BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HÀNG KHÔNG ACC VÀ CÔNG TRÌNH DOANH TRẠI F BỘ F 361 VÀ E BỘ E 293 - Pdf 10

BÁO CÁO THỰC TẬP
TỐT NGHIỆP
CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH HÀNG KHÔNG ACC VÀ
CÔNG TRÌNH DOANH TRẠI F
BỘ F 361 VÀ E BỘ E 293
SVTT: Tống Văn Mùi
1
MỤC LỤC
Danh mục các chữ viết tắt 4
Danh mục bảng, biểu đồ, sơ đồ 5
Lời nói đầu 6
Chương I. Khái quát về công ty xây dựng công trình hàng không ACC và công
trình doanh trại F bộ F 361 và E bộ E 293 7
1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty xây dựng công trình hàng không
ACC 7
1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý và đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty xây dựng hàng không ACC 9
1.2.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh 9
1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 10
1.3 Hồ sơ pháp lý, năng lực, kinh nghiệm của công ty xây dựng hàng không ACC
14
1.3.1 Tóm tắt các số liệu về tài chính trong vòng 3 năm 2010, 2011, 2012 14
1.3.2 Các trang thiết bị hiện có của công ty 15
1.3.3 Danh sách các công trình đã thực hiện 17
1.3.4 Thành tích đạt được 19
2.1 Giới thiệu về công trình 19
2.1.1 Giới thiệu chung về công trình 19
2.1.2 Tiêu chuẩn áp dụng thiết kế kiến trúc và quy hoạch cho công trình 20
Chương II. Lập tiến độ thi công móng – lập giá dự thầu và hồ sơ thanh toán cho
tâng 10-11-12 21

3.2.2. Công tác xây tường 44
3.2.3 Công tác trát 45
4. Bố trí tổng mặt bằng thi công phần thân 46
5. Lập giá dự thầu tầng 10-11-12 48
Chương III. Đề xuất, kiến ngị các giải pháp và kết luận 121
I. Thực trạng công tác tính giá dự thầu của công ty trong thời gian qua. .121
1.1. Quy trình dự thầu 121
1.2 Phương pháp xây dựng giá dự thầu của công ty 123
1.3 Những thuận lợi, khó khăn trong công tác lập giá dự thầu của gói thầu này126
2.1 Đánh giá thực trạng công tác lập giá dự thầu tại công ty trong thời gian qua127
2.1.1 Những kết quả đã đạt được trong công tác lập giá dự thầu 127
2.1.2 Những hạn chế còn tồn tại trong công tác lập giá dự thầu 128
3. Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác lập giá dự thầu tại công ty 129
3.1 Nguyên nhân khách quan 129
3.2 Nguyên nhân chủ quan 129
II. Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tính giá dự thầu tại
công ty 130
1. Giải pháp từ phía công ty 130
1.1 Tổ chức phối hợp tốt giữa các bộ phận tham gia vào quá trình lập giá dự thầu
130
1.1.1 Cơ sở đưa ra biện pháp 131
1.1.2 Nội dung của biện pháp 132
1.1.3 Điều kiện thực hiện biện pháp 132
1.1.4 Hiệu quả của biện pháp 132
3
2. Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường phục vụ cho công tác lập giá dự thầu
133
2.1 Cơ sở đưa ra biện pháp 133
2.2 Nội dung của biện pháp 133
2.3 Điều kiện thực hiện biện pháp 135

QĐ-BQP: Quyết định- Bộ quốc phòng
QĐ-QP: Quyết định- Quốc phòng
TCVN: Tiêu chuẩn việt nam
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
TNHH: Trách nhiêm hữu hạn
TT-BXD: Thông tư bộ xây dựng
VXM: Vữa xi măng
5
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1. Bộ máy quản lý của công ty 11
Bảng danh sách cán bộ chủ chốt 12
Bảng tình hình tài chính của công ty 14
Bảng lưu lượng tiền mặt sử dụng cho một gói thầu 15
Bảng kê khai trang thiết bị hiện có của công ty 16
Bảng danh sách các công trình đã thực hiện 17
Biểu đồ nhân lực phần móng 26
Bảng các thành phần chi phí tạo nên đơn giá dự thầu 30
Sơ đồ 2: Nội dung của đơn giá dự thầu
Bảng tổng hợp chi phí dự toán xây dựng 48
Bảng đơn giá dự thầu hạng mục công trình 49
Bảng dự toán hạng mục công trình 53
Bảng chiết tính dự thầu hạng mục công trình 83
Bảng phân tích vật tư hạng mục công trình 109
6
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, trước sự phát triển như vũ bão của nền kinh tế
với xu hướng “toàn cầu hóa”, Đảng ta đã lựa chọn cho mình một hướng đi đúng
đắn: “Chúng ta hòa nhập chứ không hòa tan”. Để thực hiện mục tiêu dân giàu
nước mạnh xã hội công bằng văn minh thì hội nhập là xu thế tất yếu. Đất nước ta
đã chuyển mình cùng xu thế thời đại, đặt quan hệ thương mại, hợp tác kinh tế với

luận báo cáo của e gồm 3 chương:
Chương I. Khái quát về công ty xây dựng công trình hàng không acc và công
trình doanh trại f bộ f 361 và e bộ e 293.
Chương II. Lập tiến độ thi công móng – lập giá dự thầu và hồ sơ thanh toán cho
tâng 10-11-12.
Chương III. Đề xuất, kiến nghị các giải pháp và kết luận
CHƯƠNG I
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
HÀNG KHÔNG ACC VÀ CÔNG TRÌNH DOANH TRẠI F
BỘ F 361 VÀ E BỘ E 293.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty xây dựng công trình
hàng không- ACC.
Công ty xây dựng công trình hàng không- ACC (Airport Contruction
Company) là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Trung ương hạng I, hoạt động
trong lĩnh vực xây dựng, sản xuất và kinh doanh xi mằng PCB 30, kinh doanh dịch
vụ. Trụ sở chính đóng tại 178 đường Trường Chinh – Quận Đống Đa – Hà Nội.
8
Trụ sở chính : 178 Trường Chinh - Đống Đa - Hà Nội
Tel : 04.38521545
Fax : 04.38537196
Email : [email protected]
Website : acc-qp.com.vn
Trước nhu cầu đồi mới của đất nước đã được đề ra trong Đại hội lần thứ VI của
đảng trên cơ sở quán triệt quan điểm kết hớp kinh tế với Quốc phòng trong tình
hình mới, Công ty đã được thành lập vào ngày 06 tháng 11 năm 1990 theo quyết
định số 269/QĐ-QP của Bộ Quốc Phòng với tế gọi ban đầu là Xí nghiệp Khảo sát
Thiết kế và Xây dựng Công Trình Hàng Không . Năm 1992, Xí nghiệp Khảo sát
Thiết kế và Xây dựng Công Trình Hàng Không được tách ra thành hai đơn vị là
Công ty Xây Dựng Công Trình Hàng Không- ACC và công ty Thiết Kế Tư Vấn
Xây Dựng Công Trình Hàng Không- ADCC. Vì vậy, ngày 27/07/1993, công ty

nghành xây dựng nói chung và đối với công ty ACC nói riêng khiến kết quả kinh
doanh giảm.
1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý và đặc điểm tổ chức hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty xây dựng hàng không ACC
1.2.1Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh.
Công ty Xây dựng công trình hàng không – ACC hoạt động dưới hình thức
sở hữu vốn là sở hữu Nhà nước. Linh vực kinh doanh của công ty là xây dựng, sản
xuất và kinh doanh xi măng PCB 30, kinh doanh dịch vụ với các nghành nghề chủ
yếu sau:
+ Xây dựng các công trình hàng không, công trình công nghiệp, dân dụng,
giao thông vận tải, bưu điện, thủy lợi, xăng dầu, cấp thoát nước, công trình văn hóa
, thể thao, công trình đường dây tải điện và biến áp;
+ Tư vân, khảo sát, thiết kế, công trình và hạ tầng kỹ thuật; thiết kế, thi công
nội ngoại thất;
+ Kiểm định chất lượng vật liệu, sản phẩm và công trình xây dựng;
+ Sẩn xuất kinh doanh sơn, hóa chất, bao bì, đại lý xăng dầu gas đốt;
+ Khai thác đá, cát, sản xuất kinh doanh xi măng PCB 30, vât liệu xây dựng;
+ Kinh doanh dịch vụ kỹ thuật, lắp đặt các thiết chế văn hóa, thiết bị cơ khí
điện, điện lạnh, điện tử, thiết bị an toàn và phòng cháy ;
+ Đầu tư phát triển hạ tầng và kinh doanh nhà. Kinh doanh vận tải hàng hóa
đường bộ;
10
+ Kinh doanh khai thác bến bãi, kho hàng, giao nhận hàng hóa;
+ Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị xây dựng;
+ Bảo trì, sửa chữa các công trình xây dựng và sân bay.
Là một doanh nghiệp Nhà nước thuộc loại hình kết hợp kinh tế với quốc phòng,
công ty vừa hoạt động như các doanh nghiệp cùng loại, vừa chịu sự phân công
giao nhiệm vụ trực tiếp của cơ quan chủ quản (Bộ Quốc Phòng, Quân chủng phòng
không không quan). Cụ thể:
• Những công trình phục vụ nhu cầu quốc phòng nhưng không đòi hỏi phải

ty một cách chặt chẽ. Công ty xây dựng hàng không ACC đã tổ chức bộ máy quản
lý rất sáng tạo, gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả. Bộ máy quản lý công ty được tổ
chức théo mô hình trực tuyến chức năng. Việc lựa chọn này nhằm thống nhất
mệnh lênh tránh sự rối loạn chồng chéo giữa các phòng ban, bộ phận. Bộ máy tổ
chức quản lý của công ty được khái quát theo mô hình sơ đồ 1 :
Sơ đồ 1. Bộ máy quản lý của công ty

12
PHÓ GIÁM
ĐỐC
GIÁM ĐỐC
CEO
PHÒNG KẾ
HOẠCH TỔNG
HỢP
PHÒNG TÀI
CHÍNH KỂ
TOÁN
TRUNG TÂM QUY
HOẠCH VÀ HTKT
PHÓ GIÁM
ĐỐC
PHÓ GIÁM
ĐỐC
PHÒNG
QUẢN TRỊ
NHÂN LỰC
PHÒNG
CHIẾN LƯỢC
PHÒNG QL

Chức vụ hiện
nay
Chức trách bố
trí tại công
trường
1 Nguyễn Ngọc
Long
1976 KSKTXD 22 Giám đốc
công ty
2 Bùi Huynh
Hiệp
1968 KSKTXD 20 Phó giám đốc
công ty
Phụ trách
chung
`3 Nguyễn Tât
Tâm
1978 KSXD 10 Phó giám đốc
công ty
Kỹ sư trưởng
4 Trần Nam
Trung
1978 KSXD 10 Phó giám đốc
công ty
Phụ trách kế
hoạch
5 Nguyễn Thị
Bích Ngọc
1977 Cử nhân
kinh tế

án cải tiến, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và hệ thống chất lượng
của công ty.
• Phó giám đốc sản xuất kinh doanh: Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về
chỉ đạo, theo dõi hoạt động sản xuất kinh doanh, xây dựng đơn vị vững
mạng. Duy trì vận hành, thường xuyên cải tiến hệ thống quản lý chất lượng
theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000; mở rộng thị trường.
• Phó giám đốc xây lắp: Điều hành các xí nghiệp trong thẩm quyền. Tham
mưu, giúp việc cho giám đốc về các hoạt động sản xuất kinh doanh. Nghiên
cứu, có kế hoạch xây dựng, mở rộng phạm vi áp dụng hệ thống quản lý chất
lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 sang lĩnh vực xây lắp công trình dân
dụng.
• Văn phòng: Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc trong việc thực các chỉ thị,
mệnh lệnh của cấp trên, yêu cầu của khách hàng và đơn vị liên quan. Truyền
đạt chỉ thị, mệnh lệnh của Ban giám đốc đến các bộ phận; theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra và báo cáo kết quả việc thực hiện các chỉ thị, mệnh lệnh.
• Phòng tài chính – Kế toán: Tổ chức thực hiện công tác kế toán của Công ty,
giúp Giám đốc giám sát tình hình tài chính của công ty, phối hợp với phòng
Kế hoạch xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh cho Công ty.
• Phòng kế hoạch: Xây dựng và hướng dẫn các đơn vị lập kế hoạch phát triển,
kế hoạch sản xuất kinh doanh, nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, phối hợp,
phân tích, đề xuất cơ chế quản lý, phương án sản xuất kinh doanh cho Đảng
ủy- Ban giám đốc, cùng với các phòng chức năng tìm kiếm thị trường,
hướng dẫn chỉ đạo và tham gia làm hồ sơ đấu thầu, chỉ định thầu, triển khai
các dự án trúng thâu…
• Phòng Quản Lý Chất Lượng: Cùng với các phòng chức năng đề xuất kế
hoạch và tổ chức giáo dục, đào tạo để cán bộ, công nhân không ngừng nâng
cao năng lực công tác, thường xuyên nghiên cứu các văn bản mới để bổ
sung, sửa đổi, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng của công ty.
• Phòng dự án: Tiếp thi, tìm tòi các dự án đầu tư xây dựng khả thi của các chủ
đầu tư, tổ chức tham gia đấu thầu, ký kết hợp đồng kinh tế, đề xuất phương

chuyên môn.
1.3 Hồ sơ pháp lý, năng lực, kinh nghiệm của công ty xây dựng
hàng không ACC
1.3.1 Tóm tắt các số liệu về tài chính trong vòng 3 năm 2010, 2011,
2012
Bảng tình hình tài chính của công ty
TT Tài sản Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1 Tổng tài sản 1.173.649.974 3.079.814
38
7.4
10.
855
.33
92
Tổng nợ phải trả 428.571.347 1.064.450.410 3.508.962.879
3 Tài sản ngắn hạn 1.052.607.996 2.471.707.947 6.629.255.814
15
4 Nợ ngắn hạn 428.571.347 1.064.550.410 1.980.962.879
5 Doanh thu 1.534.185.961 4.257.852.649 8.327.598.012
6 Lợi n uận trước thuế 212.216.517 412.364.183
650
.46
1.5
837
Lợi nhuận sau thuế 175.078.627 340.185.601 546.631.352
Bảng lưu lượng tiền mặt sử dụng cho một gói thầu
TT Nội dung Số lượng
1 Vốn điều lệ 3.000.000.000 đ (Bằng chữ: Ba tỷ đồng./.)
2 Vốn huy động nội
bộ

o Trang thiết bị sản xuất xi măng: dây chuyển sản xuất xi măng đặt tại
Lạng Sơn (6 vạn tấn/năm).

Bảng kê khai trang thiết bị hiện có của công ty
TT Loại máy thi
công
Đơn
vị
công
suất
Công
Suốt
Tình trạng
kỹ thuật
Xuất xứ
Năm
sản
xuất
Số
lượng
1 Máy căt sắt Bộ 1.2KW Hoạt động
tốt
T.Quốc 2003 03
2 Đầm bàn Cái 1.0KW Hoạt động
tốt
T.Quốc 2006 10
3 Đầm dùi Cái 1.5KW Hoạt động
tốt
T.Quốc 2006 10
4 Đầm cóc Cái 4HP Hoạt động

17
tốt
13 Đèn hàn cần tay Bộ Hoạt động
tốt
2003 05
14 Máy mài sắt Bộ 0.5KW Hoạt động
tốt
2005 02
15 Thiết bị loe ống
đồng
Bộ Hoạt động
tốt
Đức 2004 07
16 Thiết bị uốn ống
đồng
Bộ Hoạt động
tốt
Đức 2004 07
17 Máy khoan tay
các loại
Bộ Hoạt động
tốt
T.Quốc 2005 10
18 Máy khoan bàn Bộ 5.5KW Hoạt động
tốt
T.Quốc 2002 04
19 Các dụng cụ điện Bộ Hoạt động
tốt
Hàn-Nhật 2004 08
20 Giàn giáo Bộ Hoạt động

Đức 2003 01
28 Máy thủy bình Cái Hoạt động
tốt
Đức 2002 01
29 Máy trộn vữa
180L
Cái 180 Lít Hoạt động
tốt
2003 02
1.3.3 Danh sách các công trình đã thực hiện
18
TT Tên công
trình
Địa
điểm
Chủ đầu
tư/Tổng thầu
Tên gói thầu Giá hợp đồng Bắt
đầu
Kết
thúc
1 Nhà hàng
Lagends
Beer

Nội
Cty CP Tư
vấn kiến trúc
và Nội thất
Việt Nam

lắp công
trình
3.590.000.000đ
11/2010
4/2011
4 Phòng
họp Công
ty Cổ
phần
Sông Đà
2

Nội
Cty CP Sông
Đà 2
Thi công
trang trí nội
thất
334.000.000đ
3/2011
5/2011
5 Trụ sở
làm việc
Núi Pháo
MNING

Nội
Cty TNHH
khai thác chế
biến khoáng

Phòn
g
Cty CP Xlắp
Thương mại
Hải Phòng
Thi công
hoàn thiện
và trang trí
nội ngoại
thất
1.980.000.000đ
5/2011
12/2011
19
8 Nhà
xưởng
sản xuất
Doanh
nghiệp tư
nhân Đức
Cường

Nội
Doanh
nghiệp tư
nhân Đức
Cường
Gia công lắp
dựng kết cấu
thép nhà tiền

Cty TNHH
Austrong
Việt Nam
Gia công lắp
dựng kết cấu
thép nhà tiền
chế
1.523.000.000đ
11/2011
1/2012
1.3.4 Thành tích đạt được
♦ Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới
♦ 1 Huân chương Lao động hạng nhất
♦ 1 Huân chương Lao động hạng nhì
♦ 5 Huân chương Lao động hạng ba
♦ 2 Bằng khen của Thủn tướng Chính phủ
♦ 15 Năm liên tục được Bộ Xây dựng tặng cờ “ Đơn vị đạt chất lượng cao
công trình sản 15 năm liên tục (1996- phẩm xây dựng Việt Nam”. 2010)
2.1 Giới thiệu về công trình.
20
2.1.1 Giới thiệu chung về công trình
Tên công trình : Doanh trại F bộ F 361 và E bộ E 293
Hạng mục : Nhà ở và làm việc F 361 và E 293 .Nhà ăn F 361 và E 293
Địa điểm : P.Trung Hòa - Q. Cầu Giấy - TP Hà Nội
Chủ đầu tư : Sư đoàn 361/QCPKKQ
Đơn vị thiết kế : Công ty tư vấn thiết kế & ĐTXD
Tư vấn giám sát : Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Nhật Việt
Đơn vị thi công : Công ty TNHH MTV xây dựng công trình hàng không ACC
Chiều cao công trình : 45.3 m
Số tầng : 12 tầng

VÀ HỒ SƠ THANH TOÁN CHO TÂNG 10-11-12.
I. Lập tiến độ thi công móng
1. Thi công đào đất móng
Căn cứ vào giải pháp kết cấu công trình, công trình có móng đơn do đó đơn
vị thi công chọn giải pháp dùng máy đào cần dài đào từng hố móng đất đào được
gọn thành đống xúc lên ô tô vận chuyển ra khỏi công trình.
Cao độ của đáy hố đào được kiểm tra bằng máy thuỷ bình trong suốt thời
gian đào và đặt dưới sự giám sát chặt chẽ của Kỹ sư phụ trách trắc đạc.
Những phần đất đào lên được xúc đổ lên ô tô vận chuyển ra ngoài mặt bằng
công trình để thi công các công việc tiếp theo.
Đặc biệt việc xử lý nước ngầm trong hố móng bằng việc khi thi công đào
đất móng, đơn vị cho đào những hố ga thu nước ở dưới đáy móng và luôn bố trí
máy bơm chuyên dụng bơm nước ra ngoài hệ thống thoát nước chung của khu vực.
Đối với trường hợp thời tiết có mưa lớn, để trách nước mặt chẩy xuống hố móng
đơn vị có bao cát dự trữ xếp xung quanh mặt bằng hố móng công trình.
Thiết bị thi công: Máy xúc bánh xích HITACHI-EX 200, ô tô vận chuyển
đất KARMZ, Huyndai.
* Biện pháp thi công cụ thể:
Thi công đào đất móng
- Khi đào đất đến cốt đáy móng, đơn vị thi công cho đào những hố thu nước
và đặt máy bơm hút nước ngầm và nước mặt ra hệ thống thoát nước chung Khu
công nghiệp.
- Đào hố thu nước sâu hơn đáy móng để hút nước ngầm trong trường hợp mực
nước ngầm cao và nước mặt cháy xuống hố móng.
22
2. Thi công đổ bê tông lót móng
- Sau khi đào xong đất, tiến hành đổ bê tông lót đáy móng và giằng móng bằng bê
tông mác M100# được trộn bằng máy trộn đặt tại mặt bằng công trình.
3. Công tác cốt thép móng
- Cốt thép được gia công đúng theo thiết kế và theo quy phạm thi công và

dàn đà văng cây chống và dàn giáo tổ hợp vững chắc chịu lực cao, dùng nhiều tác
dụng, di chuyển tháo lắp dễ dàng.
Các chi tiết cốp pha cho góc trong, góc ngoài, cho liên kết mặt dầm giao
góc, các giao góc vách và hệ văng chống, giằng cứng, giằng tăng đơ được thiết kế
thi công chỉ dẫn cụ thể cho thợ lắp dựng đảm bảo đúng kích thước, kín và vững
chắc.
Tổ hợp cốp pha có đủ chi tiết và kích thước cho việc lắp dựng các góc lồi
lõm, có cấu tạo gân vững chắc bề mặt nên lắp dựng phải sử dụng đúng loại, đúng
yêu cầu thiết kế của chi tiết lắp dựng. Không sử dụng sai vị trí, kích thước, không
làm cong vênh, thủng và bảo dưỡng cạo sạch bẩn bám, bôi dầu ngay sau khi tháo
dỡ. Tuyệt đối không khoan, cắt và lắp dựng khi thiếu sâu khoá, kẹp nối tấm để đảm
bảo vững chắc bề mặt cốp pha.
Lắp dựng cốp pha phải dẫn trục cấu kiện, định vị đúng vị trí và cao trình. Đổ
bê tông thương phẩm bằng vòi bơm nên áp lực Bê tông lên mặt cốp pha lớn. Yêu
cầu của công tác cốp pha phải thật vững chắc, không biến dạng kích thước. Cốp
pha phải văng gông và vít tăng đơ đảm bảo thẳng đứng tuyệt đối với vách cứng và
cột.
Dàn giáo tổ hợp có kết cấu vững chắc, hợp lý dễ lắp dựng, tháo dỡ xong
phải kiểm tra từng chi tiết khâu nối ghép. Nếu long, lỏng hay làm việc chỗ căng
chỗ lỏng sẽ phát sinh biến dạng. Do vậy cần kiểm tra liên tục trong quá trình đổ bê
tông. Kỹ sư thi công cùng Đội trưởng lắp dựng cốp pha trực tiếp phụ trách đảm
bảo cốp pha vững chắc, đổ bê tông an toàn.
Mọi sai số kích thước và tim cốt cấu kiện được kiểm tra lại và xử lý khi kết
thúc đổ bê tông. Đồng thời đặt ngay chốt móc định vị cho giai đoạn tiếp.
Tháo dỡ cốp pha theo quy phạm kỹ thuật đổ bê tông, cốp pha tháo dỡ phải
theo trình tự lắp sau tháo trước tuyệt đối không làm sai quy trình an toàn khi tháo
dỡ cốppha. Tháo dỡ làm vệ sinh bảo dưỡng và sắp xếp đúng quy trình để lắp lại
đúng vị trí lặp lại.
24
Việc tháo dỡ phải làm đúng hướng dẫn của kỹ thuật thi công. Khi bê tông đủ

công và đơn vị giao hàng.
Trong quá trình thi công phải thường xuyên đôn đốc tổ trực kiểm tra thép,
cốp pha và tổ trắc đạc triển khai máy theo dõi thường xuyên biến dạng nếu có của
kết cấu đang đổ bê tông cốt thép cho đến khi kết thúc đổ.
25

Trích đoạn Công tác ván khuôn Công tác Bê tông Yêu cầu vật liệu xây Công tác xây tường Công tác trát
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status