Rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức cho
học sinh lớp 11 trung học phổ thông trong dạy
học sinh học
Nguyễn Thị Hòa
Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Đức Thành
Năm bảo vệ: 2008 Abstract: Hệ thống hóa những cơ sở lý luận về rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa kiến
thức. Xác định được thực trạng trong việc rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa ở trường
Trung học phổ thông hiện nay. Xác định các kỹ năng hệ thống hóa nói chung và cho học
sinh lớp 11 nói riêng. Đề xuất những biện pháp hình thành từng loại kỹ năng cụ thể: xác
định nội dung kiến thức cần được hệ thống hóa; xác định mối quan hệ giữa các nội dung
kiến thức cần được hệ thống hóa; trình bày hệ thống kiến thức để hệ thống hóa kiến thức.
Sử dụng các biện pháp rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh trong dạy
học chương III – Sinh trưởng và phát triển, chương IV – Sinh sản. Thực nghiệm sư phạm
nhằm xác định hiệu quả của các biện pháp rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức đã
đề xuất.
Keywords: Hệ thống hóa kiến thức; Phương pháp dạy học; Sinh học 11; Trường trung
học phổ thông
Content
1. Lí do chọn đề tài
1.1. Xuất phát từ yêu cầu có tính pháp lý: Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010”, Nghị
quyết Trung ương 2 khoá VIII và Điều 28 Luật Giáo dục năm 2005 về đổi mới phương pháp dạy
học(PPDH).
1.2. Xuất phát từ yêu cầu cấp bách mang tính thời sự của sự nghiệp giáo dục, đổi mới
5.2. Khách thể nghiên cứu
Học sinh lớp 11 và giáo viên sinh học THPT .
6. Vấn đề nghiên cứu
Biện pháp rèn luyện HS kĩ năng hệ thống hóa kiến thức trong dạy học Sinh học 11 nhằm
nâng cao hiệu quả dạy học.
7. Giả thuyết khoa học
Rèn luyện HS kĩ năng hệ thống hóa kiến thức trong dạy học Sinh học 11 qua sơ đồ, lập
bảng hệ thống …sẽ nắm vững kiến thức và phát triển năng lực tư duy.
8. Nhiệm vụ nghiên cứu
8.1. HTH những cơ sở lí luận về rèn luyện kĩ năng HTH kiến thức.
8.2. Xác định được thực trạng trong việc rèn luyện kĩ năng HTH ở trường THPT hiện nay.
8.3. Xác định các kĩ năng HTH kiến thức nói chung và trong sinh học 11 nói riêng.
8.4. Đề xuất những biện pháp hình thành từng loại kĩ năng để HTH kiến thức.
8.5. Thực nghiệm sư phạm nhằm xác định hiệu quả của các biện pháp rèn luyện kĩ năng HTH
kiến thức đã đề xuất.
9. Phƣơng pháp nghiên cứu
Sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu cơ bản sau:
9.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu các tài có liên quan, đặc biệt là tài liệu HTH kiến thức làm cơ sở lý thuyết cho
đề tài.
9.2. Phƣơng pháp điều tra cơ bản
Điều tra thực trạng về việc sử dụng SGK trong dạy học và rèn luyện kĩ năng HTH kiến
thức cho HS của GV cũng như ý thức học tập bộ môn ở HS THPT hiện nay bằng phiếu điều tra,
bằng toạ đàm với giáo viên, học sinh, dự giờ để xác định thực trạng và phân tích nguyên nhân
của thực trạng.
9.3. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm
Nhằm kiểm chứng giả thuyết khoa học của đề tài.
9.4. Sử dụng thống kê toán học để xử lý số liệu
10. Những đóng góp mới của đề tài
10.1. Từ sự phân tích lôgic nội dung kiến thức cơ bản và mối quan hệ giữa các kiến thức trong
1.1.1.3. Vai trò của việc hệ thống hoá kiến thức
- Trong dạy học việc hệ thống hóa kiến thức được sử dụng để giáo viên tóm tắt tài liệu,
sách giáo khoa một cách cô đọng. Đồng thời tổ chức cho học sinh nghiên cứu các nguồn tài liệu
và diễn đạt những thông tin đọc được, gia công nó theo một định hướng nhất định để rút ra được
những mối quan hệ giữa các nội dung kiến thức.
- Hệ thống hoá kiến thức giúp HS hình thành được kiến thức mới dưới góc độ mới, củng
cố những điều đã học, sắp xếp chúng thành một hệ thống chặt chẽ, lý giải được ý nghĩa sâu xa
của kiến thức, biết cách diễn đạt ý tưởng của mình bằng ngôn ngữ của chính mình khi nghiên
cứu nội dung Sinh học.
- Hệ thống hoá kiến thức sẽ có tác dụng rèn luyện học sinh những phẩm chất trí tuệ:
+ Rèn luyện kĩ năng đọc tóm tắt tìm ra ý chính, cơ bản, cốt lõi nhất trong tài liệu, sách
giáo khoa. Đồng thời thiết lập được mối quan hệ giữa các thành phần kiến thức.
+ Hình thành và vận dụng thành thạo các thao tác tư duy cơ bản như: so sánh, phân tích,
tổng hợp, khái quát, trừu tượng hoá, xác lập các mối quan hệ… trên cơ sở đó phát triển năng lực
tiếp nhận và giải quyết vấn đề, năng lực tự học và thói quen tự học, sáng tạo, giúp cho học sinh
có thể tự học suốt đời. Đây là một trong những yêu cầu căn bản của lí luận dạy học nói chung và
lí luận dạy học Sinh học nói riêng.
1.1.2. Kĩ năng
1.1.2.1. Kĩ năng
Là khả năng vận dụng có mục đích và sáng tạo những kiến thức thu nhận được trong một
lĩnh vực nào đó vào thực tế để giải quyết một nhiệm vụ mới.
1.1.2.2. Kĩ năng hệ thống hoá kiến thức
Là khả năng vận dụng thành thạo, sáng tạo, có mục đích các thao tác phân chia sự vật,
hiện tượng theo một trật tự logic chặt chẽ về nội dung, các yếu tố thành phần, mối quan hệ giữa
các yếu tố trong sự vật, hiện tượng, từ đó phối hợp chúng, khái quát chúng cũng theo một trật tự
logic nhất định thành một chỉnh thể mới tuỳ theo mục đích cần hệ thống.
1.2. Cơ sở thực tiễn
Phần này điều tra tìm hiểu tình hình GV cho HS sử dụng SGK để hướng dẫn HTH kiến
thức, tình hình rèn luyện HS kĩ năng HTH kiến thức và điều tra về việc học tập của HS để tìm
những nguyên nhân hạn chế chất lượng dạy học Sinh học ở trường THPT.
phong trào.
- Việc rèn luyện kĩ năng HTH kiến thức không dễ thực hiện, trong khi đó GV chưa có
nhiều mẫu cụ thể để vận dụng.
- Việc kiểm tra, củng cố, đánh giá và thi cử vẫn chưa đổi mới nhiều. Thi và kiểm tra còn
nặng về tái hiện kiến thức (đánh giá và thi cử như thế nào sẽ có cách dạy, đối phó tương ứng).
- Về phía quản lí của Bộ Giáo dục và Đào tạo, còn quá chậm đổi mới, chưa khuyến
khích, động viên, khen, chê kịp thời.
1.3. Mục tiêu, cấu trúc chƣơng trình và logic nội dung kiến thức phần Sinh học cơ thể(
chƣơng III: Sinh trƣởng và phát triển; chƣơng IV: Sinh sản - Sinh học 11 ở trƣờng Trung
học phổ thông)
Trong phần này luận văn đã xác định mục tiêu, cấu trúc chương trình, phân tích logic nội
dung kiến thức phần sinh trưởng và phát triển, sinh sản ( Sinh học 11 ở trường THPT) làm cơ sở
cho việc đề xuất các nguyên tắc và các bước của quy trình, các biện pháp rèn luyện kĩ năng HTH
kiến thức trong dạy học phần sinh trưởng và phát triển, sinh sản.
Chƣơng 2. CÁC BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN HS KỸ NĂNG HỆ THỐNG HÓA KIẾN
THỨC TRONG CHƢƠNG III: SINH TRƢỞNG VÀ PHÁT TRIỂN; CHƢƠNG IV: SINH
SẢN – SINH HỌC 11 – THPT.
Trong chương này, chúng tôi đã nghiên cứu đề xuất 4 nguyên tắc cơ bản của việc rèn luyện
HS kĩ năng HTH kiến thức trong dạy học phần sinh học tế bào( chương III và chương IV). Trong
đó đưa ra 3 mức độ hệ thống hoá kiến thức được sắp xếp từ dễ đến khó nhằm phù hợp với các
đối tượng HS, giúp kích thích HS tích cực, tự lực tham gia học tập. Khi rèn luyện kĩ năng HTH
kiến thức phải dựa trên nguyên tắc và quy trình nhất định. Vì vậy, chúng tôi đề xuất 5 bước của
quy trình HTH kiến thức và coi nguyên tắc, quy trình là hai khâu quan trọng đóng vai trò trung
tâm trong rèn luyện HS kĩ năng HTH kiến thức.
Các nguyên tắc, quy trình HTH kiến thức như sợi chỉ đỏ xuyên suốt, chỉ đạo việc rèn
luyện HS kĩ năng HTH kiến thức. Ba biệp pháp cụ thể cùng 3 ứng dụng rèn luyện kĩ năng HTH
cho HS trong khâu tiếp thu kiến thức mới, củng cố đáng giá, hoàn thiện kiến thức và hướng dẫn
tự học ở nhà, làm cơ sở cho việc vận dụng soạn, giảng các bài học phần sinh trưởng và phát
triển, sinh sản (Sinh học 11). Đây cũng chính là quy trình tổ chức các bài thực nghiệm ở chương
sau.
đề (lượng kiến thức, mối quan hệ giữa các kiến thức nhiều hơn, phức tạp hơn mức 1 và 2) qua
hướng dẫn của giáo viên.
2.1.1.4. Đảm bảo tính logic và cấp độ cơ thể trong chương III: Sinh trưởng và phát triển;
chương IV: Sinh sản
Về mặt logic hình thức cả 2 chương đều bắt đầu từ khái niệm sinh trưởng, phát triển, sinh
sản tới cơ chế của mỗi quá trình, sau là các nhân tố ảnh hưởng tới các quá trình đó. Trong đó,
cũng đã thể hiện được mối quan hệ giữa các kiến thức như hai quá trình sinh trưởng và phát triển
tuy khác nhau nhưng có liên quan mật thiết, mối tương quan này ở các cơ thể khác nhau là không
giống nhau và tùy thuộc vào môi trường. Trong tiến trình tổ chức bài học, các bước xây dựng hệ
thống phải được sắp xếp thành một chỉnh thể theo một thứ tự nhất định như tính đến sự kế thừa
nội dung từ những bài đã học, đang và sẽ học. Từ hiện tượng đến bản chất, từ bản chất cấp thấp
đến bản chất cấp cao.
Tóm lại, khi hệ thống hoá kiến thức phải đảm bảo được các nguyên tắc nêu trên. Tất
nhiên, không phải lúc nào cũng đầy đủ các nguyên tắc đó, điều đó còn tuỳ thuộc vào mục đích sử
dụng trong khâu nghiên cứu tài liệu mới, trong khâu củng cố, luyện tập hay tổng kết, trong khâu
kiểm tra đánh giá… Tuy nhiên, các nguyên tắc đó phải cố gắng thể hiện trong mỗi bảng, sơ đồ
hệ thống hoá.
2.1.2. Quy trình rèn luyện kĩ năng hệ thống hóa.
2.1.2.1. Quy trình chung
Chúng tôi đưa ra quy trình rèn luyện kĩ năng HTH gồm 5 bước:
Sơ đồ 2.3. Quy trình rèn luyện kĩ năng hệ thống hoá kiến thức
2.1.2.2. Giải thích các bước
2.2. Nội dung của hệ thống hoá kiến thức
Để hệ thống hoá kiến thức trong sách giáo khoa có thể dùng bảng hệ thống hay sơ đồ.
Trong sơ đồ có sơ đồ hệ thống kiến thức và sơ đồ khái quát.
2.2.1. Yêu cầu của sơ đồ, bảng hệ thống hoá kiến thức
2.2.2 Xây dựng bảng hệ thống hoá kiến thức
Để xây dựng bảng hệ thống hoá kiến thức chúng tôi hướng dẫn 5 bước như sau:
Sơ đồ 2.4. Các bước xây dựng bảng hệ thống hoá kiến thức Bước 1
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước 4
bản chất từ tài liệu đã đọc được
Đây là một biện pháp rất quan trọng trong rèn luyện kĩ năng HTH kiến thức dưới dạng sơ
đồ hoặc bảng hệ thống. Bởi vì, sẽ giúp HS rút ra được được đâu là kiến thức trọng tâm, cốt lõi,
cơ bản nhất. Đồng thời có vai trò hết sức quan trọng để phát triển tính tự giác, tích cực, độc lập
trong học tập của HS. Phân tích SGK, tài liệu tham khảo cho phép các em biết khai thác tất cả
các nguồn cung cấp kiến thức từ kênh chữ đến kênh hình để tự học, tự rèn luyện nâng cao kiến
thức, kỹ năng, trau dồi thế giới quan khoa học và phẩm chất đạo đức vốn thấm sâu trong nội
Bước 5
Hoàn thành bảng HTH
dung kiến thức khoa học. Do đó việc đọc sách sẽ không hiệu quả nếu không biết tách ra nội dung
chính yếu nhất.
Khi yêu cầu HS đọc một nội dung kiến thức(có thể một đoạn sách, một chủ đề, một bài )
để tìm kiếm những kiến thức thuộc về mục tiêu cần đạt trong học tập, GV phải hướng dẫn HS
tìm kiếm những kiến thức trong tài liệu, SGK bằng hệ thống câu hỏi hay các bài tập. Tuỳ thuộc
các mục tiêu dạy học khác nhau mà giáo viên thiết kế loại câu hỏi, bài tập nào cho phù hợp.
2.3.1.2. Sử dụng câu hỏi để hướng dẫn học sinh tách nội dung kiến thức từ kênh hình
Khi quan sát tranh ảnh, hình vẽ… có nhiều chi tiết, nhưng cần nghiên cứu một hoặc một
vài hiện tượng, thông tin trong đó, GV phải rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát và nhận biết. Để
làm được điều đó GV phải dùng câu hỏi, bài tập để hướng dẫn HS quan sát và kể tên các chi tiết
trong tranh ảnh, hình vẽ, nêu vai trò, nội dung, chức năng của từng chi tiết, tập trung vào những
đối tượng đặc trưng nhất cần được HTH của tranh ảnh, hình vẽ.
2.3.2. Biện pháp rèn luyện kĩ năng xác định mối quan hệ giữa các nội dung kiến thức cần
được hệ thống hoá
Sau khi đã xác định được các nội dung kiến thức, khái niệm cơ bản cần HTH, phải hình
thành kĩ năng xác định mối quan hệ giữa các nội dung kiến thức, các khái niệm đó. Để hình
thành kĩ năng xác định mối quan hệ giữa các nội dung kiến thức, các khái niệm GV hướng dẫn
HS kiến tạo được kiến thức cho mình bằng câu hỏi hay bài tập. Khi cần xác định mối quan hệ
đơn như quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của một cơ quan, bộ phận nào đó hoặc tác động qua
lại giữa hai thành phần kiến thức thì nội dung câu hỏi hướng tới tìm ra được mối quan hệ qua lại
Hoặc có thể giao việc cho HS HTH kiến thức để chuẩn bị cho tiết ôn tập…
2.4.3.1. Rèn luyện kĩ năng hệ thống hoá kiến thức bằng lập bảng hệ thống hoá
2.4.3.2. Rèn luyện kĩ năng hệ thống hoá kiến thức bằng lập sơ đồ
2.5. Một số giáo án thực nghiệm( Phụ lục 3)
Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
Chương này trình bày mục đích, nội dung, phương pháp và kết quả thực nghiệm sư phạm
đã tiến hành.
3.1. Mục đích thực nghiệm
Hiện thực hoá và kiểm tra giả thuyết khoa học của đề tài đã nêu ra
3.2. Nội dung và phƣơng pháp thực nghiệm
Chúng tôi đã tiến hành soạn, giảng các bài học lý thuyết trong SGK lớp 11 phần sinh
trưởng, phát triển và sinh sản theo hướng rèn luyện kĩ năng HTH kiến thức.
Trong khi thực nghiệm tại mỗi trường, chúng tôi đều cho tiến hành song song, cứ một lớp
TN và một lớp ĐC. Số lượng, chất lượng học tập qua kiểm tra đầu vào là tương đương nhau.
Lớp TN và ĐC đều do cùng một giáo viên dạy, chỉ khác nhau ở chỗ: Các lớp TN được rèn
luyện kĩ năng HTH kiến thức, còn các lớp ĐC các bài dạy tiến hành theo PPDH truyền thống
(Diễn giảng, trần thuật, giảng giải) mà giáo viên đã soạn, giảng trong những năm học trước.
3.3. Kết quả thực nghiệm:
Chúng tôi soạn thảo 7 bài kiểm tra trong đó 5 bài kiểm tra trong thực nghiệm, 2 bài kiểm
tra sau thực nghiệm gồm các câu hỏi tự luận để đánh giá chất lượng nắm kiến thức phần sinh
trưởng, phát triển và sinh sản của học sinh sau khi (phụ lục số ).
Nội dung các bài kiểm tra có tác dụng giúp chúng tôi kiểm nghiệm tính đúng đắn, tính
khả thi của giả thuyết khoa học mà đề tài đã nêu và kết luận về hiệu quả của việc rèn luyện kĩ
năng HTH kiến thức trong dạy học phần sinh trưởng, phát triển và sinh sản trường THPT. Cụ
thể:
- Trong thực nghiệm số bài được kiểm tra là 1893 bài, gồm 945 bài ở nhóm lớp TN và
948 bài ở nhóm lớp ĐC.
- Sau thực nghiệm số bài được kiểm tra là 748 bài, gồm 374 bài ở nhóm lớp TN và 374
bài ở nhóm lớp ĐC.
Bảng 3.1. Kết quả kiểm tra trong TN
1,31
23,79
2
TN
195
7
6,09 ±0,093
1,30
21,42
0,62
4,59
ĐC
191
5
5,47 ± 0,096
1,33
24,32
3
TN
191
7
6,23 ± 0,101
1,39
22,37
0,79
5,72
ĐC
188
195
5
5,14 ± 0,096
1,35
26,26
Tổng
TN
945
6,4
6,06 ± 0,042
1,29
21,26
0,75
12,6
ĐC
948
5
5,31 ± 0,042
1,29
24,40
Qua bảng tổng hợp số liệu cho chúng tôi rút ra nhận xét như sau:
* Trị số trung bình ở các lớp thực nghiệm qua 5 lần kiểm tra đều cao hơn các lớp đối chứng.
Ngược lại hệ số biến dị ở các lớp thực nghiệm nhỏ hơn so với các lớp đối chứng. Chứng tỏ HS
các lớp TN tiếp thu kiến thức vững chắc hơn HS các lớp ĐC, chênh lệch trung bình cộng(d
tn-đc
)
tăng dần từ lần kiểm tra đầu đến lần kiểm tra cuối, điều đó chứng minh HS ở các lớp TN tiếp thu
kiến thức ngày càng tiến bộ hơn.
* Hệ số td qua các lần kiểm tra đều cao hơn 3,33(với với n ≥ 30,
9
10
n
SL 14
84
235
265
223
99
20
5
945
TN
% 1,5
10,4
35,2
63,3
86,8
97,4
99,5
100
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
TN
§C
Nhận xét: Đồ thị biểu diễn kết quả kiểm tra các lớp TN luôn nằm phía dưới và bên phải
của đồ thị biểu diễn kết quả của các lớp ĐC. Đồ thị biểu diễn kết quả của các lớp TN bắt đầu từ
điểm 3 và kết thúc ở điểm 10. Trong khi đó ở các lớp ĐC đồ thị bắt đầu từ điểm 2 và kết thúc ở
điểm 8.
Từ những nhận xét trên có thể rút ra kết luận: Bằng phương pháp như đã thực nghiệm thu
được kết quả cao hơn so với đối chứng trong quá trình dạy chương Sinh trưởng và phát triển,
chương Sinh sản bằng cách rèn luyện HS kĩ năng HTH kiến thức ở các trường THPT.
3.3.1.2. Sau thực nghiệm
Điểm
Tần
suất
cộng
dồn
Bảng 3.3. Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm
Bài
5,34 ± 0,007
1,36
25,47
2
TN
189
7
6,19 ±0,007
1,25
20,02
0,89
7,06
ĐC
187
5
5,30 ± 0,007
1,24
23,40
Tổng
TN
374
7
6,21 ± 0,007
1,26
20,12
0,89
9,18
ĐC
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
n
Phương án
TN
Số lượng 4
30
66
%
1,9
8,6
25,9
54,5
79,1
97,9
100
Đồ thị 3.2. Đồ thị biểu diễn tần xuất cộng dồn sau thực nghiệm
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
TN
§C
theo quy trình nhất định. Đây là hai vấn đề trọng tâm nhất. Luận văn đã đề xuất 4 nguyên tắc và
5 bước của quy trình rèn luyện HS kĩ năng HTH kiến thức.
1.4. Các nguyên tắc và quy trình như sợi chỉ đỏ xuyên suốt trong việc chỉ đạo các biện pháp cụ
thể rèn luyện HS kĩ năng HTH kiến thức. Bốn nguyên tắc và năm bước của quy trình cùng 3 biện
pháp cụ thể của việc rèn luyện HS kĩ năng HTH kiến thức treong đó hai biện pháp có hiệu quả
nhất làm cơ sở cho việc vận dụng soạn, giảng các bài dạy phần sinh trưởng và phát triển, sinh
sản đó là biện pháp xác định nội dung kiến thức cần được HTH và biện pháp rèn luyện kĩ năng
xác định mối quan hệ giữa các nội dung kiến thức.
1.5. Qua phân tích thực trạng và thực tế giảng dạy ở các lớp ĐC chất lượng lĩnh hội kiến thức
phần sinh trưởng và phát triển, sinh sản của HS còn thấp. Có nhiều nguyên nhân về chương
trình, SGK, cơ sở vật chất…song nguyên nhân cơ bản là do GV vẫn sử dụng chủ yếu các phương
pháp dạy học truyền thống cho nên HS ghi nhớ rời rạc, máy móc; khả năng phân tích, tổng hợp,
khái quát hoá, hệ thống hoá, cũng như khả năng vận dụng kiến thức đã học vào các tình huống
khác nhau còn yếu.
1.6. Bài học phần sinh trưởng và phát triển, sinh sản được thiết kế, tổ chức theo quy trình đó thực
sự đã cho phép thực hiện có hiệu quả mục tiêu dạy học. Thực vậy, phân tích kết quả nghiên cứu
TN cho thấy kiến thức sinh trưởng và phát triển, sinh sản HS lĩnh hội được không chỉ đầy đủ
vững chắc mà còn vận dụng một cách linh hoạt trong các tình huống khác nhau.
1.7. Các giáo án dạy học phần sinh trưởng và phát triển, sinh sản theo HTH kiến thức trong luận
văn vừa là mẫu thực nghiệm sư phạm, cụ thể hoá cơ sở lý thuyết HTH kiến thức vừa cung cấp
những tư liệu vận dụng cho giáo viên để từ đó họ phát triển dạy học rèn luyện kĩ năng HTH kiến
thức trong thực tế giảng dạy.
1.8. Kết quả TN sư phạm đã chứng minh được giả thiết khoa học của đề tài nêu ra là đúng, có
tính khả thi: Rèn luyện HS kĩ năng hệ thống hóa kiến thức trong Sinh học 11 bằng cách lập các
sơ đồ hóa, bảng hệ thống hóa …sẽ nâng cao hiệu quả dạy học: học sinh hiểu, củng cố sâu kiến
thức đã học, sắp xếp chúng thành hệ thống chặt chẽ. Đồng thời phát triển năng lực tư duy lí
thuyết, phát hiện, xem xét và giải quyết các vấn đề đã được học dưới một góc độ mới.
2. Khuyến nghị
2.1. Cơ sở, quy trình và các biện pháp cụ thể rèn luyện HS kĩ năng HTH kiến thức trong dạy học
phần sinh trưởng và phát triển, sinh sản mới chỉ là bước đầu, chắc chắn còn nhiều khiếm khuyết
thường xuyên giáo viên trung học phổ thông chu kì III (2006-2007) môn Sinh học” [tr. 35
- 37 ], Nxb Đại học Sư phạm, (2006)
10. Vƣơng Tất Đạt, Lôgic học, Nxb Giáo dục, (2000).
11. Vƣơng Tất Đạt, Lôgic đại cương, Nxb Đại học Quốc gia Hà nội, (2000).
12. Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo, Từ điển giáo dục học,
Nxb Từ điển bách khoa, (2001).
13. Nguyễn Văn Hộ, Hà Thị Đức (2002), Giáo dục học đại cương, Tập I, Nxb Giáo dục,
(2002).
14. Trần Bá Hoành, Kỹ thuật dạy học, Nxb Giáo dục, (1996).
15. Trần Bá Hoành, “Thiết kế bài học theo phương pháp tích cực”, Tạp chí Giáo viên và nhà
trường, [15], (1997).
16. Trần Bá Hoành, Phát triển các phương pháp học tập tích cực trong bộ môn sinh học,
Sách bồi dưỡng thường xuyên, chu kỳ 1997-2000, cho GV THCS, Nxb Giáo dục, (2000).
17. Trần Bá Hoành, Trịnh Nguyên Giao, Đại cương phương pháp dạy học Sinh học, Nxb
Giáo dục, (2002),.
18. Trần Bá Hoành. "Những đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực", Tạp chí Giáo
dục, [32, tr. 26-28 ] (2002).
19. Trần Bá Hoành (2002), “Thực hiện dạy học tích cực như thế nào”, Tạp chí Nghiên cứu
Giáo dục, [6, tr. 23-24 ]
20. Trần Bá Hoành, Bùi Phƣơng Nga (2003), Áp dụng dạy và học tích cực trong môn
Sinh học, (Tài liệu tham khảo dùng cho giảng viên sư phạm, GV trung học cơ sở môn Sinh
học, GV tiểu học môn Tự nhiên và Xã hội), Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội.
21. Nguyễn Xuân Hồng, Rèn luyện kỹ năng hệ thống hoá cho học sinh lớp 12 THPT trong
dạy học tiến hoá, Luận văn thạc sỹ, 2003.
22. Kharlamop I.F (1978), Phát huy tính tích cực học tập của học sinh như thế nào, Nxb
Giáo dục. (Đỗ Thị Trang, Nguyễn Ngọc Quang dịch).
23. Trần Văn Kiên (2002), “Nguyên tắc và quy trình xây dựng câu hỏi trong dạy học sinh
học”, Tạp chí Giáo dục, [30, tr. 41- 42 ]
24. Mác.C, Ăng ghen Ph, Lênin V.I (1985), Bàn về lôgic học biện chứng, Nxb Thông tin lí
luận Hà Nội.