Thuyết minh đồ án tốt nghiệp dựng cầu đường - Pdf 10

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp

Khoa xây
dựng cầu đường

Sinh viên thực hiện : Trần Thành Nhân – Lớp 02X3B Trang 1

Luận văn tốt nghiệp:

Giả định là thiết kế cầu qua
sông V29
THIẾT KẾ SƠ BỘ (30%) 9
CHƯƠNG I : ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỊA PHƯƠNG ĐỀ RA CÁC GIẢI
PHÁP KẾT CẤU 10
I.1 Đánh gia điều kiện địa hình 10
I.2 Đánh giá điều kiện địa chất 10
I.3 Điều kiện khí hậu, thủy văn, thông thuyền 10
I.4 Điều kiện cung ứng vật liệu, nhân lực, thiết bị 10
I.5 Các giải pháp kết cấu 11
CHƯƠNG II : ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN SƠ BỘ 12
II.1 Phương án 1 : Cầu liên tục BTCT 12
II.2 Phương án 2 : Cầu dây văng 13
II.3 Phương án 3 : Cầu giản đơn Super T 14
CHƯƠNG III : THIẾT KẾ SƠ BỘ CẦU LIÊN TỤC BTCT DƯL THI CÔNG
THEO CÔNG NGHỆ ĐÚC HẪNG CÂN BẰNG 16
I Tính toán các hạng mục công trình 16
II Tính toán khối lượng các bộ phận trên cầu 20
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp

Khoa xây
dựng cầu đường

Sinh viên thực hiện : Trần Thành Nhân – Lớp 02X3B Trang 3
III Tính toán số lượng cọc trong bệ mố 21
IV Tính toán số lượng cọc cho trụ 23
V Tính toán áp lực tác dụng lên mố, trụ 26
VI Tính toán số cọc cho mố 33
VII Tính toán số cọc cho trụ 33


Sinh viên thực hiện : Trần Thành Nhân – Lớp 02X3B Trang 4
II So sánh các phương án theo giá thành dự toán 95
III So sánh các phương án theo điều kiện thi công, chế tạo 95
IV So sánh các phương án theo điều kiện khai thác sử dụng 97
V kết luận và kiến nghi 97
PHẦN II 99
THIẾT KẾ KỸ THUẬT CẦU LIÊN TỤC BTCT ĐÚC HẪNG (50%) 99
CHƯƠNG I : THIẾT KẾ KẾT CẤU NHỊP 100
I Tính toán dầm theo phương ngang cầu 100
I.1 Cấu tạo dầm 100
I.2 Nguyên lý tính toán 100
I.3 Xác định nội lực trong dầm theo phương ngang cầu 101
I.4 Xác định cốt thép tại các tiết diện tính toán 120
II Tính toán dầm theo phương dọc cầu 132
II.1 Đặc điểm cấu tạo 132
II.2 Các nguyên tắc tính toán và tổ hợp nội lực 132
II.3 Kết cấu nhịp trong giai đoạn thi công 136
II.4 Kết cấu nhịp trong giai đoạn khai thác, sử dụng 145
II.5 Mất mát ứng suất 147
II.6 kiểm tra các tiết diện trong giai đoạn thi công theo TTGH CĐ1 149
II.7 Kiểm toán các tiết diện trong giai đoạn khai thác, sử dụng theo TTGHCĐ
152
II.8 Kiểm toán các tiết diện trong giai đoạn khai thác, sử dụng theo TTGHSD
160
PHẦN III 162
THIẾT KẾ THI CÔNG (20%) 162


Thuyết minh đồ án tốt nghiệp

Khoa xây
dựng cầu đường

Sinh viên thực hiện : Trần Thành Nhân – Lớp 02X3B Trang 6
Chương I: GIỚI THIỆU NỘI DUNG ĐỒ ÁN
Đề tài : THIẾT KẾ CẦU QUA SÔNG V29.

- Thiết kế kỹ thuật : 50 %.
- Thiết kế thi công : 20 %.

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp

Khoa xây
dựng cầu đường

Sinh viên thực hiện : Trần Thành Nhân – Lớp 02X3B Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Trong giai đoạn phát triển hiện nay, nhu cầu về xây dựng hạ tầng cơ sở đã
trở nên thiết yếu nhằm phục vụ cho sự tăng trưởng nhanh chóng và vững chắc của
đất nước, trong đó nổi bật lên là nhu cầu xây dựng, phát triển mạng lưới giao thông
vận tải.
Với nhận thức về tầm quan trọng của vấn đề trên, là một sinh viên ngành
Xây dựng Cầu đường thuộc trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng, trong những năm
qua, với sự dạy dỗ tận tâm của các thầy cô giáo trong khoa, em luôn cố gắng học
hỏi và trau dồi chuyên môn để phục vụ tốt cho công việc sau này, mong rằng sẽ góp
một phần công sức nhỏ bé của mình vào công cuộc xây dựng đất nước.
Trong khuôn khổ đồ án tốt nghiệp với đề tài giả định là thiết kế cầu qua
sông V29 đã phần nào giúp em làm quen với nhiệm vụ thiết kế một công trình giao
thông để sau này khi tốt nghiệp ra trường sẽ bớt đi những bỡ ngỡ trong công việc.

Địa chất lòng sông chia làm lớp rõ rệch :
- Lớp cát hạt mịn có chiều dày trung bình 6,0m.
- Lớp á cát có chiều dày trung bình 3,0m.
- Lớp cát hạt thô có chiều dày vô cùng.
II.3.Điều kiện khí hậu - thuỷ văn:
II.3.1. Điều kiện khí hậu:
Khu vực xây dựng tuyến thuộc vùng khí hậu hay thay đổi, nhiệt độ trung bình
quanh năm khoảng 27
o
C. Vào mùa hè nhiệt độ cao nhất có thể lên tới 38
o
C. Giai
đọan từ tháng 2 tới tháng 9 nắng kéo dài, ít có mưa, nên thuận lợi cho việc thi công
cầu.
Vào mùa đông thường có gió mùa đông bắc làm nhiệt độ giảm và thường có
mưa kéo dài, nhiệt độ trung bình 15-20
o
C. Độ ẩm : 90%.
Ngoài các yếu tố nói trên các đều kiện tự nhiên còn lại không ảnh hưởng nhiều
đến việc xây dựng cầu.
II.3.2. Điều kiện thuỷ văn:
Khu vực này thuộc hạ lưu sông nên mực nước thay đổi ít vào các mùa.
Các số liệu thuỷ văn :
- Mực nước cao nhất : 14,0 m.
- Mực nước thông thuyền : 11,5m
- Mực nước thấp nhất : 5,0m
Sông có tàu thuyền qua lại phục vụ cho việc đánh bắt hải sản và vận chuyển
hàng hoá nhỏ trong vùng. Cấp thông thuyền của sông V29 là cấp V.
II.4.Điều kiện cung ứng vật liệu:
II.4.1.Nguồn vật liệu cát, sỏi sạn:

công nghiệp, bên cạnh đó là buôn bán nhỏ và tập trung như hàng quán, chợ búa
trong vùng. Nhân dân ở đây cũng là nguồn nhân lực cần thiết trong quá trình xây
dựng công trình cầu.
II.7.Hiện trạng giao thông và sự cần thiết đầu tư:
Để cân bằng kinh tế cho hai bên bờ sông thì nhất thiết phải xây dựng công trình
này bởi vì hiện tại việc giao thông của hai vùng chủ yếu là tàu và thuyền, do đó khi
công trình này được đưa vào sử dụng thì nó sẽ thuận lợi cho việc giao thương giữa
các vùng ở hai bên bờ sông ,điều này sẽ đáp ứng được nhu cầu giao thông, trao đổi
buôn bán, giao lưu văn hóa giữa các vùng của địa phương. Từ đó sẽ phát triển
được ngành dịch vụ du lịch của địa phương nói riêng, nâng cao đời sống kinh tế _
văn hóa của người dân địa phương nói chung. Thuyết minh đồ án tốt nghiệp

Khoa xây
dựng cầu đường

Sinh viên thực hiện : Trần Thành Nhân – Lớp 02X3B Trang 10
GIẢI PHÁP KẾT CẤU.
I.1.Đánh giá điều kiện địa hình:
Mặt cắt dọc sông khá đối xứng, do đó rất thuận tiện cho việc bố trí kết cấu nhịp
đối xứng.
Sông cấp V, chiều rộng khổ gầm cầu 25 m và khẩu độ cầu L
0
=190 m nên chọn
những giải pháp kết cấu phù hờp với điều kiện thi công.
I.2.Đánh giá điều kiện địa chất:
Địa chất lòng sông chia làm 3 lớp rõ rệch:
- Lớp cát hạt mịn có chiều dày trung bình 6,0m.
- Lớp á cát có chiều dày trung bình 3,0m.
- Lớp cát hạt thô có chiều dày vô cùng.
Nhận xét:
Nói chung với địa chất lòng sông lòng sông như vậy ta thấy rất thuận lợi cho
việc thi công ma sát, tuy giá thành củng như việc thi công cọc khoan nhồi đắt tiền
và phức tạp hơn nhiều so với cọc đóng, nhưng khi dùng cọc khoan nhồi thì sẽ giảm
bớt số lượng cọc và khả năng chịu tải lớn hơn so với cọc đóng, do đó trong hai
phương án cầu liên tục và cầu dây văng ta sử dụng cọc khoan nhồi, phương án cầu
Super T dùng cọc đóng
I.3.Điều kiện khí hậu, thuỷ văn, thông thuyền:
Tình hình xói lở: do dòng sông không uốn khúc và chảy khá êm nên tình hình
xói lở hầu như không xảy ra.
Ở những chổ có nước, mặt trên của bệ đặt thấp hơn mực nước từ 0,3÷ 0,5m,
còn ở những nơi không có nước mặt thì gờ móng đặt ở cao độ mặt đất sau khi xói lở.
Do độ ẩm không khí khá cao thêm vào đó là điều kiện khí hậu khắc nghiệt nên
loại vật liệu chủ đạo là bê tông cốt thép. Kết cấu thép vẫn có thể sử dụng nếu có
điều kiện bảo quản tốt, sửa chữa gia cố kịp thời.
I.4.Điều kiện cung ứng vật liệu, nhân lực thiết bị:
Nguồn vật liệu cát, sỏi có thể dùng vật liệu địa phương. Vật liệu cát, sỏi sạn ở

I.5.1.Nguyên tắc chung:
- Đảm bảo mọi chỉ tiêu kỹ thuật đã được duyệt.
- Kết cấu phải phù hợp với khả năng và thiết bị của các đơn vị thi công.
- Ưu tiên sử dụng các công nghệ mới tiên tiến nhằm tăng chất lượng công trình,
tăng tính thẩm mỹ.
- Quá trình khai thác an toàn và thuận tiện và kinh tế.
I.5.2.Giải pháp kết cấu công trình:
*Kết cấu thượng bộ:
Đưa ra giải pháp nhịp lớn kết cấu liên tục, cầu dây văng nhằm tạo mỹ quan
cho công trình và giảm số lượng trụ, bên cạnh đó cũng đưa ra giải pháp giản đơn kết
cấu ƯST để so sánh chọn phương án.
*Kết cấu hạ bộ:
- Dùng móng cọc khoan nhồi, hoặc cọc đóng
- Kết cấu mố chọn loại mố chữ U cải tiến.
- Dùng trụ cầu liên tục cho kết cấu cầu liên tục.
- Dung trụ cầu toàn khối cho kết cấu cầu dơn giản. Thuyết minh đồ án tốt nghiệp

Khoa xây
dựng cầu đường

Sinh viên thực hiện : Trần Thành Nhân – Lớp 02X3B Trang 13 Chương II: ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN SƠ BỘ

Lc : Tổng chiều dài nhịp và khe co giãn (m).
bi : Tổng số chiều dày của các trụ tại MNCN (m).
L
n(tr)
và L
n(ph)
: Chiều dài mô đất hình nón chiếu trên MNCN (m).
1m : Độ vùi sâu của công trình vào mô đất hình nón ở đường vào đầu cầu.

tk
o
L = 200 – 2.2,0 – 2.1 = 194m.

5% 2,06%100.
194
190194
),max(




yc
o
tk
o
yc
o
tk
o
LL

- Mô tả kết cấu phần dưới:
+ Dạng mố: Mố chữ U cải tiến BTCT Mác300.
+ Tháp: Dạng chữ H BTCT Mác300.
+ Móng: Móng cọc BTCT Mác300. Cọc khoang nhồi D=100 (cm).
- Đường dẫn hai đầu cầu :
+ Lớp BTN mịn 5cm.
+ Lớp BTN thô 7cm.
+ Lớp CPĐD dày 30cm.
+ Lớp CP đất đồi K98.
+ Nền đường được đắp từ đất đồi, lu lèn đến độ chặt K95.
- Kiểm tra khẩu độ cầu :
Khẩu độ cầu :

 )m(1.2LLbLL
)ph(n)tr(niC
tk
o

Trong đó : Lc : Tổng chiều dài nhịp và khe co giãn (m).
bi : Tổng số chiều dày của các trụ tại MNCN (m).
L
n(tr)
và L
n(ph)
: Chiều dài mô đất hình nón chiếu trên MNCN (m).
1m : Độ vùi sâu của công trình vào mô đất hình nón ở đường vào đầu cầu.
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp

Khoa xây
dựng cầu đường

-Phương pháp thi công chỉ đạo:
+ Dầm BTCT được thi công bằng phương pháp đúc hẫng cân bằng.
+ Thi công cọc: Tạo mặt bằng thi công, dựng hệ thống khoang, dựng ống vách,
khoan tạo lỗ, lắp các lồng thép, phun bêtông.
+ Thi công mố: Đào đất hoặc đắp đê quay chắn đất (đắp lấn), hút nước (nếu
có), đập bêtông đầu cọc, đổ bêtông đệm M75 dày 10cm, dựng ván khuôn, cốt thép,
đổ bêtông.
+ Thi công tháp: Xử lý bề mặt bệ trụ; dựng ván khuôn, cốt thép, đổ bêtông
thân tháp.
II.3.Phương án III:
- Loại cầu: Cầu đơn giản super T.
- Mô tả kết cấu phần trên :
+ Sơ đồ nhịp: Sơ đồ cầu 5 nhịp: 5x40 (m).
+ Chiều cao dầm sơ bộ chọn 1,75m, chiều dày bản sơ bộ chọn 16cm.
+ Lan can tay vịn, gờ chắn bánh BTCT Mác250.
+ Các lớp mặt cầu gồm: Lớp BT nhựa
Lớp phòng nước
Lớp tạo độ dốc
- Mô tả kết cấu phần dưới:
+ Dạng mố: Mố chữ U cải tiến BTCT Mác300.
+ Trụ cầu: Trụ đặc có thân thu hẹp.
+ Móng: Móng cọc BTCT 30x30
- Đường dẫn hai đầu cầu :
+ Lớp BTN mịn 5cm.
+ Lớp BTN thô 7cm.
+ Lớp CPĐD dày 30cm.
+ Lớp CP đất đồi K98.
+ Nền đường được đắp từ đất đồi, lu lèn đến độ chặt K95.
- Kiểm tra khẩu độ cầu :
Khẩu độ cầu :



100.
191
190191
),max(
yc
o
tk
o
yc
o
tk
o
LL
LL
0,5% <5%  thoả mãn yêu cầu
-Phương pháp thi công chỉ đạo:
+Thi công nhịp: lao lắp bằng tổ hợp mút thừa.
+Thi công cọc: tạo mặt bằng thi công, hệ thống đóng cọc
+Thi công mố: Đào đất hoặc đắp đê quay chắn đất (đắp lấn), hút nước (nếu
có), đập bêtông đầu cọc, đổ bêtông đệm M75 dày 10cm, dựng ván khuôn, cốt thép,
đổ bêtông.
+Thi công trụ: Sử dụng vòng vây cọc ván thép, đóng vòng vây cọc ván thép,
tiến hành đào đất, sau đó đóng cọc rồi đổ bê tông bịt đáy, hút nước. Tiếp theo lắp
dựng ván khuôn đổ bê tông bệ cọc, bê tông thân trụ, bê tông xà mũ.


I.Tính toán các hạng mục công trình.
I.1 Tính toán khối lượng kết cấu nhịp.
Kết cấu nhịp : Gồm 3 nhịp liên tục có sơ đồ như sau :
60 + 80 + 60 = 200 (m).
Sử dụng kết cấu dầm hộp bêtông cốt thép, vách xiên.
Mặt cắt ngang có cấu tạo như sau :
1/2 Mặt cắt tại gối trên trụ 1/2 Mặt cắt tại gối trên mố

4
1
1100
350 350
150 150
20
20
25
951525
15
179 75
25
50
25
25
80
440
75
25
100
30
199

(1)
100 400
K6
K5
K1K2
K3
K4
K10
K9
K7
K8
350350350350350350350350350350
440
K0
170
y
S1S2S3S4S5S6S7S8S9S10S11S12

Xác định các hệ số :





35,339
7,10
yx
yx



y
d
= a
2
.x
2
+ c
2
(2)
Xác định các hệ số :





15,439
95,10
yx
yx






15,495,139
95,1
2
1
1

1
3,05,0219,0.25,075.025,0225,011
2
0
myA
dt










Thể tích trên mỗi đốt tính toán :

i
ii
i
l
AA
V .
2
1

 (m3)
+ Với li : chiều dài đốt tính toán.
+ Trọng lượng đốt tính toán : DC


Khoa xây
dựng cầu đường

Sinh viên thực hiện : Trần Thành Nhân – Lớp 02X3B Trang 19
50
15
40
125
580
850
200
531
530
130
600
50
105
54
90
782
1100
50
50
1100
27050530200
850

25
25
42
1010301035
25
25
25
220
DC
hl
= 5,75.2.24 = 276(KN).
- Khối lượng dầm từ mố dến đốt hợp long
DC
1
=5,75.19.24=2622(KN)
- Vậy tổng khối lượng toàn bộ kết cấu nhịp là:
DC
tb
= 6696,36.4 + 276.3 + 2622.2
= 32857,44 (KN)
 Trọng lượng bản thân dầm chủ trên một mét dài :
DC = 32857,44 /(60+80+60) = 164,28 (KN/m).
I.2 Tính khối lượng mố.
1 Mố trái
Mố trái là loại mố nặng chữ U cải tiến BTCT M300, mố trái có kích thước như hình vẽ:
50
50
27050530200
850
100
30
478

BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG MỐ TRÁI
Stt

Tên cấu kiện
Thể tích
(m3)
Hàm lượng
thép(KN/m
3
)
Trọng Lượng

Thép(KN)
Trọng Lượng
Bê Tông(KN)
1 Tường Cánh 31,89 1 31,89 765,36
2 Tường Đỉnh 11,88 1 11,88 285,12
3 Thân mố 83,76 1 83,76 2010,24
4 Bệ mố 116,6 1 116,6 2798,4
5 Đá Tảng 0,51 1.2 0.61 12,24
6 Tổng 244,64 244,74 5871,36
2 Mố phải

5 Đá Tảng 0,51 1.2 0.61 12,24
6 Tổng 199,73 199,83 4793,52
I.3 Tính khối lượng trụ.
Trụ T1,T2 có kích thước giống nhau như hình vẽ:
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp

Khoa xây
dựng cầu đường

Sinh viên thực hiện : Trần Thành Nhân – Lớp 02X3B Trang 21
BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG 1 TRỤ
Stt

Tên cấu kiện
Thể tích

(m3)
Hàm lượng
thép(KN/m3)
Trọng Lượng

Thép(KN)
Trọng Lượng

Bê Tông(KN)
1 Thân trụ 109,09 1 109,09 2618,16
2 Bệ Móng 133,08 1 133,08 3193,92

= 1/2. 0.1.11 .23= 12,65 (KN/m)
Trọng lượng các lớp mặt cầu:
DW
mc
= (9,48+12,65)= 22,13 (KN/m)
II.2 Trọng lượng phần lan can, tay vịn, gờ chắn bánh xe:(xem hình vẽ)
II.2.1 Trọng lượng phần lan can, tay vịn :
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp

Khoa xây
dựng cầu đường

Sinh viên thực hiện : Trần Thành Nhân – Lớp 02X3B Trang 22
200 200
20
25
25
1010301035
25
15
200
110

- Cột lan can cách nhau 2,00m có kích thước 15x15 cm
- Tay vịn:10x10 cm.
- Bệ đáy cột lan can : 15x25x25 cm.
Kết quả tính toán cột lan can, tay vịn cho toàn cầu:

II.2.2 Trọng lượng phần gờ chắn bánh xe :
DW
gcb
=
200
).24 0,2)/20,25.(0,25(2.2.2.50.

=2,64 (KN/m)
Tổng tĩnh tải giai đoạn 2 :
DW = DW
mc
+ DW
lc+tv+bc
+ DW
gcb
= 22,13 +3,17 + 2,64 = 27,94 (KN/m)
III.Tính toán và xác định số lượng cọc cho mố
Tính toán sức chịu tải tính toán của cọc
Sức chịu tải tính toán của cọc đóng được lấy như sau: P
tt
= min{Q
r
, P
r
}
* Tính sức chịu tải của cọc theo vật liệu:
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp

); Ap=785398,16 mm
2
.
A
st
: Diện tích cốt thép chủ (mm
2
); dùng 2220 : Ast = 6908mm
2

f
y
: Giới hạn chảy của cốt thép chủ (Mpa); fy = 420Mpa
- Thay vào ta được:
Pn= 0,85.[0,85.30.(785398,16-6908)+420.6908]=19,33MN
- Sức kháng dọc trục tính toán: Pr= .Pn

; MN
Với : Hệ số sức kháng mũi cọc,  = 0,75 Pr=0,75.19,33=14,49MN
* Xác định sức chịu tải của cọc theo đất nền:
- Sức kháng bề mặt danh định của cọc:
Q
s
= K
s,c






s,c
: Các hệ số hiệu chỉnh: K
c
cho các đất sét và K
s
cho đất cát.
L
i
:Chiều sâu đến điểm giữa khoảng chiều dài tại điểm xem xét(mm).
D : Chiều rộng hoặc đường kính cọc xem xét (mm).
f
si
: Sức kháng ma sát đơn vị thành ống cục bộ lấy từ CPT tại điểm xem xét
(MPa).
a
si
: Chu vi cọc tại điểm xem xét (mm).
h
i
: Khoảng chiều dài tại điểm xem xét (mm).
N
1
: Số khoảng giữa mặt đất và điểm cách dười mặt đất 8D.
N
2
: Số khoảng điểm cách dưới mặt đất 8D và mũi cọc


(mm)

hi
(mm)

Qsi(N)
1.1

4 0.86

3430 0.42 0.036 3141 1140 157420.8

Cát hạt
mịn
1.2

6 0.76

4820 0.6 0.039 3141 2000 297917.6

2.1

7 0.73

6500 0.81 0.042 3141 1000 174308.5

Á cát
2.2

9 0.56

0.46

15860 1.98 0.073 3141 2000 628629.7

Qs=

2916442

Q
r
= φ
qp
.Q
p

qs
Q
s

Trong đó :
Q
p
: sức kháng mũi cọc (N) Q
p
= q
p
.A
p

A

k = 0.6D
p
: đối với D
p
≥ 500
mm
.
D
p
= 1000 mm: Đường kính mũi cọc khoan.
=> q
p
=
k
5,1
= 5,2
1
6
.
0
5,1

x
MPa = 2500 KPa
Q
p
= 2500. 0,78=1950
Q
r
= 0,45.1950+0,45.2916,4

= 0,85[0,85.f'
c
.(A
p
-A
st
) +f
y
.A
st
]; MN
Trong đó:
f'
c
: Cường độ chiụ nén của BT cọc(Mpa); f'c=30Mpa .
A
p
: Diện tích mũi cọc(mm
2
); Ap=785398,16 mm
2
.
A
st
: Diện tích cốt thép chủ (mm
2
); dùng 2220 : Ast = 6908mm
2

f


21
N
1i
isisi
N
1i
isisi
i
i
hafhaf
D8
L

;

(N) (10.7.3.4.3c-1)
Trong đó:
K
s,c
: Các hệ số hiệu chỉnh: K
c
cho các đất sét và K
s
cho đất cát.
L
i
:Chiều sâu đến điểm giữa khoảng chiều dài tại điểm xem xét(mm).
D : Chiều rộng hoặc đường kính cọc xem xét (mm).
f


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status