Nhn thc ca giáo viên tiu hc v chic
qui vi tr có du hing
gim chú ý mt s ng tiu hc Hà Ni
Nguyn Linh Trang
i hc Giáo dc
LuTâm lý hc lâm sàng tr em và v thành niên; Mã s: 60 52 70
ng dn: ng Hoàng Minh
o v: 2012
Abstract: H thng hóa nhng v lý lun v ri long gim
tr tiu hc, chic qui vi tr có ri lon
t s khái nim công c m và mc
nhn thc ca giáo viên tiu hc v nhng du hic qun lý
i vi tr có du hing h xut mt s cách thc
u hc v hc sinh có du hiu
ri loc qun lý hành vi phù hp.
Keywords: Tâm lý hc tr em; Tr v thành niên; Gim chú ý; Ri lon hành vi;
ng tiu hc
Content
1. Lý do chọn đề tài
Ri long git ri lon phát tring gp tr em.
T l tr tui hng có ri lotrên th gii vàokhong t 2
16%. Vi s liu toàn quc v tr tung có ri lon
. Tuy nhiên mt vài nghiên cu Hà Nng Nai cho thy có t l không nh
hc sinh các cpm.
Can thip hành vi là mt trong nh liu hiu qu i vi tr có ri
lo. Vi mc tiêu kim soát hành vi ca tr c nhà và ng, vic tr liu
i tng nghiên cu:
u hc v nhng chic qun lý
i vi hc sinh có du hi
Khách th nghiên cu:Khách th nghiên cu là 145 giáo viên thung tiu hc
a bàn Hà Ni, bao gm: Thành Công B (Qun n (Qung
ng Trn Côn A (Qu
(Qu
Phm vi nghiên cu:
u hc thuc mt s
qun ni thành Hà Ni t s du hic qui vi
tr có du hi hc trên lp.
4. Giả thuyết khoa học
- Nhn thc ca giáo viên tiu hc v nhng du hip trung s
vng thô và gim m chú ý.
- Giáo viên tiu hc chn thc v chic qui vi hc sinh
có du hi
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Chú ý và giảm chú ý
Chú ý là s tp trung ca ý thc vào mt hay mt nhóm s vt hi nh
ng hong bu kin thn kinh tâm lý cn thit cho hong tin hành có
hiu qu vào m t c chia làm 2 loi: chú ý không ch nh và
chú ý có ch nh.
Gim chú ý là tình trng thiu h v mt chú ý, tc là tình trng khó
kim soát, duy trì chú ý vào mt hoi gian dài.
1.1.2. Vận động, tăng động và xung động
1.1.2.1. Vn ng cp n nhng cu trúc và chc nng có liên h hot ng ca các c
bp, hoc vi áp ng ca c th vi mt tình hung.
1.1.2.2. T
chú tâm
xao lãng .
1.1.2.3.
1.1.3. Rối loạn/ rối nhiễu
Vit Nam, thut ng ri loc dùng thay th bi thut ng ri nhiu.
Ri lon hay ri nhic hing cá nhân có hành vi, cm xúc kém thích
nghi hoc làm n sc kho, cuc sng, mi quan h ca bn thân
và nhi xung quanh.
1.1.4. Rối loạn tăng động giảm chú ý
1.1.4.1. Khái nim
tài này, ri lo tr em là mt ri lon bao gm các triu chng
ging xng xuyên không phù hp vi
s phát tri tui và gây n hc tp và duy trì các mi quan h xã hi trong
hay phn ng mt cách nhanh chóng vi các kích thích mà không cn ch c
ng dn hoàn thành. Khi gp tht bi tr có nhc, phá
hoi hoc thm chí thc hin nhng hành vi nguy him.ng hng, cp
tiu hng quan sát thy tr c mt các tr khác khi xp
hàng, bu ngay nhim v c ng dn, hoc thnh thong
tht ra nhng nhn xét không phù hp có th b p, . Tr
hin s hp tp, vi vàng không th ch t, kéo theo s bt cn trong hc tp, nói
ca bn.
1.1.4.5. Nguyên nhân ca ri long gim chú ý
Nguyên nhân gây ra ri lon nay vu
cho thy rng mt nguyên nhân duy nht không th lý gii vic phát sinh ri lon này. Nhìn
chung s d tng sinh hc (di truyn gen, hóa cht, cu trúc não b) và các yu t
tâm lý xã hi m cá nhân) to ra
nguyên nhân ca ri lon.
1.1.5. Nhận thức của giáo viên tiểu học
1.1.5.1. Khái nim giáo viên tiu hc
Giáo viên tiu hc là nhi ging dy ng thuc cp tiu hc t lp 1
n lp 5 (có th m nhim d các môn hc hom nhim d
hóa hoc ch m nhim dy các môn ph c, Ha, Th dc ), có kin thc v c
m tâm sinh lý la tui tiu h m nhng hc sinh d b t
c phù hp vi hc sinh tiu hc giúp hc sinh nâng cao kin thc và
hình thành nhân cách ca mình.
1.1.5.2. Khái nim nhn thc
tài này, nhn thc c hiu là mt quá trình bao gm nhin khác
m giác, tri giác, trí nh ng, v.v. có nhim v phn ánh
nhng thuc tính ca các s vt và hing trong th ging th
nhn thng công vic ca mình.
1.1.6. Chiến lược quản lý hành vi đối với trẻ tăng động giảm chú ý
1.1.6.1. Hành vi và tr liu hành vi
- Hành vi, theo cách hin nht, hành vi là nhng gì con
, thc hi Hành vi có th là mng
hoc là chui các hong ni tip nhau mi nhc mc
tho mãn nhu cu c i. Hành vi c i chu ng ca
nhng nhân t bên trong thuc v n thc, nhu c,
nim tin và nhng nhân t n lc.
- Tr liu hành vi hay lic xây dng da trên nn tc thuyt
i các nguyên tc v u kin hóa c n, u kin hóa thc thi và nguyên lý
tp nhim. Thut ng ch các k thung thông qua
cng c và gim các hành vi không thích ng thông qua dp tt hoc trng pht. Hành vi
có th c si thông qua vic hc, nhng v ci
hc cách phn ng vng, nhng hành vi không thích nghi có th không cn hc.
1.1.6.2. Chin c qun lý hành vi
C
hành vi thích nghi
Mt s chic qun lý hành vi c chng minh là hiu qu i vi tr có du
hing gim chú ý ng hng là: thit lp quy tc, cng c tích
cc, ti, s dng h qu tiêu cc gim thiu hành vi
1.2. Lịch sử nghiên cứu về can thiệp cho trẻ có rối loạn tăng động giảm chú ý trong
môi trƣờng học đƣờng
1.2.1. Những yếu tố của trường học ảnh hưởng đến sự phát triển rối loạn tăng động
giảm chú ý
T 1940 1950, các nghiên cu v can thip cho tr có ri lo
cao vai trò quan trng ca giáo dng hc. Mt s các nghiên cu ch ra nhng
yu t có th n tr :
c phát hin nhiu, các nghiên cu ch ra m nhn thc ca giáo viên
dng li nhng hiu bin v ri lon nh- khi t l
u, các nghiên cu cho thy m nhn thc c
vi các kin thn can thip cho tr .
1.2.4. Vai trò của giáo viên trong việc hỗ trợ học sinh tăng động giảm chú ý
và
,
CHƢƠNG 2: TỔ CHỨC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Xác định biến nghiên cứu
Bin nghiên cnh da trên thao tác hóa khái nim nhn thc
( - ):
-
-
-
-
u là: t hc vn, khi lp ging dy,
kinh nghim dy hc và kinh nghim , n
.
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
2.2.2. Phương pháp nghiên bảng hỏi (anket)
Bng hi c xây dng gm 14 câu hi theo 4 ni dung chính:
-
-
+
2.3. Tiến độ thực hiện đề tài
T n tháng 4/2012
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Nhận thức chung về rối loạn tăng động giảm chú ý
3.1.1. Đánh giá về thực trạng rối loạn tăng động giảm chú ýtrong trường học hiện nay
Toàn b ng hng hiu có hc
sinh có du hiu ri long mi lp hc có ít
nht 1 hc sinh có du hing gim chú ý.
Các giáo viên dy các khi lp khác nhau có nhng nh nh khác nhau v thc
trng hc hin nay (s li mt thng kê, p = 0.002 <
0,05). c trng có ít hng chim t l i lp
khác là giáo viên khi u giáo viên khi 2 và 5 cho ri
lp có ít nht 1 hc sinh có du him t l cao nht lt là 63% giáo
viên ca khi 2 và 57,9% giáo viên ca khi 5. Còn giáo viên khi 4 có t l
nht v thc trng có nhiu hng hc (chim 47,5%).
3.1.2. Nhận thức chung về các loại rối loạn tăng động giảm chú ý
Nghiên cu ch ra u bin thut ng này.
Các giáo viên nhn thc tt nhi vi lon hhong nhiu
quá hing và không th tp trung lâu dàii giá tr trung bình vi X = 2.79. T l
giáo viên có nhn th 80,7%. M nhn thc ca các giáo viên v
tng loquá hingkhông th tp trung lâuch mc trung bình
(loi gim chú ý, X = 2.03) thi trung bình (long, X = 1.74). Thông
ng trong các tình hung mà mi tr u bc l mc vng
t khó có th nhn bit tr tr ch c coi là
Nhân t tham gia tp hun ng ln n nhn thc ca giáo viên v các loi
dp trung vào nguyên nhân tâm lý - xã hi (có ch
bt n, cha m không quan tâm, có ri lon lo âu, trm cng giáo viên
có kinh nghim t 6 ng nhng hc tp gây ra ri lon nhiu
ng giáo viên có kinh nghim t n
thc nhân t sinh hc (di truyn, khim khuyt b c hi)
nhiu nht. Các giáo viên có nhiu kinh nghim t lên ít có nhn th
nguyên nhân gây ra ri lo
3.1.4. Nhận thức về ảnh hưởng của rối loạn tăng động giảm chú ý
Kt qu nghiên cu cho thy n quan h bn bè và quá trình hc tc
các giáo viên nhìn nhn rõ nht vi mm 2.56 và 2.55. Thi gian ch yu ca tr
ng dành cho vic hc tp trên lp do vy các giáo viên d c nhng
biu hin ca tr n hc tp. Nhng hc sinh có biu hin mt tp trung, không
chu ngi yên trong lc phn ánh bng s m không cao do làm sai, thiu
cn thi vi mi quan h bng gi hc sinh
c ngày nên d nhn bit nhng tr i quan h vi các bn trong
l ng hc sinh luôn nghch ngm, phá quy các b
chen ngang khi xp hàng,v.v. i vi nh n thân
thp, thiu t tin m nhn thc ca giáo viên thp, giá tr i trung bình là 1.88.
So sánh ch s nhn thc gic tp hun và không tp hun cho
thy tp hun là nhân t n nhn thc ca giáo viên. Các ch s nhn thc ca
c tp hun cao hu ht trên giá tr 2.7, trong khi ch s nhn thc cao nht
c tp hun ch t mi vi ng v quan h bn bè và
v hc tp.
Vi các giá tr p <0.05, s khác bit nhn thc gia giáo viên các khi lp v các nh
ng ca ri lo mt thng kê. Giáo viên khi 1 có m nhn
thc cao nht v n quá trình hc tp ca hc sinh vi ch s nhn tht gn
tuyu này là thc t bi giáo viên lp 1 s rt d dàng phát hin nhng
tr c s chú ý hoc quá nghch ngng b n,
tc, tp vit và hc toán. Tr lp 2, 3 bc u hình thành nhng thói quen trong hc
tp và sinh hot tng, tuy nhiên s phát trin v tâm sinh lý n, tr
biu hip trung khi nghe cô giáo ging bài, làm thiu bài hay không hoàn
thành nhim v hoc bài hc trên lp, d phân tán chú ý bi hong bên ngoài rt d
có th c nhng tr hc cui cp tiu h cho vic nhn
bit nhng du hiu gim chú ý ca các giáo viên khi li lp khác.
Trong các ma nhn thc v biu hin gim chú ý và khi lp ch có
nhn thc v biu hin khó tp trung vào chi tit hoc mc li do không cn thn trong hot
ng th hin m gia giáo viên các khi lp (r = 0.184 có ý
mc 0.05). Các mkhác gia nhn thc và khi lp là
không có rõ ràng.
Kinh nghim hay tri nghic coi là mt bic lp có nh
n nhn thc ca cá nhân. Trong tng biu hin ca gim chú ý, biu hin khó tp
trung vào chi tit hoc mc li do không cn thn và biu hin ng không hoàn thành
hoc b d công vi mt thng kê khi các giá tr p<0.05. biu hin
khó tp trung vào chi tit hoc mc li do không cn than thun vi kinh
nghim ging dy ca giáo viên, giáo viên nhiu kinh nghim có nhn thc t
viên ít kinh nghiu hii phi có s làm vic hay tip xúc
nhiu vi hc sinh và giáo viên có kinh nghim làm vic lâu n dàng nhn bi
3.2.2. Nhận thức về triệu chứng của tăng động
Kt qu nghiên cu cho thy nhn thc ca các giáo viên tham gia nghiên cuv biu
hing m cao biu hin k yên chân, tay hoc
luôn nhp nhm, mun vng khi ngi hc có m nhn thc gi (X =
2,99). Biu hin nói nhiu tr nh c nhn bii
nhng biu hin v vu hic ít giáo viên nhn tht là
không th gi yên lng hoc nói quá nhiu (68,3% giáo viên nhn th
- Yu t tp hun có m quan nghch vi nhn thc ca giáo viên v biu hin
t do chy khi ch k c i cn ngi yên (p = 0.01 và r = - 0.224, h s
mc 0.01). M nhn thc cc tp hun rt cao
vi X = 2.9, còn m nhn thc cc tp hun là X = 2.64. u này
Trong mi quan h vi kinh nghim ging dy, nhng giáo viên có kinh nghim lâu
lên có nh m ging
dy tr xum ging d
nhn thc v du hit giá tr
Xem xét s ng ca ving làm vic vi tr có du hin nhn
thc ctng làm vic vi tr u nhn th
nhn thc trp xúc vi tr
> 2.06). Trong tng du hing, nhn thc ca nh
tip xúc vi tr (p < 0.05). y có th thy nhân t c làm
vic hay tip xúc vi tr có biu hi i nhn thc ca
giáo viên tiu hc v ri lo
3.3. Nhận thức về các chiến lƣợc quản lý hành vi đối với trẻ có dấu hiệu tăng động
giảm chú ý
3.3.1. Nhận thức chung về các cách thức hỗ trợ trẻ có dấu hiệu tăng động giảm chú ý
P
ác
th (44,1% giáo
)
tt c c h tr tr i hc nhn thc
cách thc can thic bic s dng thuc.
S khác bit v nhn thc và kinh nghim làm vii
các bin pháp h tr can thip bng thuc, giáo dc bing sng
(các giá tr u <0.05). Tuy nhiên ch có nhn thc v bin pháp dùng thui
ng có mi quan h i kinh nghim ging dy ca giáo viên (th hin
nht vi giá tr hin rõ nét vì tr
s quá nh.
i vi tng chic c th, chic xây dng thi gian bi
mn (p = 0.001, r = 0.197 vi h s mc 0.05),
giáo viên dy các khi lp cao thì nhn thc xây dng mc tiêu
hong cho h mt thng kê (p = 0.011), tuy nhiên khi xem xét
m r = -0 i vi các chic
khác, các s li mt thng kê v chênh lch v giá tr nhn thc trung
bình ln nht trong tng chic 0.25.
a nhn thc ca giáo viên và vi ving s tip xúc hoc
làm vic vi tr t qu nghiên cu cho thng làm vic vi
tr hn thng không nhiu so vi nhn thc ca nhng giáo
ng làm vic vi tr chênh lch giá tr nhn thc trung bình gia 2
nhóm là 0,21.
3.3.3. Sử dụng lời khen và hệ thống thưởng
Kt qu nghiên cu ca chúng tôi ch ra rng các giáo viên tham gia nghiên cu nhn
thc rt tt v chic s dng li khen vi giá tr t gn tuyi là 2.88.
ng khen bng li hoc khen kèm theo c chu b là hiu
qu i vi tr có du hii vi s dng h thng, nhn thc ca giáo
m nhn tht khá cao 2.69.
So sánh gia các khi lp vi nhn thc ca giáo viên v chic khen, nhn thc
ca giáo viên các khi lp có chút khác bit v chic s dng li khen (p = 0.007
<0.05). Các giáo viên ca khi 2, 3, 5 có m nhn thc rt giá tr gn tuyi
m). Giáo viên khi lm nhn thc thp nhn m tt vi
a chic khen và khi lp ging dy, kt qu cho h
s - t.
i vi vic s dng h thng, s liu thng kê cagiáo viên gia các khi
lp không th hin s khác bit khi p = 0.06 >0.05. Tuy nhiên s khác bit gia giáo viên
có các kinh nghim khác nhau có tn ti (p = 0.024 < 0.05). Giáo viên có kinh nghii
n thc tt nht vi X = 3. Mc dù có ít kinh nghim ging d yu
tr nhn thc i t lt là 1.37 và 1.30. M nhn thc này tt
nhiu nu so sánh vi m nhn thc ca giáo viên khi 4 và 5 khi giá tr nhn thc
trt gn mc kém nht, gn bm.
i vi cách trng pht vit kim có ch ký ca cha m, giá tr nhn thc cao
nht giáo viên khi 5 vi X = 2.32. Giáo viên các khi lp 1, 3, 4 có m nhn thc
gn ging nhau, giá tr nhn tht nên vic càng có giá
tr nhn thc thp (gn bng 1) thì m nhn thy, giáo viên khi
lp 5 có sai lm i lp khác v hình pht này.
S khác bit gia nhn thc v các chic h qu tiêu cc và kinh nghim ging
dy th hin 4 cách thc: pht l hành vi không mong mu tr gii
lao, lên gp ban giám hiu, và vit bn kim (các giá tr p <0.05). Trong 4 mi quan
h này ch có duy nht cách thc vit bn kim có m
mu kinh nghim ging dy cho
rng vit bn kim là phù hp trong qun lý hành vi tr có du hi
Xem xét mi quan h gia kinh nghim tng làm vic vi tr và nhn thc ca giáo
viên v các chic s dng h qu tiêu cc, s liu thng kê ch ra s khác bit có ý
thông kê gia mi quan h nhn thc và chic pht l hành vi không mong
mun (p = 0.002 <0.05). Mi quan h gia nhn thc và các chic còn lc lp vi
nhau (các giá tr u >0.05). Nh ng làm vic vi tr có du hiu
n th ng làm vi chênh lch 0.5
gia giá tr trung bình). Tuy nhiên nhn thc v cách pht l i ca
giáo viên có kinh nghim làm vic vi tr mc trung bình (2.03).
KẾT LUẬN
1.1. Ri lo Vit Nam trong m
c phát hin nhing hng. Thc trc khnh
khi tt c giáo viên tham gia nghiên cng hu có hc sinh có du
hit na giáo viên cho rng mi lp có ít nht 1 hc sinh có du
hi ng làm vic vi hc sinh có du hi
1.2. Tt c các giáo viên trong nghiên cn thut ng ng gim
yu thông qua báo chí, truyn hình, internet. Tuy nhiên các giáo viên ch có
dng vi m nhn thc cao (giá tr n thc v
nhóm chic s dng h qu tiêu cc gim thiu hành vi c
giá tr nhn thc hi mc trung bình.
Trong nhóm chic thit lp quy tc, sp xp ch ngi phù hp và s dng s ghi
chép nhc vic là 2 chic nhiu giáo viên nhn thng thi vic
tìm hin nhn thc ca giáo viên v các chic
này. Yu t ging dy khi lng khi các giáo viên dy các lp cao có
nhn thy các lu cp.
Trong nhóm chic s dng thì các giáo viên có nhiu nhn thc
chic s dng khen.
Trong nhóm chic s dng h qu tiêu cc, các chic dp tc
nhiu giáo viên nhn thc lc quyn. Có mt s giáo viên
trong nghiên cu cho rng s dng trng pht là phù hp vi tr cho
rng là phù hi nhn th chic lc quyn.
1.6. Nghiên cu vn còn mt s hn ch nhnh.
- Bng hc thit k và ki tin cy trên mu th i nh (20 giáo
viên tiu hc), vì v tin cy ca bng h
- Do hn ch v các ngun lc (kinh phí, thi gian), khách th nghiên cu là 145 giáo
viên tiu hc tng thuc 5 qun ni thành Hà Nng công lc
ng nhu không phm, chng cao hay chun quc gia
ch ng). Vi mu nghiên cu thun nh ng v loi
ng (công lp - dân lng chng cao ng thi c
mu khách th nghiên c ln nên kt qu nghiên c i din cho
thc trng nhn thc ca các giáo viên tiu ha bàn ni thành Hà Ni.
2. KIẾN NGHỊ
2.1. Lng ghép các ni dung v p tp hun nghip v m
hàng u hc, chú trn kin thc chung v ri lo
gm các loi ri lon, nguyên nhân, ng, các bin pháp h tr.
ng cn có nhng cán b hiu bit sâu v sc khe tâm thn nói chung và
v ri lo có nhng h can thip ci thin quá trình hc tp và hành
.
Lun án Tin s Tâm lý hc, 2009.
6. Feldman R.S.
7. Godefroid J. . Nxb Pierre Mardaga
Liège Bruxelles, Belgium, 1987.
8. Phạm Minh Hạc. Tuyn tp tâm lý hc. NXB Giáo dc, Hà Ni, 2005.
9. Nguyễn Xuân Hải. Bài ging Khoa hc qui hc khoa hc xã hi
i hc Quc gia Hà Ni, 2009.
10. Ngô Công Hoàn, Nguyễn Thị Thanh Bình, Nguyễn Thị Kim Quý. Nhng trc
nghim tâm lý. Tp I (in ln th i hm, Hà Ni. Tr 168-236.
11. Hng quc gia ch o biên son t n Bách khoa Vit Nam. T n Bách khoa
Vit Nam (tp 4). Nhà xut bn t n Bách khoa Vit Nam, Hà Ni, 2005.
12. Nguyễn Công Khanh i nhi ng gim chú ý hc sinh tiu
hTp chí Tâm lý giáo dc, 28/04/2002. Tr 7-9.
13. Nguyễn Công Khanh. Tâm lý tr liu (ng dng trong lâm sàng và t cha bnh).
i hc Quc gia, Hà Ni, 2002.
14. Đặng Bá Lãm, Weiss Bahr. Giáo dc, tâm lý và sc kho tâm thn tr em Vit nam:
Mt s v lý lun và thc tin liên ngànhi hc Quc gia, Hà ni, 2007.
15. Nguyễn Thị Hồng Ngau pháp hành vi nhn thc ng dng trong tr liu
ng gim chú ý hc sinh trung h Hà NTp chí Tâm lý hc, s 7, tháng
7/2004, tr 35-38.