Quản lý hoạt động đào tạo tại viện khoa học hàng không trong bối cảnh hiện nay - Pdf 10

Quản lý hoạt động đào tạo tại Viện khoa học
hàng không trong bối cảnh hiện nay

Trần Thị Hương Giang

Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS.TS. Đặng Quốc Bảo
Năm bảo vệ: 2012 Abstract: Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc quản lý đào tạo nói chung và tại các cơ sở
có hoạt động dịch vụ. Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác công tác quản lý đào tạo tại
Viện Khoa học Hàng Không. Hệ thống hóa và đưa ra một số biện pháp quản lý đào tạo:
cải tiến bộ phận chuyên trách là nâng cao năng lực điều hành; Kế hoạch hóa các nhu cầu
đào tạo và huy động đúng đối tượng; Đổi mới chương trình đào tạo cho phù hợp nhu cầu
thực tiễn; Huy động được đội ngũ người dạy có năng lực sư phạm, có nghiệp vụ và tâm
huyết với nghề; Tăng cường nguồn lực đáp ứng kịp thời các nhu cầu đặt ra; Tăng cường
mối quan hệ của Viện với các đối tác; Hoàn thiện cơ chế quản lý nội bộ chỉ đạo sự đào
tạo; Thực hiện giám sát, kiểm tra, điều chỉnh nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại Viện
Khoa học Hàng Không.

Keywords: Quản lý giáo dục; Viện khoa học Hàng không; Quản lý đào tạo Content

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong bối cảnh Việt Nam là một trong những thành viên của tổ chức thương mại thế giới
(WTO) và cũng đang trên bước đường vào hội nhập với nền kinh tế thế giới, thì nền kinh tế giáo

Công tác quản lý đào tạo tại Viện Khoa học Hàng Không
5. Giả thuyết khoa học
Việc quản lý đào tạo và phối hợp đào tạo tại Viện Khoa Học Hàng Không hiện nay còn nhiều
hạn chế và chưa đáp ứng kịp với xu phát triển xã hội hiện nay. Nếu có những biện pháp quản lý đào
tạo bao quát các mặt: Cải tiến bộ phận chuyên trách, đổi mới chương trình cho phù hợp, huy động
người dạy có trình độ, tăng cường nguồn lực, tăng cường mối quan hệ với cơ sở bên ngoài, cải tiến
cơ chế quản lý nội bộ, thì sẽ nâng cao được hiệu quả kinh tế cho Viện và phát triển Trung tâm ngày
một ổn định và vững mạnh hơn.
6. Giới hạn đề tài
Trong đề tài này tôi nghiên cứu công tác quản lý đào tạo tại Trung tâm đào tạo Viện
Khoa học Hàng không. Sự khảo sát tập trung vào Viện khoa học hàng không từ năm 2007 đến
nay.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ của đề tài, trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử
dụng các phương pháp chính sau:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận
văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo và đặc trưng công tác đào tạo tại các cơ sở
dịch vụ - sản xuất
Chương 2: Phân tích thực trạng về quản lý đào tạo tại Viện Khoa học Hàng Không
Chương 3: Các biện pháp tăng cường quản lý đào tạo tại Viện Khoa học Hàng Không
trong bối cảnh hiện nay

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO VÀ ĐẶC TRƢNG
CÔNG TÁC ĐÀO TẠO TẠI CÁC CƠ SỞ DỊCH VỤ - SẢN XUẤT
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

sở vật chất, tinh thần phục vụ cho hoạt động dạy và học nhằm đạt được mụ đích của Giáo dục –
Đào tạo.
1.2.2. Đào tạo, hoạt động đào tạo
1.2.2.1. Đào tạo
Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức, nhằm hình thành và phát triển có
hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ…. để hoàn thiện nhân cách cho mỗi các nhân, tạo
tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề một cách có năng xuất và có hiệu quả.
1.2.2.2. Hoạt động đào tạo
Hoạt động đào tạo là những hoạt động trong công tác đào tạo nhằm truyền tải kiến thức,
kỹ năng và thái độ từ người dạy tới người học từ mức độ thấp lên mức độ cao.
1.2.3. Bối cảnh hiện nay
Bối cảnh hiện nay của nước ta là hoàn thiện công nghiệp hóa và hội nhập Quốc tế.
Hoàn thiện quá trình công nghiệp hóa nhằm thay thế hoàn toàn nền sản xuất thủ công bằng
nền sản xuất dựa trên cơ khí và cơ điện tử, cơ cấu kinh tế chuyển dịch chuyển dịch hoàn toàn sang
công nghiệp và dịch vụ.
Hội nhập Quốc tế được là quá trình tiến hành các hoạt động tăng cường sự gắn kết giữa
nước ta với các nước khác nhằm chia sẻ về lợi ích, mục tiêu, giá trị, nguồn lực, quyền lực (thẩm
quyền định đoạt chính sách) và tuân thủ các luật chơi chung trong khuôn khổ các định chế hoặc
tổ chức quốc tế.
1.2.4. Cơ sở dịch vụ - sản xuất
Cơ sở dịch vụ - sản xuất: Đó là những cơ quan vừa kinh doanh vừa sản xuất.
1.2.5. Viện khoa học hàng không
Viện Khoa học hàng không là một đơn vị của tổng công ty hàng không Việt Nam, là một
đơn vị chuyên nghiên cứu những sản phẩm để phục vụ cho sản xuất và kinh doanh của TCT.
1.3. Đặc trƣng của hoạt động đào tạo
Hoạt động đào tạo là hoạt động toàn diện để thực hiện các mục tiêu, kế hoạch đào tạo,
chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy, kết quả nhân cách nghề nghiệp, tri thức về chuyên
môn, kỹ năng nghề nghiệp.
Để thực hiện được hoạt động đào tạo cần: Tổ chức, xây dựng mục đích đào tạo, chương
trình đào tạo, kế hoạch đào tạo có chủ định, bài bản theo khung chương trình chuẩn, chương

bộ phận. Từ đó chủ thể quản lý tác động đến đối tượng quản lý một cách có hiệu quả bằng cách điều
phối lực lượng người dạy. Trong quá trình tổ chức phải đảm bảo các yêu cầu về tính tối ưu, tính linh
hoạt, độ tin cậy và tính kinh tế.
1.5.4. Huy động người học
Để huy động được tối đa số người học trong khu vực cũng như trong đất nước thì Viện
cần có những biện pháp để tìm hiểu thông tin, xác định nhu cầu của người học. Công tác tuyển
sinh cần bám sát vào nhu cầu nguồn nhân lực của TCT và địa bàn. Huy động các nguồn vật lực,
nhân lực, tài lực của Viện để có thể đa dạng hóa các nghiệp vụ chuyên ngành, trình độ chuyên
môn, giảm chi phí và nâng cao chất lượng đào tạo phù hợp với yêu cầu của các đơn vị, nhà
trường và các doanh nghiệp.
1.5.5. Cung ứng các điều kiện cần thiết cho việc đào tạo
Các điều kiện cần thiết cho việc đào tạo đó là nguồn nhân lực và vật lực.
Nguồn nhân lực: Việc cần thiết là đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu loại hình, có phẩm
chất đạo đức tốt, có lòng yêu nghề và năng lực chuyên môn của đội ngũ CBQL và giáo viên.
Vật lực: Cung ứng đầy đủ các điều kiện về cơ sở vật chất và thiết bị dạy học theo hướng chuẩn hóa,
hiện đại hóa tương ứng với yêu cầu của chương trình mới
1.6. Những yêu cầu quản lý đối với hoạt động đào tạo tại các cơ sở sản xuất
1.6.1. Kế hoạch hóa
Do điều kiện cụ thể và đặc thù nghề nghiệp mà mỗi ngành, mỗi cấp mức độ kế hoạch hóa
có khác nhau.
Vậy, kế hoạch hóa được hiểu một cách khái quát là xây dựng các kế hoạch phát triển kinh
tế xã hội cho từng giai đoạn, với các mục tiêu, tiêu chí cụ thể.
Nội dung các kế hoạch phức tạp và đa dạng, vì thế các nhà kế hoạch có thể đi sâu vào các
giai đoạn như dự báo, mô hình hóa và chương trình hóa.
1.6.2. Tổ chức phối hợp
Là quá trình nhằm đảm bảo mối quan hệ giữa các bộ phận, hay đối tác trong bộ máy điều
hành.
Quá trình sản xuất thông qua các chức năng tổ chức phối hợp nhằm tổ chức hợp lý mọi
quan hệ và hoạt động hướng tới mục tiêu là nâng cao hiệu quả sản xuất.
Phối hợp có tác dụng liên kết các chức năng quản lý với nhau để cùng tác động lên đối

đã đi đúng hướng, đúng chuẩn mực, phù hợp với yêu cầu chung của giáo dục và đào tạo trong xu
thế phát triển chung của xã hội và đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
Để đưa ra những biện pháp quản lý hoạt động đào tạo tại Viện KHHK cần biết rõ được
chính xác thực trạng quản lý các hoạt động đào tạo từ đó đề xuất những biện pháp hữu hiệu nhất
giúp cho lãnh đạo Viện và các nhà quản lý thực hiện tốt nhiệm vụ này. Các nội dung nghiên cứu
về thực trạng quản lý được thể hiện ở chương sau.

CHƢƠNG 2
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO
TẠI VIỆN KHOA HỌC HÀNG KHÔNG
2.1. Khái quát về quá trình khảo sát
Khảo sát để tìm hiểu, đánh giá về việc quản lý hoạt động ĐT tại Viện KHHK. Các yếu tố
ảnh hưởng đến thực trạng quản lý hoạt động ĐT tại Viện.
Tập trung khảo sát từ tháng 8 năm 2007 bằng phiếu điều tra, các nội dung:
- Nhận thức của CBQL, GV, HV đang học. học viên đã tốt nghiệp hay hoàn thành khóa
học về hoạt động ĐT của Trung tâm với các doanh nghiệp hoặc đơn vị đến chất lượng đâò tạo.
- Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo tại Viện KHHK.
- Thực trạng về các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý chất lượng đào tạo tại Viện
KHHK nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.
- Các đối tượng khảo sát bao gồm: CBQL, GV, HV đang học, HV đã hoàn thành khóa
học hay tốt nghiệp tại Viện KHHK
- CBQL của các doanh nghiệp hay đơn vị phối hợp đào tạo với Trung tâm ĐT.
Chọn mẫu: Chọn tất cả 22 trường, doanh nghiệp, đơn vị có phối hợp đào tạo: Với cỡ mẫu
88 nên dự kiến số CBQL tham gia trả lời phiếu khảo sát ở mỗi cơ quan, đơn vị là 4 người có liên
quan tới công tác ĐT. Tại Trung tâm ĐT Viện KHHK, chúng tôi đã lấy ý kiến của 5 CBQL, 5
GV, 30 học viên đang học, 20 học viên đã hoàn thành khóa học hay tốt nghiệp.
Hình thức sử dụng phiếu khảo sát (phiếu trưng cầu ý kiến) chúng tôi đã tiến hành theo
các bước:
+ Xây dựng phiếu trưng cầu ý kiến.
+ Nội dung các câu hỏi trên phiếu đối với các khách thể được biên soạn đảm bảo tính

nhiều đối tác. Hiện nay Viện đang giảng dạy 2 lớp Tiếng Anh cho công ty bay Miền Bắc và 2 lớp
Tiếng Anh cho Tổng công ty cảng hàng không Miền Bắc. Trong kế hoạch thì cuối năm nay Viện
sẽ ký kết thêm 5 lớp dịch vụ với các đối tác.
2.4. Thực trạng về hoạt động quản lý đào tạo
Nhiệm vụ chính của Trung tâm đào tạo Viện Khoa học hàng không là quản lý hoạt động
đào tạo tại Viện Khoa học hàng không. Bao gồm hoạt động đào tạo của đội ngũ giáo viên sẵn có
và phối hợp đào tạo với các nhà trường, doanh nghiệp hay đơn vị khác. Hoạt động giảng dạy và
soạn giảng giáo trình Tiếng Anh chuyên ngành hàng không là hai hoạt động chuyên môn chính
của Trung tâm, đòi hỏi đầu tư phần lớn công sức thời gian, trí tuệ cho đội ngũ giáo viên thực
hiện, đây là hoạt động mang hàm lượng chất xám cao. Ngoài ra việc phối hợp đào tạo và quản lý
đào tạo là một công việc thường xuyên mà cũng không kém phần quan trọng.
Hiện nay Trung tâm đang quản lý ba khóa học liên kết với trường Đại học SPNN Đại học
Quốc gia Hà Nội. Giai đoạn 1 do giáo viên tại Trung tâm đảm nhiệm việc giảng dạy. Giai đoạn 2
do các giáo viên của trường Đại học SPNNHN giảng dạy. Ngoài ra Trung tâm còn có các lớp
giảng dạy cho các doanh nghiệp như là: Lớp Tiếng Anh về chuyên ngành phục vụ mặt đất, lớp
vé, an ninh…. .
2.4.1. Thực trạng về kế hoạch hóa
Việc xây dựng kế hoạch của Trung tâm do giáo viên trưởng và trưởng Trung tâm đề xuất
đưa ra, và có phần đóng góp của đội ngũ cán bộ của Trung tâm. Những kế hoạch này được đưa
lên phòng kế hoạch của Viện KHHK.
Việc tổ chức đánh giá mức độ hoàn thành công việc do từng cá nhân tự nhận xét và đánh giá
sau đó đề nghị lên trưởng trung tâm. Giáo viên trưởng và Trưởng trung tâm có trách nhiệm đánh giá
công bằng, công khai mức độ hoàn thành công việc của từng nhân viên để đưa ra hội đồng đánh giá
vào cuối tháng 12 hàng năm. Vào ngày 1 tháng 1 hàng năm Trung tâm tổ chức cuộc họp sơ kết, tổng
kết các nội dung, kế hoạch của năm nhằm mục đích công khai đánh giá kết quả đạt được và chưa đạt
được để đúc rút kinh nghiệm cho năm sau.
2.4.2. Thực trạng về tổ chức phối hợp
Viện trưởng giao trách nhiệm quản lý các hoạt động đào tạo cho Trưởng trung tâm ĐT.
Trưởng trung tâm có nhiệm vụ tìm hiểu các doanh nghiệp, đơn vị có nhu cầu đào tạo: soạn thảo
công văn đề nghị đào tạo hay phối hợp đào tạo đến các doanh nghiệp, đơn vị; hẹn gặp và sắp xếp

năng của nó. Cụ thể là hiện nay phòng Lab của Trung tâm được trang bị đầy đủ tiện nghi để phục
vụ cho việc giảng dạy môn ngoại ngữ nhưng hàng ngày việc sử dụng chưa được thường xuyên
lắm. Thiếu sót này xuất phát từ khâu quản lý chưa chặt chẽ, kiểm tra, giám sát mới dừng lại ở
mức độ nhắc nhở chưa phê bình, rút kinh nghiệm, có thể mạnh hơn nữa là đánh vào xếp loại.
Hiện nay Trung tâm còn thiếu hẳn bộ phận thu thập thông tin dự báo nhu cầu của các
doanh nghiệp, các đơn vị.
2.5.3. Nhận định về những thuận lợi
Trải qua gần 20 năm xây dựng và phát triển. Hiện tại Trung tâm đã trở thành một Trung
tâm đào tạo có uy tín ở khu vực. Đây cũng là điều kiện rất thuận lợi cho việc tuyển sinh và kí kết
các hợp đồng với các doanh nghiệp, hay đơn vị ngoài trong bối cảnh mà các trường đại học trong
khu vực Hà Nội tuyển sinh được ít sinh viên.
Bên cạnh đó Trung tâm là một trong những Trung tâm có chức năng đào tạo và quản lý
đào tạo ở khu vực Long Biên – Gia Lâm – Hà Nội. Chính vì vậy đây cũng là cơ hội để thu hút
các học viên ở khu vực này.
Ngoài ra Trung tâm đã liên kết với trường ĐHSPNN Hà Nội và cho ra trường được 8
khóa học hệ vừa học vừa làm Tiếng Anh, và hiện nay vẫn đang quản ba khóa học nữa.
Khu vực Nguyễn Sơn – Long Biên – Hà Nội này cũng là trụ sở chính của TCT HKVN,
khu nhà của CBCNV trong ngành, đây cũng là cơ hội cho CBCNV tham gia các khóa học với
một số chuyên ngành bổ túc cho nghiệp vụ của mình.
2.5.4. Nhận định về những khó khăn
Mặc dù có rất nhiều thuận lợi nhưng Trung tâm cũng có không ít những khó khăn.
Hiện nay ảnh hưởng của sự suy thái kinh tế toàn cầu vì vậy TCT HKVN cũng chưa có
điều kiện trang bị thêm những điều kiện về cơ sở vật chất hiện đại, tiên tiến hiện nay cho Trung
tâm để phục vụ công tác đào tạo và phối hợp đào tạo được tốt hơn nữa.
TCT HKVN đã có đề án xây dựng khu Nguyễn Sơn – Gia Lâm – Hà Nội trở thành
AIRLINE CITY vì vậy tạm thời trước mắt Trung tâm phải di chuyển tạm sang đoàn bay 9-19 để
phục cho việc xây dựng và hoàn thành khu này. Chính vì vậy mà diện tích dành cho khu đào tạo
và liên kết đào tạo bị thu hẹp hơn.

Tiểu kết chƣơng 2

hướng phù hợp với nhu cầu, đáp ứng của xã hội.
3.2.1. Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý, là nơi kiểm nghiệm tính xác thực, biện pháp quản lý
phải xuất phát từ đòi hỏi của thực tiễn. Chất lượng đào tạo của Trung tâm được nâng cao phụ
thuộc vào tính khả thi của các biện pháp quản lý đào tạo của Trung tâm. Vì vậy phải hết sức thận
trọng, nếu các biện pháp đúng, phù hợp với đòi hỏi của thực tiễn sẽ góp phần nâng cao chất
lượng đào tạo, ngược lại sẽ kìm hãm sự phát triển, làm chất lượng đào tạo của Trung tâm không
theo kịp sự phát triển của xã hội của người học.
3.2.2. Nguyên tắc bảo đảm tính hệ thống
Quản lý hoạt động đào tạo là một quá trình bao gồm nhiều thành tố cấu trúc, các thành tố
có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, kìm hãm nhau hoặc thúc đẩy nhau cùng phát triển.
3.2.3. Nguyên tắc bảo đảm tính hiệu quả
Trong số các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo thì mỗi biện pháp đề ra phải mang tính
khả thi cao và bảo đảm tính hiệu quả của biện pháp. Tính hiệu quả của biện pháp quản lý còn thể
hiện ở sự gắn kết, sự thống nhất giữa các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.
3.3. Các biện pháp quản lý đào tạo
3.3.1. Cải tiến bộ phận chuyên trách là nâng cao năng lực điều hành của Trung tâm
Việc nắm bắt thông tin một cách nhanh chóng nhu cầu của các doanh nghiệp về yêu cầu,
số lượng và khả năng phối hợp.
Xử lý, điều chỉnh kịp thời và đúng thời điểm các hoạt động đào tạo là làm lợi cho cả
Trung tâm lẫn doanh nghiệp, làm hạn chế những hoạt động kém hiệu quả cho cả hai bên.
3.3.2. Kế hoạch hóa các nhu cầu đào tạo và huy động đúng đối tượng
Kế hoạch hóa các nhu cầu đào tạo thì Viện cần thực hiện theo các bước sau:
- Xác định mục tiêu, yêu cầu của kế hoạch.
- Dự thảo quy trình thực hiện kế hoạch tổ chức lớp.
- Dự thảo qui trình thực hiện kế hoạch cho việc tuyển sinh.
- Dự thảo quy trình thực hiện kế hoạch dạy – học, kiểm tra – đánh giá.
Tổ chức thực hiện kế hoạch.
- Đánh giá việc thực hiện kế hoạch.


Thiết lập kế hoạch để cân đối các nguồn lực để có những kế hoạch chi tiêu hợp lý trong
Trung tâm dài hạn hay ngắn hạn để phổ biến cho các bộ phận trong Trung tâm được biết.
3.3.6. Tăng cường mối quan hệ của Viện với các đối tác
Kiểm tra đánh giá chất lượng, hiệu quả của biện pháp thông qua tỷ lệ học viên được đào tạo theo các
hình thức và mức độ liên kết, phối hợp mới.
3.3.7. Hoàn thiện cơ chế quản lý nội bộ chỉ đạo sự đào tạo
Mục tiêu của biện pháp
+ Viện trao cho Trung tâm một số quyền tự quyết.
+ Tạo điều kiện cho Trung tâm có một cơ chế mở đối với lãnh đạo Trung tâm, CBQL và GV.
+ Tạo ra sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, phổ biến và chủ động hai chiều từ phía Trung
tâm và Viện
+ Về phía Trung tâm cũng tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển năng lực của các CB, GV.
Đưa ra những khuyến khích, khích lệ cho đội ngũ CBQL, GV để họ có động lực phấn đấu làm
việc có hiệu quả hơn
+ Xác định rõ trách nhiệm và quyền lợi rõ ràng về phái Trung tâm và Viện nhằm đem lại lợi
ích cho cả Trung tâm và Viện.
+ Các cơ chế phối hợp quản lý của Viện đối với trung tâm được hoàn thiện và cần đảm bảo
tính ổn định lâu dài.
3.3.8. Thực hiện giám sát, kiểm tra, điều chỉnh
Việc giám sát, kiểm tra, điều chỉnh là một nỗ lực có hệ thống nhằm xác định được những
chuẩn mực (tiêu chuẩn) khi đối chiếu với các mục tiêu đã được kế hoạch hóa; thiết kế một hệ
thống tin phản hồi; so sánh thành tựu hiện thực với các chuẩn mực xác định; xác định những lệch
lạc nếu có và đo lường ý nghĩa mức độ của chúng; tiến hành những hoạt động cần thiết để đảm
bảo rằng những nguồn lực của tổ chức được sử dụng một cách hiệu quả để đạt được mục tiêu của
tổ chức.
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Tất cả các biện pháp được nêu trên tuy có vai trò, sự tác động và ý nghĩa khác nhau nhưng
chúng có mối quan hệ tương tác, hỗ trợ, thúc đẩy cùng phát triển. Biện pháp này là tiền đề, là cơ
sở để thực hiện biện pháp khác. Đây là những biện pháp có tính đồng bộ, trong quá trình triển
khai thực hiện không nên coi nhẹ biện pháp nào.

GV của các đơn vị và doanh nghiệp) đánh giá có tính cấp thiết và khả thi cao. Các biện pháp đề
xuất nêu trên đều phù hợp với Viện và đều nằm trong khả năng của Viện. Do đó nếu tiến hành
thì có thể thực hiện và mang tính khả thi rất cao.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Qua quá trình nghiên cứu đề tài cho phép tôi được rút ra một số kết luận. Đây cũng là một số
điểm nhấn mạnh được trình bày trong luận văn:
1.1. Chất lượng đào tạo là yếu tố thiết yếu của Viện và cũng là vấn đề quyết định sự sống còn
của sự tồn tại Trung tâm đào tạo thuộc Viện KHHK trong nền kinh tế thị trường.
1.2. Luận văn đã làm sáng tỏ được cơ sở lý luận, những khái niệm, quan điểm về quản lý chất
lượng đào tạo trong thời ký đổi mới. Luận văn đã trình bày thực trạng về hoạt động quản lý đào
tạo tại Viện KHHK.
Trên cơ sở lý luận và thực tế, tác giả đã đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo tại Viện
KHHK. Đó là: Cải tiến bộ phận chuyên trách là nâng cao năng lực điều hành của Trung tâm; Kế
hoạch hóa các nhu cầu đào tạo và huy động đúng đối tượng; Đổi mới chương trình đào tạo cho
phù hợp với nhu cầu thực tiễn; Huy động được đội ngũ người dạy có năng lực sư phạm, có
nghiệp vụ tâm huyết với nghề; Huy động được đội ngũ người dạy có năng lực sư phạm, có
nghiệp vụ tâm huyết với nghề; Tăng cường nguồn lực đáp ứng các nhu cầu đặt ra; Tăng cường
mối quan hệ của Viện với các đối tác; Hoàn thiện cơ chế quản lý nội bộ; Thực hiện giám sát,
kiểm tra, điều chỉnh.
Các biện pháp này đã được các khách thể khảo sát (CBQL, GV nhà trường và CBNQL,
GV của các đơn vị và doanh nghiệp) đánh giá có tính cấp thiết và khả thi cao. Các biện pháp đề
xuất nêu trên đều phù hợp với Viện và đều nằm trong khả năng của Viện. Do đó nếu tiến hành
thì có thể thực hiện và mang tính khả thi rất cao.
2. Khuyến nghị
Do đó chúng tôi cũng mạnh dạn xin được đề xuất một số vấn đề sau:
2.1. Với Tổng công ty Hàng không Việt Nam
- Hỗ trợ kinh phí, “Tăng cường nguồn lực đáp ứng các nhu cầu đặt ra” cho viện
- Giúp đỡ, tạo điều kiện cho đội ngũ GV được học hỏi thêm về chuyên môn nghiệp vụ trong

tạo vào điều kiện thực tế của Viện hiện nay nhằm thúc đẩy tiến trình phát triển của Viện.
- Chủ động đề xuất và triển khai các nội dung theo cơ chế đào tạo, liên kết và phối hợp đào tạo.
Các ý kiến đề xuất trên nhằm củng cố và nâng cao công tác quản lý chất lượng đào tạo để
góp phần nâng cao chất lượng đào tạo tại Viện KHHK.

References

A. Các văn bản của Đảng, Nhà nƣớc
1. Bộ GD&ĐT (2001), Hệ thống các văn bản pháp luật ngành Giáo dục – Đào tạo Việt Nam,
NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
2. Bộ GD&ĐT (2008), Dự thảo chiến lược phát triển Giáo dục
3. Chính phủ nƣớc CHXHCN Việt Nam. Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010. Nhà xuất
bản Giáo dục, 2002
4. Đảng cộng sản Việt Nam (2004). Chỉ thị của ban bí thư TW về xây dựng nâng cao chất lượng
đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Ban bí thư TW số 40 – CT/TW ngày 15/6/2004,
Hà Nội.
B. Các tác giả
1. Đặng Quốc Bảo (2008). Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục. NXB Giáo dục Hà Nội
2. Đặng Quốc Bảo – Nguyễn Khắc Hƣng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai,
NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
3. Đặng Quốc Bảo (2010), Những vấn đề cơ bản của hoạt động quản lý và sự vận dụng vào
quản lý nhà trường, Tập bài giảng cao học quản lý giáo dục.
4. Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Lý luận đại cương về quản lý, Hà Nội.
5. Nguyễn Đức Chính – Chủ biên (2002). Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học. NXB
Đại học Quốc gia Hà Nội
6. Nguyễn Đức Chính (2011), Đo lường và đánh giá trong giáo dục và dạy học, Tập bài giảng
Cao học quản lý Giáo dục trường Đại học Giáo dục.
7. Vũ Cao Đàm (2005). Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. NXB Khoa học kỹ thuật Hà
Nội
8. Trần Khánh Đức (2010). Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, NXB


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status