1
Phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao
đẳng Công nghệ Hà Nội đáp ứng yêu cầu xây
dựng Nhà trường trong bối cảnh mới Kiều Thanh Uy Trường Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ ngành: Quản lý Giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: TS. Trần Thị Bạch Mai
Năm bảo vệ: 2012 Abstract. Phân tích bối cảnh và các yếu tố tác động đến nhà trường, các thách thức
đặt ra cho nhà trường và đội ngũ giảng viên (ĐNGV). Tìm hiểu cơ sở lý luận phát
triển ĐNGV. Đánh giá thực trạng ĐNGV và thực trạng phát triển ĐNGV của trường
Cao đẳng Công nghệ Hà Nội, xác định các mạnh và điểm yếu. Đề xuất một số giải
pháp nhằm phát triển ĐNGV đáp ứng yêu cầu nâng cấp trường Cao đẳng Công nghệ
Hà Nội thành trường đại học.
Keywords. Giáo dục đại học; Nguồn nhân lực; Quản lý giáo dục; Giảng viên
Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do nghiên cứu
Trong những năm gần đây quá trình đổi mới giáo dục của nước ta diễn ra rất mạnh mẽ
được Nhà nước quan tâm chỉ đạo, Bộ giáo dục và Đào tạo tổ chức, thực hiện và triên khai rất
rộng khắp trong toàn ngành. Một trong những mục tiêu mà chiến lược giáo dục đã đề ra là
Chính vì vậy nghiên cứu việc “phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Công nghệ Hà
Nội đáp ứng yêu cầu xây dựng nhà trường trong bối cảnh mới” là vấn đề cần được quan tâm
nghiên cứu một cách có hệ thống.
Vì những lý do kể trên, đề tài: “Phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng
Công nghệ Hà Nội đáp ứng yêu cầu xây dựng nhà trường trong bối cảnh mới” là hết sức
cần thiết để nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên làm đòn bẩy cho việc nâng cao chất lượng
và hiệu quả đào tạo hướng đến mục tiêu nâng cấp nhà trường thành Đại học Công nghệ Hà
Nội trong giai đoạn 2012 – 2015.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề ra các giải pháp phát triển ĐNGV trường Cao đẳng Công nghệ Hà Nội đáp ứng
yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo, hướng đến mục tiêu nâng cấp thành trường đại học.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Phân tích bối cảnh và các yếu tố tác động đến nhà trường, các thách thức đặt ra cho
nhà trường và đội ngũ giảng viên.
Tìm hiểu cơ sở lý luận phát triển ĐNGV.
3
Đánh giá thực trạng ĐNGV và thực trạng phát triển ĐNGV của trường Cao đẳng
Công nghệ Hà Nội, xác định các mạnh và điểm yếu.
Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển ĐNGV đáp ứng yêu cầu nâng cấp trường
Cao đẳng Công nghệ Hà Nội thành trường đại học.
4. Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian: Do mục đích nhằm phục vụ yêu cầu nâng cấp thành trường đại học,
nghiên cứu này sẽ tập trung vào giai đoạn từ 2008 – 2015
Về không gian: Nghiên cứu sẽ tập trung trong phạm vi Trường Cao đẳng Công nghệ
Hà Nội
Về đối tượng: Đối tượng chủ yếu được đề cập là đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng
Công nghệ Hà Nội
Về nội dung: Quản lý đội ngũ giảng viên hiệu quả để họ thực sự phát huy tài năng và
phẩm chất vì sự nghiệp giáo dục của nhà trường và xã hội là phạm vi rất rộng, bao
1.2.1.1. Khái niệm quản lý
Từ các cách tiếp cận khác nhau nhưng các quan điểm đều cơ bản thống nhất khi quan
niệm về “quản lý” là: Quản lý là sự tác động liên tục, có định hướng, có tổ chức, có kế hoạch
và hệ thống của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý, hình thành một môi trường mà con
người có thể đạt được mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn ít
nhất nhằm tạo nên sự phát triển.
1.2.1.2. Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là những công việc của người cán bộ quản lý nhà trường thực
hiện những chức năng quản lý để thực hiện nhiệm vụ công tác của mình. Đó chính là những
hoạt động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý tác động tới các hoạt
động của nhà trường nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ mà tiêu điểm là quá trình dạy
và học.
Quản lý giảng viên là khâu quan trọng nhất trong hoạt động quản lý nhà trường.
1.2.2. Giảng viên, phát triển đội ngũ giảng viên
* Giảng viên
Khái niệm “Giảng viên” được khẳng định trong Điều 70 Luật Giáo dục 2005 “Nhà
giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong trường đại học và sau đại học gọi là giảng
viên”. Đây là những người “công chức, viên chức chuyên môn đảm nhiệm việc giảng dạy,
đào tạo ở bậc đại học, cao đẳng thuộc chuyên ngành đào tạo của trường đại học hoặc cao
đẳng”[8].
* Tiêu chuẩn của người giảng viên:
Quy định tại Điều 70 Luật Giáo dục 2005 và luật Giáo dục sửa đổi bổ sung năm 2009.
Yêu cầu về trình độ của giảng viên: Theo quyết định số: 538/TCCB-BCTL ngày 18/12/1995
của Ban tổ chức cán bộ Chính phủ.
Nhiệm vụ của người giảng viên: Nhiệm vụ của giảng viên được qui định tại Điều 72
của Luật Giáo dục 2005 và các nhiệm vụ cụ thể theo Điều 46 Điều lệ trường cao đẳng:
1.2.3. Phát triển đội ngũ giảng viên
Theo từ điển tiếng Việt khái niệm phát triển được hiểu là: “Biến đổi hoặc làm biến
đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp” [12, tr.743].
Phát triển đội ngũ giảng viên trên cơ sở phát triển cá nhân giảng viên đồng thời với
dạy giỏi cấp khoa và cấp trường yêu cầu 100% CB, GV tham gia.
+ Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học cho ĐNGV. Cung cấp cho nhà trường
những sản phẩm trí tuệ mới bổ sung vào phương tiện dạy học….
+ Lãnh đạo giao nhiệm vụ kèm cặp, giúp đỡ giữa người vững vàng chuyên môn
nghiệp vụ và người trẻ tuổi ít kinh nghiệm…
1.2.6. Ý nghĩa của công tác ĐT – BD phát triển đội ngũ giảng viên
Tạo động lực cho ĐNGV là một trong những điều kiện quan trọng để phát triển
ĐNGV. Mục đích là nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm. Mặt khác đào tạo –
bồi dưỡng là con đường chủ yếu nhằm làm giàu kiến thức, kỹ năng, thái độ để giảng viên
vững vàng về nhân cách nghề nghiệp.
6
1.2.7. Bối cảnh phát triển mới nhà trường từ nay đến năm 2015
- Phát triển quy mô đào tạo hợp lý
- Từng bước nâng cao chất lượng đào tạo
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học
- Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế
1.2.8. Đội ngũ giảng viên trưởng Cao đẳng Công nghệ Hà Nội trong bối cảnh mới.
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG
VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
2.1. Khái quát tiến trình phát triển trƣờng Cao đẳng Công nghệ Hà Nội
2.1.1. Quá trình xây dựng và phát triển nhà trường
Tính đến ngày 15/9/2011 trường Cao đẳng Công nghệ Hà Nội đã có hơn 4 năm xây
dựng và trưởng thành. Từ khi ra đời đến nay trường đã hoàn thành giai đoạn 1 (2007 ~ 2012)
và chuẩn bị bước sang giai đoạn 2 (2012 – 2017) .
Sau hơn 4 năm thành lập trường , qui mô đào tạo 3 năm học gần đây là hơn 3500
HSSV, cụ thể được thống kê trong Bảng 2.1:
2.1.2. Tổ chức quản lý đào tạo: Bộ máy hành chính của trường (Trang 16)
2.1.3. Cơ sở vật chất hiện có của nhà trường: (Trang 17)
2.2. Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của trƣờng
* Về ngoại ngữ và tin học: Tạm chấp nhận.
* Về năng lực giáo dục: Đạt yêu cầu. Mặc dù vậy, công tác giáo dục vẫn luôn cần
phải liên tục đổi mới cả về hình thức tổ chức lẫn nội dung; các mặt đạt được cần được phát
huy và đi vào chiều sâu.
* Năng lực tự học và nghiên cứu khoa học: Chưa thúc đẩy được hoạt động nghiên cứu
khoa học.
2.3.2. Các biện pháp xây dựng đội ngũ giảng viên của nhà trường
Tham gia hoạt động đào tạo - bồi dưỡng sẽ giúp cho giảng viên thuận lợi khi làm
quen với chương trình mới, có thái độ tích cực và thích ứng với những thay đổi nhanh và
thách thức của thời đại. Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng sẽ kích thích động cơ giảng viên làm
việc chăm chỉ, tích cực để hoàn thành nhiệm vụ của mình. Khi tham gia bồi dưỡng thường
xuyên sẽ góp phần nâng cao ý thức, phương pháp, kỹ năng và thói quen tự học của giảng
viên.
2.3.2.1. Nguyên tắc
- Nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất giữa bồi dưỡng tư tưởng, chính trị, đạo đức với
chuyên môn, nghiệp vụ và các nhiệm vụ đặt ra từ thực tiễn.
- Hoạt động bồi dưỡng không bao giờ kết thúc. Mỗi giảng viên cần phải xác định rõ là
phải học tập thường xuyên và học tập suốt đời;
- Mỗi nhà trường cần phải thiết kế chương trình bồi dưỡng riêng và phù hợp với thực
tế của trường mình.
- Bồi dưỡng thường xuyên giúp cho nhà trường luôn đổi mới và có khả năng đối mặt
được với những thách thức mới.
2.3.2.2. Nội dung
- Bồi dưỡng về tư tưởng chính trị, đường lối phát triển, quan điểm giáo dục của Đảng
và Nhà nước, đạo đức lối sống người công dân trong tình hình mới;
8
- Bồi dưỡng những kiến thức pháp luật;
- Bồi dưỡng những kiến thức về quản lý;
- Bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ: Bồi dưỡng theo chu kỳ thường xuyên, chuẩn
trường chỉ khoảng một thời gian họ xin chuyển công tác về nơi khác.
9
Thực tế tuyển dụng và yêu cầu nhiệm vụ của giảng viên đặt ra nhu cầu phải tăng
cường công tác đào tạo, bồi dưỡng để những người GV trẻ đa số chưa qua đào tạo sau đại học
lại chưa có nghiệp vụ sư phạm được nâng cao chuyên môn và nghiệp vụ.
Bằng phiếu hỏi chúng ta sẽ thấy mức độ đánh giá về công tác tuyển dụng của trường
trong Bảng 2.9: Tạm hợp lý.
2.3.4. Thực trạng về tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng đội
ngũ giảng viên
Bằng phương pháp thu thập ý kiến đánh giá của chuyên gia và CB, GV trong trường
chúng tôi có Bảng 2.10 thống kê mức độ đánh giá hình thức ĐT - BD cho ĐNGV. Để tuyển
dụng, bổ sung thêm đội ngũ giảng viên của nhà trường cần xây dựng chính sách một cách cụ
thể, chính xác hơn.
2.4.4. Thực trạng về cơ chế, chính sách khuyến khích cho ĐNGV trong công tác đào tạo,
bồi dưỡng, phát triển
Trong những năm gần đây, nhà trường đã quan tâm đến chế độ, chính sách cho cán
bộ, công nhân viên, giảng viên.
Để đánh giá thực trạng công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên một cách khách quan,
chúng tôi đã tiến hành bằng hai cách: Một mặt gặp gỡ trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý từ
Ban giám hiệu đến các phòng ban, bộ môn, trò chuyện với các giảng viên ở các bộ môn trong
trường. Mặt khác, dùng phiếu thăm dò để khảo sát điều tra. Chúng tôi đã đưa ra các mức độ
khác nhau để đánh giá về thực trạng công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên của trường với
các nội dung khác nhau (trong bảng 2.11)
2.4.5. Thực trạng về nâng cao năng lực quản lý, đặc biệt là ứng dụng CNTT trong việc
quản lý đội ngũ giảng viên
Mức độ thực hiện việc nâng cao năng lực QL, đặc biệt là ứng dụng CNTT trong việc
QL ĐNGV nhà trường thể hiện trong bảng 2.12:
Qua kết quả khảo sát ở bảng 2.13. cho thấy việc bồi dưỡng nâng cao trình độ CNTT
cho CBQL, GV: trong khi hầu hết ý kiến của CBQL tập trung vào mức khá (81%) thì chỉ có
cầu nhiệm vụ của nhà trường, chất lượng đội ngũ giảng viên đã ngày càng được nâng cao.
Điều đó chứng tỏ rằng đã có sự cố gắng trong công tác chỉ đạo của Ban giám hiệu nhà trường
cũng với sự nỗi lực của tập thế các đơn vị trong nhà trường đối với công tác đào tạo, bồi
dưỡng đội ngũ giảng viên.
2.5.2. Mặt hạn chế
Ban giám hiệu đã xác định một trong những vấn đề trọng tâm nhằm nâng cao chất
lượng đào tạo là bồi dưỡng ĐNGV và công tác này cũng đã đạt được một số kết quả bước
đầu, chủ yếu là góc độ nhận thức.
Quá trình bồi dưỡng ĐNGV liên quan đến một số lĩnh vực như: cơ cấu, số lượng ĐNGV,
chất lượng, năng lực và phẩm chất người GV… đang được quan tâm.
Cơ chế, chính sách cho ĐNGV còn hạn chế chưa được quan tâm một cách đúng mức
và kịp thời.
Về công tác quy hoạch ĐNGV, nhà trường mới chỉ tiến hành tuyển chọn ĐNGV đảm
bảo về mặt số lượng và nhu cầu nhân lực của từng bộ môn, chưa chú ý đến sự cân đối, đồng
bộ về mặt cơ cấu ĐNGV.
11
Về công tác đào tạo – bồi dưỡng ĐNGV: Nhà trường chưa có một kế hoạch hợp lý và
chưa xác định nội dung công tác ĐT - BD một cách toàn diện. .
Các khoa, tổ môn của nhà trường chưa chú trọng đúng mức tới việc bồi dưỡng CBGD
đầu ngành, đào tạo chuyên sâu.
Kinh nghiệm trong việc tổ chức cho giảng viên tự học, tự bồi dưỡng ở các khoa, tổ
môn còn hạn chế.
Việc phát huy tiềm năng, sức mạnh của mỗi CBGD chưa thực sự được các cấp lãnh
đạo nhà trường quan tâm đúng mức.
Công tác quản lý ĐNGV vẫn còn một số bất cập, đặc biệt là đội ngũ quản lý: Phó chủ
nhiệm bộ môn, phần lớn chưa được đào tạo về nghiệp vụ quản lý và có tuổi đời còn trẻ, kinh
nghiệm quản lý chưa có nhiều nên năng lực quản lý ít nhiều còn bị hạn chế. Lực lượng có học
hàm học vị cao lại không làm việc thường xuyên (tuần chỉ đến làm việc 2 – 3 ngày) nên chưa
tập trung được chuyên môn. Do đó, nhà trường cần phải hoàn thiện công tác quản lý đội ngũ
- Nâng cao nhận thức và vị trí cho đội ngũ giảng viên, nhân viên về vai trò và trách
nhiệm của đội ngũ nhà giáo.
3.2.1.1. Nội dung và cách thức thực hiện
Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và đội ngũ giảng viên về sứ
mạng, nhiệm vụ, chiến lược, mục tiêu đào tạo của nhà trường.
Việc nâng cao nhận thức cho đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý của nhà trường sẽ
được thực hiện cụ thể như sau:
+ Định kỳ hàng năm, Hiệu trưởng sẽ tổ chức những buổi sinh hoạt chính trị để nói
chuyện, trao đổi với đội ngũ giảng viên, cán bộ công nhân viên về nhiệm vụ chiến lược, mục
tiêu đào tạo chung và mục tiêu cụ thể của từng năm học.
+ Thảo luận công khai và cùng bàn bạc ra quyết định, trên tinh thần dân chủ để lấy ý kiến
đóng góp từ phía đội ngũ giảng viên và cán bộ, công nhân viên của trường về tất cả các hoạt
động, qua đó nêu cao vai trò, trách nhiệm của đội ngũ giảng viên, cán bộ, công nhân viên của
trường về sự ngiệp GD – ĐT của nhà trường.
+ Tuyên truyền, vận động làm cho đội ngũ giảng viên, cán bộ, công nhân viên hiểu rõ
và thực hiện đúng các điều lệ, nội quy của trường, các quy định về nhiệm vụ, trách nhiệm và
quyền hạn của họ trong trường.
+ Điều lệ, nội quy của trường, những quy định chức trách của giảng viên phải được
đóng khung và để ở các phòng ban, bộ môn để đội ngũ giảng viên, cán bộ công nhân viên có
thể theo dõi thường xuyên và thực hiện đúng.
Riêng đối với những giảng viên và cán bộ công nhân viên mới được tuyển dụng, Hiệu
trưởng giao nhiệm vụ cho các phòng, ban chức năng: Phòng đào tạo, phòng Tổ chức hành
chính, chủ nhiệm các bộ môn cùng phối hợp tổ chức những buổi học giới thiệu nhà trường về
các nghị quyết, điều lệ, nội quy của nhà trường; Phương hướng và mục tiêu phát triển của nhà
trường; những quy định về chức trách của giảng viên, cán bộ công nhân viên để quán triệt tư
tưởng và thống nhất nhận thức ngay từ đầu.
Về mục tiêu, nhiệm vụ từng năm của nhà trường… phải được in thành văn bản phát
cho các phong, ban chức năng, các khoa, các bộ môn, các tổ công tác trước khi vào năm học.
Các phòng, ban, các khoa, các bộ môn, các tổ công tác sẽ tổ chức buổi họp nghiên cứu về
+ Chỉ đạo triển khai thực hiện việc tạo nguồn cán bộ trẻ, phát huy và học tập tiền năng
khoa học của lớp cán bộ có kinh nghiệm công tác, cán bộ có học hàm, học vị.
+ Xây dựng các tiêu chí, những yêu cầu cụ thể đối với đội ngũ giảng viên nhà trường
bào gồm những yêu cầu về phẩm chất, năng lực và cách thức đánh giá các tiêu chí đối với
giảng viên là việc làm không thể thiếu trong công tác quản lý chất lượng đào tạo và quản lý
đội ngũ giảng viên.
14
* Những yêu cầu về phẩm chất: Lòng yêu nghề; Đạo đức chuẩn mực; Tính kỷ luật
trong nghề nghiệp.
Bố trí công việc hợp lí, có kế hoạch và tạo kiều kiện để giảng viên được đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm.
3.2.3. Nhóm biện pháp 3: Tuyển chọn và sử dụng đội ngũ giảng viên
3.2.3.1. Mục đích
Nhằm bổ sung, tuyển chọn giảng viên đề đảm bảo đủ số lượng giảng viên theo qui
định, đảm bảo hợp lý về cơ cấu các bộ môn từng bước nâng cao vững chắc chất lượng đội
ngũ. Bổ sung và tuyển chon giảng viên là biện pháp có tính trước mắt và lâu dài, cần có sự
quan tâm phối hợp đồng bộ của các cấp các ngành nhằm khắc phục tình trạng thiếu hụt giảng
viên hiện nay. Góp phẩn tạo nên sự ổn định lâu dài về đội ngũ.
3.2.3.2. Nội dung và cách thức thực hiện
Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch tuyển chọn, bổ sung đội ngũ giảng viên trên cơ sở
xác định số lượng đội ngũ giảng dạy giữa các bộ môn và ngành đào tạo.
Nhà trường cần phải xác định được các nhân tố bên trong và bên ngoài nhà trường –
những nhân tố quyết định tới nhu cầu chỉ tiêu, số lượng giảng viên cần phải tuyển chọn, bổ
sung.
Các nhân tố bên trong chính là kế hoạch chung của từng năm học và kế hoạch chiến
lược từng giai đoạn phát triển cụ thể của nhà trường. Bao gồm:
+ Phương hướng chiến lược phát triển, nhiệm vụ của nhà trường.
+ Sự mở rộng quy mô các chuyên ngành đào tạo, quy mô sinh viên được đào tạo.
+ Định mức công tác cho giảng viên.
thỉnh giảng.
- Nhà trường cần có chiến lược xây dựng và sử sụng có hiệu quả đội ngũ các nhà khoa
học kỹ thuật trong việc thỉnh giảng tại nhà trường. Với vị trí của nhà trường Cao Đẳng Công
Nghệ Hà Nội hiện nay nằm sát bên cạnh thủ đô Hà Nội, việc xây dựng đội ngũ giảng viên
thỉnh giảng là cơ sở thuận lợi và là giải pháp tích cực trong việc phát triển đội ngũ chất lượng
cao trong từng khoa và từng bộ môn. Đây là xu hướng chung của các trường cao đẳng và đại
học của nước ta trong giai đoạn hiện nay.
- Thực hiện chế độ giảng viên kiêm nghiệm của nhà trường: Hiện nay, đội ngũ giảng
viên của trường mới đảm nhiệm giảng dạy đúng chuyên ngành đã lựa chọn. Tuy nhiên trong
số đó cũng có những giảng viên có thể kiêm nhiệm thêm những chuyên ngành có liên quan,
nhà trường nên có chế độ kiêm nhiệm sẽ tận dụng hết được các khả năng sẵn có trong đội ngũ
giảng viên.
3.2.4. Nhóm biện pháp 4: Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên
3.2.4.1. Mục đích
Biện pháp này nhằm định hướng và triển khai có hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao chất lương đội ngũ giảng viên nhà trường nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới.
Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên là một hoạt động phức tạp, đa dạng cả
về đối tượng, hình thức, trình độ và các mức độ đào tạo, bồi dưỡng khác nhau. Vì vậy, công
tác này đòi hỏi phải có sự quản lý một cách khoa học, bảo đảm chặt chẽ từ khâu lập kê hoạch,
tổ chức thực hiện đến việc kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡng, là sản phẩm của sự
kết hợp giữa nhà trường và đội ngũ giảng viên.
16
3.2.4.2. Nội dung và cách thức thực hiên
Hiện nay, yêu cầu xã hội đối với việc đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao ngày
càng nặng nề hơn nữa nhà trường đang trong quá trình chuẩn bị nâng cấp, xây dựng trường
Đại học Công nghệ Hà Nội trong tương lai không xa do vậy, đứng trước yêu cầu, nhiệm vụ
đó nhà trường cần phải tiến hành nhiều biện pháp nhằm bồi dưỡng đội ngũ giảng viên không
chỉ có năng lực chuyên môn vững vàng mà còn có phẩm chất đạo đức tốt, đủ về số lượng,
đồng bộ về cơ cấu, đủ sức đảm đương nhiệm vụ mới. Một trong những biện pháp quan trọng
Biện pháp 2: Xây dựng nội dung, hình thức đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ giảng viên tại
trường.
* Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn giảng dạy:
* Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm:
* Bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học:
* Bồi dưỡng những kiến thức bổ trợ: Những kiến thức về tin học, ngoại ngữ, triết học,
kinh tế, xã hội…sẽ là những phương tiện hỗ trợ đắc lực cho hoạt động giảng dạy và nghiêm
cứu khoa học của người giảng viên.
* Bỗi dưỡng ngoại ngữ:
* Bồi dưỡng hiểu biết toàn diện về các kiến thức xã hội, khọc học, kinh tế, pháp luật,
những vấn đề thời sự nóng bỏng đang diễn ra trong nước và quốc tế, các Nghị quyết của
Đảng.
* Bồi dưỡng tập trung: Nhằm bồi dưỡng một cách có hệ thống để nâng cao trình độ
đội ngũ. Bồi dưỡng tập trung còn nhằm vào việc bồi dưỡng cho ĐNGV có khả năng QL
giảng dạy, áp dụng các bộ chương trình mới trong kế hoạch đào tạo của trường theo yêu cầu
đổi mới nội dung và phương pháp D – H hiện đại.
* Tự đào tạo, bồi dưỡng: Đây là hình thức ĐT - BD quan trọng của người GV, biến
quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo, một trong những phương pháp học tập, đào tạo
có hiệu quả nhất hiện nay, đồng thời làm cho nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng trở thành như cầu tự
thân của mỗi GV.
Ngoài ra, ban giám hiệu cũng cần có chế độ khuyến khích và bắt buộc GV của trường
tự nghiên cứu, tự học, đi tìm hiểu thực tế, tổ chức các buổi hội thảo, hội giảng, nói chuyện
chuyên đề và tăng nguồn kinh phí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng nhằm đảm bảo nguồn tài
lực cho công tác này.
3.2.5. Nhóm biện pháp 5: Các điều kiện bảo đảm cho việc phát triển ĐNGV
3.2.5.1. Mục đích
Giúp nhà trường điều chỉnh, hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý đội ngũ giảng viên,
chế độ đãi ngộ chăm lo đời sống cho đội ngũ giảng viên, tạo nguồn động lực để đội ngũ giảng
viên yên tâm, phấn khởi công tác và cống hiến.
3.2.5.2. Nội dung và cách thực hiện
- Tổ chức bồi dưỡng, xây dựng kế hoạch, chương trình bồi dưỡng cho giảng viên kỹ
năng sử dụng, bảo quản và khai thác thiết bị, phương tiện hiện đại vào dạy học, đặc biệt sử
dụng phần mềm dạy học trong việc đổi mới và hỗ trợ các phương pháp D-H tích cực như
thiết kế các bài giảng điện tử, Slides trong giảng dạy…
- Xây dựng quy chế sử dụng trang thiết bị công nghệ thông tin.
- Có chính sách hỗ trợ kinh phí bồi dưỡng và nâng cao trình độ công nghệ thông tin
cho các cán bộ quản lý và giảng viên trong trường.
- Kết quả phải đạt được ngay sau khi trang bị, cài đặt và sử dụng các phần mềm là:
+ Toàn bộ cán bộ quản lý, giảng viên phải sử dụng thành thạo phần mềm và khai thác
tối đa tiện ích của phần mềm.
+ Từ các bộ môn, các cán bộ có thể nắm bắt một cách cụ thể kế hoạch học tập kế
hoạch thi của tất cả các khóa học, các thông tin về giảng viên. Từ đó, có sự phối hợp chặt chẽ
và hướng dẫn chính xác cho giảng viên, sinh viên về kế hoạch đào tạo, kế hoạch giảng dạy.
Việc này đặc biệt có ý nghĩa trong khi bổ trợ cho việc học tập, thi cử, giảng dạy cho cả hai
đối tượng là giảng viên và sinh viên.
19
+ Đưa công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý và điều hành tại thư viện của nhà
trường.
Trên đây là một số nhóm biện pháp chủ yếu mà chúng tôi xin nêu ra để quản lý công
tác bồi dưỡng ĐNGV trường Cao đẳng Công nghệ Hà Nội. Những biện pháp này có mối
quan hệ chặt chẽ với nhau và được cụ thể hóa qua những nội dung bồi dưỡng ĐNGV bao
gồm: Nâng cao năng lực quản lý; đổi mới công tác quy hoạch; tuyển chọn và sử dụng
ĐNGV; đẩy mạnh công tác đào tạo - bồi dưỡng ĐNGV; các điều kiện bảo đảm cho quản lý
công tác bồi dưỡng ĐNGV.
3.3. Thăm dò tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
Sau khi phân tích kết quả nghiên cứu các cơ sở lý luận, thực trạng ĐNGV Trường cao
đẳng Công nghệ Hà Nội và đề xuất một số biện pháp chủ yếu nhằm quản lý công tác bồi
dưỡng ĐNGV nhà trường, đồng thời để đáp ứng nhu cầu, nhiệm vụ trước mắt cũng như lâu
dài cho việc đào tạo, tác giả đã tiến hành cho việc đào tạo, tác giả đã tiền hành xin ý kiến của
cường đầu tư cho Giáo dục và Đào tạo từ nguồn ngân sách Nhà nước để đảm bảo cho hoạt
động dạy và học, hiện đại hóa các nhà trường và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên.
- Phối, kết hợp các ban ngành, chức năng sớm ban hành các văn bản pháp lý bảo vệ
quyền lợi của giáo viên và các trường Ngoài công lập.
- Có các chế độ chính sách quan tâm, hỗ trợ nhà giáo nhằm động viên đội ngũ giáo
viên yên tâm công tác và hoàn thành tốt nhiệm vụ.
- Cho phép nhà trường được mở rộng các loại hình đào tạo phù hợp với khả năng,
nhiệm vụ đào tạo của nhà trường và đáp ứng được yêu cầu của xã hội.
- Đề nghị chính phủ hỗ trợ hoặc có chính sách hỗ trợ ngân sách trong việc tăng cường
đầu tư cho CSVS, trang thiết bị, phương tiện, thư viện phục vụ cho công việc giảng dạy của
giáo viên.
- Xác định những định chuẩn về công tác giáo viên, định mức lao động hoặc công tác
kiểm tra, đánh giá rõ ràng để các trường có cơ sở, căn cứ chính xác và cụ thể trong QL cũng
như trong kiểm tra, đánh giá ĐNGV.
- Tăng cường công tác thanh tra - kiểm tra để kịp thời ngăn chặn, xử lý các sai phạm
để loại bỏ của các trường không đạt chuẩn.
2.2.Đối với Thành phố Hà Nội
- Tạo điều kiện dành một phần quỹ đất trong quy hoạch của thành phố để mở rộng và
phát triển các cơ sở đào tạo ngoài công lập.
- Có chính sách thu hút, khuyến khích những người giỏi tại các trường ngoài công lập,
những sinh viên giỏi ra trường về làm việc .
- Hỗ trợ hoặc có chính sách hỗ trợ cho lĩnh vực đào tạo nhất là việc đầu tư, đổi mới
thiết bị, công nghệ dạy học, phục vụ cho việc đào tạo.
- Cần tạo ra hành lang pháp lý về cơ chế, chính sách, đủ hấp dẫn đối với các nhà giáo
đi học nâng cao trình độ và bảo vệ quyền lợi cho cán bộ giảng dạy tại các trường Ngoài công
lập.
2.3. Đối với Trường Cao Đẳng Công Nghệ Hà nội
21
- Đề nghị Đảng ủy, Ban giám hiệu cần quan tâm hơn nữa đến công tác phát triển
Đại học Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020.
7. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, IX, X, XI.
8. Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật giáo dục, Nxb
Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
22
9. Trƣờng Cao đẳng Công nghệ Hà Nội, Đề án thành lập Trường Cao đẳng Công nghệ
Hà Nội, 2007.
10. Trƣờng Cao đẳng Công nghệ Hà Nội, Kế hoạch chiến lược 2012 – 2017 định hướng
2012, 2010
11. Trƣờng Cao đẳng Công nghệ Hà Nội, Báo cáo tổng kết năm học 2008 – 2009; 2009 –
2010; 2010 – 2011.
12. Từ điển Tiếng Việt (1992), Nxb Khoa học xã hội.
13. Từ điển Tiếng Việt (1997), Ủy ban Khoa học Xã hội, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
14. Thủ tƣớng chính phủ, Quyết định số: 09/2005/QĐ – TTg ngày 28/12/2005 về việc phê
duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD giai
đoạn 2005 – 2010”.
15. Viện Ngôn Ngữ học (1988), Từ điển Tiếng Việt, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
16. Viện chiến lƣợc và chƣơng trình giáo dục (2005), Kỷ yếu hội thảo giáo dục Việt Nam
và việc gia nhập WTO.
17. Viện chiến lƣợc và chƣơng trình giáo dục (2002), Chiến lược phát triển giáo dục
trong thế kỷ XXI, kinh nghiệm của các quốc gia, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
18. Đặng Quốc Bảo. Tư trưởng Hồ Chí Minh về giáo dục. NXB Giáo dục Việt Nam, Hà
Nội, 2009.
19. Đặng Quốc Bảo. Quản lý nhà trường. Tài liệu giảng dạy lớp cao học QLDG. Đại học
Quốc gia Hà Nội, 2007.
20. Nguyễn Đức Chính, Đánh giá trong giáo dục. Bài giảng cho lớp cao học quản lý giáo
dục, trường ĐH Giáo dục, Đại học quốc gia Hà Nội.
21. Nguyễn Đức Chính. Chất lượng và quản lý chất lượng trong giáo dục. Tập bài giảng
cho lớp cao học QLGD K9.01, Đại học quốc gia Hà Nội.