1
Ứng dụng công nghệ thông tin để dạy học xác
suất thống kê tại trường đại học Hải Phòng
Applications of information technology for
teaching probability and statistics in Hai Phong university
NXB H. : ĐHGD, 2012 Số trang 103 tr. +
Nguyễn Thị Thoa Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS ngành: Lý luận và phương pháp dạy học (bộ môn Toán);
Mã số: 60 14 10
Người hướng dẫn: Ts. Lê Phê Đô
Năm bảo vệ: 2012
Abstract: Tìm hiểu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc ứng dụng công nghệ thông tin
(CNTT) vào dạy học xác suất thống kê (XSTK) ở trường Đại học Hải Phòng (ĐHHP).
Nghiên cứu các kỹ thuật khai thác một số phần mềm phục vụ cho việc thiết kế xây dựng
một số bài giảng XSTK tại trường ĐHHP có ứng dụng CNTT. Tiến hành thực nghiệm
thiết kế một số bài giảng cụ thể trong phần XSTK ở trường ĐHHP có ứng dụng CNTT. Đề
xuất phương án ứng dụng CNTT để dạy học XSTK tại trường ĐHHP để nâng cao hiệu quả
của quá trình dạy học XSTK tại trường ĐHHP.
Keywords: Xác suất thống kê; Công nghệ thông tin; Phương pháp dạy học; Toán học
Content
1. Lý do chọn đề tài
Sự bùng nổ của CNTT đang tác động mạnh mẽ vào sự phát triển của tất cả các ngành trong đời
nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đã nêu rõ: Ứng dụng CNTT
trong dạy học toán “Tích cực áp dụng một cách sáng tạo các phương pháp tiên tiến, hiện đại, ứng
dụng CNTT vào hoạt động dạy và học”.
Như vậy với mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo, đổi mới phương pháp giảng dạy thì một
trong các biện pháp khả thi là biết kết hợp các phương pháp dạy học truyền thống và không truyền
thống trong đó có sử dụng CNTT như một yếu tố không thể tách rời. Trong những năm gần đây,
phong trào đổi mới phương pháp dạy học đã được đẩy mạnh ở tất cả các cấp học, bậc học và đã
đạt được những thành tựu đáng kể.
Tại các trường đại học phong trào đổi mới phương pháp dạy học diễn ra rất mạnh mẽ. Rất nhiều
khoa, trường chuyên nghiên cứu về phương pháp dạy học đã được thành lập. GV các trường đã đi sâu
vào nghiên cứu và áp dụng các phương pháp dạy học vào dạy học toán và đã đạt được những chuyển
biến tích cực.
Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của tin học các tác giả nghiên cứu lâu năm về môn
XSTK đã kịp thời bổ sung vào nội dung dạy học của mình toán XSTK gắn liền với tin học. Có rất
nhiều phần mềm dạy học XSTK như R, SAS, Excel, Matlab Do đó, với môn XSTK thì việc sử
dụng CNTT như: Excel, Word, Powerpoint, R có ý nghĩa rất lớn trong quá trình dạy học. Phần
mềm Excel và R giúp cho các số liệu được tính toán một cách chính xác và nhanh gọn hơn. Các hàm
thống kê trên Excel và R rất đơn giản, kết quả thu được chính xác. Nếu không sử dụng phần mềm thì
việc tra cứu các thông số thống kê chỉ hạn chế trong bảng của sách giáo trình. Đó là những mặt rất tiện
3
ích của CNTT, điều đó giúp cho SV nắm vững hơn nội dung tin học, giúp cho tính tích cực học tập của
SV có điều kiện tăng lên rất nhiều so với việc không sử dụng CNTT.
Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu là: “Ứng dụng công nghệ thông
tin để dạy học xác suất thống kê tại trường Đại học Hải Phòng”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất phương án ứng dụng CNTT để dạy học XSTK tại trường ĐHHP để nâng cao hiệu
quả của quá trình dạy học XSTK tại trường ĐHHP.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
6.3. Thực nghiệm sư phạm
6.3.1. Tổ chức thực nghiệm sư phạm có đối chứng thông qua các lớp học thực nghiệm và
các lớp học đối chứng trên cùng một lớp đối tượng nhằm kiểm chứng hai quá trình dạy học XSTK
tại trường ĐHHP có sử dụng CNTT và không sử dụng CNTT.
6.3.2. Phân tích xử lý kết quả điều tra của GV thực nghiệm sư phạm.
6.4. Phương pháp toán thống kê
Sử dụng phương pháp toán thống kê trong xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm đối với SV
trong dạy học XSTK tại trường ĐHHP với sự hỗ trợ CNTT.
7. Đóng góp của luận văn
Về mặt lý luận
+ Làm sáng tỏ những quan điểm về ứng dụng CNTT và vai trò của CNTT trong dạy học toán.
+ Chỉ ra được thực trạng, những khó khăn, thách thức gặp phải khi dạy học XSTK tại
ĐHHP.
+ Giới thiệu và hướng dẫn cách sử dụng phần mềm Excel và R trong dạy học XSTK.
Về mặt thực tiễn
+ Tổ chức dạy học các tiết cụ thể theo định hướng đã nêu, biên soạn tài liệu hướng dẫn GV
và SV sử dụng CNTT đặc biệt phần mềm Excel, R khi dạy học XSTK.
+ Luận văn góp phần đổi mới cách thức của phương pháp dạy học XSTK, chứng minh tính
hiệu quả của việc ứng dụng CNTT khi dạy học XSTK.
8. Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm: phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, với nội
dung chính được trình bày trong ba chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài.
Chương 2: Dạy học xác suất thống kê tại trường ĐHHP có ứng dụng CNTT.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Vai trò của CNTT trong dạy học
1.1.1. Đôi nét về CNTT
1.2.1. Vấn đề khai thác sử dụng CNTT trong dạy học toán
Tài liệu The free NCET (1995) leanet đã mô tả 6 hướng cơ bản trong việc sử dụng CNTT
nhằm cung cấp các điều kiện cho người học toán, cụ thể: Học tập dựa trên thông tin ngược; Khả
năng quan sát các mô hình; Phát hiện các mối quan hệ trong toán học; Thao tác với các hình động;
Khai thác tìm kiếm thông tin; Dạy học với máy tính; Sử dùng đồ hoạ với máy tính.
1.2.2. Tổ chức dạy học toán trong môi trường CNTT
1.2.2.1. Sử dụng phương tiện CNTT trong các giờ lên lớp với số đông SV
Hình thức này được áp dụng với quy mô số SV từ 40 đến 60.
+ Hình thức này có những đặc điểm sau:
- GV trực tiếp lên lớp khai thác các tính năng của CNTT để trình bày kiến thức một cách
sinh động. Một số trường hợp, GV có thể chuẩn bị sẵn hình vẽ, bảng biểu, để rút ngắn thời gian
thao tác với máy tính.
6
- SV quan sát và phán đoán theo sự định hướng của GV. SV ít được trực tiếp thao tác với
máy tính.
+ Xu hướng diễn ra trong lớp học như sau:
- Từng SV làm việc gần như "độc lập" với nhau, cùng tập trung vào quan sát, xử lý những
thông tin trên màn hình.
- Những SV khá, giỏi chưa được phát huy tối đa khả năng của bản thân vì cả lớp cùng được
giao một nhiệm vụ cụ thể như nhau.
- Trong lớp học giữa các SV sẽ có sự ganh đua với nhau, do vậy để dễ so sánh, phân loại GV
thường có xu hướng tập trung vào giảng dạy về kỹ năng thực hành, gợi lại kiến thức cũ và hệ
thống lại kiến thức của SV.
1.2.2.2. Tổ chức hoạt động học "cộng tác " theo nhóm nhỏ
SV được chia thành các nhóm nhỏ không quá 7 SV.
+ Hình thức này có những đặc điểm sau:
Sự thành công của toàn nhóm, trách nhiệm của mỗi cá nhân trong nhóm và điều quan trọng
là mọi thành viên trong nhóm đều có cơ hội thành công bình đẳng như nhau.
1.2.2.5. Sử dụng phương tiện CNTT để dạy học trọn vẹn một phần của bài học
Với mục đích sử dụng phần mềm để giải quyết trọn vẹn một nội dung cụ thể trong tiết học nên
quỹ thời gian sử dụng phương tiện có thể kéo dài từ 5 đến 10 phút. Qua việc thao tác với phần mềm,
SV phát hiện và giải quyết trọn vẹn một vấn đề. Hình thức này có thể sử dụng trong cả hình thức tổ
chức lớp số đông hoặc học tập theo nhóm. Hoạt động sử dụng, khai thác phần mềm được tiến hành
đan xen với các hoạt động khác nên giờ học rất sinh động phù hợp với tâm sinh lý của lứa tuổi SV.
1.2.2.6. Sử dụng phương tiện CNTT dạy trọn vẹn một tiết học
Trong hình thức này bài giảng được thiết kế thành một hệ thống liên kết chặt chẽ phối hợp
đan xen các hoạt động của thầy và trò để đạt được mục đích của giờ giảng.
1.2.2.7. Sử dụng CNTT trong kiểm tra, đánh giá
Hoạt động chính của nội dung này là sử dụng MTĐT trợ giúp SV giải bài tập, kiểm tra nhận
thức của bản thân.
1.2.2.8. Trợ giúp SV tự học
Trong điều kiện nhiều SV có điều kiện trang bị máy tính tại nhà riêng thì đây là một hình
thức cần được khuyến khích và khai thác sử dụng.
1.2.2.9. Dạy học qua mạng
Hiện nay, mỗi nhà trường đều có một trang web riêng của mình. SV truy cập qua mạng và
thực hiện theo phác đồ học tập được quy định. Các thắc mắc hoặc trao đổi đều được thực hiện
nhanh chóng bằng dịch vụ thư điện tử hoặc trao đổi trực tuyến với GV hướng dẫn theo các giờ
quy định.
1.3. Nhận định
Việc khai thác có hiệu quả sự hỗ trợ của CNTT sẽ tác động một cách tích cực tới hoạt động
dạy và học bởi các yếu tố sau: Tính linh động, mềm dẻo; Tính hệ thống; Tính kết hợp; Tính mục
đích; Tính đàm thoại; Tính ngữ cảnh; Tính phản ảnh. 1.4. Vị trí của XSTK trong chƣơng trình dạy học ở Đại học Hải Phòng.
8
Kết luận chƣơng 1
Trong chương 1, Luận văn đã hệ thống hóa quan điểm của một số tác giả về việc ứng dụng
CNTT trong giảng dạy.
Luận văn đã đưa ra các quan niệm, phân tích các lợi ích vai trò của việc ứng dụng CNTT
trong giảng dạy môn Toán.
9
Luận văn đã chỉ ra những khó khăn, thách thức trong việc ứng dụng CNTT trong giảng
dạy XSTK tại trường Đại học Hải Phòng.
CHƢƠNG 2
DẠY HỌC XÁC SUẤT THỐNG KÊ TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
CÓ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
2.1. Một số phần mềm có thể sử dụng để khai thác và thiết kế một bài giảng XSTK
2.1.1. Sử dụng Power Point trong thiết kế bài giảng XSTK
2.1.2. Sử dụng Excel trong thiết kế bài giảng XSTK
2.1.2.1. Bảng phân phối tần số và tần suất
Nhập dữ liệu: Dùng hàm FREQUENCY(data_array, bins_array)
Trong đó: Data_array: Địa chỉ mảng dữ liệu.
Bins_array: Địa chỉ mảng các giá trị khác nhau của dữ liệu.
2.1.2.2. Đặc trưng mẫu
Ví dụ 2.2: Tính đặc trưng mẫu của dữ liệu sau:
12
13
11
13
15
12
11
0 1 2 1 1 2
: ; :HH
+ Tiêu chuẩn kiểm định:
12
22
12
12
xx
z
nn
10
+ Với mức ý nghĩa
miền bác bỏ của giả thiết
0
H
:
12
22
2
H
.
Nếu
/2
zz
thì chấp nhận
0
H
bác bỏ
1
H
.
Dùng phần mềm Excel ta kiểm định như sau:
Menu: Tools/ Data Analysis/ z-test: Two Sample for Means.
Ở đây phân vị hai phía
/2
z
là: z Critical Two-tail.
Ví dụ 2.5: Người ta chọn 2 mẫu, mỗi mẫu 10 máy, từ hai lô (I và II được sản xuất với phương sai
biết trước tương ứng là 1 và 0,98),
0,05
, để khảo sát thời gian hoàn thành công việc (phút)
của chúng:
I
6
Vì
/2
2.472 1.96zz
nên bác bỏ
0
H
chấp nhận
1
H
.
Vậy: “Khả năng hoàn thành công việc của 2 máy khác nhau”.
Cách 2: Tính toán không dùng phần mềm
+ Ta kiểm định:
Giả thiết:
0
H
:
12
aa
“Khả năng hoàn thành công việc của 2 máy như nhau”.
Đối thiết:
1
H
:
12
aa
z z z
nn
+ Từ những số liệu ở bảng trong bài ta có:
12
9.4; 8.3xx
;
2.472
qs
z
.
Tra bảng ta có:
0.025
1.96z
.
+ Vì
0.025qs
zz
nên “Khả năng hoàn thành công việc của 2 máy khác nhau”.
1
:0
D
H
.
Ta có cách kiểm định như sau:
+ Tiêu chuẩn kiểm định:
2
11
;;
1
nn
i i i
ii
D
D
X Y D D
D
t D S
nn
Sn
thì bác bỏ
0
H
chấp nhận
1
H
.
Nếu
,1
2
t t n
chưa có cơ sở để bác bỏ giả thiết
0
H
.
Dùng phần mềm Excel ta kiểm định như sau:
Dùng Menu: Tools/ Data Analysis/ t-test: Paired Two Sample for Means.
Ở đây phân vị hai phía
,1
2
12
2
12
11
;
2
11
P
P
n S n S
XX
tS
nn
S
nn
.
+ Với mức ý nghĩa
, miền bác bỏ giả thiết
0
H
:
+ Dựa vào số liệu quan sát tiêu chuẩn bác bỏ như sau:
Nếu
12
,2
qs
t t n n
thì bác bỏ
0
H
chấp nhận
1
H
.
Nếu
12
,2
qs
t t n n
thì chưa có cơ sở bác bỏ
0
H
.
Dùng phần mềm Excel ta kiểm định như sau:
12
12
XX
t
SS
nn
.
+ Với mức ý nghĩa
, miền bác bỏ giả thiết
0
H
:
12
12
22
12
12
W , , 2
2
XX
t t t n n
SS
nn
.
Nếu
12
,2
2
t t n n
chưa có cơ sở bác bỏ
0
H
.
Dùng phần mềm Excel ta kiểm định như sau:
14
Menu:Tools/Data Analysi/t-test:Two-Sample Assuming Equal Variances.
Phân vị hai phía
12
,2
2
t n n
0
H
:
2
1
12
2
2
W , , 1, 1
2
s
F F f n n
s
+ Dựa vào số liệu quan sát, tiêu chuẩn bác bỏ như sau:
Nếu
12
, 1, 1
2
F f n n
2
f n n
là: F Critical one-tail.
2.1.2.5. Tương quan, hồi quy
* Tƣơng quan
Hệ số tương quan
1 1 1
22
22
1 1 1 1
n n n
i i i i
i i i
n n n n
i i i i
i i i i
n x y x y
R
n x x n y y
* Hồi quy đơn tuyến tính
Hàm hồi quy đơn tuyến tính có dạng:
/E Y X x ax b
.
Hàm hồi quy ước lượng (Hàm hồi quy mẫu):
ˆ
ˆ
ˆ
Y aX b
.
Với
2
2
ˆ
ˆˆ
;
XY XY
a b Y aX
XX
.
+ Kiểm định hệ số a,b: Ta kiểm định giả thiết và đối thiết sau:
Giả thiết
0
H
: Hệ số hồi quy không có ý nghĩa:
n X X
ta
YY
hoặc
2
1
2
2
11
2
ˆ
1
ˆ
n
i
i
nn
ii
ii
n X X
i
i
n
i
i
n X X
t a t t n
YY
Hoặc
16
+ Dựa vào số liệu quan sát, tiêu chuẩn bác bỏ như sau:
Nếu
,2
2
t t n
thì bác bỏ
0
H
chấp nhận
1
Số lần chọn k người từ n phần tử là
!
!( )!
k
n
n
C
k n k
. Với R, phép tính này rất đơn giản bằng
hàm
( , ) choose n k
như sau:
Ví dụ 2.15: Tính
2
7
C
.
2.1.3.3. Hàm phân phối nhị phân
Nếu một thử nghiệm được tiến hành n lần, mỗi lần cho ra kết quả hoặc là thành công hoặc là thất
bại, và gồm XS thành công được biết trước là p, thì XS có k lần thử nghiệm thành công là:
/ , 1
nk
kk
n
P k n p C p p
lại rằng hàm
,,pbinom k n p
cho chúng ta
P X k
. Do đó:
8 1 7P X P X
.
Thành ra, đáp số bằng R cho câu hỏi là:
2.1.3.4. Hàm phân phối Poisson
Hàm phân phối Poisson, nói chung, rất giống với hàm nhị phân, ngoại trừ thông số p thường
rất nhỏ và n thường rất lớn. Vì thế, hàm Poisson thường được sử dụng để mô tả các biến số rất
hiếm xảy ra. Hàm Poisson còn được ứng dụng khá nhiều và thành công trong các nghiên cứu kĩ
thuật và thị trường.
* Hàm phân phối chuẩn
Hàm mật độ phân phối chuẩn có hai thông số: trung bình
và
phương sai
2
(hay độ lệch
chuẩn
). Gọi X là một biến số (như chiều cao chẳng hạn), hàm mật độ phân phối chuẩn phát
b
a
P a X b f x dx
Trong R có hàm
( , , ) pnorm x mean sd
dùng để tính XS tích lũy cho một phân phối chuẩn rất
18
có ích:
( , , ) | ,
a
pnorm x mean sd f x dx P X a mean sd
* Hàm phân phối chuẩn hóa
Một biến X tuân theo luật phân phối chuẩn với trung bình
và phương sai
2
thường được viết
tắt là:
- Sắp sếp các ô trình diễn phải khoa học.
- Giới hạn mở rộng nội dung minh hoạ.
- GV cần nắm vững những điều kiện dạy học cũng như
trình độ nhận thức, tâm sinh lý của
SV.
- Bản thiết kế phải được tiến hành trên cơ sở những định hướng mục tiêu giáo dục chung của
đất nước
.
- Cần kết hợp linh hoạt các phương
pháp dạy học và các hình thức tổ chức dạy học với việc
sử dụng ICT.
19
2.2.2. Tính hệ thống trong bài giảng XSTK có ứng dụng ICT
2.2.2.1. Về nội dung
Bài giảng XSTK được
thiết kế bằng ứng dụng ICT, về nội dung, trước hết vẫn phải đảm bảo
những kiến thức cơ bản trong chương
trình.
2.2.2.2. Phương pháp thể hiện nội dung
Sự đa dạng của các phương
Bƣớc 3: Multimedia hoá kiến thức
Bƣớc 4: Xây dựng các thư viện tư liệu
Bƣớc 5: Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình dạy học thông
qua các hoạt động cụ
thể.
Bƣớc 6: Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện.
2.3. Một số bài giảng thực nghiệm sƣ phạm
2.3.1. Bài giảng 1
2.3.2. Bài giảng 2
Kết luận chƣơng 2
Trong chương này, tôi đã nêu một số phần mềm có thể sử dụng để thiết kế và giảng dạy
XSTK. Đặc biệt, đối với phần mềm Excel và phần mềm R, tôi đã nêu lên một số ứng dụng của
20
phần mềm này được sử dụng trong tính toán XSTK và có những ví dụ minh hoạ và nêu lên một số
nguyên tắc, tính hệ thống và quy trình thiết kế bài giảng XSTK để giảng dạy tại trường Đại học
Hải Phòng có sử dụng ICT. Bên cạnh đó tôi có soạn hai bài giảng thực nghiệm nhằm kiểm tra tính
khả thi của đề tài.
CHƢƠNG 3
THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
3.1. Mục đích, nội dung thực nghiệm sƣ phạm
3.1.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của việc sử dụng ICT trong
dạy học XSTK tại trường ĐHHP trong các bài soạn. Qua đó bước đầu đánh giá tính khả thi và
hiệu quả của đề tài.
3.1.2. Nội dung thực nghiệm
Nội dung thực nghiệm là dạy học 2 bài giảng đã soạn, sau đó GV cho SV làm bài kiểm tra
3.3. Kết quả thực nghiệm.
Từ kết quả kiểm tra cho thấy nhận định cho rằng việc ứng dụng ICT để giảng dạy XSTK
nhằm nâng cao chất lượng đào tạo học phần XSTK là hoàn toàn có cơ sở.
Kết luận chƣơng 3
Kết quả thực nghiệm sư phạm cho thấy giả thuyết khoa học nêu ra đã được chứng minh theo
các khía cạnh sau:
1. Việc ứng dụng ICT trong dạy học XSTK tại trường ĐHHP là hoàn toàn khả thi.
2. Dạy học thông qua TKBG theo hướng có sử dụng ICT đã đem lại hiệu quả cao cho việc
dạy học XSTK. Vì thế có thể khẳng định được việc ứng dụng ICT để dạy học XSTK ở trường
ĐHHP là phù hợp với việc đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao hiệu quả dạy học XSTK
hiện nay.
3. Dạy học XSTK có ứng dụng ICT không chỉ cung cấp kiến thức cơ bản cần thiết của môn
học mà còn có tác dụng rèn luyện cho SV kĩ năng tự học tập, tự nghiên cứu, có ý thức tiếp cận với
những phần mềm ứng dụng trong học tập và tính toán, phát triển tư duy lập trình. Từ đó góp phần
hình thành nên phong cách làm việc phù hợp với xu thế phát triển của thời đại ICT.
Tôi hy vọng rằng trong thời gian không xa, các bộ môn Toán giảng dạy bậc Đại học (nói
chung), môn XSTK (nói riêng) đều được ứng dụng ICT và các thành tựu khoa học kĩ thuật tiên
tiến vào việc dạy-học.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Để nâng cao hiệu quả dạy học XSTK thì việc ứng dụng ICT để TKBG là một trong những
vấn đề quan trọng và cấp thiết. Đề tài này tuy không phải là đề tài mới mẻ, đã có không ít người
trước đây đã làm và cũng được áp dụng giảng dạy ở một số trường Đại học nhưng với ý tưởng
mới trong cách thiết kế, cách thể hiện nội dung, tôi mong có thể góp một phần nhỏ bé nào đó
trong việc tìm ra con đường hiệu quả để đưa ICT vào giảng dạy được thuận lợi, hiệu quả. Qua quá
trình thực hiện đề tài, tôi đã giải quyết được các nhiệm vụ mà đề tài đã đặt ra như sau:
22
phần mềm rèn luyện kĩ năng.
- Tổ chức trình diễn các tiết dạy có ứng dụng ICT trong trường học nhằm mục đích tuyên
truyền, động viên các cá nhân, đơn vị tổ chức tốt việc ứng dụng ICT. Đồng thời tổ chức trao đổi
kinh nghiệm về ứng dụng ICT giữa các trường trong và ngoài tỉnh.
- Nâng cao hiệu quả của việc kết nối Internet. Xây dựng một số dịch vụ giáo dục và đào tạo
ứng dụng trên mạng Internet.
23
Qua đề tài này, tôi mong rằng sẽ đóng góp được một phần nhỏ bé vào việc đổi mới phương
pháp dạy học (nói chung) và TKBG (nói riêng) trong dạy học XSTK hiện nay và mang lại hiệu
quả cao trong quá trình dạy học.
References
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2000), Xác suất thống kê. Nxb Giáo dục.
2. Tô Văn Ban (2010), XSTK. Nxb Giáo dục.
3. Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Việt Hà, Nguyễn Văn Qúi (1998), Giải toán trên máy vi tính.
Nxb Đà Nẵng.
4. Đinh Văn Gắng (2005), Xác suất thống kê. Nxb Giáo dục.
Đinh Văn Gắng (2010), Bài tập xác suất và thống kê. Nxb Giáo dục Việt Nam.
5. Trịnh Thanh Hải, Tích hợp ICT trong dạy học toán. Website: thnh.com.vn/ chuyên mục
"Dành cho giáo viên".
6. Đào Hữu Hồ (2004), Hướng dẫn giải các bài toán XSTK. Nxb Đại Học Quốc gia Hà Nội.
7. Đào Hữu Hồ (2008), XSTK. Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội.
8. Nguyễn Văn Hộ (2005), XSTK. Nxb Giáo dục.
9. Nguyễn Bá Kim (2007), Phương pháp dạy học môn Toán. Nxb Đại học sư phạm.
10. Nguyễn Bá Kim, Đào Thái Lai, Trịnh Thanh Hải, Sử dụng công nghệ thông tin và truyền
thông hỗ trợ quá trình dạy học hình học trong nhà trường phổ thông. Báo cáo tại Hội nghị Toán
học toàn quốc lần thứ 6-Huế 7-10/9/2002.
11. Nguyễn Bá Kim, Bùi Văn Nghị, Lê Thị Hồng Phƣơng (1997), Hình thành và xử lý công