Rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh trong dạy học sinh học 12 ( sách giáo khoa ban cơ bản) - Pdf 10

Rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức cho
học sinh trong dạy học sinh học 12 ( Sách giáo
khoa Ban cơ bản) Dương Thị Thu Hà Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS. ngành: Lý luận và phương pháp dạy học (Bộ môn Sinh học)
Mã số: 60 14 10
Người hướng dẫn: TS. Phạm Văn Lập
Năm bảo vệ: 2010 Abstract. Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa kiến
thức (HTHKT) cho học sinh. Tìm hiểu về đặc điểm chương Sinh học 12; từ đó đưa
ra những khó khăn trong dạy học Sinh học 12. Điều tra thực trạng dạy và học Sinh
học 12 ở một số trường Trung học phổ thông (THPT) trên địa bàn Hà Nội. Xác định
hệ thống các nguyên tắc cơ bản khi rèn kỹ năng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh
trong quá trình dạy học Sinh học 12. Đề xuất quy trình và biện pháp rèn luyện kỹ
năng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh trong quá trình dạy học Sinh học 12. Thực
nghiệm Sư phạm nhằm: Đánh giá tính hiệu quả của việc sử dụng quy trình và biện
pháp rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức trong quá trình dạy học Sinh học 12.

Keywords. Phương pháp dạy học; Hệ thống hóa kiến thức; Lớp 12; Sinh học Content
1. Lí do chọn đề tài
1.1. Xuất phát từ tính cấp thiết của việc đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT

thái bị thôi miên, nửa mê nửa tỉnh chẳng nhớ nội dung gì.
Các từ khóa bị chìm khuất: Từ khóa truyền tải các ý tưởng quan trọng thường là danh
từ hay động từ giúp ta hồi ức những chùm tia ý tưởng liên kết mỗi khi đọc hay nghe thấy nó.
Theo lối ghi chú truyền thống, những từ khóa thường trải ra trên nhiều dòng, nhiều trang giấy
và bị chìm khuất trong một rừng chữ không quan trọng. Điều này trở thành trở ngại khi bộ
não tìm mối liên kết có ích giữa các khái niệm trọng tâm.
Kích thích não không sáng tạo: Bản chất của lối trình bày tuần tự trong ghi chú làm
hạn chế khả năng tư duy của học sinh, cản trở não tìm các mối liên kết giữa các sự kiện,
chống lại hoạt động sáng tạo và kí ức. Nhất là khi đối diện với bản ghi chú theo lối liệt kê,
não liên tục có cảm giác mong muốn tìm tới phần kết của thông tin.
Nếu sự ghi chú thụ động diễn ra thường xuyên sẽ gây một số hậu quả đối với bộ não
của học sinh:
- Mất khả năng tập trung, điều này hoàn toàn dễ hiểu vì não sẽ nổi loạn khi nó bị lạm
dụng quá mức.
-Tạo thành thói quen tốn thời gian vì phải ghi chú lại những cái đã có trong SGK để
tìm hiểu điều cốt lõi cần học.
- Mất tự tin vào trí năng và bản thân.
- Đánh mất sự ham mê học hỏi và không khai thác được những tiềm năng của bản
thân.
- Buồn chán, thất vọng.[9]
Như vậy, phương pháp ghi chú chủ động hay thụ động hiện tại có tỉ lệ nghịch với
lượng công sức bỏ ra. Giáo viên cần tìm một phương pháp dạy học có hiệu quả hơn, sao cho
sử dụng phương pháp này sẽ có hiệu quả tỉ lệ thuận với công sức của học sinh.
1.3. Xuất phát từ hiệu quả của việc rèn kĩ năng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh
trong dạy học
Hệ thống hoá là một trong các biện pháp, thao tác tư duy logic quan trọng, đạt hiệu
quả cao trong nghiên cứu dạy và học Sinh học núi chung và Sinh học 12 núi riờng. Hệ thống
hóa là thao tác được thực hiện nhằm gia công, xử lý những tài liệu đã được qua giai đoạn
phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu để từ đó rút ra những kết luận khái quát, có tính quy
luật của sự vận động đối tượng nghiên cứu. Việc rốn luyện biện pháp logic hệ thống hóa

nhỏ với hệ lớn, cũng như giữa các hệ lớn với môi trường đều có những mối quan hệ tương tác
phức tạp tạo nên những đặc trưng của mỗi cấp độ tổ chức sống.
Chương trình Sinh học 12 là lớp cuối cấp, chủ yếu đề cập đến cấp độ cơ thể trở lên.
SGK lại chỉ viết được thành bài, phân chia theo tiết học, không có sự tổng kết khái quát hóa.
Vì vậy, để hiểu và vận dụng kiến thức giải quyết được những vấn đề cụ thể trong chương
trình học cũng như trong thực tiễn thì học sinh cần phải biết ghép nối, liên hệ giữa các kiến
thức, tư duy lôgic, suy luận. Do vậy, trong quá trình dạy học giáo viên cần hình thành cho
học sinh kĩ năng khái quát hóa, hệ thống hóa kiến thức.
Xuất phát từ tầm quan trọng đó chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: Rèn luyện kỹ năng
hệ thống hóa kiến thức cho học sinh trong dạy học Sinh học 12 (SGK Ban Cơ bản).
Ý nghĩa lý luận của đề tài:
Đề tài được nghiên cứu sẽ góp phần hoàn thiện cơ sở lí luận của việc rèn luyện kĩ
năng hệ thống hóa cho học sinh trong quá trình dạy học. Xây dựng được quy trình, nguyên
tắc và biện pháp rèn luyện kĩ năng hệ thống hóa cho học sinh.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần hoàn thiện việc rèn luyện kĩ năng hệ thống
hóa cho học sinh trong dạy học Sinh học nói chung và Sinh học 12 nói riêng, đáp ứng mục
tiêu đào tạo chung của giáo dục và việc đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên bậc
THPT.
Những luận cứ khoa học và thực tiễn được trình bày có thể được sử dụng làm tài liệu
tham khảo trong nghiên cứu, giảng dạy khối kiến thức về Sinh học 12 (SGK Ban Cơ bản).
Những kết luận, kiến nghị có thể được tham khảo trong việc rèn luyện kĩ năng hệ thống hóa
cho học sinh trong dạy học nói chung và trong dạy học môn Sinh học nói riêng.
2. Lịch sử nghiên cứu
Chúng ta đang sống trong thời kì phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học kĩ
thuật, mà đặc trưng có tính thời đại là khối lượng lớn thông tin khổng lồ ngày càng tăng, mức
độ lý thuyết ngày càng cao. Cuộc cách mạng khoa học công nghệ phát triển nhảy vọt ở cuối
thế kỉ XX và đầu thế kỉ XXI dẫn tới khoảng cách giữa phát minh khoa học và áp dụng vào
thực tiễn ngày càng rút ngắn. Do vậy, đòi hỏi có những con người có trình độ khoa học và
công nghệ. Điều này đặt ra cho ngành giáo dục và đào tạo cần có phương pháp đào tạo phù

Sinh học như: “Cải cách bộ môn Sinh học trong trường sư phạm” [58], “Quan điểm hệ thống
- cấu trúc vận dụng vào dạy học sinh học” [78]. “Thuyết cấu trúc và vị trí của nó trong
phương pháp luận hệ thống” [62].
Trong những năm gần đây, một trong những công cụ để hệ thống hóa kiến thức
thường xuyên được đề cập tới đó là sử dụng bản đồ tư duy (Mind map) của tác giả Tony
Buzan (1942 - London). Tony Buzan từng nhận bằng Danh dự về tâm lý học, văn chương
Anh, toán học và nhiều môn khoa học tự nhiên của trường Đại học British Columbia năm
1964. Tony Buzan là tác giả hàng đầu thế giới về não bộ. Ông đã viết 92 đầu sách và được
dịch ra trên 30 thứ tiếng, với hơn 3 triệu bản, tại 125 quốc gia trên thế giới. Tony Buzan được
biết đến nhiều nhất qua cuốn “Use your head”. Trong đó, ông trình bày cách thức ghi nhớ tự
nhiên của não bộ cùng với các phương pháp Mind Map. Tony Buzan chuyển bản đồ tư duy
đến Việt Nam một thông điệp: “Tôi muốn chia sẻ cùng các bạn bí quyết để tư duy nhanh
chóng, linh hoạt, qua đó bạn có thể sáng tạo và đổi mới không ngừng trong công việc và cuộc
sống” [62].
2.2. Tình hình nghiên cứu về việc rèn luyện kĩ năng hệ thống hóa cho học sinh trong quá
trình dạy học ở Việt Nam
Ở Việt Nam, đã có nhiều tác giả nghiên cứu về lí thuyết và sử dụng Graph trong dạy
học như: Trần Trọng Dương (1980) đã nghiên cứu đề tài “Áp dụng phương pháp Graph và
algorit hóa để nghiên cứu cấu trúc và phương pháp giải, xây dựng hệ thống bài toán về lập
công thức hóa học ở trường phổ thông”. Tác giả đã áp dụng phương pháp Graph và algorit
hóa vào việc phân loại các kiểu bài toán về lập công thức hóa học. Phạm Tư (1983) nghiên
cứu đề tài “Dùng Graph nội dung của bài lên lớp để dạy và học chương Nitơ- Photpho ở lớp
11 trường phổ thông trung học”
“Dùng phương pháp Graph lập chương trình tối ưu để dạy môn Lịch sử” tác giả
Nguyễnh Chính Trung (1987) đã nghiên cứu chuyển hóa Graph toán học vào lĩnh vực giảng
dạy quân sự [73].
Trong nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị My (2000) “Ứng dụng lí thuyết Graph xây
dựng và sử dụng sơ đồ để tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học sinh ở
trường THPT”. Tác giả đã đưa ra cách thức xây dựng và sử dụng sơ đồ trong dạy học Sinh
học, đặc biệt là trong dạy học phần di truyền học [54].

3. Mục tiêu nghiên cứu
Đưa ra quy trình và biện pháp rèn luyện kỹ năng HTHKT cho học sinh trong dạy học
Sinh học 12 và sử dụng nhằm nâng cao hiệu quả dạy học.
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
Quy trình và biện pháp rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức trong dạy học Sinh
học 12 (SGK Ban Cơ bản).
* Khách thể nghiên cứu:
Quá trình dạy học Sinh học 12 (SGK Ban Cơ bản).
5. Giả thuyết nghiên cứu
Những quy trình và biện pháp rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh
mà đề tài đề xuất, sẽ giúp học sinh hình thành nên kỹ năng hệ thống hóa kiến thức trong học
Sinh học 12 nói riêng và trong quá trình học tập môn Sinh học nói chung.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lịch sử nghiên cứu vấn đề.
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc rèn luyện kỹ năng HTHKT cho học sinh.
- Nghiên cứu đặc điểm chương Sinh học 12; từ đó đưa ra những khó khăn trong dạy
học Sinh học 12.
- Điều tra thực trạng dạy và học Sinh học 12 ở một số trường THPT trên địa bàn Hà
Nội.
- Xác định hệ thống các nguyên tắc cơ bản khi rèn kỹ năng hệ thống hóa kiến thức
cho học sinh trong quá trình dạy học Sinh học 12.
- Đề xuất quy trình và biện pháp rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức cho học
sinh trong quá trình dạy học Sinh học 12.
- Thực nghiệm Sư phạm nhằm: Đánh giá tính hiệu quả của việc sử dụng quy trình và
biện pháp rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức trong quá trình dạy học Sinh học 12.
7. Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến vấn đề “Rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa cho
học sinh” để kế thừa những thành tựu mà các đồng nghiệp đã đạt được trong nghiên cứu.

S HS (hay s bi kim tra) t im xi
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
TN C

- Là

các điểm trong thang điểm 10
n
i
- Là giá trị số HS đạt điểm tơng ứng với X
i

+ lch chun (S): Khi cú 2 giỏ tr trung bỡnh nh nhau nhng cha kt lun
2 kt qu l ging nhau, m cũn ph thuc vo cỏc giỏ tr ca cỏc i lng phõn tỏn ớt hay
nhiu xung quanh 2 giỏ tr trung bỡnh cng, s phõn tỏn ú c mụ t bi lch chun theo
cụng thc:
2
SS=

+ Phng sai (S
2
): Phng sai c trng cho s sai bit ca cỏc s liu trong kt qu nghiờn cu. Phng
sai cng ln, sai bit cng ln. Ngc li, phng sai cng nh, sai bit cng nh. Phng sai
cũn biu hin phõn tỏn ca tp s liu kt qu nghiờn cu i vi giỏ tr trung bỡnh.
Phng sai cng ln, phõn tỏn xung quanh giỏ tr trung bỡnh cng ln v ngc li.
+ Sai s trung bỡnh cng (m):
Sai s trung bỡnh cng cú th hiu l trung bỡnh phõn tỏn ca cỏc giỏ tr kt qu
nghiờn cu, c tớnh theo cụng thc sau:
n
m


2
2
2
1
2
1
21
nn
XXd
td








Giá trị tới hạn của td là tra bảng phân phối Student với  = 0,05, bậc tự do f = n
1
+ n
2

– 2. Nếu td (trị tuyệt đối) >t th× sù kh¸c nhau gi÷a 2 gi¸ trÞ trung b×nh
 
X
lµ cã ý nghÜa.
Trong đó:
 
X

Matxcơva (Bản dịch tiếng Việt tóm tắt luận án).
3. Nguyễn Như Ất (2002), “Tìm hiểu chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010”,
Báo Giáo dục và thời đại, số 14 (381); 15 (382); 16 (383); 17 (384); 18 (385); 19 (386); 20
(387); 21 (388); 22 (389); 23 (390).
4. Ban chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, nghị quyết trung ương 2 khóa
VIII, ngày 24/12/1996.
5. Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành (1998), Lý luận dạy học Sinh học (Phần đại
cương), Nxb Giáo dục, Hà Nội.
6. Đinh Quang Báo, Đặng Thị Dạ Thuỷ (2006), Bài giảng về một số vấn đề về phương
pháp dạy học sinh học, Hà Nội.
7. Nguyễn Ngọc Bảo (1998), “Một vài suy nghĩ về khái niệm tính tích cực, tính độc
lập nhận thức và mối liên hệ giữa chúng”, Hội thảo khoa học “Đổi mới giảng dạy, nghiên
cứu tâm lý học và giáo dục học”, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, tr.140-151.
8. L.v Bertalamffy (1968), General systerm the fuondaitions, development,
applications, general Braziller, New York.
9. Tony Buzan (2009), Sơ đồ tư duy, Nxb Lao động xã hội, Hà Nội. Tony Buzan
(2009), Sơ đồ tư duy, Nxb Lao động xã hội, Hà Nội.
10. Tony Buzan (2009), Tăng tốc đọc hiểu, Nxb Lao động xã hội, Hà Nội.
11. Tony Buzan (2009), Lập sơ đồ tư duy, Nxb Lao động xã hội, Hà Nội.
12. Nguyễn Hữu Châu (2005), Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy
học, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
13. Trần Đình Châu (2009), Sử dụng bản đồ tư duy – một biện pháp hiệu quả hỗ trợ
học sinh học tập môn hóa, TCDG số 222 (kì 2 – 9/2009).
14. Phạm Thị Trân Châu, Trần Thị Áng (1997), Hóa Sinh học, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
15. Mai Liên Chi (2004), Rèn luyện kĩ năng hệ thống hóa kiến thức trong chương II
các quyền luật di truyền nhằm nâng cao hiệu quả dạy học sinh học 11, luận văn thạc sĩ Giáo
dục học.
16. Nguyễn Hữu Chí (1996), “Suy nghĩ về dạy học lấy học sinh làm trung tâm”, Tạp
chí nghiên cứu giáo dục, (2), tr.7-8.
17. Nguyễn Phúc Chỉnh (2009) “Cơ sở lí thuyết của bản đồ khái niệm” Tạp chí Giáo

Hà Nội.
33. Đỗ Thị Hà (2002), Sử dụng cấu trúc hệ thống hình thành các khái niệm Sinh thái
học, Sinh học 11 THPT, Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục, Trường Đại học sư phạm Hà
Nội.
34. Gharajedaghi.J.1999 (2005) “Tư duy hệ thống – quản lí hỗn độn và phức hợp”,
NXB khoa học xã hội Hà Nội.
35. Phạm Minh Hạc (Chủ biên) (1997), Tâm lý học, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
36. Đào Thị Minh Hải (2003), Rèn luyện kỹ năng phân tích nội dung và định nghĩa các
khái niệm cho học sinh trong dạy học chương III: nguyên nhân và cơ chế tiến hóa, Luận văn
thạc sỹ khoa học giáo dục, Trường Đại học sư phạm Hà Nội.
37. Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo (2003), Từ điển
Giáo dục học, Nxb Từ điển bách khoa, Hà Nội.
38. Trần Bá Hoành (1995), “Bàn về dạy học lấy học sinh làm trung tâm”, Tạp chí
Thông tin Khoa học giáo dục, (49), tr.22-27
39. Trần Bá Hoành (1996), Kỹ thuật dạy học sinh học, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
40. Trần Bá Hoành (2002), Đại cương phương pháp dạy học Sinh học, Nxb Giáo dục.
41. Trần Bá Hoành (Chủ biên), Trịnh Nguyên Giao (2007), Giáo trình đại cương
phương pháp dạy học Sinh học, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội.
Đặng Vũ Hoạt, Phó Đức Hòa (1997), Giáo trình giáo dục tiểu học, tập I, Nxb Giáo dục.
42. Viện triết học (1972), Triết học và các khoa học cụ thể, Tập I, Nxb Khoa học Xã
hội.
43. Nguyễn Đình Hòe – Vũ Văn Hiếu (2007), Tiếp cận hệ thống trong môi trường và
phát triển, NxB Đại học Quốc gia Hà Nội, tr 11-43.
44. Nguyễn Xuân Hồng (2003), Rèn luyện kĩ năng hệ thống hóa kiến thức cho học
sinh 12 THPT trong dạy học tiến hóa, luận văn thạc sĩ giáo dục.
45. Đặng Thành Hưng (1994), Các biện pháp phát huy tính tích cực của học sinh
trong giờ lên lớp, Viện khoa học giáo dục, Hà Nội.
46. Nguyễn Thế Hưng (2007), “Phương pháp phân tích nội dung sách giáo khoa để
thiết kế bài giảng Sinh học”, Tạp chí Giáo dục (160), Tr 39 - 41.
47. Nguyễn Thế Hưng (2008): “Đổi mới hệ thống câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá

lâm nghiệp trên máy vi tính (Bằng Excel 5.0). Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
62. A.A. Maliropxki (1970) những vấn đề nghiên cứu hệ thống, NXB Khoa học
Matxơcơva.
63. Piagie, G. (1986), Tâm lý học và giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
64. Phillips, W.D. –Chilton, I.I. (1999), Sinh học, Tập I + II, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
65. Trần Khánh Phương, (2008), Thiết kế bài giảng Sinh học 12 tập 2, Nxb Hà Nội.
66. Trần Khánh Phương, (2008), Thiết kế bài giảng Sinh học 12 tập 1, Nxb Hà Nội.
67. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Bài giảng chuyên đề lý luận dạy học, Trường quản
lý cán bộ giáo dục Trung ương, Hà Nội.
68. Ro-den-tan M, I-u-din P (1986), Từ điển triết học. Nxb Sự thật, Hà Nội.
69. Robert, J.M. – Debra, J.P. – Jane, E.P. (2005), Các phương pháp dạy học hiệu
quả, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
70. Nguyễn Văn Thanh (2000), Sự hình thành và phát triển lí thuyết hệ thống, nghiên
cứu lí luận, số 7.
71. Nguyễn Đức Thành (Chủ biên) (2003), Dạy học Sinh học ở trường THPT, tập I,
Nxb Giáo dục, Hà Nội.
72. Chu Cẩm Thơ (2009), Bản đồ tư duy – công cụ hỗ trợ hiệu quả trong dạy học môn
toán TCDG số 213 (kì 1 – 5/2009).
73. Nguyễn Chính Trung (1987), dùng phương pháp Grap trong dạy học Sinh học,
NXB Giáo dục.
74. Dương Thiệu Tống (2000), Thống kê ứng dụng trong nghiên cứu khoa học giáo
dục, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội.
75. Senge.PM (2003), Nguyên tắc trong tư duy hệ thống, NXB trẻ thành phố Hồ Chí
Minh.
76. Vũ Văn Vụ (Tổng chủ biên), Vũ Đức Lưu (Chủ biên), Nguyễn Như Hiền, Ngô Văn
Hưng, Nguyễn Đình Quyến, Trần Quý Thắng (2006), Sinh học 12 nâng cao, Nxb Giáo dục,
Hà nội.
77. Vũ Văn Vụ (Tổng chủ biên), Vũ Đức Lưu (Chủ biên), Nguyễn Như Hiền, Ngô
Văn Hưng, Nguyễn Đình Quyến, Trần Quý Thắng (2006), Sinh học 12 nâng cao - Sách giáo
viên, Nxb Giáo dục, Hà nội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status