Nguồn nhân lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở thành phố hà nội - Pdf 10

Nguồn nhân lực cho công nghiệp hoá, hiện đại
hoá ở thành phố Hà Nội

Phạm Thị Thơm
Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng giảng viên lý luận chính trị
Luận văn ThS ngành: Kinh tế chính trị; Mã số: 60 38 01
Người hướng dẫn: TS. Tạ Đức Khánh
Năm bảo vệ: 2012 Abstract: Khái quát một số vấn đề lý luận về Nguồn nhân lực (NNL) cho quá trình Công
nghiệp hóa (CNH), Hiện đại hóa (HĐH) ở thành phố Hà Nội. Đánh giá thực trạng về
nguồn nhân lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở thành phố Hà Nội hiện nay. Đưa ra
phương hướng và giải pháp: phát triển giáo dục - đào tạo nhằm nâng cao trí lực của
nguồn nhân lực; Những giải pháp nhằm nâng cao thể lực của nguồn nhân lực; Xây dựng
tiềm lực tri thức và sử dụng lao động tri thức trong các ngành kinh tế cho quá trình CNH,
HĐH ở Hà Nội; Tiếp tục đổi mới cơ chế chính sách sử dụng nguồn nhân lực nhằm phát
triển NNL cho CNH, HĐH thành phố Hà Nội từ nay đến năm 2020.

Keywords: Hiện đại hóa; Công nghiệp hóa; Nguồn nhân lực; Hà Nội Content
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sự phát triển của nền kinh tế thế giới đang bước sang trang mới với những thành tựu có tính
chất đột phá trên các lĩnh vực khác nhau của đời sống kinh tế - xã hội, đặc biệt trên lĩnh vực khoa
học, công nghệ, kinh tế, trong đó nhân tố đóng vai trò quyết định sự biến đổi về chất dẫn tới sự
ra đời của kinh tế tri thức, chính là nguồn nhân lực (NNL) chất lượng cao.
Trước đây, các nhân tố sản xuất truyền thống như số lượng đất đai, lao động, vốn được coi là
quan trọng nhất, song ngày nay đã có sự thay đổi thứ tự ưu tiên. Chính NNL có chất lượng cao mới

văn thạc sỹ chuyên ngành Kinh tế chính trị, Trung tâm Đào tạo, Bồi dưỡng giảng viên lý luận
chính trị, Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Đinh Văn Bính, Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH, HĐH ở Việt
Nam, luận văn thạc sỹ, chuyên ngành Kinh tế chính trị, Trung tâm Đào tạo, Bồi dưỡng giảng
viên lý luận chính trị, Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Trần Văn Nga, Sử dụng nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá qua
thực tiễn Phú Thọ, luận văn thạc sĩ, chuyên ngành Kinh tế chính trị, Học viện Chính trị quốc gia
thành phố Hồ Chí Minh, 1999.
- Trần Kim Hải, Sử dụng nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, luận
án tiến sĩ, chuyên ngành Kinh tế chính trị, Học viện Chính trị quốc gia thành phố Hồ Chí Minh,
1999.
- Chương trình khoa học cấp Nhà nước, "Con người Việt Nam - mục tiêu và động lực phát triển
kinh tế - xã hội" của GS.TS Nguyễn Mạnh Đường làm chủ nhiệm.
- Đề tài khoa học cấp Nhà nước năm 2000, "Chiến lược phát triển nguồn nhân lực của Việt
Nam" của TS. Nguyễn Tuyết Mai, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Luận án Tiến sỹ, “Tác động KTTT đến quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế
quốc dân Việt Nam” tác giả Cao Quang Xứng, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia, năm
2008.
- Lê Thị Ngân, Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tiếp cận kinh tế tri thức ở Việt Nam,
luận án tiến sĩ, chuyên ngành Kinh tế chính trị, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, 2005
Riêng UBND thành phố Hà Nội và Sở Kế hoạch Đầu tư cũng đã tổ chức cuộc hội thảo (năm
1999) về vấn đề “Nguồn nhân lực với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá thủ đô” trong dự
án “Điều tra và kiến nghị các chính sách huy động các nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội
của thành phố Hà Nội”.
Ở nhóm những công trình nghiên cứu này các tác giả đã nghiên cứu khái quát lý luận về
NNL, chất lượng NNL, các yếu tố cấu thành và vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế - xã
hội, trong quá trình CNH, HĐH ở Việt Nam. Đa số công trình nghiên cứu có hướng tập trung
xem xét vấn đề phát triển NNL tầm vĩ mô hoặc gắn phát triển NNL với giải quyết công ăn việc
làm, phục vụ chiến lược phát triển kinh tế. Trong đó có một số nghiên cứu tiêu biểu như chương
trình khoa học cấp Nhà nước: "Con người Việt Nam - mục tiêu và động lực phát triển kinh tế - xã

Vấn đề nguồn nhân lực cho CNH, HĐH ở thành phố Hà Nội trước những cơ hội và thách
thức mới.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung nghiên cứu: Luận văn tập trung bàn về việc phát triển NNL cho CNH, HĐH ở
Hà Nội trong bối cảnh Việt Nam ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới trong thời đại
toàn cầu hóa, CNH, HĐH và phát triển kinh tế tri thức hiện nay.
- Về thời gian: Từ 2005 đến nay.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trên cơ sở vận dụng phương pháp luận chung của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa
duy vật lịch sử, luận văn đặc biệt coi trọng một số phương pháp cụ thể sau: Phương pháp trừu
tượng hóa khoa học, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp điều
tra, phỏng vấn chuyên gia…
6. Đóng góp mới của luận văn
Đề xuất được một số những giải pháp để phát triển NNL cho CNH, HĐH ở Hà Nội trong thời
gian tới. Để từ nay đến năm 2020 thủ đô Hà Nội trở thành thủ đô công nghiệp, ngang tầm với các
thủ đô phát triển trên thể giới.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3 chương, 9 tiết.
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp
hoá, hiện đại hoá ở một số quốc gia.
Chƣơng 2: Thực trạng nguồn nhân lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở thành phố Hà
Nội.
Chƣơng 3: Phương hướng và giải pháp chủ yếu phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp
hoa, hiện đại hoá trên địa bàn thành phố Hà Nội từ nay đến năm 2020.

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
CHO CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ Ở MỘT SỐ QUỐC GIA

1.1. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ

nâng cao, hoàn thiện cả về đạo đức và tay nghề, cả về tâm hồn và hành vi từ trình độ chất lượng
này lên trình độ chất lượng khác cao hơn, toàn diện hơn
1.1.2. Vai trò của phát triển nguồn nhân lực trong nền kinh tế hiện đại
NNL có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế hiện đại. Mội quốc gia muôn thúc đây tăng
trương phát triển kinh tế theo hướng hiện đại cần phát triển tốt và tận dụng tối đa các yếu tố của
nguồn lực.
1.2. Yêu cầu và mối quan hệ tác động giữa phát triển nguồn nhân lực với công nghiệp
hoá, hiện đại hoá
1.2.1. Yêu cầu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá đối với việc phát triển nguồn nhân lực
* Khái niệm CNH, HĐH
CNH, HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản và toàn diện hoạt động sản xuất kinh doanh,
quản lý kinh tế -xã hội; từ chỗ sử dụng lao động dựa trên cộng cụ lao động thủ công là chủ yếu
sang sử dụng lao động một cách phổ biến gắn với phương tiện kỹ thuật và phương pháp công
nghệ tiên tiến hiện đại, dựa trên sự phát triển công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ nhằm
nâng cao năng xuất lao động xã hội.
* Tác dụng của CNH, HĐH.
Ở nước ta quá trình CNH, HĐH đó là con đường tạo ra lực lượng sản xuất mới. Nó cho phép
khai thác và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực như nguồn vốn,nguồn nhân lực, khoa học - công
nghệ và nguồn tài nguyên thiên nhiên bên trong và bên ngoài. Đảm bảo năng cao năng suất lao
động. Tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội. Từng bước cải thiện đời sống vật chất và văn hoá
tinh thần của nhân dân.
* Mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX cũng đưa ra một số quan điểm chỉ đạo sau:
Một là: giữ vững độc lập tự chủ đi đôi đi đôi với mở rộng hợp tác quốc tế, đa phương hoá, đa
dạng hoá quan hệ kinh tế đối ngoại.
Hai là: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là sự nghiệp của toàn dân, của mỗi thành phần kinh tế,
trong đó kinh tế nhà nước là chủ đạo.
Ba là: Lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và
bền vững.
Bốn là: Khoa học và công nghệ là động lực của công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Kết hợp công

1.3.1. Các chính sách đặc trưng về phát triển nguồn nhân lực
1.3.2. Sử dụng nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế ở các nước ASEAN
Khẳng định lại quyết tâm của ASEAN vượt qua những giai đoạn khủng hoảng kinh tế và
phục hồi kinh tế thông qua các biện pháp và hành động ở cấp độ quốc gia và khu vực về phát
triển nguồn nhân lực và kỹ năng được thể hiện qua những nội dung sau:
* Thúc đẩy các hoạt động hợp tác kỹ thuật và nâng cao năng lực trong ASEAN
* Xúc tiến hợp tác ba bên và hợp tác nhà nước - tư nhân.
* Xúc tiến học tập suốt đời

Chƣơng 2
THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC
CHO CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ Ở HÀ NỘI

2.1. MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ MÔI TRƢỜNG CHÍNH SÁCH KINH TẾ - XÃ
HỘI CỦA HÀ NỘI VỚI PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÔNG NGHIỆP
HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ
2.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của Hà Nội cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Cùng với vị trí địa lý thuận lợi thì các điều kiện tự nhiên của Hà Nội cũng thích hợp cho việc
phát triển sản xuất công nghiệp. Hà Nội có khí hậu vùng nhiệt đới gió mùa với 2 mùa chủ yếu
trong năm là mùa nóng và mùa lạnh có ảnh hưởng rõ rệt đến việc phát triển ngành công nghiệp
dệt - may, da - giày, công nghiệp chế biến. Nguồn nước của Hà Nội tương đối dồi dào có thể đáp
ứng cho nhu cầu phát triển sản xuất và đời sống với quy mô lớn. Tổng diện tích đất tự nhiên của
Hà Nội khá lớn, trong đó 91% diện tích là đất ngoại thành, đó chính là điều kiện thuận lợi cho
tiến trình phát triển và mở rộng các khu công nghiệp, khu chế xuất ra vùng ngoại thành trong
thời gian tới.
2.1.2. Về cơ sở hạ tầng phục vụ cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá Hà Nội
* Hệ thống giao thông Hà Nội: Hà Nội là đầu mối của mạng lưới giao thông đường bộ,
đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không.
* Hệ thống điện: nguồn cung cấp điện chủ yếu cho công nghiệp Hà Nội là nhà máy thuỷ điện
Hoà Bình và nhà máy nhiệ điện Phả Lại cùng với hệ thống lưới điện, trạm điện và hệ thống lưới

2.2.1. Về nguồn cung cấp nhân lực
Hà Nội có lợi thế và tiềm năng về NNL vào loại bậc nhất của cả nước. Lợi thế này bắt nguồn
một mặt từ điều kiện lịch sử để lại với vị trí địa lý thuận lợi là trung tâm của đồng bằng sông
Hồng và với vị trí là thủ đô trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá,khoa học kỹ thuật lớn nhất của
cả nước, mặt khác được bổ sung và phát triển trong quá trình phát triển và hội nhập với khu vực,
thế giới.
2.2.2. Tốc độ gia tăng dân số Hà Nội và ảnh hưởng của nó đối với nguồn nhân lực cho
công nghiệp nghiệp hoá, hiện đại hoá
Sự gia tăng dân số Hà Nội được quyết định bởi sự gia tăng dân số tự nhiên và sự gia tăng dân
số cơ học.
2.2.3. Quy mô, số lượng nguồn nhân lực chia theo khu vực sản xuất trên địa bàn.
* Khu vực sản xuất công nghiệp trên đia bàn thành Phố
* Khu vực kinh tế thương nghiệp, khách sạn, nhà hàng, dịch vụ trên địa bàn
Khu vực kinh tế nông nghiệp
Đây là khu vực kinh tế chiếm số lao động chủ yếu của thành phố Hà Nội.
2.2.4. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực cho CNH, HĐH ở thành phố Hà Nội
Chất lượng nguồn nhân lực được thể hiện qua trình độ văn hoá của dân số từ 5 tuổi trở lên và
trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn kỹ thuật của nguồn lao động. theo thống kê hiện hành thì
nguồn lao động được tính bao gồm những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động (từ
15 tuổi đến 55 tuổi đối với nữ và từ 15 tuổi đến 60 tuổi đối với nam) và những người ngoài độ
tuổi có tham gia lao động.
2.2.4.1. Quan điểm về phát triển chất lượng nguồn nhân lực cho công nghiệp hoa, hiện đại
hoá của thành phố Hà Nội
* Trong giáo dục, vấn đề nổi lên hàng đầu là giáo viên. Giáo viên là nhân tố quyết định chất
lượng của giáo dục.
* Vấn đề thứ hai là đầu tư cho giáo dục.
* Vấn đề thứ ba là giáo dục phải thực hiện thật tốt mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân
lực, bồi dưỡng nhân tài.
* Vấn đề thứ tư là phát triển giáo dục ở vùng nông thôn, miền núi…
* Vấn đề thứ năm là phấn đấu xây dựng một nền giáo dục đậm đà sắc thái Việt Nam.

năm 2011 có 319218 học sinh. Đối với khối phổ thong trung học có sự tăng lên năm 2005 có 168
trường với 9117 giáo viên và 205264 học sinh đến năm 2011 có 199 trường, 12234 giáo viên với
212961 học sinh. Như vây, số học sinh phổ thong có sự tăng lên về quy mô trình độ và chất
lượng. Đội ngũ giáo viên ngày càng chuẩn hoá. Từ đó tạo ra chất lượng giáo dục phổ thong của
Hà Nội có sự tăng lên và là một trong những trung tâm giáo dục đào tạo của cả nước
2.2.2.3. Thực trạng về chất lượng nguồn nhân lực về chất lượng nguồn nhân lực cho CNH,
HĐH ở thành phố Hà Nội
Chất lượng nguồn nhân lực được thể hiận qua trình độ của người lao đông. Hà Nội tuy tập
trung phần lớn lực lượng lao động được đào tao ở phía Bắc. Nhưng nhìn chung chất lượng đào
tạo khộng cao. Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo vẫn là chủ yếu. Hiện nay số lao động không biết
chữ vẫn chiếm 1.51%, lao động chưa qua đào tạo chiếm trên 60% được thể hiện qua bảng 2.12.
2.3. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐANG ĐẶT RA HIỆN NAY ĐÔI VỚI NGUỒN NHÂN LỰC
CHO CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
2.3.1. Cung - cầu lao động chưa cân xứng
Với tốc độ phát triển của một Thủ đô ngàn năm tuổi, Hà Nội đang là thành phố thu hút đầu tư
lớn, cùng với đó là đòi hỏi gắt gao về chất lượng lao động, đặc biệt là lao động trình độ cao. Tuy
nhiên ở thời điểm hiện tại, 60% lao động của Hà Nội vẫn chưa qua đào tạo, tình trạng thiếu
nguồn lao động chất lượng cao, có ngoại ngữ để đáp ứng yêu cầu của các đối tác nước ngoài
đang là bài toán đặt ra trong Chương trình giải quyết việc làm thành phố giai đoạn 2011-2015.
2.3.2. Sự phân bố và sử dụng nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn kỹ thuật còn nhiều
bất cập so với yêu cầu và tiềm năng phát triển
Sự phân bố lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật giữa khu vực sản xuất vật
chất và khu vực sản xuất phi vật chất chưa hợp lý. Có đến 65,6% cán bộ chuyên môn kỹ thuật
(72% đại học, cao đẳng; 66% trung học chuyên nghiệp) làm việc trong khu vực sản xuất phi vật
chất, còn trong khu vực sản xuất vật chất chỉ có 34,4% cán bộ có chuyên môn kỹ thuật (28% đại
học, cao đẳng; 34% trung học chuyên nghiệp). Chính tình trạng này đã làm hạn chế việc đưa tiến
bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất.
2.3.3. Cơ chế chính sách đào tạo, đào tạo bổ sung, tuyển dụng và sử dụng nguồn nhân lực
cũng như chế độ tiền lương, tiền công, chế độ đãi ngộ
Với lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cũng còn nhiều bất cập, đặc biệt là

đến năm 2020, trong cơ cấu kinh tế là ưu tiên phát triển công nghiệp sau đó là ngành dịch vụ,
cuối cùng là ngành nông nghiệp. Đặc biệt chuyển dịch mạnh cơ cấu lao động từ nông nghiệp
sang công nghiệp và dịch vụ cho phù hợp với quá trình CNH, HĐH của Thủ đô.
3.1.2. Dự báo về dịch chuyển cơ cấu kinh tế Hà Nội và nguồn nhân lực của Hà Nội đến
năm 2020
Quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế Hà Nội theo hướng CNH, HĐH đã làm cho Hà Nội có
sự thay đổi nhanh chóng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ trong GDP của Hà Nội tăng dần lên còn
nông nghiệp ngày càng giả xuống. Sự thay đổi này được biểu hiện qua bảng 3.1.
Như vậy nếu tốc độ phát triển của ngành công nghiệp - xây dựng được dự báo là tăng từ 11
đến 12% một năm thì tương ứng với nó tốc độ tăng lao động làm việc trong ngành này sẽ tăng
khoảng 6 - 7%/năm. Nghĩa là tổng lao động tăng thêm do năng lực sản xuất công nghiệp sẽ tăng
là 21 - 22 vạn người so với năm 2005, chiếm khoảng trên 70% tổng số lao động tăng thêm của
toàn ngành công nghiệp - xây dựng.
3.1.3. Dự báo nhu cầu đào tạo lao động kỹ thuật cho cả giai đoạn 2010 - 2020 của Thủ đô
Hà Nội
Như vậy hàng năm ở Hà Nội từ 2010 - 2020 nhu cầu đào tạo mới lao động có chuyên môn kỹ
thuật là 49.750 người một năm, trong đó: Cao Đẳng, Đại học là 10.750 người, Trung học chuyên
nghiệp là 13.400 người, Công nhân kỹ thuật là 25.600 người.
Nhu cầu đào tạo công nhân các ngành dệt- may, da- giầy với kỹ thuật cao năm 2020 là
150.000 người gấp 5 lần tổng số công nhân của ngành năm 1999. Đối với ngành cơ khí năm
1998 có 20.000 thợ các loại, nhưng đến năm 2020 nhu cầu số công nhân ngành cơ khí phải được
nâng lên tới 120.000 người. Ngoài ra trong nông nghiệp lao động có trình độ chuyên môn cho
sản xuất nông nghiệp cũng gia tăng, lao đông trong ngành dịch vụ cũng đồi hỏi trình độ chuyên
môn cao.
3.2. PHƢƠNG HƢỚNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÔNG NGHIỆP
HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
3.2.1. Những quan điểm chiến lược về phát triển nguồn nhân lực
Vị trí của chiến lược NNL trong sự phát triển của thế giới hiện đại được xác định:
- Con người đứng ở vị trí trung tâm của sự phát triển là tác nhân là mục đích của sự phát
triển.

theo hứơng chuyển dịch để hình thành cơ cấu kinh tế công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp.
Thứ hai, nhanh chóng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển của
CNH, HĐH Hà Nội.
3.3. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN
NHÂN LỰC CHO CÁC CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ Ở HÀ NỘI
Để xây dựng và phát triển nguồn nhân lực cho sự phát triển phát triển của Thủ đô Hà Nội nói
chung và sự phát triển các ngành công nghiệp nói riêng, cần phải thực hiện tốt các giải pháp sau:
3.3.1. Những giải pháp về phát triển giáo dục - đào tạo nhăm nâng cao trí lực của nguồn
nhân lực
* Về chính sách đào tạo
* Hoàn thiện và nâng cao chất lượng các trường dạy nghề và các trung tâm dạy nghề.
* Thực hiện chính sách đào tạo hợp tác quốc tế.
* Có chính sách chiêu hiền đãi sĩ, tôn vinh người giỏi, đánh giá đúng mức và khuyến khích
mọi người vươn lên.
* Có chính sách đào tạo nghề và sử dụng lao động đã qua đào tạo nghề.
3.3.2. Những giải pháp nhằm nâng cao thể lực của nguồn nhân lực
Hà Nội cần tập trung làm tốt một số giải pháp sau:
- Tăng cường công tác chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ cho người dân, đặc biệt là phụ nữ có thai
và trẻ em.
- Tăng khẩu phần dinh dưỡng và cải thiện cơ cấu bữa ăn hàng ngày của nhân dân nhằm tăng
cường năng lượng cho mỗi người dân, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em và nâng cao thể lực
cho người LĐ.
- Cải thiện vệ sinh môi trường sống, điều kiện vệ sinh an toàn cho người lao động, nhấtlà
những người làm việc trong những ngành công nghiệp nặng nhọc, độc hại như ngành khai thác
mỏ, sản xuất hoá chất, thuộc da…
- Tạo điều kiện thuận lợi và tổ chức việc nghỉ ngơi, vui chơi giải trí cho nhân dân từ việc
tham quan, du lịch nghỉ mát, thưởng thức nghệ thuật cho đến các hoạt động lễ hội truyền thống
nhằm nâng cao đời sống tinh thần của người dân thủ đô, giảm bớt sự căng thẳng của những
người lao động sau một thời gian làm việc vất vả, nhất là đối với những người hoạt động trong
các ngành công nghiệp.

NNL cho sự phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô Hà Nội nói chung và cho quá trinh CNH,
HĐH Hà Nội nói riêng là một trong những nhân tố không thể thiếu được đối với CNH, HĐH
Thủ đô. Trong ba nhân tố đóng vai trò quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội, sự phát triển của
một quốc gia đó là vốn, khoa học công nghệ và con người thì yếu tố con người (NNL) là yếu tố
hàng đầu của sự phát triển, nhất là trong điều kiện hiện nay thế giới đứng trước nền kinh tế tri
thức và sự phát triển như vũ bão của cuộc cách mạng khoa học công nghệ. Tất cả sự phát triển
đều nhờ vào lao động sáng tạo của con người và tác động của con người trong quá trình sản xuất
tạo nên sự phát triển mới của nền kinh tế - xã hội. Muốn đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc
hậu đi lên đuổi kịp các nước trong khu vực và trên thế giới, thì phải chuyển nền kinh tế nông
nghiệp là chủ yếu sang phát triển nền kinh tế công nghiệp và dịch vụ. Để thực hiện mục tiêu đó,
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã khẳng định nước ta phải tiến hành CNH,
HĐH. Kể từ sau đại hội VIII đến nay cả nước đã tiến hành từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
tiến hành CNH, HĐH phát triển các ngành công nghiệp trên phạm vi cả nước dựa vào khả năng
và nguồn lực của các địa phương. Hà Nội với tư cách là Thủ đô của cả nước cùng với Hải Phòng
và Thành phố Hồ Chí Minh đã đi đầu trong tiến trình CNH, HĐH. Đại hội lần thứ X và XI của
Đảng bộ thành phố Hà Nội đã chỉ đạo thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô
Hà Nội đến năm 2020 với mục tiêu cơ bản là nhanh chóng chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ cơ cấu
kinh tế dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp sang cơ cấu kinh tế công nghiệp - dịch vụ - nông
nghiệp. Để thực hiện mục tiêu trên chính quyền thành phố đã nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng
kinh tế xã hội, chuyển một phần quỹ đất nông nghiệp để xây dựng và phát triển các khu công
nghiệp, tạo điều kiện cho các nhà kinh doanh đầu tư phát triển các ngành công nghiệp, lấp đầy
các khu công nghiệp cũ, mở rộng các khu công nghiệp mới ra các khu công nghiệp ngoại thành.
Đặc biệt là chính quyền thành phố có chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào phát triển
các ngành công nghiệp nhất là những doanh nghiệp có trình độ khoa học công nghệ cao. Bên
cạnh sự mở rộng và phát triển các khu công nghiệp, các ngành công nghiệp Hà Nội đã có nhiều
dự án nghiên cứu và các cuộc hội thảo về xây dựng và phát triển NNL phục vụ quá trình CNH,
HĐH Thủ đô từ nay đến năm 2020. Các giải pháp tổng thể được các nhà nghiên cứu đưa ra nhằm
xây dựng NNL cho quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá Thủ đô nói chung trong tất cả các
lĩnh vực kinh tế - xã hội. Luận văn với góc độ nghiên cứu về nguồn nhân lực cho CNH, HĐH đã
kế thừa các quan điểm và lý luận của những người đi trước, trên cơ sở đó đã nghiên cứu sâu hơn

11. N. Henaff - J.Y. Martin (2001), Lao động việc làm và nguồn nhân lực ở Việt Nam
15 năm đổi mới, Nxb. Thế giới, Hà Nội.
12. M. Hilb (2001), Quản trị nguồn nhân lực theo định hướng tổng thể, Nxb. Thống
kê, Hà Nội.
13. Giáo trình kinh tế chính trị Mác Lênin. NXBST (2008)
14. Giáo trình kinh tế học nhân lực. NXBĐHQG hà Nội (2009)
15. Cục thống kê thành phố Hà Nội, niên giám thống kê 2010
16. Cục thống kê thành phố Hà Nội, niên giám thống kê 2011
17. Chương trình 01 – X06 Chính sách và giải pháp phát triển nhân lực trình độ cao
của thủ đô Hà Nội trong rhời kỳ CNH, HĐH (2003)
18. Đề tài khoa học cấp Nhà nước năm 2000: "Chiến lược phát triển nguồn nhân lực của
Việt Nam" của TS. Nguyễn Tuyết Mai, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
19. Lê Thị Hồng Điệp, Phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam theo hướng kinh tế tri
thức, luận văn thạc sỹ chuyên ngành kinh tế chính trị thức, luận văn thạc sỹ, trung tâm bồi dưỡng
giảng viên lý luận chính trị trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội.
20. Đinh Văn Bính Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH, HĐH ở
Việt Nam, luận văn thạc sỹ, chuyên ngành kinh tế chính trị, Trung tâm bồi dưỡng giảng viên lý
luận chính trị, trường đại học Quốc Gia Hà Nội.
21. Lê Văn Kỳ, Phát triển nguồn nhân lực và giải quyết việc làm ở Thanh Hoá, luận văn
thạc sĩ, chuyên ngành kinh tế chính trị, học viện quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, 2004.
22. Luận án Tiến sỹ: “Tác động KTTT đến quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền
kinh tế quốc dân Việt Nam” tác giả Cao Quang Xứng, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia,
năm 2008.
23. Luận án tiến sỹ: “Nâng cao chất lượng NNL tiếp cận KTTT ở Việt Nam” tác giả: Lê
Thị Ngân - Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2005.
24. Nguyễn Thị Thơm (2004), Thị trường lao động Việt Nam. Thực trạng và giải pháp,
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ năm 2003 - 2004, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
25.Trần Thị Thu (2003), Tạo việc làm cho lao động nữ trong thời kỳ công nghiệp hóa,
hiện đại hóa, Nxb. Lao động - Xã hội, Hà Nội.
26. Tổng Cục Thống kê (2009), Niên giám thống kê 2009, Nxb. Thống kê, Hà Nội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status