Đánh giá tiềm năng năng lượng từ chất thải rắn tại thành phố bắc ninh - Pdf 10

Đánh giá tiềm năng năng lượng từ chất thải rắn
tại thành phố Bắc Ninh Nguyễn Thị Hồng Linh

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Luận văn ThS chuyên ngành: Khoa học Môi trường; Mã số: 60 85 02
Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Mạnh Khải
Năm bảo vệ: 2012 Abstract: Xác định thành phần, đặc điểm và tính khối lượng chất thải rắn phát sinh tại
thành phố Bắc Ninh. Xác định nhiệt trị của một số chất thải rắn và năng lượng sinh ra từ
chất thải rắn tại thành phố Bắc Ninh. Dự báo khối lượng chất thải rắn và tiềm năng năng
lượng từ chất thải rắn của thành phố Bắc Ninh những năm tiếp theo.

Keywords: Khoa học môi trường; Năng lượng; Xử lý chất thải; Thành phố Bắc Ninh;
Chất thải rắn Content
MỞ ĐẦU
Hiện nay, khủng hoảng năng lượng không còn mang tính chất quốc gia mà lan rộng toàn
cầu. Các nguồn năng lượng truyền thống, sẵn có trong tự nhiên đang dần cạn kiệt, suy giảm
nghiêm trọng. Nếu con người không thực sự tỉnh táo để có những thay đổi kịp thời thì trong
tương lai không xa nhân loại sẽ rơi vào tình trạng bất ổn về kinh tế, chính trị, xã hội, ô nhiễm
môi trường nặng nề hơn. Việc tìm hiểu, nghiên cứu, đưa ra các phương án ứng dụng năng lượng
tái tạo vào thực tế cuộc sống con người đang là nhu cầu bức thiết. Với sự phát triển của khoa
học, kỹ thuật, các công nghệ mới ra đời đã giúp chúng ta có các hướng giải quyết khả thi hơn;
một trong các dạng năng lượng tái tạo đó là năng lượng sinh khối, đặc biệt là chất thải rắn, nếu

1.3. Nghiên cứu khai thác các nguồn năng lƣợng tái tạo (NLTT) trên thế giới
1.4. Nghiên cứu khai thác năng lƣợng tái tạo ở Việt Nam
1.4.1. Năng lượng bức xạ mặt trời
1.4.2. Năng lượng gió
1.4.3. Thủy điện nhỏ
1.4.4. Năng lượng sinh học
1.4.5. Năng lượng từ chất thải rắn
1.5. Giới thiệu chung về chất thải rắn đô thị
1.5.1. Khái niệm về chất thải rắn (CTR)
1.5.2. Sự phát sinh chất thải rắn đô thị và tác động của chất thải rắn đến sức khỏe cộng
đồng và môi trƣờng sinh thái
1.5.3. Phân loại chất thải rắn đô thị
1.6. Các công nghệ xử lý và tái sử dụng chất thải rắn trên Thế giới và ở Việt Nam
1.6.1. Xử lý và tái sử dụng chất thải rắn ở các nƣớc trên Thế giới
1.6.2. Xử lý và tái sử dụng chất thải rắn ở Việt Nam
1.6.2.1. Hiện trạng chất thải rắn ở Việt Nam
1.6.2.2. Công nghệ tái chế/ thu hồi tài nguyên từ quá trình xử lý chất thải rắn (CTR) mới
thí nghiệm ở Việt Nam
1.7. Giới thiệu về chính sách phát triển năng lƣợng tái tạo của Việt Nam

CHƢƠNG 2
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Khu vực và đối tƣợng nghiên cứu
2.1.1. Khu vực nghiên cứu: Thành phố Bắc Ninh.
2.1.2. Đối tƣợng nghiên cứu: Chất thải rắn (CTR) tại thành phố Bắc Ninh bao gồm CTR sinh
hoạt, CTR công nghiệp và CTR y tế.
2.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Phƣơng pháp lấy mẫu
2.2.2. Phƣơng pháp tổng hợp tài liệu
2.2.3. Phƣơng pháp thống kê, điều tra, khảo sát

phố rất được chú trọng nhưng vẫn chưa đáp ứng yêu cầu phát triển hiện nay (chỉ đáp ứng khoảng
70% - 80% yêu cầu). Tỷ lệ thu hồi các chất có khả năng tái chế và tái sử dụng như: giấy vụn, kim loại,
nhựa… còn rất thấp và chủ yếu là tự phát, manh mún, không được quản lý. Chất thải rắn sinh hoạt đổ
ra đường, từ các công trình công cộng được thu gom theo phương thức thủ công, công nhân dùng
chổi quét sau đó xúc lên các xe đẩy tay để đưa ra các điểm cẩu.
Chất thải rắn sinh hoạt từ các hộ gia đình được thu gom bằng các xe đẩy tay hoặc các xe
thu gom chạy theo các tuyến đã định sẵn.
Việc xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở thành phố Bắc Ninh đến nay chủ yếu vẫn là chôn lấp tại
Bãi rác Đồng Ngo, hiện tại bãi rác này đã quá tải; một số bãi chôn lấp là những bãi đổ rác tự nhiên, lộ
thiên và không có sự kiểm soát mùi, côn trùng. Nước rỉ ra từ bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt đang
là nguồn gây ô nhiễm môi trường đặc biệt nghiêm trọng [17].
- Đối với CTR công nghiệp
Chất thải rắn công nghiệp phát sinh tại các cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp tập
trung đã được các cơ sở ký hợp đồng thu gom, vận chuyển và xử lý với các đơn vị có chức năng.
Ở Bắc Ninh, có duy nhất một nhà máy xử lý chất thải công nghiệp nguy hại bằng công nghệ
thiêu đốt, công suất 200kg/ngày của Công ty Trách nhiệm hữư hạn Hùng Hưng - Môi trường
xanh có địa điểm tại xã Phù Lãng - huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh.
Tại các cụm công nghiệp, khu vực làng nghề lượng chất thải phát sinh từ các cơ sở sản
xuất công nghiệp là khá lớn, nhưng hoạt động thu gom và xử lý còn rất hạn chế, cơ bản vẫn được
để lẫn với chất thải thông thường và đem chôn lấp hoặc đổ ra các bãi rác tự phát, lộ thiên đang
gây ô nhiễm môi trường khu vực xung quanh.

- Đối với CTR y tế
Hầu hết các cơ sở y tế trên địa bàn đã tiến hành phân loại chất thải ngay tại thời điểm
phát sinh, 100% các cơ sở y tế đều tiến hành thu gom triệt để rác thải được phát sinh. Tuy nhiên,
việc phân loại rác thải y tế tại nguồn vẫn chưa triệt để; tình trạng để lẫn, để nhầm rác thải y tế
nguy hại với các loại rác thải thông thường còn phổ biến và diễn ra thường xuyên. Các dụng cụ
(túi đựng, hộp đựng vật sắc nhọn…) chưa được sử dụng đúng quy định về màu sắc (màu xanh
đựng rác thải sinh hoạt, màu vàng đựng chất thải lâm sàng và bên ngoài túi đựng phải có biểu
tượng nguy hại sinh học, màu đen đựng chất thải hoá học, thuốc gây độc tế bào và phóng xạ);

4
Bệnh viện y học cổ truyền
Hợp đồng đốt với
bệnh viện Lao phổi
5
Bệnh viện tâm thần
Công ty MTĐT thu gom
6
Bệnh viện Phong - Da liễu
Đốt bằng lò thủ công
sau đó đem chôn lấp
7
Trung tâm phòng chống bệnh mắt
Công ty MTĐT thu gom
8
Bệnh viện Quân y 110
Công ty MTĐT thu gom
9
Trung tâm y tế thành phố
Công ty MTĐT thu gom
10
Bệnh viện Kinh Bắc
Hợp đồng thu gom, xử lý với
bệnh viện Đa khoa tỉnh
11
Bệnh viện Thành An Thăng Long
Hợp đồng thu gom, xử lý với
bệnh viện Đa khoa tỉnh
12
Phòng khám Hoàn Mỹ

Do vậy, thông số xác định lượng rác là số lượng và quy mô của từng loại hình công nghiệp.
Ngành công nghiệp giấy tại xã Phong Khê - Thành phố Bắc Ninh là một trong những
ngành công nghiệp gây ô nhiễm nhất khu vực này hiện nay. Lượng chất thải rắn từ băng dính,
tro, xỉ than chiếm khối lượng rất lớn.
3.2.3. Chất thải rắn y tế
Chất thải rắn y tế có thành phần phức tạp, khả năng lan truyền dịch bệnh cao (Mô, kim
tiêm, bông băng dính máu, ống truyền ).
Chất thải y tế nguy hại cần phải được để riêng và xử lý triệt để.

3.2.4. Các loại chất thải rắn khác
Chất thải rắn phát sinh từ hoạt động nông nghiệp phát sinh từ khu vực nông thôn (phụ
phẩm nông nghiệp sau mùa vụ, phân gia súc…) là các sản phẩm giàu chất hữu cơ.
Chất thải rắn xây dựng chủ yếu là thành phần vô cơ (bê tông, gạch ngói vỡ …) có khối
lượng lớn và rất cồng kềnh.
3.3. Khối lƣợng chất thải rắn phát sinh, phân loại thành phần chất thải rắn tại thành phố
Bắc Ninh
Trong những năm gần đây lượng chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp và y tế tại thành
phố Bắc Ninh ngày càng gia tăng đáng kể và là một trong những vấn đề bức thiết mà thành phố
cũng như tỉnh Bắc Ninh đang phải đối mặt và cần có những biện pháp giải quyết nhanh chóng.
Lượng chất thải rắn phát sinh biến động chủ yếu là:
 Do sự gia tăng dân số
 Do sự tăng trưởng kinh tế và tăng các khu công nghiệp
 Do những dịp đặc biệt như lễ hội, mùa du lịch
 Do thói quen tiêu dùng, cách sử dụng hàng hoá và nhiều nguyên nhân khác
Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh bình quân theo đầu người tại thành phố Bắc Ninh
là khoảng 0,8 kg/người/ngày.
Bảng 5. Khối lƣợng rác thải phát sinh của TP Bắc Ninh
(Nguồn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Môi trường và Công trình đô thị Bắc
Ninh)
STT

máy và xí nghiệp sản xuất vào khoảng
8,16 tấn/ngày. Rác thải công nghiệp được
thu gom bởi chủ sở hữu các nhà máy xí
nghiệp (thông thường rác thải được bán
cho hệ thống tái chế/tái sử dụng)
3
Rác thải nông
nghiệp

Phát sinh từ các khu vực nông thôn với
khối lượng khoảng 4,08 tấn/ngày. Loại rác
thải này hiện tại chưa được thu gom
4
Rác thải bệnh
viện
a. Rác thải thường
bệnh viện
b. Rác thải nguy hại/
độc hại
- Lượng rác thải thường bệnh viện khoảng
0, 96 tấn/ngày
- Rác thải nguy hại/ độc hại vào khoảng
0,015 tấn/ngày (do các bệnh viện tự xử lý)

Bảng 6. Phân loại rác thải sinh hoạt theo thành phần
STT
Thành phần rác thải phân loại đƣợc
1
Rác thải thực phẩm
2

Chai thủy tinh
18
Các chất trơ
19
Rác thải cồng kềnh >500mm 3.4. Tiềm năng năng lƣợng từ chất thải rắn trên địa bàn thành phố Bắc Ninh
Sau khi rác thải sinh hoạt đã được phân loại và tính toán chúng ta thu được bảng tỷ lệ
thành phần phần trăm các loại rác thải sinh hoạt khi cháy sinh năng lượng tại thành phố Bắc
Ninh như sau (Bảng 12).
Bảng 12. Phân loại thành phần các loại rác thải sinh hoạt
khi cháy sinh ra năng lƣợng tại thành phố Bắc Ninh
STT
Thành phần rác cháy
sinh năng lượng
Thành phần (%)
1
Chất thải thực phẩm
12.52
2
Giấy và bìa cáctông
2.28
3
Nhựa
10.47
4
Vải
2.92
5

rác cháy
sinh năng
lượng
Giá trị
nhiệt trị
(KJ/Kg)
Tỷ lệ
thành
phần
(%)
Khối
lượng
thành phần
rác trong
145 tấn rác
(Kg)
Năng lượng
thành phần
rác
tương ứng
trong
145 tấn rác
(KJ)
1
Chất thải
thực phẩm
4652
12.5
18154
84452408

17458725
7
Rác thải
vườn
6513
32.3
46849.5
305130793.5
8
Gỗ (đồ gỗ
chưa mục
nát cành
cây…)
18608
3.42
4959
92277072
9
Rơm, rạ
14514
0.71
1029.5
14942163
Tổng
1170048950

Từ kết quả tính toán tại bảng 13 cho thấy tổng giá trị năng lượng sinh ra khi đốt cháy
lượng rác thải sinh hoạt trong một ngày (145 tấn rác) tại thành phố Bắc Ninh khoảng 1170 x 10
6


hƣớng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2015 trên địa bàn thành phố Bắc Ninh”.
Năm 2011:
- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt khoảng 16,89 % tăng 0,39% so với kế hoạch.
- Cơ cấu kinh tế: Thương mại - dịch vụ chiếm 47,2%; Công nghiệp – xây dựng: 48,4%;
Nông nghiệp: 4,4%
- Tổng mức lưu chuyển hàng hóa và doanh thu dịch vụ ước đạt 8.205 tỷ đồng bằng
104,63% kế hoạch năm
- Tổng giá trị sản xuất ngành công nghiệp trên địa bàn ước đạt 9.866,6 tỷ đồng bằng
101,7% so với kế hoạch năm.
- Giá trị nông - lâm - thuỷ sản ước đạt 245,7 tỷ đồng bằng 101% so với kế hoạch.
- Năng suất vụ lúa xuân đạt 68,3 tạ /ha, vụ mùa ước đạt 55 tạ/ha [1].
Thành phố Bắc Ninh phấn đấu cơ bản đáp ứng các tiêu chí đô thị loại I vào năm
2015
Chất thải rắn phát sinh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có xu hướng ngày càng gia tăng. Trung
bình mỗi năm chất thải rắn sinh hoạt tăng 10%, chất thải rắn công nghiệp tăng 15%, chất thải rắn y
tế tăng 8% [16]
Từ tốc độ tăng trưởng kinh tế và tỷ lệ gia tăng khối lượng các loại chất thải trung bình tác
giả tính toán dự báo khối lượng chất thải rắn phát sinh từ sinh hoạt, công nghiệp, y tế và dự báo
tiềm năng năng lượng sinh ra từ các loại chất thải rắn tính đến năm 2015.
Bảng 14. Dự báo khối lƣợng chất thải rắn phát sinh từ sinh hoạt,
công nghiệp, y tế và tiềm năng năng lƣợng sinh ra khi đốt của chúng
(tính với lƣợng CTR phát sinh trong 1 ngày)
Năm
CTR sinh hoạt
CTR công nghiệp &
CTR y tế
Tổng năng lượng
(KJ x 10
6
)

1420000
11910
42000 – 83000
1462 - 1503
2015
194000
1565000
13600
48000 - 95000
1613 - 1660

Với lượng chất thải rắn phát sinh như đã tính toán và dự báo thành phố Bắc Ninh đã và sẽ
rơi vào tình trạng quá tải tại các bãi chôn lấp chất thải rắn. Do vậy việc tận thu nguồn tài nguyên
năng lượng từ rác thải mang ý nghĩa kinh tế và môi trường sâu sắc.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận:
- Chất thải rắn tại thành phố Bắc Ninh có hàm lượng các chất hữu cơ cao khoảng 74%
trong đó chiếm tỷ lệ lớn chất thải vườn, nhựa (chủ yếu là túi nilon) và chất thải thực phẩm.
- Công tác thu gom chất thải rắn còn chưa được triệt để: Chất thải rắn sinh hoạt còn tồn
đọng và đổ lộ thiên tại nhiều nơi; chất thải rắn y tế chưa có các cơ sở chuyên thu gom xử lý, phần
lớn lượng chất thải rắn này không được thu gom và quản lý chặt chẽ; chất thải rắn y tế đã được
thu gom phần lớn nhưng công tác phân loại còn chưa tốt đặc biệt còn nhiều cơ sở y tế chưa thực
hiện các biện pháp xử lý loại chất thải này theo đúng quy định và hợp vệ sinh. Đối với chất thải
rắn nông nghiệp hiện nay khối lượng phát sinh khá lớn nhưng vẫn chưa thu gom và tận thu được
nhiều.
- Thành phần chất thải rắn tại thành phố Bắc Ninh rất đa dạng và có khả năng tái chế, tận
thu nhiều. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 145 tấn/ ngày, chất thải rắn công
nghiệp khoảng 8,16 tấn/ngày, chất thải rắn y tế khoảng 0,96 tấn/ngày.
- Chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Bắc Ninh có giá trị nhiệt trị trung bình khoảng
8096 KJ/Kg, chất thải rắn sinh hoạt và y tế có giá trị nhiệt trị nằm trong khoảng 3500 - 7000

và chiều sâu. Các vấn đề môi trường đang là những thách thức to lớn; giải quyết được vấn đề ô
nhiễm chất thải rắn là một việc không nhỏ đòi hỏi phải có sự quan tâm, đầu tư ngân sách của
chính quyền và sự ủng hộ góp sức của người dân.
Cơ quan có thẩm quyền cần quan tâm giúp đỡ, có chế độ ưu đãi đối với các công ty, đơn
vị hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, đặc biệt là các đơn vị thu gom chất thải và xử lý
ô nhiễm môi trường.
Tuyên truyền sâu rộng trong quần chúng nhân dân trên các phương tiện báo chí, phát
thanh thông tin đại chúng về các vấn đề môi trường của thành phố, khuyến khích, cổ động tham
gia các ngày lễ, chiến dịch làm sạch môi trường tại địa phương.
Đẩy mạnh công tác xã hội hóa vệ sinh môi trường đặc biệt là đối với chất thải rắn; phân
loại chất thải và tận thu, tái sử dụng các loại chất thải. References
Tiếng Việt:
1. Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 và định hướng phát
triển kinh tế - xã hội đến năm 2015 trên địa bàn thành phố Bắc Ninh.
2. Bộ công nghiệp và thương mại Việt Nam (2007), Chính sách phát triển năng lượng Việt Nam,
Hà Nội.
3. Bộ kế hoạch và đầu tư, văn phòng Agenda 21 (2009), Tiềm năng và định hướng phát triển
năng lượng tái tạo ở Việt Nam.
4. Bộ Khoa học và đầu tư, Văn phòng chương trình nghị sự 21 (2008), Tiềm năng và phương
hướng khai thác các dạng năng lượng tái tạo tại Việt Nam.
5. Cù Huy Đấu (chủ biên), Trần Thị Hường (2009), Quản lý chất thải rắn đô thị, NXB Xây dựng
Hà Nội.
6. Lưu Đức Hải (2009), Cơ sở Khoa học Môi trường, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
7. Nguyễn Đức Khiển (2003), Quản lý chất thải nguy hại, NXB Xây dựng, Hà Nội.
8. Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam 2005.
9. Phạm Hoàng Lương (2005), Kỹ thuật năng lượng, Bài giảng dành cho sinh viên hệ chính quy
ngành kỹ thuật nhiệt lạnh, Đại học Bách Khoa Hà Nội.

Management”, Engineering principle and Management issues, International Editions.
23. Global Status Report, Update – REN 21 (2006), Renewable Energy Policy Netword for the
21
st
Centery, pp. 32.
24. Hefa cheng, Yuanan Hu (2010), “Municipal solid waste (MSW) as a renewable source of
energy: Current and future practices in China”, Bioresource Technology, 101(11), pp. 3816-
3824.
25. Moh’d Abu-Qudais
a,
, Hani A Abu-Qdais
b
(2000), “Energy content of municipal solid waste
in Jordan and its potential utilization”, Energy Conversion and Management, 41(9), pp. 983-
991.
26. Sivapalan Kathirvale
a,
, Muhd Noor Muhd Yunus
a
, Kamaruzzaman Sopian
b
, Abdul Halim
Samsuddin
b
(2004), “Energy potential from municipal solid waste in Malaysia”, Renewable
Energy, 29(4), pp. 559-567.
27. S.S. Penner
a
(2003), “Waste-to-Energy (WTE) Systems”, Encyclopedia of Physical Science
and Technology (Third Edition), pp. 631-638.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status