Xây dựng phương pháp định tính, định lượng
flavonoid trong lá và nụ vối
Nguyễn Quốc Tuấn
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Luận văn Thạc sĩ ngành: Hoá phân tích; Mã số: 60 44 29
Người hướng dẫn: PGS.TS. Phương Thiện Thương
Năm bảo vệ: 2012
Abstract: Tách được 2’,4’-dihydroxy-6’-methoxy-3’,5’-dimethylchalcone (CO -1) từ
nụ vối. Xây dựng được phương pháp định tính flavonoid bằng phản ứng hóa học. Tìm
ra được hệ dung môi định tính flavonoid bằng sắc ký bản mỏng (TLC). Tìm ra được
điều kiện chạy HPLC định tính chất CO-1 từ nụ và lá vối. Xác định được flavonoid
toàn phần trong lá và nụ vối của một số mẫu dược liệu vối thu hái ở các tỉnh phía Bắc.
Xây dựng được phương pháp định lượng CO-1 bằng HPLC. Ứng dụng phương pháp
xây được trong việc định lượng các mẫu lá và nụ vối thu hái ở các tỉnh phía Bắc.
Keywords: Hóa học; Hóa phân tích; Cây Vối
Content
MỞ ĐẦU
Cây Vối, một loại cây quen thuộc của làng quê các tỉnh Đồng Bằng bắc bộ, có tên
khoa học là Cleistocalyx operculatus (Roxb.) Merr. et Perry thuộc họ Sim (Myrtaceae). Từ
lâu nhân dân ta đã biết dùng lá và nụ vối với cách chế biến đơn giản tạo thành loại trà nấu hay
hãm lấy nước uống hàng ngày vừa có tác dụng thanh nhiệt vừa có tác dụng kiện tỳ, tiêu thực.
Thành phần hóa học chính trong nụ vối là flavonoid, với khoảng hơn 20 flavonoid
khác nhau. Các flavonoid có nhiều tác dụng sinh học quý như chống ung thư, chống dị ứng,
chống co giật, giảm đau, nghẽn mạch, nghẽn phế quản, lợi mật, diệt nấm Trong dự thảo
Dược Điển Việt Nam V (dự kiến xuất bản năm 2013-2014) đã có chuyên luận về lá và nụ vối.
Tuy nhiên, trong các chuyên luận này chưa có tiêu chí về định tính và định lượng flavonoid
b) Nụ vối khô
ơ
Hình 1.1: Hình ảnh Cây và Nụ vối
1.1.3 Thành phần hóa học
Lá Vối chứa rất ít tanin, vết alcaloid (nhóm indolic) và tinh dầu, tinh dầu lá gồm nhiều
thành phần trong đó thành phần chính là (Z)-β-ocimen, myrcen, (E)-β-ocimen. Trong lá vối
có chứa flavonoid, coumarin, tanin, acid hữu cơ, đường tự do và sterol. Vỏ cây chứa triterpen
nhóm ursan là acid usolic. Nụ vối chứa nhiều flavonoid khác nhau, với nhiều thành phần đã
xác định cấu trúc hóa học.
1.1.4 Tác dụng sinh học của các flavonoid trong lá và nụ vối
Các flavonoid còn có khả tạo phức với các ion kim loại nên có tác dụng như những
chất xúc tác ngăn cản các phản ứng oxy hóa. Do đó, các chất flavonoid có tác dụng bảo vệ cơ
thể, ngăn ngừa xơ vữa động mạch, tai biến mạch, lão hóa, thoái hóa gan, tổn thương do bức
xạ.
3
Flavonoid còn có tác dụng bảo vệ hệ tim mạch, giảm nguy cơ tử vong do các bệnh lý
tim mạch như thiếu máu cơ tim, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, xơ vữa động mạch,…nhờ
khả năng chống oxy hóa không hoàn toàn cholesterol.
- Tác dụng ức chế sự phát triển của TB ung thư: 2',4'-dihydroxy-6'-methoxy-3',5'-
dimethylchalcone phân lập từ nụ vối có tác dụng ức chế sự phát triển của TB ung thƣ
với các dòng TB ung thƣ khác nhau.
- Tác dụng làm giảm đường huyết: tác dụng ức chế maltase đường ruột làm giảm đường huyết
trên chuột gây bệnh tiểu đường.
- Tác dụng chống oxy hóa: ức chế các enzym α-glucosidase.
- Tác dụng chống Alzheimer: các flavonoid như quercetin, kaempferol, tamarixetin được phân
lập từ nụ vối có tác dụng chống Alzheimer thông qua ức chế acetylcholinesterase và
butyrylcholinesterase.
1.2 Các phƣơng pháp định tính, định lƣợng flavonoid
chất ít tạp chất.
b) Phƣơng pháp trắc quang
Nguyên tắc: Phương pháp xác định dựa trên việc đo độ hấp thụ ánh sáng của một dung
dịch phức tạo thành giữa chất cần xác định với thuốc thử vô cơ hay hữu cơ trong môi trường
thích hợp khi được chiếu bởi chùm sáng. Phương trình định lượng của phép đo dựa trên định
luật Lamber-Beer: A = K.C
4
Trong đó: A: Độ hấp thụ quang
K: Hằng số thực nghiệm
C: Nồng độ chất phân tích
Phương pháp này cho phép xác định nồng độ chất ở khoảng 10
-5
– 10
-7
M và là một
trong những phương pháp được sử dụng khá phổ biến.
Đối với flavonoid cho tạo màu khi phản ứng cyanidin, phản ứng kết hợp với muối
diazoni, tạo phức màu với AlCl
3
, muối titan…
Phương pháp trắc quang có độ nhạy, độ ổn định cũng như độ chính xác khá cao và là
phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích.
c) Phƣơng pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) là một phương pháp hóa lý dựa vào ái lực khác
nhau của các chất khác nhau với hai pha luôn tiếp xúc và không đồng tan với nhau, một pha
động và một pha tĩnh. Quá trình sắc ký xảy ra do các cơ chế: Hấp phụ, phân bố, trao đổi ion
hoặc rây phân tử.
Thời gian lưu của một chất là thời gian tính từ lúc tiêm mẫu vào cột đến khi chất đó ra
khỏi cột đạt giá trị cực đại cho pic trên sắc ký đồ.
- Silica gel sắc ký cột pha thường, cỡ hạt 40-63µm (Merck).
- Hóa chất: các hóa chất để làm các phản ứng định tính bằng phương pháp hóa học, định
tính phương pháp sắc ký lớp mỏng (TLC) và định lượng bằng phương pháp đo quang,
HPLC.
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Chiết xuất và phân lập một flavonoid chính từ nụ vối
3.1.1. Chiết xuất dƣợc liệu và phân đoạn
Cân 8 kg dược liệu (nụ vối) làm khô, chiết bằng ethanol 96% bằng phương pháp ngâm
lạnh, cho ethanol ngập hết dược liệu, thời gian ngâm là 1 tuần/lần rút dung dịch chiết, ngâm 3
lần (dịch đã nhạt màu). Dung dịch chiết thu được, đem cất thu hồi dung môi ethanol và cô
cách thủy, thu được cao toàn phần (1192 g). Lấy 1000 g cao đem hòa tan một lượng vừa đủ
0,5 lít ethanol 96%, và tiếp tục bổ xung thêm 1,5 lít nước cất để hòa tan. Quy trình chiết được
tóm tắt ở sơ đồ 3.1: 3.1.2 Phân lập flavonoid chính trong cao phân đoạn ethyl acetat
Cân khoảng 300g cao phân đoạn EtOAc Tiến hành chạy cột với hệ dung môi n-hexan:
ethyl acetat với độ phân cực tăng dần (tỉ lệ dung môi từ 49:1 đến 1:1). Dùng bình nón có thể
tích 250 ml để hứng dung dịch ra khỏi cột, thu được 32 bình (200 ml). Tất cả các bình hứng
đều được kiểm tra bằng sắc ký lớp mỏng. Bằng cách này, ta thấy từ bình 04 đến bình 09 cho
sắc đồ giống nhau có 1 vết màu vàng (hình 3.1), gộp các bình này lại, cất thu hồi dung môi và
cô cách thủy đến khô thu được chất rắn có màu da cam, gọi là chất rắn CO-1 (4,329 g).
a) Hình ảnh SKLM
b) Hình ảnh chất CO-1
Hình 3.1: Hình ảnh SKLM và chất CO-1 phân lập từ nụ vối
6
3.1.3. Xác định cấu trúc chất phân lập
102
142
300
197
358
314
146
113
259
545
258
165
179
252
83
251
206
966
581
381
144
9: 341 nm, 8 nm
nuvoistd
nu voi_stdCO55(0.11mg-ml)- 13042012 - 5uL -002.dat
Area
Hình 3.2: Sắc ký đồ HPLC của chất CO-1
Kết hợp số liệu các phổ UV, IR,
1
H-NMR và
Dung dịch thử: Lấy 1 gam bột dược liệu (nụ, lá vối) cho vào bình nón, thêm 50 ml
methanol (MeOH) rồi đem siêu âm 30 phút, lọc qua giấy lọc, dịch lọc để làm các phép định
tính.
7
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch flavonoid chính (tách được ở nụ vối) trong MeOH
(hàm lượng khoảng 1 mg/ml).
b) Hệ dung môi sắc ký: Tiến hành khảo sát triển khai sắc ký cho các hệ dung môi sau:
Hệ 1: Toluen:EtOAc:Aceton:Acid formic =5:2:2:1 (v:v:v )
Hệ 2: EtOAc:Acid acetic:Acid formic:Nước =10:1:1:2 (v:v:v:v )
Hệ 3: n-Hexan : EtOAc : Acid formic =6:3:0,1 (v:v:v )
Hệ 4: EtOAc : Toluen : Acid formic : Nước = 7:3:1,5:1 (v:v:v) Hình 3.4: Sắc ký đồ định tính flavonoid trong nụ và lá vối
C: Chất chuẩn CO-1 N: Nụ vối L: Lá vối
Các sắc ký đồ hình (A,B,C) cho thấy flavonoid trong nụ, lá vối cho các vết màu đen
xám khi soi dưới UV-254 nm và UV-366 nm. Sau khi phun thuốc thử H
2
SO
4
10%
/ethanol và
sấy ở 105
0
C, ở miền ánh sáng trắng cho các vết có màu vàng (R
2476
66
6412
2036
1009
2351
1201
15949
4250687
506
116
160
102
142
300
197
358
314
146
113
259
545
258
165
179
252
83
251
206
966
5537
3529
77788
54358
3252
2988
5471
1672
1178
1307
425
227
61169
429
452
254
93
140
171
155
9: 341 nm, 8 nm
nuvoihungyen
nuvoihungyenm2(4mg.ml)- 25042012 - 10uL -001.dat
Area
Sắc ký đồ của nụ vối (N)
Minutes
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24
mAU
0
(g)
1,0041
1,0064
1,0110
1,0365
1,0189
1,0831
Abs
0,174
0,181
0,184
0,191
0,196
0,193
Số liệu thống kê
SD = 0,83.10
-2
; RSD = 4,45%
Kết quả ở bảng 3.2 cho thấy phương pháp có độ lặp lại có thể chấp nhận được thông
qua RSD = 4,45% (< 5%).
3.3.1.3 Xây dựng đƣờng chuẩn
Xây dựng đường chuẩn bằng chất đối chiếu CO-1: Tiến hành pha một dãy dung dịch
đối chiếu CO-1 (chất tách được từ nụ vối) với nồng độ chính xác là 12, 24, 36, 48 , 72 và 100
mg/l. Kết quả được trình bày ở bảng 3.3 Dựa trên phần mềm excel để vẽ đồ thị đường chuẩn ở
(hình 3.6).
Bảng 3.3: Kết quả xây dựng đường chuẩn theo chất đối chiếu CO-1
Nồng độ (mg/l)
12
Nồng độ CO-1 (mg/l)
Độ hấp thụ quang
Hình 3.6: Đường chuẩn xác định flavonoid toàn phần theo CO-1
Từ kết quả ở bảng 3.5 và hình 3.7 kết quả khảo sát trên cho thấy với nồng độ của chất
đối chiếu CO-1 từ 12-100 mg/l có sự tương quan tuyến tính giữa nồng độ và độ hấp thụ
quang. Ta được y = 0.0033x + 0.0026 với hệ số tương quan R
2
= 0.9990. Dựa trên phần mềm
Originpro 7.5 tính được độ lệch chuẩn của phương trình hồi quy là S
y
= 0,00366 và S
A
=
5,04.10
-5
; S
B
= 0,0028. Tra bảng ta t(0,95; 5) = 2,571
phƣơng trình hồi quy đầy đủ: y = (0,0033 ± 1,30.10
-4
)x + (0,0026± 0,0072)
Xây dựng đường chuẩn bằng chất chuẩn catechin: Tiến hành pha một dãy dung dịch
chuẩn catechin (Sigma) với các nồng độ chính xác là 45, 90, 180, 360 và 450 mg/l. Kết quả
được trình bày ở bảng 3.6. Dựa trên phần mềm excel để vẽ đồ thị đường chuẩn ở (hình 3.7).
Bảng 3.4: Kết quả xây dựng đường chuẩn theo chất chuẩn catechin
Nồng độ (mg/l)
45
90
180
quang. Ta được y = 0,0024x + 0,002 với hệ số tương quan R
2
= 0.9993. Tra bảng được t(0,95;
4) = 2,776. Dựa trên phần mềm Originpro 7.5 ta tính được độ lệch chuẩn của phương trình hồi
quy như sau: S
y
= 0,01289 và S
a
= 3,70.10
-5
; S
b
= 0,01013.
Phƣơng trình hồi quy đầy đủ là: y = (0,0024 ± 1,07.10
-4
)x + (0,002 ± 0,0028)
3.3.1.4 Giới hạn phƣơng pháp.
a) Giới hạn phát hiện LOD và giới hạn định lượng LOQ:
10
Để tiến hành xác định LOD và LOQ tiến hành chuẩn bị các dung dịch mẫu trắng bằng
cách lấy vào 10 bình định mức cỡ 10 ml: Cho vào bình có chứa sẵn khoảng 4 ml nước cất +
0,3 ml NaNO
2
5% + 0,3 ml AlCl
3
10% + 2 ml NaOH 1M sau đó định mức bằng nước cất hai
lần, sau khoảng 10 phút thì đem đi đo độ hấp thụ quang của dãy dung dịch trên ở bước sóng
510 nm (với dung dịch so sánh là nước cất) ta thu được kết quả như trong bảng 3.7.
Bảng 3.5: Kết quả xác định độ lệch chuẩn của mẫu trắng
Giới hạn phát hiện LOD và LOQ của phương pháp khi dùng chất CO-1 làm chất đối
chiếu:
LOD = 3.
Y
S
b
= 3.
3
0,843.10
0,0033
= 0,77 mg/l
LOQ = 10.
Y
S
b
= 10.
3
0,843.10
0,0033
= 2,55 mg/l
Giới hạn phát hiện LOD và LOQ của phương pháp khi dùng chất chuẩn catechin làm chuẩn:
LOD = 3.
Y
S
b
= 3.
3
0,351
0,376
0,381 11
Giới hạn LOL
0
0.1
0.2
0.3
0.4
0.5
0 50 100 150
Nồng độ CO-1 (mg/l)
Độ hấp thụ quang
Hình 3.8: Đồ thị xác định nồng độ giới hạn LOL của CO-1
Kết quả bảng 3.6 và hình 3.8 cho thấy nồng độ giới hạn LOL là 120 mg/l, tại nồng độ
này trở đi thì đồ thị của độ hấp thụ quang theo nồng độ không còn tuyến tính. Như vậy
khoảng tuyến tính của phương pháp xác định theo chất đối chiếu CO-1 là khoảng từ 2,55 –
120 mg/l.
Đối với chất chuẩn catechin:
Bảng 3.7: Kết quả xác định nồng độ giới hạn LOL của catechin
Nồng độ catechin (mg/l)
500
900
1000
1100
1200
1
2
3
4
5
6
12
A
510
0,043
0,042
0,044
0,041
0,041
0,042
Hàm lƣợng
12,367
12,000
12,700
11,700
11,700
12,000
Số liệu thống kê
m
= 12,78; SD = 0,86
Ta có t
tn
=
CO-1
0,043
0,042
0,044
0,041
0,041
0,042
Catechin
0,242
0,242
0,243
0,242
0,241
0,243
Ta có : Đối với chất CO-1:
510
A
1
= 0,0422 ; S
1
= 11,70.10
-4
Đối với chất catechin :
510
A
2
= 0,2422 ; S
2
Kết quả định lƣợng flavonoid toàn phần trong nụ và lá vối
Hàm lượng flavonoid toàn phần trong nụ và lá vối được tính theo khối lượng chất
chuẩn catechin (g) và chất đối chiếu CO-1 (g). Được tính trong 1 g khối lượng mẫu dược liệu
khô tuyệt đối. Giá trị kết quả của hàm lượng flavonoid toàn phần được làm lặp lại 3 lần và kết
quả ở bảng 3.12 được biểu diễn :
m
± SD
Bảng 3.10 : Kết quả xác định flavonoid toàn phần
STT
Tên mẫu
(nơi thu hái)
m
mẫu
(g)
Hàm lƣợng
flavonoid toàn phần
tính theo Catechin
(mg/g)
Hàm lƣợng
flavonoid toàn phần
tính theo
CO-1 (mg/g)
Các mẫu lá
22,61 ± 0,840
16,81 ± 0,840
7
Thái Bình
1,0380
22,69 ± 0,840
16,87 ± 0,840
Các mẫu nụ
8
Chợ Đồng Xuân(HN)
1,0020
39,23 ± 1,630
28,91 ± 1,630
9
Hưng Yên
1,0014
42,11 ± 1,630
30,99 ± 1,630
10
Nam Định
1,0032
40,93 ± 2,230
30,13 ± 2,230
11
Hải Dương
1,0045
tiêm
Thời gian lƣu
Diện tích pic
Các thông số thống kê
1
9,12766
2190950 14
2
9,07053
2186244
SD = 21052
RSD = 0,95 (%)
3
9,18479
2205546
4
9,47704
2245278
5
9,53417
2214240
6
9,41771
2213154
Kết quả trên cho thấy các điều kiện sắc ký đã lựa chọn và hệ thống HPLC là phù hợp
và đảm bảo sự ổn định của phép phân tích định lượng CO-1.
3.3.2.2 Khoảng tuyến tính của phƣơng pháp
2000000
3000000
4000000
5000000
Ph-¬ng tr×nh: Y = A + B * X
Th«ng sè Gi¸ trÞ Sai sè
A 54599.803 46041.88268
B 4.16056E7 890693.07305
R SD N P
0.99908 83327.81606 6 <0.0001
DiÖn tÝch PÝc
Nång ®é (mg/ml)
Hình 3.10: Đường chuẩn xác định hàm lượng CO-1 trong nụ và lá vối
15
Δa = t(0,95, 4).S
a
= 2,131841*46041,883 = 98153,9739
Δb = t(0,95, 4).S
b
= 2,131841*890693,073 = 1898815,935
Phương trình hồi quy đầy đủ của đường chuẩn có dạng y = a + b.x có dạng như sau : y
= a + b.x = (a ± Δa) + (b ± Δb).x
y
i
Số mẫu định
lƣợng
Hàm lƣợng tìm
thấy %
Các số liệu thống kê
Nụ vối Hưng Yên
6
1,86
SD = 0,0346 ;
RSD = 1,696%
3.3.2.4 Độ đúng của phƣơng pháp
Thêm vào mẫu thử (nụ vối Hưng Yên) đã được xác định hàm lượng một lượng chính
xác chất chuẩn sao cho tổng nồng độ của chúng vẫn nằm trong khoảng tuyến tính đã khảo sát.
Hiệu suất thu hồi được tính theo công thức sau :
H(%) = 100%.(C
có thêm chuẩn
- C
nền
)/C
chuẩn được thêm vàoBảng 3.14: Kết quả khảo sát độ đúng của phương pháp
Tên mẫu
thử
Số lần
định
lƣợng
Lƣợng
thêm vào
=3
Hình 3.11: Chiều cao tín hiệu phát hiện LOD
Qua bảng 3.20 và hình 3.12 xác định được giới hạn phát hiện (LOD) của phương
pháp xác định CO-1 là 0,031 μg/ml.
Như vậy suy ra giới hạn định lượng LOQ = 3,3 × LOD = 0,1023 μg/ml.
Xác định giới hạn LOL: Xác định bằng cách nới rộng điểm trên của đường chuẩn cho
đến khi tương quan giữa nồng độ và diện tích píc không còn tuyến tính nữa.
Bảng 3.15: Kết quả xác định nồng độ giới hạn LOL
Nồng Độ
(mg/ml)
0,11
0,1375
0,22
0,275
0,367
0,55
Diện tích Píc
4575033
7119423
12105281
14809513
16490167
20791750
Giới hạn LOL
0
5000000
10000000
15000000
kl/kl)
Các mẫu nụ vối 1
Chợ Đồng Xuân (HN)
1,0709
12,62
1324731
16,81 ± 0,058
1,68
2
Hưng Yên
1,0007
11,18
1377958
18,61 ± 0,184
1,86
3
Nam Định
1,0113
11,14
1022567
13,45 ± 0,160
1,35
4 8
Bắc Giang
1,0020
9,30
3447931
4,661 ± 0,058
0,47
9
Bắc Ninh
1,0017
11,50
3158279
4,376 ± 0,053
0,44
10
Hà Đông (HN)
1,0028
11,10
3178280
4,377 ± 0,029
0,44
11
Hòa Bình
1,0180
15,10
3379762
18
KẾT LUẬN
1. Đã phân lập được một flavonoid chính (2',4'-dihydroxy-6'-methoxy-3',5'-dimethylchalcone)
trong nụ vối làm chất đối chiếu trong xây dựng phương pháp định tính, định lượng flavonoid.
Xác định được độ tinh khiết của flavonoid chính bằng HPLC (98,21%).
2. Đã xây dựng được phương pháp định tính flavonoid trong nụ và lá vối bằng các phản ứng
hóa học, sắc ký bản mỏng (TLC), sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).
Đã đưa ra các phản ứng định tính flavonoid trong nụ và lá vối gồm: phản ứng với các
thuốc thử NH
3
, NaOH, (Mg + HCl), và FeCl
3
.
Tìm ra được hệ dung môi định tính flavonoid trong sắc ký bản mỏng (TLC) gồm: Hệ
1: n-Hexan : EtOAc : Acid formic = 6:3:0,1 (v:v:v ) và hệ 2: Toluen : EtOAc : Acid formic =
6:4:1 (v:v:v).
Định tính được flavonoid chính bằng HPLC thông qua thời gian lưu (t
R
= 9,3 phút) và
so sánh với chất đối chiếu CO-1 được tách từ nụ vối.
3. Xây dựng được phương pháp định lượng flavonoid:
a) Bằng phương pháp trắc quang
Xây dựng được phương pháp định lượng flavonoid toàn phần theo chất đối chiếu CO-
1 (được tách từ nụ vối) và theo catechin.
Xác định được khoảng tuyến tính và đường chuẩn xác định lượng flavonoid là ; Giới
hạn phát hiện và giới hạn định lượng của phép đo nằm trong khoảng LOD = 0,77 mg/l, LOQ
= 2,55 mg/l (theo chất đối chiếu CO-1) và LOD = 1,05 mg/l, LOQ = 3,51 mg/l (theo chất
chuẩn catechin) ; Độ đúng, độ ổn định của phương pháp phù hợp.
Đã xác định được hàm lượng flavonoid toàn phần trong 14 mẫu nụ và lá vối thu hái ở
7. Đào Thị Thanh Hiền (2000), “Góp phần nghiên cứu cây vối (Cleistocalyx operculatus
(Roxb.) Merr. et Perry Myrtaceae)”, Luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ Dược học, Trường Đại học
Dược Hà Nội.
8. Trần Tứ Hiếu, Từ Vọng Nghi, Nguyễn Xuân Trung, Nguyễn Văn Ri (2003), Các phương
pháp phân tích công cụ, NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội.
9. Trần Hùng (2007), Giáo trình, Phương pháp nghiên cứu dược liệu, Đại học Y Dược Tp
HCM.
10. Đỗ Tất Lợi (2001), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. NXB Y học, Hà Nội, tr. 423.
11. Phạm Luận (2000), Giáo trình, Cơ sở lý thuyết sắc ký lỏng hiệu năng cao, Đại Học Khoa
Học Tự Nhiên-ĐHQGHN
12. Phạm Luận (2004), Cơ sở lý thuyết của phương pháp phân tích phổ hấp thụ quang phân
tử UV-VIS, Đại Học Khoa Học Tự Nhiên-ĐHQGHN
13. Hoàng Thị Lý (2011), Xây dựng tiêu chuẩn dược liệu nụ vối, khóa luận tốt nghiệp dược sĩ,
Trường đại học Dược Hà nội.
14. Trương Thị Tuyết Mai, Nguyễn Thị Lâm, Nguyễn Công Khẩn, Nguyễn Văn Chuyển,
Nagashima Fumie “Tác dụng chống oxy hóa của nụ vối trên ống nghiệm và trên chuột tiểu
đường” Tạp chí Y học dự phòng, 2009, số 5 (104).
20
15. Hoàng Thị Tuyết Nhung (2012), Nghiên cứu chiết xuất và tinh chế Conessin, Kaempferol,
Nuciferin từ dược liệu làm chất chuẩn đối chiếu trong kiểm nghiệm thuốc, Luận án Tiến sỹ -
Trường Đại học Dược Hà Nội.
16. Nguyễn Văn Ri, giáo trình môn học, Các phương pháp tách, Đại học Khoa học Tự Nhiên
- ĐHQGHN
17. Ngô Văn Thu, Bài giảng dược liệu, tập 1, Bộ y tế và Bộ giáo dục Hà Nội.
18. Nguyễn Thị Kim Tuyến, Nguyễn Văn Thanh, Hoàng Văn Lựu, Chu Đình Kính (2010).
“Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ nụ và hoa cây vối (Cleistocalyx operculatus
(Roxb) Merr. et Perry) ở Nghệ An”. Tạp chí Dược học 405, tr. 44-46.
19. Tạ Thị Thảo, giáo trình môn học, Thống kê trong hóa phân tích, Đại học Khoa học Tự
Nhiên-ĐHQGHN.
31. Chun-Lin Ye, Yan-Hua Lu, Dong-Zhi Wei (2004), “Flavonoids from Cleistocalyx
operculatus”, Phytochemistry 65(4), pp. 445–447
32. C-L Ye, Y-H Lu, X-D Li, D-Z Wei (2005), “HPLC analysis of a bioactive Chalcone and
tritecpence in the buds of Cleistocalys operculatus” South African Journal of Botany, 71
(3&4) pp. 312-315.
33. Dao Trong Tuan et al. (2010), “C-Methylated flavonoids from Cleistocalyx operculatus
and their inhibitory effects on novel influenza A (H1N1) neuraminidase”. Journal of Natural
Products 73, pp. 1636-1642.
34. Elisabetta Campeol, Serena Catalano, Roberto Cremon Ini and Ivano Morell (2000),
“Flavonoids analysis of Vicia species of Narbonensis complex: V. kalakhensis Khatt. Maxt &
Bisby and V.eristalioides Maxt” Caryologia Vol. 53, No.1, pp. 63-68.
35. Feng Quian, Chun-Lin Ye, Dong-Zhi Wei, Yan-Hua Lu, Song-Lin Yang (2005), “In vitro
and in vivo reversal of cancer cell multidrug resistance by 2',4'-dihydroxy-6'-methoxy-3',5'-
dimethylchalcone”, Journal of Chemotherapy 17(3), pp. 309-314.
36. Han-Yao Huang, Jian-Lei Niu, Yan-Hua Lu (2012), “Multidrug resistance reversal effect
of DMC derived from buds of Cleistocalyx operculatus in human hepatocellular tumor
xenograft model”, Journal of the science of food and agriculture 92(1), pp. 135-140.
37. James M. Harnly, Robert F. Doherty, Gary R. Beecher, Oanne M.Holden, David B.
Haytowitz, Seema Bhagwat, and Susan Gebhardt,(2006), “Flavonoid Content of U.S. Fruits,
Vegetables, and Nuts” J. Agric. Food Chem. 54, pp. 9966−9977.
38. Lui Alberto Lira Soares, Valquíria Link Bassani, George González Ortega & Pedro Ros
Petrovick (2003), “Total Flavonoid Determination for the Quality Control of Aqueous
Extractives from Phyllanthus niruri L.” Lat. Am. J. Pharm. 22 (3), pp. 203-207.
39. L Tao, Z-T.Wang, E Y.Zhu, Y H.Lu, D Z.Wei (2006), “HPLC analysis of bioactive
flavonoids from the rhizome of Alipinia officinarum” South African Journal of Botany 72
(2006), pp. 163-166.
22
40. Marica Medić-Šarić, Ivona Jasprica, Asja Smolčić-Bubalo and Ana Mornar (2004),
“Optimization of chromatographic conditions in thin layer chromatography of flavonoids and