Tổ chức phối hợp nhà trường với gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện đan phượng, hà nội - Pdf 10


1

Tổ chức phối hợp nhà trường với gia đình và xã
hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh ở các
trường trung học phổ thông huyện Đan Phượng,
Hà Nội
Collaborating with the family and society in moral education for students in high school Dan
Phuong District, Hanoi
NXB H. : ĐHGD, 2012 Số trang 110 tr. +
Phạm Thành Công Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS ngành: : Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS.TS Trần Thị Tuyết Oanh
Năm bảo vệ: 2012

Abstract:
Trình bày cơ sở lý luận của việc tổ chức phối hợp nhà trường với gia đình và xã hội trong
giáo dục đạo đức cho học sinh. Nghiên cứu thực trạng của việc tổ chức phối hợp nhà
trường với gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông ở
huyện Đan Phượng - Hà Nội. Đưa ra một số biện pháp tổ chức phối hợp của nhà trường
với gia đình và xã hội nhằm giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông ở huyện
Đan Phượng - Hà Nội.

Keywords: Giáo dục đạo đức; Trung học phổ thông; Quản lý giáo dục

Content
1.Lý do chọn đề tài
Vấn đề đạo đức của thế hệ trẻ hiện nay đang trở thành mối quan tâm chung của toàn xã

5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Tìm hiểu những vấn đề lý luận về tổ chức phối hợp giữa nhà trường gia đình và xã hội trong
GDĐĐ cho học sinh.
5.2. Tìm hiểu thực trạng của việc tổ chức phối hợp giữa nhà trường gia đình và xã hội trong
GDĐĐ cho học sinh THPT huyện Đan Phượng - Hà Nội.
5.3. Đề xuất một số biện pháp tổ chức phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong
GDĐĐ cho học sinh THPT huyện Đan Phượng - Hà Nội.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.3. Thống kê toán học
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Các trường THPT trên địa bàn huyện Đan Phượng : Trường THPT Đan Phượng, THPT
Hồng Thái, THPT Tân Lập gồm: Giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, cán bộ QLGD, cán bộ QL
xã hội.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung
chính của luận văn gồm 3 chương:

3

Chương 1: Cơ sở lý luận của việc tổ chức phối hợp nhà trường với gia đình và xã hội trong
giáo dục đạo đức cho học sinh.
Chương 2: Thực trạng của việc tổ chức phối hợp nhà trường với gia đình và xã hội trong
giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông ở huyện Đan Phượng - Hà Nội.
Chương 3: Một số biện pháp tổ chức phối hợp của nhà trường với gia đình và xã hội nhằm
giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông ở huyện Đan Phượng - Hà Nội. CHƢƠNG 1

lập nhau: Tốt - Xấu, Phải – Trái…
1.2.2. Giáo dục đạo đức
1.2.2.1. Giáo dục
Giáo dục là một hiện tượng xã hội, là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch, ảnh
hưởng tự giác, chủ động đến con người đưa đến sự hình thành và phát triển nhân cách.
1.2.2.2. Giáo dục đạo đức
GDĐĐ về bản chất là quá trình biến hệ thống các chuẩn mực đạo đức, từ những đòi hỏi
bên ngoài xã hội đối với cá nhân, thành những đòi hỏi bên trong của cá nhân, hình thành niềm tin,
nhu cầu, thói quen của đối tượng giáo dục.
1.2.3. Khái niệm về quản lý
Đó là cách thức tổ chức điều khiển, tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý
nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu mà tổ chức đã đặt ra.
1.2.4. Khái niệm về tổ chức
Tổ chức được hiểu theo hai nghĩa khác nhau:
- Tổ chức là một hệ thống
- Tổ chức là một hoạt động quản lý
Trong luận văn này tổ chức được được dùng với tư cách là một hoạt động quản lý.
1.2.5. Khái niệm phối hợp
Là sự tác động vào các đối tượng tạo ra mối liên hệ tác động hướng đích có tính thống
nhất,tập trung để huy động sức mạnh tổng hợp của các đối tượng nhằm đạt được mục đích .
1.2.6. Phối hợp nhà trường với gia đình và xã hội trong GDĐĐ cho học sinh
Phối hợp nhà trường với gia đình và xã hội trong GDĐĐ học sinh là sự tác động vào các
đối tượng tạo ra mối liên hệ tác động hướng đích có tính thống nhất, tập trung… để huy động sức
mạnh tổng hợp của nhà trường với gia đình và xã hội nhằm GDĐĐ cho học sinh.
1.3. Mục tiêu giáo dục phổ thông và những định hƣớng giáo dục đạo đức cho học sinh THPT
1.3.1. Mục tiêu giáo dục phổ thông
Theo luật giáo dục năm 2005 sửa đổi năm 2009: “ Mục tiêu của giáo dục phổ thông là
giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm
hình thành nhân cách con người Việt nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công
dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo

được những tiềm năng phong phú của toàn xã hội tham gia vào quá trình giáo dục hình thành và
phát triển nhân cách học sinh.
1.4.3. Nhà trường tổ chức phối hợp với gia đình trong giáo dục đạo đức học sinh trung
học phổ thông
1.4.4. Nhà trường tổ chức phối hợp với các lực lượng xã hội trong giáo dục đạo đức học sinh
trung học phổ thông
1.5. Những yếu tố ảnh hƣởng tới hiệu quả của việc tổ chức phối hợp giũa nhà trƣờng, gia
đình và xã hội trong GDĐĐ cho hoc sinh
1.5.1. Nhận thức về vai trò của nhà trường gia đình và xã hội trong GDĐĐ cho học sinh
1.5.2. Vai trò chủ động của nhà trường

6

Điều 45, Điều lệ trường phổ thông có ghi: “Nhà trường phải chủ động phối hợp thường
xuyên và chặt chẽ với gia đình và xã hội để xây dựng môi trường giáo dục thống nhất nhằm thực
hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục”
Nhà trường là môi trường giáo dục tốt nhất, có đủ điều kiện nhất trong việc thực hiện các
mục tiêu giáo dục.
1.5.3. Điều kiện kinh tế xã hội văn hoá của địa phương
1.6. Những đặc điểm tâm sinh lý của học sinh THPT
1.6.1. Đặc điểm chung về tâm sinh lý lứa tuổi học sinh THPT
Học sinh THPT ở tuổi vị thành niên (16-18 tuổi) các em đang trong giai đoạn phát triển
mạnh về thể lực, tâm lý, sinh lý đang là thời kì chuyển tiếp từ trẻ con sang tuổi người lớn.
1.6.2. Đặc điểm về đạo đức học sinh THPT hiện nay
Nhìn chung đặc điểm lứa tuổi thời kì này các em giàu ước mơ, hoài bão, dồi dào về thể
lực, phong phú về tinh thần và phức tạp về tính cách, hành vi. Còn là thời kì có tính hoài nghi
khoa học, có khát vọng tìm đến cái “chân”, “thiện” ,”mĩ”.

KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
Trong công cuộc đổi mới nước ta hiện nay công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THPT

Nhiệm vụ khảo sát thực trạng: Tìm hiểu nguyên nhân ảnh hưởng, vai trò các lực lượng
giáo dục, những biện pháp phối hợp GDĐĐ học sinh.
Nội dung khảo sát: Điều tra bằng phiếu hỏi các thành phần có ảnh hưởng trực tiếp GD
ĐĐ học sinh cụ thể:
Bảng 2.1. Đối tƣợng khảo sát thực trạng
STT
Đối tƣợng khảo sát
Tổng số
Nam
Nữ
1
Cha mẹ học sinh
182
150
32
2
Giáo viên THPT
163
70
93
3
Cán bộ QLGD và QLXH
141
100
41
4
Học sinh
150
90
60

79.1
15
5.6
0.3 8
THPT Tân Lập
80
11.3
8.2
0.5
THPT Đan Phượng
81.1
12.9
5.7
0.3

2
2010-2011
THPT Hồng Thái
79.8
14.1
5.7

16.7
5.9
0.6

(Nguồn: Theo báo cáo tổng kết năm học của ba trường THPT trong ba năm học)
Một số nhận định ban đầu về đạo đức học sinh:
Nhìn tổng thể học sinh có đạo đức tốt nhiều hơn học sinh có đạo đức yếu kém về đạo đức,
những hiện tượng tích cực trong học đường vẫn là chủ yếu.
* Các biểu hiện về ảnh hưởng của nhà trường gia đình và xã hội đến đạo đức học sinh.
Bảng 2.3. Ảnh hƣởng của các lực lƣợng giáo dục đến GDĐĐ học sinh
( tính theo tỷ lệ % số người được khảo sát)
STT
Các lực lƣợng
Giáo dục
Không
có ảnh
hƣởng
Có ảnh
hƣởng
Ít
Ảnh
hƣởng lớn
nhất
Ảnh hƣởng
thƣờng
xuyên
1.
GV chủ nhiệm
0.94
13.20

22.64
23.58
7.
Tổ chức Đoàn TNCS
5.66
41.50
9.43
27.35
8.
Huyện Đoàn
3.77
33.96
15.09
20.75
9.
Cộng đồng nơi ở
3.77
33.96
14.15
25.47
10.
Các T/c đảng cơ sở
12.26
32.07
9.43
11.32
11.
Các cơ quan VHTT
0.94
36.79

Công đoàn
32.07
36.79
2.83
6.60
17.
Mặt trận tổ quốc
45.28
36.79
0
4.71
18.
Cơ sở sx quốc doanh
44.33
34.90
0
4.71
19.
Hội cựu chiến binh
43.39
31.13
0.94
5.66
20.
Hội nông dân
51.88
31.13
0
4.71
21.

4.
Gia đình và xã hội buông lỏng GDĐĐ
27.04
5.
Điều hành pháp luật chưa nghiêm
26.36
6.
Nhiều đoàn thể xã hội chưa quan tâm đến GDĐĐ
24.95

10

7.
Xã hội còn nhiều tiêu cực
23.26
8.
Những biến đổi về tâm sinh lý của trẻ em
21.89
9.
Chưa có giải pháp giáo dục phù hợp
20.54
10.
Quản lý giáo dục nhà trường chưa chặt chẽ
20.31
11.
Tác động của bùng nổ thông tin, phương tiện truyền thống
19.75
12.
Quản lý chưa đồng bộ
18.85

Rất cần thiết
354
84.3
2
Cần thiết
43
10,2
3
Bình thường
18
4.3
4
Không cần thiết
5
1.2 11

10.2
4.3
1.2
84.3
0
20
40
60
80
100
Rất cần thiết Cần thiết Bình thường Không cần thiết


12 6.7
7.9
3.3
82
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
Nhà trường Gia đình Xã hội Cả nhà trường, gia đình và xã hội

Biểu đồ 2.2. Nhận thức về trách nhiệm của nhà trƣờng, gia đình và xã hội
Qua kết quả điều tra ở bảng 2.6 cho thấy:
Việc giáo dục đạo đức học sinh không chỉ nhà trường mà của toàn xã hội.
Bảng 2.7. Lý do của sự phối hợp nhà trƣờng, gia đình và xã hội
trong giáo dục đạo đức học sinh
(Điều tra phiếu hỏi đối với 486 cán bộ QLGD,QLXH và CMHS )
STT
Lý do của sự phối hợp
Ý kiến đánh
giá

326
67,1
7.
Để phát huy ưu thế của giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.
97
19,9
8.
Nhà trường tranh thủ sự đóng góp xây dựng CSVC của một số tổ chức
và các nhà hảo tâm trong xã hội.
337
69,3
9.
Nâng cao trách nhiệm của gia đình và xã hội tới giáo dục.
105
21,6
10.
Huy động được nhiều đoàn thể quan tâm tới giáo dục.
137
28,2
Kết quả điều tra này chứng tỏ những hiểu biết về giáo dục gia đình và giáo dục xã hội của
các đối tượng điều tra nói riêng và của quần chúng xã hội nói chung còn rất hạn chế
2.2.3. Thực trạng cuả việc tổ chức phối hợp nhà trường với gia đình và xã hội trong GDĐĐ
cho học sinh THPT ơ huyện Đan Phượng
Để nghiên cứutiến hành điều tra ở cả ba đối tượng về:
- Nội dung của sự phối hợp.
- Cách thức và biện pháp của sự phối hợp.
- Tần suất và hiệu quả của sự phối hợp.
2.2.3.1. Thực trạng giữa gia đình và nhà trường trong GDĐĐ học sinh
* Sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường hướng vào nhiều nội dung khác nhau. Kết qủa
điều tra nhận thức của chủ thể giáo dục về nội dung của sự phối hợp giữa gia đình và nhà

6
Bàn về xây dựng CSVC
51
40,0

14

7
Trao đổi về các quan hệ của con ở nhà và ở trường
42
37,5
8
Nhà trường bồi dưỡng kiến thức về giáo dục cho CMHS
0
75,5
9
Xin dạy thêm, học them
63
75,0
Kết quả điều tra ở bảng 2.8 cho thấy: Mặc dù nội dung vấn đề phối hợp giáo dục đã được đề
ra nhưng chủ yếu vẫn xoay quanh việc học tập của học sinh. Việc phối hợp giữa gia đình và nhà
trường chưa đi vào chiều sâu, ảnh hưởng của nhà trường, của GVCN đối với cha mẹ học sinh còn
hạn chế, sự phối hợp trên mang tính một chiều.
Bảng 2.9 là kết quả điều tra nhận thức của các đối tượng khảo sát về các biện pháp phối hợp
giữa gia đình và nhà trường và hiệu quả của chúng mang lại.
Bảng 2.9. Các biện pháp phối hợp giữa nhà trƣờng với gia đình
STT
Biện pháp phối hợp giữa gia đình và nhà trƣờng
Ý kiến đánh giá%


8,6
46,7
8
Trao đổi qua thư từ
6,3
56,3
9
Trao đổi qua điện thoại
15,2
41,1
10
Các hình thức khác
3,2
33,5
2.2.3.2. Thực trạng phối hợp giữa nhà trường và xã hội trong việc GDĐĐ học sinh
Trong điều kiện xã hội ta hiện nay việc phối hợp giữa nhà trường và xã hội hướng vào nhiều nội
dung khác nhau. Kết quả đánh giá của giáo viên cán bộ quản lý xã hội về nội dung của sự phối hợp giữa
nhà trường và xã hội được thể hiện ở bảng 2.10.
15

Bảng 2.10. Nội dung phối hợp giữa nhà trƣờng và xã hội
(Điều tra nhận thức của 304 giáo viên và cán bộ quản lý xã hội)
STT
Nội dung của sự phối hợp giữa nhà trƣờng và xã hội
Ý kiến đánh giá
cần có những biện pháp nhất định kết quả điều tra nhận thức của giáo viên và cán bộ quản lý xã
hội về các biện pháp phối hợp giữa nhà trường và xã hội ở huyện Đan Phượng được thể hiện qua
bảng 2.11
Bảng 2.11. Các biện pháp phối hợp giữa nhà trƣờng và xã hội
trong GDĐĐ cho học sinh
(Điều tra nhận thức của 304 giáo viên và cán bộ quản lý xã hội)
STT
Biện pháp phối hợp
Ý kiến
đánh giá SL
%
1
Thống nhất những yêu cầu xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh:
thông qua phong trào gia đình văn hoá, nếp sống văn minh cộng đồng
241
79,2
2
Các đơn vị tổ chức trong xã hội đỡ đầu dưới hình thức: Học bổng hỗ
trợ, phần thưởng thi đua
60
19,8
3
Các tổ chức xã hội tham gia tổ chức các hoạt động GDĐĐ học sinh (tổ
chức lễ hội, tham quan, giáo dục truyền thông )
105
34,7
4

1
Hiệu quả rất thiết thực
294
60,4
2
Hiệuquả còn hạn chế
139
28,7
3
Hiệu quả còn mang tính chất hình thức
53
10,9
4
Ý kiến khác
0
0
Qua số liệu ở bảng 2.12 cho thấy:
Có 28,7% ý kiến cho rằng hiệu quả mang lại còn hạn chế, đặc biệt 10,9% ý kiến được hỏi
cho rằng sự phối hợp còn mang tính hình thức. Kết quả này cho thấy những hạn chế, yếu kém của
sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
Bảng 2.13. Nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả của sự phối hợp giữa nhà trƣờng, gia
đình và xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh
(Kết quả điều tra với 486 cán bộ QLGD, QLXH và CMHS )

STT

Nguyên nhân
Ý kiến
đánh giá


3,5
7
Do chưa có cơ chế phối hợp ràng buộc
3
15,0
8
Do nội dung, biện pháp phối hợp chưa rõ ràng
19
3,9
Kết quả bảng 2.13 cho thấy 34,7 % số ý kiến được hỏi (chiếm tỷ lệ cao nhất), cho rằng nguyên
nhân dẫn đến sự hạn chế là do: “Các cấp chính quyền và các tổ chức xã hội chưa quan tâm”.
2.2.4. Đánh giá thực trạng
2.2.4.1. Ưu điểm
Trên địa bàn huyện Đan Phượng - Hà Nội, các chủ thể giáo dục đã tích cực chủ động tổ
chức phối hợp với nhau trong việc giáo dục học sinh.
2.2.4.2. Hạn chế
Nhận thức về mục tiêu giáo dục, nội dung GDĐĐ và các biện pháp GDĐĐ chưa được các
cha mẹ hiểu rõ và quan tâm.
2.2.4.3. Nguyên nhân
Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế đó là do các cấp chính quyền, các tổ chức xã hội
chưa quan tâm đúng mức trong việc phối hợp với nhà trường, do nhà trường chưa làm tốt các
chức năng tham mưu và do những chuyển biến của đời sống xã hội trên địa bàn huyện.

KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
Công tác giáo dục và việc tổ chức phối hợp nhà trường với gia đình và xã hội trong giáo
dục đạo đức cho học sinh THPT trên địa bàn huyện Đan Phượng thành phố Hà Nội đã được tiến
hành trong những năm qua và đạt được những kết quả nhất định.Các chủ thể giáo dục đã tích cực
chủ động tổ chức phối hợp với nhau trong việc giáo dục học sinh. Tuy nhiên, kết quả của công tác
này vẫn còn những hạn chế yếu kém.Bên cạnh đó do đặc điểm tình hình huyện Đan Phượng
những năm gần đây trong cơ chế mới, tệ nạn xã hội nảy sinh nhiều, tình hình đạo đức học sinh có

3.2.1.1. Mục tiêu của biện pháp
Xây dựng được một kế hoạch cùng thống nhất, cụ thể có tính khả thi cao về việc tổ chức
phối hợp các lực lượng giáo dục ở ba môi trường giáo dục nhà trường - gia đình - xã hội.
3.2.1.2. Nội dung và cách thực hiện biện pháp
Theo mục tiêu, nhiệm vụ và mục đích phấn đấu của đầu năm học, cùng với việc xây dựng
kế hoạch tổng thể lâu dài nhằm định hướng cho cả một giai đoạn, nhà trường cần thực hiện nhiệm
vụ năm học, từng kỳ, từng đợt phát động phong trào về học tập và công tác giáo dục cho học sinh.
3.2.1.3. Điều kiện thực hiện.
Cả ba lực lượng giáo dục đều phải có ý thức thống nhất được tầm quan trọng của việc phối
hợp giáo dục.
3.2.2. Thống nhất mục tiêu, nội dung phương pháp và hình thức tổ chức GDĐĐ cho học sinh
THPT
3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp

19

Việc tổ chức phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội với vấn đề GDĐĐ cho học sinh
THPT nhằm đạt mục tiêu của giáo dục được coi như là một nguyên lý giáo dục
3.2.2.2. Nội dung và cách thực hiện biện pháp
Gia đình, nhà trường và xã hội thống nhất trước tiên là mục tiêu giáo dục đạo đức cho học
sinh theo định hướng XHCN của Đảng và Nhà nước đã đề ra. Gia đình, nhà trường và xã hội còn
cần phải thống nhất về nội dung GDĐĐ cho học sinh ở nhà trường, ở gia đình và ngoài xã hội.
3.2.2.3.Điều kiện thực hiện
- Tổ chức các hội nghị liên tịch, hội nghị chuyên đề để quán triệt và bàn bạc việc chỉ đạo,
việc GDĐĐ cho học sinh. Nhà trường phải đóng vai trò chủ đạo trình bày kế hoạch tổng thể về
mục tiêu của cấp học các khối lớp.
3.2.3. Nâng cao nhận thức, xác định vai trò nhiệm vụ nội dung của việc tổ chức phối hơp nhà
trường với gia đình và xã hội trong GDĐĐ cho học sinh THPT
3.2.3.1. Mục tiêu của biện pháp
Các nhà sư phạm cần chỉ ra cho các bậc cha mẹ học sinh những khả năng ưu thế đặc biệt

mặt khác các biện pháp này còn vô cùng cần thiết ở chỗ kiểm tra đánh giá chính xác chân thực có
tác dụng trực tiếp đến việc tìm nguyên nhân và đề ra các biện pháp quản lý có hiệu qủa.
3.2.5.2. Nội dung và cách thực hiện biện pháp
- Xây dựng chuẩn nội dung kiểm tra đánh giá
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá theo tiến trình thời gian trong năm học
- Đánh giá kiểm tra là một việc làm vô cùng cần thiết.
HỘI ĐỒNG
GD CẤP
HUYỆN THƯỜNG TRỰC
HĐSP TRƯỜNG
HỘI ĐỒNG
GD TRƯỜNG
HỘI CHA MẸ
HỌC SINH

HỘI ĐỒNG
GD CẤP XÃ
GV
PT

GV
chủ
nhiệm
PH

HỌC SINH
Ở ĐỊA PHƯƠNG
PHƯƠNGệnhuyệ
nhuyện

21

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Trong các biện pháp nêu trên, biện pháp: “Nâng cao nhận thức, xác định vai trò nhiệm vụ
nội dung của việc tổ chức phối hơp nhà trường gia đình và xã hội trong GDĐĐ cho học sinh
THPT” có ý nghĩa tiên quyết, tạo tiền đề để thực hiện có hiệu quả các biện pháp khác.
Biện pháp: “Kế hoạch hóa hoạt động phối hợp nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, nội
dung hoạt động giáo dục” là biện pháp chủ đạo, nó bao quát và chi phối các biện pháp then chốt
khác. Vì trên cơ sở có kế hoạch tốt và có sự nhất trí cao mới tạo ra sự thành công trong quá trình
chỉ đạo thực hiện.
Các biện pháp: “Thống nhất mục tiêu, nội dung phương pháp và hình thức tổ chức giáo
dục đạo đức cho học sinh”, “Xây dựng cơ chế tổ chức phối hợp nhà trường với gia đình và xã hội
nhằm giáo dục đạo đức cho học sinh THPT huyện Đan Phượng, Hà Nội, “Tổ chức đánh giá việc
phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội nhằm giáo dục cho học sinh THPT” là những biện pháp
then chốt, chủ lực để thực hiện các mục tiêu, kế hoạch của hoạt động giáo dục học sinh.
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi các biện pháp
Để khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp chúng tôi đã tập hợp ý kiến của
các đối tượng sau:
Bảng 3.1. Đối tƣợng khảo nghiệm
STT
Đối tƣợng khảo nghiệm
Tổng số
Nam
Nữ
Ghi chú


Tổng cộng
270
152
118

Đối tượng khảo nghiệm đều là những người liên quan trưc tiếp đến sự phối hợp giáo dục
giữa nhà trường với gia đình và xã hội - Đều là chủ thể và khách thể trong hoạt động quản lý giáo
dục đạo đức trong nhà trường THPT 22

Bảng 3.2. Đánh giá kết quả khảo nghiệm các biện pháp với 270 đối tƣợng
Các biện pháp
Tính cần thiết
Tính khả thi
Ghi
chú

Rất cần
thiết
%
Cần thiết
%
Không Cần
thiết

33%
155
57%
25
10%
70
37%
165
59%
35
14% Biện pháp 3
70
26%
170
63%
30
11%
75
24%
175
65%
30
11% Biện pháp 4
80

30,3%
605
55.5%
138
10,2%
390
29%
595
58%
176
13%
0
10
20
30
40
50
60

Biểu đồ 3.2. Biểu đồ mức độ cần thiết và khả thi KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
Giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, vì vậy các cấp ủy và tổ chức
Đảng, các cấp chính quyền, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức chính trị xã hội, các gia đình và cá
nhân có trách nhiệm và nghĩa vụ kết hợp với nhà trường để GDĐĐ cho học sinh. Từ những kết
quả kiểm chứng trên, tác giả có thể kết luận: Các biện pháp tổ chức phối hợp các lực lượng giáo
dục trong giáo dục đạo đức cho học sinh THPT trên địa bàn huyện Đan Phượng mà tác giả đề xuất
hoàn toàn có thể áp dụng được trong điều kiện hiện nay và phù hợp với thực tiễn của đại bộ phận
các đối tượng tham gia vào hoạt động tổ chức phối hợp trong giáo dục đạo đức cho học sinh. Các
biện pháp trên được đa số các đối tượng khảo nghiệm tán thành với sự cần thiết và mức độ khả thi
cao. Biện pháp 5
0
20
40
60
80
100
BiÖn ph¸p 1
BiÖn ph¸p 2

trong huyện, thành phố
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Phải nâng tầm quan trọng của việc đánh giá đạo đức là một vị trí mới thậm chí trở thành
một môn thi quan trọng như các môn Văn, Lịch sử, Địa lý… Đầu tư trang thiết bị, kinh phí cho
hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức.
2.2. Đối với sở giáo dục và đào tạo
- Phải có quy chế thật cụ thể lượng hoá việc đánh giá xếp loại đạo đức học sinh sao cho
khoa học, chính xác. Mặt khác phải có kế hoạch đào tạo giáo viên chuyên dạy đạo đức học, giáo
dục công dân đủ năng lực và phẩm chất trong hệ thống giáo dục phổ thông.
2.3. Đối với nhà trường
- Chủ động xây dựng nội dung chương trình, phương pháp và phương tiện để thực hiện
giáo dục toàn diện cho học sinh. 25

2.4. Đối với gia đình
Các bậc phụ huynh cần nhận thức đầy đủ, nghiêm túc trách nhiệm của mình đối với con cái.
2.5. Đối với địa phương
Nâng cao nhận thức về vai trò, trách nhiệm giáo dục đạo đức cho học sinh trong các cấp
lãnh đạo, các tổ chức chính trị, xã hội tại địa phương.

References
1. Đặng Quốc Bảo (2007). Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường. Nxb Chính trị quốc
gia, Hà Nội.
2. Đặng Quốc Bảo (2008). Tập bài giảng quản lý Nhà nước và vai trò xã hội trong quản lý giáo
dục.
3. Bộ Giáo dục (1990). Quy định về mục tiêu và kế hoạch đào tạo phổ thông trung học. Nxb Giáo
dục, Hà Nội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status