CHƯƠNG 1 MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM LÀ MỘT TRONG NHỮNG NHÂN TỐ NHẰM ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ - Pdf 64

CHƯƠNG 1 MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM LÀ MỘT
TRONG NHỮNG NHÂN TỐ NHẰM ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ.
1.1 THỊ TRƯỜNG V VAI TRÒ CÀ ỦA THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI HOẠT
ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP:
1.1.1. Khái niệm thị trường:
Thực tế, tuỳ từng lĩnh vực nghiên cứu m ngà ười ta đưa ra các khái niệm
khác nhau về thị trường.
Về mặt truyền thống đưa ra 4 khái niệm.
+ Thị trường l nà ơi hoặc địa điểm diễn ra hoạt động mua bán hoặc trao đổi
dịch vụ.
+ Thị trường l mà ột khâu lưu thông thuộc về quá trình tái sản xuất.
+ Thị trường l mà ột quá trình m à ở đó người mua v ngà ười bán tác động
qua lại lẫn nhau nhằm xác định chất lượng, giá cả của h ng hoá.à
+ Thị trường l tà ổng thể các quan hệ kinh tế trong lĩnh vực trao đổi và
thông qua đó lao động kết tinh trong h ng hoá à được xã hội thừa nhận.
Khác với khái niệm truyền thống:
+ Nói đến thị trường chỉ đề cập đến người mua, không đề cập đến người
bán.
+ Những người đang mua h ng cà ủa doanh nghiệp v nhà ững người sẽ mua
h ng cà ủa doanh nghiệp.
+ Chỉ đề cập đến người mua l khâu cuà ối cùng từ đó doanh nghiệp tìm
mọi cách m có thà ể phù hợp với lợi ích người tiêu dùng. Nói đến người mua
sản phẩm của doanh nghiệp tức l nói à đến mục đích của sản xuất v nói à đến
người tiêu dùng tức l nói à đến lý do tồn tại của doanh nghiệp.
Theo góc độ Marketing:
Định nghĩa thị trường theo góc độ Marketing được phát biểu như sau: Thị
trường bao gồm tất cả những khách h ng tià ềm ẩn cùng có một nhu cầu hay
mong muốn cụ thể, sẵn s ng v có khà à ả năng tham gia trao đổi để thoả mãn
nhu cầu v mong muà ốn đó.
Theo Mác:

a. Vai trò của thị trường:
- L cà ầu nồi giữa sản xuất v tiêu dùng.à
- L nà ơi hình th nh v xà à ử lý các mối quan hệ.
- Vừa l môi trà ường kinh doanh vừa l tà ấm gương để doanh nghiệp nhận
biết nhu cầu xã hội v hià ệu quả kinh doanh.
- L nà ơi m doanh nghià ệp có thể kiểm nghiệm các chi phí ( chi phí sản
xuất, chi phí lưu thông...).
- Vừa l à đối tượng vừa l cà ăn cứ của kế hoạch hoá
- L công cà ụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế của nh nà ước.
b. Chức năng của thị trường:
- Chức năng thừa nhận:
Việc tiêu thụ h ng hoá cà ủa doanh nghiệp thông qua chức năng thừa nhận
của thị trường. Thị trường thừa nhận chính l sà ự chấp nhận của người mua
đối với h ng hoá, dà ịch vụ của doanh nghiệp, thị trường thừa nhận h nh vià
buôn bán, trao đổi h nh hoá, dà ịch vụ.
- Chức năng thực hiện:
Trên thị trường có sự hoạt động của các qui luận kinh tế, của sản xuất và
trao đổi h ng hoá. Vì và ậy thị trường có chức năng n y thông qua cà ạnh tranh
trong v già ữa các ng nh. Thà ị trường điều tiết việc di chuyển sản phẩm từ các
ng nh có là ợi ít sang các ng nh có là ợi hơn. Thông qua cạnh tranh trong nội bộ
ng nh thà ị trường sẽ khuyến khích doanh nghiệp tận dụng các lợi thế v thà ời
cơ kinh doanh, đồng thời nó cũng khuyến kích các doanh nghiệp không có lợi
thế vươn lên thoát khỏi phá sản. Thị trường kích thích việc tiết kiệm chi phí
sản xuất v chi phí là ưu thông, hướng người tiêu dùng trong việc mua h ngà
hoá v dà ịch vụ.
- Chức năng thông tin: Thị trường phản ánh khá rõ nét các thông tin của
cung, cầu sản phẩm cho cả hai phía bên mua v bên bán, nó còn l mà à ột tấm
gương phản ánh bộ mặt kinh tế xã hội.
- Chức năng điều tiết: Thị trường l nà ơi thoả mãn giữa hai bên mua v bánà
về số lượng v giá cà ả sản phẩm: cho nên nó tác động cả hai phía bên cung và

hợp lý. Việc l m à đó có l m tà ăng khả năng tiêu thụ của công ty hay không, sản
phẩm của doanh nghiệp l sà ản phẩm thay thế hay bổ sung.
- Thâm nhập thị trường mới:
Thâm nhập thị trường mới, thị trường có các đối thủ cạnh tranh mạnh là
việc l m hà ết sức khó khăn song cũng hết sức cần thiết. Nó đòi hỏi doanh
nghiệp phải đầu tư thích đáng để nghiên cứu thị trường. Thu thập thông tin
tổng hợp, phân tích v ra quyà ết định để đánh giá được khả năng thâm nhập
thị trường. Trước khi ra quyết định công ty phải giải đáp những vấn đề sau:
+ Thị trường xâm nhập có thuận lợi v khó khà ăn gì.
+ Đối thủ cạnh tranh l ai, à điểm mạnh v à điểm yếu của họ.
+ Đâu l thà ị trường m sà ản phẩm của doanh nghiệp có thể phát huy được
lợi thế hoặc lĩnh vực n o phù hà ợp nhất đối với hoạt động của doanh nghiệp.
+ Khả năng tiêu thụ l bao nhiêu.à
+ Cần có những cải tiến gì về sản phẩm để tăng tính phù hợp, doanh
nghiệp có chiến lược tiếp thị như thế n o.à
+ Doanh nghiệp có chiến lược n o à để có thể tăng khả năng cạnh tranh trên
thị trường.
d. Nguyên tắc khi mở rộng thị trường:
- Mở rộng thị trường trên cơ sở đảm bảo vững chắc thị trường hiện có.
Đối với các doanh nghiệp thì việc ổn định thị trường hiện có l rà ất quan trọng.
Vì nó đảm bảo cho doanh nghiệp có một khoản doanh thu ổn định để có thể
đầu tư v o thà ị trường mới. Để tạo một thị trường ổn định doanh nghiệp phải
xây dựng v thà ực hiện các biện pháp khai thác thị trường hiện có cả về chiều
sâu lẫn chiều rộng, thông qua hoạt động n y sà ẽ nâng cao uy tín sản phẩm của
doanh nghiệp trên thị trường, tạo thị trường kinh doanh ổn định cho doanh
nghiệp.
- Mở rộng thị trường phải dựa trên cơ sở huy động tối đa các nguồn lực
trong doanh nghiệp. Mỗi sản phẩm bán ra trên thị trường phải đảm bảo yêu
cầu số lượng, chất lượng, giá cả. Trong doanh nghiệp các nguồn lực như lao
động, t i chính, thià ết bị vật tư sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng, chất

1.2.3. Theo phương thức giao dịch:
- Thị trường buôn bán.
- Thị trường bán lẻ.
- Thị trường sở giao dịch.
- Thị trường đấu giá, đấu thầu.
1.2.4. Theo không gian địa lý:
- Thị trường thế giới.
- Thị trường khu vực.
- Thị trường quốc gia
- Thị trường địa phương.
1.2.5. Phân loại theo tương quan thế lực giữa các bên:
- Thị trường người bán, ở thị trường n y à ưu thế sẽ thuộc về bối cảnh của
thị trường. Nếu cung nhỏ hơn cầu ưu thế sẽ thuộc về người bán v ngà ược
lại.
- Thị trường người mua.
1.2.6. Phân loại theo quá trình sản xuất:
- Thị trường nguyên liệu.
- Thị trường bán th nh phà ẩm.
- Thị trường th nh phà ẩm.
1.2.7. Phân loại theo trình độ phát triển kinh tế:
- Thị trường các nước phát triển cao.
- Thị trường các nước phát triển: Thuỵ Điển, Đan Mạch, Thụy Sỹ.....
- Thị trường các nước NICS gồm có: Singapore, H n Quà ốc, Mêhico....
- Thị trường các nước đang phát triển: Trung Quốc, Việt Nam...
- Thị trường các nước chậm phát triển.
1.2.8. Căn cứ v o vai trò, sà ố lượng người mua, người bán trên thị
trường người ta chia th nh:à
- Thị trường độc quyền.
- Thị trường cạnh tranh ho n hà ảo.
- Thị trường cạnh tranh không ho n hà ảo.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status