Phân lập vi khuẩn có hoạt tính keratinaza và
một số đặc tính của enzim Lê Thị Thu Huyền Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên
Luận văn ThS. ngành: Vi sinh vật học; Mã số: 60 42 40
Ngƣời hƣớng dẫn: GS.TS. Nguyễn Đình Quyến
Năm bảo vệ: 2012 Abstract. Tổng quan về cấu trúc và tính chất của keratin, tình hình khai thác và sử
dụng keratin hiện nay. Tiến hành nghiên cứu phân lập vi khuẩn có hoạt tính
keratinaza và một số đặc tính của enzim. Trình bày các kết quả nghiên cứu đạt đƣợc:
Từ các mẫu đất nghiên cứu đã phân lập đƣợc 6 chủng có hoạt tính keratinaza; Các
chủng này đều có khả năng sử dụng lông gà nhƣ là nguồn cacbon và nitơ duy nhất;
Cả 6 chủng này đều có một số đặc điểm giống chi Bacillus; Keratinaza từ 6 chủng
phân lập đƣợc đều hoạt động tốt trong dải pH 7 - 11 và trong khoảng nhiệt độ 30 -
600C; Chủng Kr2 có hoạt tính keratinaza cao nhất; pH và nhiệt độ tối ƣu cho hoạt
động của keratinaza của chủng này là pH = 9 và nhiệt độ 500C; Hoạt tính của
keratinaza tăng khi trong môi trƣờng phản ứng có mặt của một số ion : Na+, Ca2+,
K+, Mg2+, đặc biệt là ion Ca2+ , ở nồng độ 1 mM và 5 mM; và giảm hoạt tính khi
trong môi trƣờng phản ứng có mặt một số ion nhƣ: Fe3+, Cu2+ ; Điều kiện nuôi tốt
nhất cho khả năng sinh keratinaza của chủng Kr2 là môi trƣờng ban đầu có hàm
lƣợng lông là 20 g/l, pH = 7-8, nhiệt độ khoảng 350C.
Keywords. Vi sinh vật học; Vi khuẩn; Enzim; Hoạt tính Keratinaza
vậy, ngƣời ta mong muốn tìm kiếm các protease mới với những đặc tính mới lạ từ nhiều
nguồn khác nhau (34).
Trong những năm gần đây, các nhà khoa học trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về các
vi sinh vật có hoạt tính keratinaza, đặc điểm và ứng dụng của chúng, bƣớc đầu phục vụ cho
phân huỷ lông vũ dùng làm thức ăn cho gia súc đã đem lại hiệu quả tốt (4, 10, 11, 14, 16, 23,
26, 27, 42). Tuy nhiên, ở Việt Nam, những nghiên cứu về lĩnh vực này chƣa có nhiều và việc
ứng dụng chúng còn rất hạn chế, hầu hết lông vũ từ các lò giết mổ chỉ đƣợc coi là rác thải;
cùng với đó, việc xử lý rác thải chƣa đƣợc quan tâm nhiều. Đề tài "Phân lập vi khuẩn có
hoạt tính keratinaza và một số đặc tính của enzim" đƣợc thực hiện nhằm:
- Phân lập các chủng vi khuẩn có hoạt tính keratinaza từ các mẫu đất khác nhau và xác
định đƣợc chủng có hoạt tính tốt nhất.
- Một số điều kiện tối ƣu về hàm lƣợng lông, nhiệt độ và pH môi trƣờng nuôi cấy ban đầu
cho nuôi chủng sinh keratinaza.
- Một số đặc tính của enzim, nhƣ hoạt động tốt nhất trong điều kiện nhiệt độ, pH và sự có
mặt của những ion nào.
Từ đó có thể ứng dụng vào thực tiễn góp phần xử lý rác thải lông vũ một cách hiệu quả,
tận dụng một nguồn protein đang bị bỏ phí làm thức ăn bổ sung trong chăn nuôi và có thể mở
rộng sang nhiều ứng dụng khác nếu đƣợc tiếp tục nghiên cứu. Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA KERATIN
1.1.1. Cấu trúc của keratin
Keratin là nhóm các protein có cấu trúc dạng sợi với các đặc tính hoá lý cụ thể, là thành
phần chính cấu tạo nên lông, tóc, móng, sừng, trong biểu mô của tế bào động vật có xƣơng
sống…
Trong số các loại axit amin tạo nên các phân tử keratin thì cystein là phổ biến nhất (có thể
chiếm tới 24%), ngoài ra, keratin từ lông gia cầm còn chứa hàm lƣợng cao các axit amin nhƣ:
glycin, alanin, serin và valin.
1.2. TÌNH HÌNH KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG KERATIN HIỆN NAY
1.2.1. Tình hình khai thác và sử dụng keratin trên thế giới
Mặc dù nguồn keratin tự nhiên khá dồi dào, hàm lƣợng protein trong lông, tóc, móng,…
rất cao; tuy nhiên, do tính bền vững mà keratin hầu nhƣ chƣa đƣợc khai thác và sử dụng
nhiều. Chỉ một phần rất nhỏ lông, tóc, móng,… đƣợc sử dụng để làm các sản phẩm thủ công
mĩ nghệ, làm chăn ga gối, áo,
Ngành công nghệ sinh vi sinh trên thế giới đã và đang tìm kiếm các môi trƣờng nuôi cấy
vi sinh vật với chất lƣợng cao và giá rẻ. Việc sử dụng lông từ công nghiệp gia cầm làm cơ
chất lên men là lựa chọn không tốn kém để sản xuất enzyme, protein…bằng công nghệ vi
sinh nếu áp dụng hiệu quả.
Trong công nghiệp, ngƣời ta nấu phần lớn lông thải ra dƣới nhiệt độ và áp suất cao, sau
đó sử dụng làm nguồn protein bổ sung trong thức ăn gia cầm. Rất nhiều đánh giá hiệu quả
của sản phẩm này đã cho thấy chúng không dễ tiêu hoá và do quá trình xử lý nhiệt độ và áp
suất phá huỷ một số axit amin, làm tăng sự mất cân bằng các axit amin thiết yếu.
Do đó, cần có các phƣơng pháp xử lý lông khác, tăng cƣờng chất lƣợng dinh dƣỡng của
lông và phát triển các phụ phẩm hữu dụng. Một trong các phƣơng pháp hiệu quả cao sử dụng
vi sinh vật. Vi sinh vật làm biến đổi cấu trúc keratin, thay đổi tính kháng các enzyme trong bộ
máy tiêu hoá.
Một số nơi trên thế giới đã nghiên cứu và sử dụng sản phẩm phân huỷ lông gà làm thức
ăn bổ sung protein cho chăn nuôi gia súc. Sử dụng cách thuỷ phân bột lông bằng vi khuẩn có
thể tạo ra sản phẩm thay thế đến 15% protein trong thức ăn gia cầm.
Keratinaza và các sản phẩm liên quan có nhiều ứng dụng (18). Ví dụ, lông thủy phân bởi
Bacillus licheniformis PWD-1 và Vibrio sp Bacillus licheniformis chủng kr2 (16, 42) có thể
đƣợc sử dụng nhƣ phụ gia thức ăn, trong khi keratinaza từ Bacillus subtilis 168M tái tổ hợp
có khả năng cạo lông đáng kể (1). Hơn nữa, keratinaza từ B. licheniformis PWD-1 có thể làm
giảm hình thức lây nhiễm của prion, PrP
SC
, trong sự có mặt của chất tẩy rửa và xử lý nhiệt
(21). Tuy nhiên trong thực tế, những ứng dụng này còn ít. Phần lớn lông gia cầm từ các lò
nhiên, phƣơng pháp này không chỉ phá huỷ một số axit amin (methionin, lysin, histidin), sản
sinh một số chất độc, nên khó sử dụng sản phẩm phân huỷ theo cách này để làm thức ăn cho
chăn nuôi hay tận dụng nguồn protein cho các mục đích khác. Bên cạnh đó, phân huỷ lông vũ
theo phƣơng pháp này còn tiêu thụ một lƣợng lớn năng lƣợng.
Nhiều nơi, keratin thô bị xử lý bằng cách đốt. Phƣơng pháp này tạo ra một số khí gây ô
nhiễm môi trƣờng đồng thời lãng phí nguồn protein từ keratin.
1.4.2. Phƣơng pháp sinh học
Thuỷ phân lông vũ nhờ các vi sinh vật có hoạt tính keratinaza là một phƣơng pháp thay
thế đƣợc lựa chọn đem lại hiệu quả cao, khắc phục đƣợc những hạn chế của các phƣơng pháp
lý hoá. Ngƣời ta đã tiến hành phân lập đƣợc các vi sinh vật bao gồm cả nấm, xạ khuẩn, vi
khuẩn với nhiều chủng có hoạt tính keratinaza cao đƣợc sử dụng trong việc phân huỷ lông vũ
và sử dụng sản phẩm phân huỷ đó làm nguồn thức ăn bổ sung cho chăn nuôi. Chúng là loài
chung của nấm, xạ khuẩn và vi khuẩn
nhƣ: Doratomyces microsporus, Aspergillus sp, Alternaria radicina, Trichurus spiralis,
Stachybotrys atra, Onygena sp, Absidia sp, Rhizomucor sp , Streptomyces pactum, S. albs, S.
thermoviolaceus, S. fradiae , S.thermonitrificans , Flavobacterium pennavorans, Bacillus sp ,
Stenotrophomonas sp , Bacillus licheniformis và B. pumilus và Vibrio sp.
Những vi sinh vật này tiết keratinaza ngoại bào khi môi trƣờng có keratin - phân huỷ
keratin thành các axit amin hoặc các peptit ngắn, những chất này đƣợc vi sinh vật sử dụng
làm nguồn cacbon và nitơ.
1.5. ĐẶC ĐIỂM CỦA KERATINAZA
Keratinaza là enzim thuỷ phân protein ngoại bào trong tự nhiên. Keratinaza có tên IUB là
EC 3.4.99, có trọng lƣợng phân tử từ hàng chục đến vài trăm kDa. Keratinaza chủ yếu đƣợc
xếp vào nhóm proteaza serin do có đến 97% cấu trúc giống với cấu trúc của proteaza serin và
cũng bị ức chế bởi các chất ức chế proteaza serin (7, 40).
Hầu hết các keratinaza đã phát hiện đƣợc cho đến nay là serin proteaza (5, 7, 12, 22), và
một vài Metallo proteaza (6).
Hầu nhƣ tất cả các keratinaza là enzim cảm ứng và các vật liệu có chứa keratin khác nhau
nhƣ lông, tóc và lông cừu có thể đƣợc sử dụng làm chất nền cho keratinaza sản xuất (17).
* Ứng dụng trong điều trị bệnh bò điên
Keratinaza phân huỷ lông và PrP
SC
có cấu trúc tƣơng tự nhau, cả hai đều có cấu trúc
protein B và có sức đề kháng với hầu hết proteaza. Một thí nghiệm gần đây đã đƣợc tiến hành
ở ID-Lelystad, Hà Lan. Tế bào não BSE đƣợc xử lý và chẩn đoán bằng phƣơng pháp chuẩn,
ngoại trừ là các mô đồng nhất đƣợc nấu trƣớc và đƣợc tiêu hoá bởi PWD-1 Keratinase. Rất là
thú vị, PrP
SC
đƣợc coi là hoàn toàn tự phân huỷ hay tự thuỷ phân bởi enzyme . Khám phá đầu
tiên này cho thấy có thể phát triển một quá trình enzim, sử dụng keratinaza từ chủng Bacillus
subtilis PWD-1, để khử các dụng cụ y tế truyền nhiễm và các sản phẩm gia súc.
* Ứng dụng trong công nghệ thuộc da
Công nghệ tẩy lông thông thƣờng sử dụng vôi và natri sulphua, đây là nguồn ô nhiễm lớn.
Sử dụng keratinaza để tẩy lông trong thuộc da rút ngắn thời gian xử lý, giảm chi phí sản xuất,
nâng cao chất lƣợng sản phẩm. Proteaza kiềm có trong chế phẩm đã thuỷ phân các protein
không phải là colagen nhƣ albumin, glubulin và keratin mềm, không tác động lên colagen ở
lớp cật. Với chế phẩm enzim có hoạt độ proteaza 3000 U/g (hoạt độ keratinaza 700 U/g),
lƣợng enzim bổ sung với nồng độ 2% (khối lƣợng da), thời gian ngâm là 6 - 7 giờ, hiệu quả
tẩy lông đạt 90 - 93% (1).
* Ứng dụng trong công nghiệp dệt
Keratinza đƣợc sử dụng để làm sạch tơ tằm, tẩy tơ nhân tạo (các sợi nhân tạo đƣợc tạo ra
bằng các dung dịch casein, gelatin) để sợi đƣợc bóng, dễ nhuộm. Keratinaza có tác dụng thủy
phân lớp protein serin đã làm dính bết các sợi tơ tự nhiên, làm bong và tách rời các loại tơ
tằm, do đó làm giảm lƣợng hoá chất để tẩy trắng.
* Ứng dụng trong công nghiệp sản xuất các chất tẩy rửa
Chất tẩy rửa đầu tiên có chứa enzyme vi khuẩn đƣợc sản xuất vào năm 1956 với tên BIO-
40 đƣợc thu nhận từ Bacillus subtilis. Đến năm 1963, Novo Industry A/S đã giới thiệu
alcalase dƣới tên thƣơng mại là BIOTEX đƣợc chiết xuất từ Bacillus licheniformis. Và đến
gần đây, tất cả các proteaza bổ sung vào chất tẩy dùng trên thị trƣờng đều là proteaza serine
2.2.2. Quan sát hình thái khuẩn lạc, hình dạng tế bào và khả năng sinh bào tử của các
chủng sinh keratinaza để phân loại chúng
2.2.3. So sánh khả năng sinh keratinaza của các chủng vi khuẩn
2.2.4. Xác định một số điều kiện tối ƣu hoá môi trƣờng nuôi cấy
2.2.4.1. Xác định ảnh hưởng của lượng lông đưa vào môi trường nuôi cấy
2.2.4.2. Xác định ảnh hưởng của pH môi trường nuôi cấy ban đầu
2.2.4.3. Xác định ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường nuôi cấy ban đầu
2.2.5. Ảnh hƣởng của pH, nhiệt độ và một số ion kim loại đến hoạt tính keratinaza
2.2.5.1. Xác định hoạt tính keratinaza
2.2.5.2. Xác định ảnh hưởng của pH
2.2.5.3. Xác định ảnh hưởng của nhiệt độ
2.2.5.4. Xác định ảnh hưởng của một số ion kim loại Chƣơng 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. SỰ PHÂN RÃ CỦA LÔNG GÀ KHI ĐƢỢC SỬ DỤNG LÀM NGUỒN CACBON VÀ
NITƠ DUY NHẤT ĐỂ NUÔI CẤY VI KHUẨN CÓ HOẠT TÍNH KERATINAZA
Từ các mẫu đất nghiên cứu đã phân lập đƣợc 13 chủng vi khuẩn dựa trên sự khác nhau về
hình thái khuẩn lạc (phụ lục 1). Các chủng sau khi đƣợc kiểm tra hoạt tính keratinaza bằng
cách nuôi lắc trong môi trƣờng phân lập, tuyển chọn giống vi khuẩn có hoạt tính keratinaza
nói trên ở 37
0
C, 150 vòng / phút trong 6 ngày, chủng có hoạt tính keratinaza đã làm phân rã
lông gà có thể quan sát đƣợc bằng mắt thƣờng.
Trong nghiên cứu này đã phân lập đƣợc 6 chủng có hoạt tính keratinaza. Những chủng
này có thể sinh trƣởng, phát triển trên môi trƣờng chỉ sử dụng lông gà làm nguồn cacbon và
nitơ duy nhất.
0
C trong 24h thấy đều mọc thành các khuẩn lạc; chứng
tỏ đây là các chủng sinh nội bào tử.
Hình thái khuẩn lạc quan sát đƣợc nhƣ sau:
Bảng 3.2: Hình thái khuẩn lạc các chủng có hoạt tính keratinaza
Chủng
Đặc điểm khuẩn lạc
Kr1
Tạo khóm lớn màu trắng sữa, bề mặt nhăn nheo, xù xì
Kr2
Tròn, to, ở giữa có núm lồi lên có màu trắng ngả vàng nhạt, hơi bóng, nhớt.
Kr3
Tròn, bờ riềm không đều, có màu vàng nhạt chuyển dần sang xám, xù xì,
khô, bề mặt khuẩn lạc hơi nhăn và có núm lồi ở giữa.
Kr4
Khuẩn lạc hình tròn đều, hơi lƣợn sóng, nhẵn, thƣờng có các vòng tròn đồng
tâm trên bề mặt, màu trắng sữa chuyển sang màu kem, có khi nâu nhạt có ánh
mờ đục.
Kr5
Khô, hình tròn, màu trắng, có vòng tròn màu trắng trên bề mặt, không nhăn.
Kr6
Tròn, rất bóng và nhớt, ngả vàng
Từ các thí nghiệm trên có thể khẳng định các chủng sinh keratinaza trên đều thuộc chi
Bacillus.
3.3. XÁC ĐỊNH CHỦNG VI KHUẨN CÓ HOẠT TÍNH KERATINAZA MẠNH NHẤT
Từ 6 chủng vi khuẩn có hoạt tính keratinaza đã phân lập đƣợc, tiến hành mức độ hoạt
động của enzim bằng 2 cách sau:
- Nuôi lắc trong môi trƣờng chỉ sử dụng lông gà làm nguồn cacbon và nitơ duy nhất, 150
Bảng 3.4: Hoạt tính keratinaza của dịch nuôi 6 chủng sinh keratinaza
Chủng
Đƣờng kính vòng phân huỷ (cm)
Kr1
1,8
Kr2
2,2
Kr3
2,0
Kr4
1,7
Kr5
1,9
Kr6
1,5
Kết quả ở bảng 2 cho thấy chủng Kr2 thể hiện hoạt tính keratinaza mạnh nhất. Chủng
này đƣợc tìm thấy ở mẫu đất A.
3.4. MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN TỐI ƢU HOÁ MÔI TRƢỜNG NUÔI CẤY
3.4.1. Ảnh hƣởng của lƣợng lông đƣa vào môi trƣờng nuôi cấy
Chủng có hoạt tính sinh keratinaza tốt nhất là Kr2 đƣợc nuôi lắc 6 ngày, 150 vòng / phút,
nhiệt độ 30
0
C, pH = 7 trong các môi trƣờng có hàm lƣợng lông khác nhau, cụ thể là 5, 10,
15, 20, 25 g / l trong môi trƣờng cơ bản, tỉ lệ lông bị phân giải nhƣ sau:
Bảng 5: Ảnh hưởng của lượng lông đưa vào môi trường nuôi cấy
Hàm lƣợng lông (g/l)
6
27,5
7
34
8
33
9
28
10
18,5
Nhƣ vậy, pH tối ƣu cho nuôi cấy chủng Kr2 để cho hiệu quả sinh keratinaza phân giải
lông vũ là khoảng 7 - 8. Kết quả nghiên cứu cũng phù hợp với một số báo cáo trƣớc đây về
keratinaza mà thuộc về proteaza kiềm (Altalo và Gashe, 1993; Cheng et al, 1995), cho rằng
keratinaza sản xuất bởi các loài vi khuẩn Bacillus hoạt động tích cực nhất trong môi trƣờng
trung tính hoặc hơi kiềm.
3.4.2. Ảnh hƣởng của nhiệt độ môi trƣờng nuôi cấy ban đầu
Chủng Kr2 đƣợc nuôi lắc trong môi trƣờng cơ bản với 10% lông trong 6 ngày, 150 vòng /
phút, pH = 8 trong các môi trƣờng có nhiệt độ khác nhau, cụ thể là 25
0
C, 30
0
C, 35
0
C, 40
0
C,
45
0
36,5
9
44,0
10
37,4
11
34,3
3.5.2. Ảnh hƣởng của nhiệt độ đến hoạt tính keratinaza
Tiến hành thí nghiệm so sánh hoạt tính keratinaza của 6 chủng nói trên, kết quả thu đƣợc
nhƣ sau: Hình 3.2: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hoạt tính keratinaza
Kết quả ở hình 2 cho thấy keratinaza từ 6 chủng đều hoạt động tốt trong khoảng nhiệt độ
từ 30 - 60
0
C.
Trong 6 chủng nói trên, chủng có hoạt tính keratinaza tốt nhất là Kr2 có nhiệt độ tối ƣu
cho hoạt động của keratinaza là 50
0
C.
Bảng 3.8 : Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hoạt tính keratinaza từ chủng Kr2
Nhiệt độ (
0
C)
118
Ca
2+
132,5
122
K
+
102,5
105
Mg
2+
105
104
Fe
3+
45,5
42
Cu
2+
17,5
14,5
Hoạt tính keratinaza tăng khi có mặt của một số ion nhƣ: Na
+
, Ca
0
C.
5. Hoạt tính của keratinaza tăng khi trong môi trƣờng phản ứng có mặt của một số ion : Na
+
,
Ca
2+
, K
+
, Mg
2+
, đặc biệt là ion Ca
2+
, ở nồng độ 5 mM; và giảm hoạt tính khi trong môi
trƣờng phản ứng có mặt một số ion nhƣ: Fe
3+
, Cu
2+
.
6. Điều kiện nuôi tốt nhất cho khả năng sinh keratinaza của chủng Kr2 là môi trƣờng ban đầu
có hàm lƣợng lông là 20 g/l, pH = 7-8, nhiệt độ khoảng 35
0
C. KIẾN NGHỊ
1. Tiếp tục nghiên cứu tạo chế phẩm vi khuẩn sinh keratinaza ứng dụng vào phân huỷ lông
gia cầm làm thức ăn bổ sung cho chăn nuôi và một số ứng dụng khác.
2. Ngoài các chủng sinh keratinaza tự nhiên, có thể tiếp tục nghiên cứu tạo các chủng tái tổ
6. Brandelli, A. (2008). Bacterial Keratinases: Useful Enzymes for bioprocessing
agroindustrial wastes and beyond. Food Bioprocess Technol., 1, 105-116.
7. Bressolier, P., Letourneau, F., Urdaci, M., & Verneuil, B. (1999). Purification and
characterization of a keratinolytic serine proteinase from Streptomyces albidoflavus. Applied
and Environmental Microbiology, 65, 2570–2576.
8. Cai C-G, Lou B-G, Zheng X-D (2008). Keratinase production and keratin degradation by a
mutant strain of Bacillus subtilis. J. Zhejiang University, Science B. 9: 60-67.
9. Cao ZJ, Zhang Q, Wei DK, Chen L, Wang J, Zhang XQ, Zhou MH (2009).
Characterization of a novel Stenotrophomonas isolate with high keratinase activity and
purification of the enzyme. J. Ind. Microbiol. Biotechnol. 36:181-188. 10. Cheng SW, Hu HM, Shen SW, Takagi H, Asano M, Tsai YC (1995). Production and
characterization of a feather degrading Bacillus licheniformis PWD-1. Biosci. Biotechnol.
Biochem. 59:2239-2243.
11. Draper, C. I., 1944. The nutritive value of corn oil meal and feather proteins. Iowa Agr.
Exp. Sta. Res. Bul. 326, Iowa State College, Ames, IA.
12. Friedrich, J.; Gradisar, H.; Mandin. D; Chaumount, J.P. (1994). Screening fungi for
synthesis of keratinolytic enzymes. Lett Appl Microbiol., 28, 127-130.
13. El-Refai, H.A.; AbdelNaby, M.A.; Gaballa, A.; El-Araby, M.H.; Fatah, A.F.A. (2005).
Improvement of the newly isolated Bacillus pumilus FH9 Keratinolytic activity. Process
Biochem., 40, 2325-2332.
22. Lin, X.; Lee, C.G.; Casale, E.S.; Shih, J.C.H. (1992). Purification and characterization of
a keratinase from a feather - degrading Bacillus licheniformis strain. Appl Environ
Microbiol., 58, 3271- 3275.
23. Moritz, J.S.; Latshaw, J.D. Indicators of nutritional value of hydrolyzed feather
meal. Poultry Sci., 80, 79-86, 2001.
24. Mukhopadhyay, R. P., & Chandra, A. L. (1990). Keratinase of a Streptomycete. Indian.
Journal of Experimental Biology, 28,575–577.
25. Noval, J. J., & Nickerson, W. J. (1959). Decomposition of native keratin by Streptomyces
fradiae. Journal of Bacteriology, 77,251–263.
26. Onifade, A.A.; Al-Sane, N.A.; Al-Musallam, A.A.; Al-Zarban, S. (1998). Potentials for
biotechnological applications of keratin-degrading microorganisms and their enzymes for
nutritional improvement of feathers and other keratins as livestock feed resources. Biores.
Technol., 66, 1-11.
27. Papadopoulos, M.C.; El Boushy, A.R.; Roodbeen, A.E.; Ketelaars, E.H. (1986). Effects
of processing time and moisture content on amino acid composition and nitrogen
characteristics of feather meal. Animal Feed Sci. Technol., 14, 279-290.
28. Parry DAT, North ACT (1998). Hard-keratin intermediate filament chains: substructure
of the N and C-terminal domains and the predicted structure and function of the C-terminal
domains of type and type II chains. J. Struct. Biol. 122:67-75.
29. Ramnani P., Singh R., Gupta R, 2005. Keratinolytic potential of Bacillus licheniformis
RG1: structural and biochemical mechanism of feather degradation, Can. J. Microbiol. 51,
191.
facultatively alkaliphilic Bacillus sp no AH-101 as Bacillus halodurans. Extremophiles, 3,
293-296.
39. Takiuchi, I.; Higuchi, D.; Sei, Y.; Koga, M. (1982). Isolation of an extracellular
proteinase (keratinase) from Microsporum canis. Sabouraudia, 20, 281-288.
40. Wang J.J., Shih J.C.H.(1999). Fermentation production of keratinase from Bacillus
licheniformis PWD-1 and a recombinant B. subtilis FSB-29, J. Ind. Microbiol. Biotechnol.
22,608 .
41. Wawrzkiewicz, K.; Wolski, T.; Lobarzawski, J. (1991). Screening the keratinolytic
activity of dermatophytes in vitro. Mycopathologia, 114, 1-8.
42. Williams, C.M.; Lee, C.G.; Garlich, J.D.; Shih, J.C.H. (1991). Evaluation of a bacterial
feather fermentation product, feather lysate, as a feed protein. Poultry Science, 70, 85-94.
43 .Wojciech Łaba, Anna Rodziewicz. (2010). Keratinolytic Potential of Feather-Degrading
Bacillus polymyxa and Bacillus cereus.Polish J. of Environ. Stud. Vol. 19, No. 2 (2010), 371-
378.
44. Yamamura, S., Morita, Y., Hasan, Q., Yokoyama, K., & Tamiya, E. (2002). Keratin
degradation: A cooperative action of two enzymes from Stenotrophomonas sp. Biochemical
and Biophysical Research Communications, 294, 1138–1143.
45. Yu, R.J.; Harmon, S.R.; Grappel, S.F.; Blank, F. (1971). Two cell-bound keratinases
of Trichophyton mentagrophytes. J. Invest. Dermatol., 55, 27-32.