Đảm bảo pháp lý về quyền con người ở việt nam hiện nay - Pdf 10

Đảm bảo pháp lý về quyền con người ở
Việt Nam hiện nay

Trần Thị Phương Hảo

Khoa Luật
Luận văn ThS ngành: Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật
Mã số: 60 38 01
Người hướng dẫn: PGS.TS. Bùi Xuân Đức
Năm bảo vệ: 2008

Abstract: Khái quát về lịch sử hình thành, nội dung cơ bản về quyền con người. Làm rõ
khái niệm và nội dung đảm bảo tính pháp lý về quyền con người. Khái quát lịch sử phát
triển các đảm bảo về quyền con người ở Việt Nam từ năm 1954 đến nay. Phân tích thực
trạng đảm bảo pháp lý về quyền con người ở Việt Nam qua các quy định pháp luật, hoạt
động của các cơ quan nhà nước, hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo, các cơ quan tư
pháp, qua đó đánh giá các mặt đã đạt được và một số vấn đề đặt ra, nêu tính tất yếu phải
bảo đảm pháp lý về quyền con người và đề xuất một số phương hướng và giải pháp chủ
yếu về các quy định pháp luật, về chất lượng hoạt động của cơ quan nhà nước, về cơ chế
giải quyết khiếu nại, tố cáo, đẩy mạnh đổi mới, cải cách hệ thống cơ quan tư pháp, nhằm
hoàn thiện đảm bảo pháp lý về quyền con người ở nước ta

Keywords: Luật pháp quyền; Lịch sử pháp luật; Quyền con người Content
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của Đề tài:
Hiện nay quyền con người và đảm bảo thực hiện quyền con người đã trở thành một vấn đề
thu hút sự chú ý rộng rãi của dư luận quốc tế cũng như tại Việt Nam bởi vì chiến tranh, xung đột,

vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và những quan điểm của Đảng ta
về nhà nước pháp quyền và về quyền con người. Sử dụng các phương pháp: phân tích, tổng hợp,
hệ thống, tiếp cận lịch sử và phương pháp so sánh.
5. Kết cấu của Luận văn:
Luận văn gồm: Mục lục; Mở đầu; Phần nội dung gồm 3 Chương; Kết luận; Danh mục tài liệu
tham khảo.

Tôi xin trân trọng cảm ơn Phó Giáo sư - Tiến sỹ Bùi Xuân Đức, các thầy cô giáo trong Khoa
Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội và các bạn, đồng nghiệp, gia đình đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn
thành Luận văn này.

Chƣơng 1
KHÁI QUÁT VỀ
ĐẢM BẢO PHÁP LÝ VỀ QUYỀN CON NGƢỜI

1.1. Quyền con ngƣời và đảm bảo pháp lý về quyền con ngƣời
1.1.1. Quyền con người
Trong lịch sử nhân loại trước thế kỷ XVII đã hình thành 2 quan niệm chủ yếu, khác nhau về
quyền con người.
Quan niệm thứ nhất, trường phái pháp luật tự nhiên xuất phát từ chỗ coi con người là một
thực thể tự nhiên, vì vậy quyền con người là quyền “bẩm sinh” và là “quyền tự nhiên không thể
tách rời” gắn với cá nhân con người và đặc quyền này do có pháp luật tự nhiên đứng trên, cao
hơn pháp luật nhà nước. Quan niệm thứ hai đặt con người và quyền con người trong tổng hòa
các mối quan hệ xã hội. Quyền con người luôn gắn liền với cuộc đấu tranh chống áp bức bóc lột,
chống bất công trong xã hội, chịu sự giới hạn của chế độ kinh tế và nhất là của chế độ chính trị,
xã hội.
Quan điểm biện chứng của học thuyết Mác - Lênin đã khắc phục được tính phiến diện trong
nhận thức về con người và quyền con người ở các quan niệm nêu trên. Học thuyết Mác - Lênin
xem xét con người với tư cách là sản phẩm của tự nhiên và xã hội. Con người là một thực thể tự
nhiên nhưng là một thực thể tự nhiên con người trong cộng đồng xã hội. Trong cái tự nhiên của

m bo quyn con ngi - quyền công dân, trách nhim trc tiên l thuc v Nh nc.
Trong cơ chế pháp lý đảm bảo thực hiện các quyền công dân, Quốc hội là cơ quan có vị trí cao
nhất.
Hội đồng nhân dân (HĐND) là một thiết chế quan trọng trong cơ chế pháp lý đảm bảo quyền
công dân trên phạm vi từng địa ph-ơng.
Hệ thống các cơ quan hành pháp bao gồm Chính phủ và Uỷ ban nhân dân (UBND) các cấp tổ
chức bảo đảm thực hiện các quyền công dân thông qua các thẩm quyền cơ bản nh-: Tổ chức cung
cấp và quản lý dịch vụ công; Điều hành hoạt động nội bộ hệ thống hành chính nhà n-ớc; Kiểm
tra, thanh tra hệ thống hành chính nhà n-ớc trong việc bảo đảm quyền công dân.
Nh- vậy, về nguyên tắc quyền công dân đ-ợc đảm bảo thực hiện tr-ớc hết và cao nhất thông
qua hoạt động của các cơ quan đại diện. Còn thông qua hoạt động của hệ thống các cơ quan hành
chính, các quyền công dân đ-ợc hiện thực hoá trong đời sống xã hội.
1.2.3. Đảm bảo quyền con ng-ời bằng việc giải quyết các khiếu nại, tố cáo
m bo thc hin quyn khiu ni, t cỏo ca cụng dõn l bin phỏp quan trng to iu
kin cho cụng dõn phỏt hin cỏc vi phm quyn t do dõn ch ca mỡnh c phỏp lut qui nh.
Bng cỏch gii quyt khiu ni i vi cỏc hnh vi, quyt nh trỏi phỏp lut xõm phm quyn t
do dõn ch ca cụng dõn; t cỏo i vi hnh vi vi phm quyn cụng dõn, nh nc khụng ch x
lý c quan, cỏ nhõn vi phm, m quan trng hn na l chm dt hnh vi vi phm v phc hi
quyn hoc li ớch hp phỏp ca cụng dõn b vi phm.
1.2.4. Đảm bảo quyền con ng-ời bằng hoạt động xét xử t- pháp
Trong h thng cỏc c quan t phỏp, Tũa ỏn nhõn dõn (TAND) v Vin kim sỏt nhõn dõn
(VKSND) thc hin cỏc quyn t phỏp. Quyn t phỏp c thc hin cú s tham gia, phi hp
ca cỏc c cu t chc bng hot ng h tr t phỏp nh: iu tra, giỏm nh, phỏp y, lut s,
cụng chng.
Tóm lại, tổ chức và hoạt động của hệ thống cơ quan nhà n-ớc trên các lĩnh vực lập pháp, hành
pháp và t- pháp có quan hệ trực tiếp đến việc đảm bảo quyền công dân. Các quyền công dân chỉ
có thể đ-ợc đảm bảo thực hiện tốt nhất khi hệ thống các cơ quan nhà n-ớc hoạt động theo một
nguyên tắc khoa học và quyền lực nhà n-ớc là thống nhất có sự phân công và phối hợp trong việc
thực hiện các quyền.
1.3. Khỏi quỏt lch s phỏt trin cỏc m bo phỏp lý v quyn con ngi Vit Nam t

Bộ luật Hình sự; Bộ luật Tố tụng hình sự; Bộ luật Dân sự; Bộ luật Lao động; Luật Đầu tư; Luật
Đất đai; Luật Chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em; Luật Bình đẳng giới; Luật Khiếu nại, tố cáo ….
Đây là sự đảm bảo pháp lý vững chắc các quyền và tự do cơ bản của người dân.
a. Trên lĩnh vực các quyền chính trị, dân sự
Hiến pháp năm 1992 sửa đổi đã ghi nhận và đảm bảo quyền bầu cử và ứng cử của công dân
nhưng điểm mới là qui định rõ hơn về tiêu chuẩn, thành phần đại biểu, số lượng đại biểu ứng cử
và đặc biệt quyền tự ứng cử của công dân đã được khẳng định.
Trong lĩnh vực quyền thông tin, chỉ sau 4 năm thực hiện công cuộc đổi mới, Luật báo chí
năm 1989 đã được sửa đổi, bổ sung năm 1999; Luật xuất bản năm 1993… đã đảm bảo để công
dân được có và giữ quan điểm riêng của mình, được quyền tự do công bố các tác phẩm của mình
ra công chúng mà "không bị kiểm duyệt”.
Quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo ngày càng thể hiện là một quyền dân sự quan trọng của
công dân, được ghi nhận trong Hiến pháp và trong Bộ luật Dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2006;
Bộ luật Hình sự; Bộ luật Tố tụng hình sự; Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo… Ở Việt Nam hiện
nay có hơn 20 triệu người, tức là gần 1/3 dân số theo các tôn giáo khác nhau nhưng pháp luật vẫn
thể hiện rõ chính sách bình đẳng, tự do tín ngưỡng, tôn giáo, không phân biệt đối xử.
Trên lĩnh vực bảo đảm quyền bình đẳng giữa các dân tộc chung sống trên lãnh thổ Việt Nam,
đặc biệt là người dân tộc thiểu số luôn được ưu tiên đảm bảo các quyền lợi về chính trị cũng như
các quyền về kinh tế, văn hoá và xã hội.
b. Trên lĩnh vực các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa
Một số quyền rất quan trọng của công dân như: quyền sở hữu cá nhân về thu nhập hợp pháp,
quyền tự do kinh doanh theo qui định của pháp luật, quyền thừa kế của công dân được nhà nước
bảo hộ… đã được ghi nhận trong Hiến pháp năm 1992 sửa đổi và các Bộ luật Dân sự; Luật
Doanh nghiệp năm 2005; Luật hợp tác xã; Luật Đất đai sửa đổi, bổ sung năm 2003, Luật Đầu tư
nước ngoài tại Việt Nam; Luật Kinh doanh bảo hiểm; Luật Chứng khoán năm 2006; Pháp lệnh
về thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế năm 1994, Luật Kinh doanh bất động sản năm 2006 …
Trong các quyền về kinh tế, quyền lao động là quyền mang tính hạt nhân đối với quyền con
người nói chung. Hệ thống văn bản quản lý nhà nước về lao động - việc làm cũng ngày càng
hoàn thiện, nhiều Luật mới ra đời hoặc được sửa đổi, bổ sung và đi vào cuộc sống như: Bộ Luật
Lao động, Bộ luật Dân sự năm 2005, Luật dạy nghề, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006, Luật Công

chất vấn được truyền hình trực tiếp trên sóng truyền hình, phát thanh và tường thuật tỷ mỷ trên
các báo viết đã thực sự tạo nên một không khí dân chủ, qua đó quyền con người, quyền công dân
đã đi vào cuộc sống một cách dễ dàng hơn, ít bị vi phạm hơn, được bảo đảm và tôn trọng hơn.
Ở địa phương, Hội đồng nhân dân các cấp tạo điều kiện cho công dân thực hiện các hành vi
hợp pháp theo yêu cầu của pháp luật; tổ chức thực hiện giải quyết các yêu cầu chính đáng của
nhân dân; thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đảm bảo thực hiện quyền công dân.
Bên cạnh những công việc mà các cơ quan quyền lực nhà nước đã và đang làm được để đảm
bảo các quyền con người, cũng còn một số vấn đề cần đặt ra như sau:
Trước tiên là trong lĩnh vực lập pháp, qui trình xây dựng luật phải qua nhiều bước dẫn đến
thời gian xây dựng luật kéo dài; luật ban hành chất lượng kém, không còn phù hợp với sự phát
triển của xã hội. Ví dụ như Luật thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao mới đây đã được
Quốc hội thông qua và sẽ áp dụng từ ngày 01-01-2009. Trong hoạt động giám sát, các văn bản
mà Quốc hội và các cơ cấu của Quốc hội phát hiện sai trái và bãi bỏ không nhiều.
b. Thực trạng đảm bảo pháp lý về quyền con người qua hoạt động của cơ quan hành
chính nhà nước
Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất.
Trên lĩnh vực kinh tế, Chính phủ có vai trò người đảm bảo điều kiện kinh tế cho mọi cá nhân,
công dân. Tốc độ tăng trưởng kinh tế được duy trì liên tục ở mức cao từ 7% - 7,5%/năm. Các
chương trình phát triển nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ; các dự án trọng điểm kinh tế - xã hội;
chương trình xây dựng các khu chế xuất, khu công nghiệp… được thực hiện trên khắp cả nước
đã góp phần giải phóng sức lao động, tạo môi trường lành mạnh để cá nhân, công dân đầu tư
phát triển sản xuất kinh doanh, tạo và tự tạo việc làm. Qua đó, “hàng năm đã giải quyết việc làm
cho từ 1,1 - 1,2 triệu lao động, từng bước nâng cao và cải thiện đời sống của người dân." [30]
Trong lĩnh vực quản lý hành chính đối với toàn xã hội vai trò của Chính phủ cũng chuyển
dần từ người cho phép sang người bảo đảm; người tạo điều kiện cho mọi công dân thực hiện
được các quyền một cách thuận lợi nhất. Nổi bật nhất là việc thực hiện Cơ chế “một cửa” theo
Quyết định số 181/QĐ-TTg ngày 04/9/2003, sau hơn bốn năm thực hiện đã bước đầu đạt được
một số kết quả tích cực. Đến nay về cơ bản: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi
trường, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Xây dựng …, 59% số Sở khác thực hiện mở
rộng, 98% đơn vị cấp Huyện và 89% đơn vị cấp Xã trong cả nước đã triển khai cơ chế một cửa

cỏo thuc thm quyn t t l 82,21%. [42]. c bit, cụng dõn ó cú ý thc hn trong vic gi
cỏc khiu ni ca mỡnh lờn To ỏn hnh chớnh ngh gii quyt.
Bờn cnh nhng vic ó lm c trong thi gian qua, cú th thy tỡnh hỡnh khiu ni, t cỏo
ca cụng dõn vn cú chiu hng gia tng; s lng cỏc v vic khiu kin vt cp, ụng ngi
vn vụ cựng phc tp, trong s ú phn ln v vic liờn quan n t ai.
2.4. Thc trng m bo phỏp lý v quyn con ngi qua hot ng ca cỏc c quan t
phỏp
Trong nhng nm gn õy, B Cụng an phi hp vi To ỏn nhõn dõn ti cao (TANDTC),
Vin kim sỏt nhõn dõn ti cao (VKSNDTC) v cỏc c quan cú liờn quan thng nht quan im,
iu tra, truy t, xột x hoc ỡnh ch iu tra nhiu v ỏn trng im, m bo quyn, li ớch
hp phỏp ca cụng dõn. Theo bỏo cỏo ca TANDTC, n thỏng 8-2006, To ỏn cỏc cp ó th
lý 232.692 v ỏn cỏc loi, ó gii quyt 193.974 v, t 83,4%" [12]. Hu ht cỏc v ỏn u xột
x ỳng thi gian lut nh. Do tip tc thc hin tt qui nh tranh tng ti phiờn to nờn cht
lng cụng tỏc xột x ó c nõng lờn rt nhiu, vic ny ng ngha vi vn quyn v li
ớch chớnh ỏng ca cụng dõn ngy cng c bo v. "T l cỏc bn ỏn, quyt nh ca To ỏn b
hy gii quyt li ch cũn 1,1%, gim hn cựng k nm trc 0,1% v b sa l 4%" [12].
Cỏc c quan t phỏp trong hot ng ca mỡnh ngy cng th hin c bn lnh cao ca
nhng ngi bo v phỏp lut. Chng hn, thi gian gn õy VKSNDTC ó cú quyt nh ỡnh
ch iu tra b can Nguyn Vit Tin, nguyờn th trng B Giao thụng Vn ti sau hn 2 nm
iu tra.
Ngi b thi hnh ỏn pht tự cng c phỏp lut bo v v tụn trng nhng quyn c bn
ca con ngi nh quyn t do thõn th, quyn c sng, lao ng, khỏm cha bnh, tham gia
cỏc hot ng vn húa, giỏo dc nhm phỏt trin nhõn cỏch.
Trong cụng tỏc xõy dng phỏp lut bo v quyn con ngi, TANDTC cng ó hon chnh
D tho mt s Phỏp lnh v ó c UBTVQH thụng qua.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy trong hoạt động của các cơ quan t- pháp vẫn còn nhiều bất cập.
Một số vụ án lớn gần đây nh- vụ Bùi Tiến Dũng và PMU 18, hay các vụ án ma tuý lớn, buôn lậu
lớn cho thấy đều có sự tiếp tay của một số cán bộ t- pháp biến chất. Bên cạnh đó, trình độ nghiệp
vụ của một bộ phận cán bộ t- pháp ch-a đáp ứng đ-ợc yêu cầu của ngành. Khi xét xử tại toà án,
nhiều phiên tranh tụng với nhiều tình tiết còn ch-a đ-ợc làm sáng tỏ nh-ng thay bằng việc có thể

các quyền và nghĩa vụ của mình để chủ động thực hiện, giám sát và bảo vệ theo các quy định của
pháp luật. Công khai, minh bạch cũng làm cho cán bộ, công chức có ý thức hơn trong việc thực
hiện chức trách, công vụ của mình.
3.3. Một số giải pháp hoàn thiện
3.3.1. Hoàn thiện các qui định pháp luật
a. Đối với các quyền về chính trị của công dân
Trong điều kiện đất nước đổi mới toàn diện, hội nhập toàn cầu, để đảm bảo các quyền về
chính trị của công dân, cần nghiên cứu sớm ban hành một số luật quan trọng như: Luật về Thông
tin, Luật Đình công, Luật Biểu tình, Luật Trưng cầu dân ý, Luật về Phản biện xã hội. Cần sớm
ban hành Luật Giám sát của nhân dân trên cơ sở tách Luật Thanh tra thành Luật Thanh tra
Chính phủ và Luật giám sát của nhân dân.
Ở khía cạnh khác, để tăng cường sự tham gia tích cực của người dân vào quá trình quản lý
nhà nước và xã hội cũng cần hoàn thiện một số văn bản pháp luật hiện hành như: Luật bầu cử
Quốc hội và Luật bầu cử đại biểu HĐND các cấp. Để tạo cơ sở pháp lý cho việc thực hành dân
chủ trực tiếp ở cơ sở, cần nâng Quy chế Dân chủ cơ sở thành Luật Dân chủ cơ sở.
b. Đối với các quyền về dân sự của công dân
Đảm bảo quyền được sống: yêu cầu đặt ra ở đây là cần phải nghiên cứu sửa đổi Bộ luật Hình
sự để giảm tối đa các tội áp dụng án tử hình, tiến tới xoá bỏ án tử hình khi tình hình an ninh -
chính trị - xã hội của đất nước ổn định hơn.
Cần sớm thông qua việc nâng cấp Nghị quyết số 388/NQ-UBTVQH của UBTVQH về bồi
thường thiệt hại cho người bị oan, sai do người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự
gây ra thành Luật Bồi thường nhà nước.
Nhà nước sớm nghiên cứu để ban hành Luật Dân tộc bởi vì vấn đề dân tộc nếu bị lợi dụng có
thể trở thành một vấn đề chính trị phức tạp.
c. Đối với các quyền về kinh tế của công dân
Đòi hỏi quan trọng nhất là phải tiếp tục hoàn thiện pháp luật đảm bảo quyền sở hữu cá nhân,
cụ thể hóa Điều 58 Hiến pháp năm 1992 sửa đổi. Đối với quyền tự do kinh doanh theo qui định
của pháp luật, ngoài việc tạo hành lang pháp lý thông thoáng, trong giai đoạn hiện nay, cần ban
hành nhiều chính sách cụ thể để khuyến khích các doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp cổ
phần có vốn tư nhân phát triển.

Theo chúng tôi cần tập trung giải quyết một số nội dung cơ bản trước mắt như sau: Một là, hệ
thống thể chế pháp qui của cơ quan hành chính phải được tiếp tục xây dựng hoàn chỉnh, rành
mạch.
Hai là, tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính trong việc phục vụ nhân dân, trong đó tập
trung vào một số việc chính như: sớm triển khai dự án "Chính phủ điện tử", trước hết là ở các
thành phố lớn, trong các ngành có nhiều giao dịch hành chính với nhân dân như ngành nhà đất;
mở rộng các dịch vụ hành chính công; áp dụng đại trà chế độ "một cửa, một dấu" để loại bỏ các
thủ tục phiền hà trong các khâu xin phép, cấp phép; kiên quyết loại bỏ "văn hoá phong bì", các
loại “đơn xin” phải được thay bằng “giấy yêu cầu”.
Ba là, xây dựng và thực hiện một cách nghiêm túc, toàn diện cơ chế công khai, minh bạch
trong hoạt động của các cơ quan nhà nước.
Bốn là, cải cách chế độ công vụ, công chức phải tiến hành đồng bộ từ trung ương đến địa
phương. Đặc biệt chú trọng phân cấp, trao quyền đầy đủ cho cá nhân người đứng đầu đi đôi với
việc đề cao trách nhiệm cá nhân.
3.3.3. Hoàn thiện cơ chế giải quyết khiếu nại, tố cáo
Để nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân hiện nay, cần triển khai thực
hiện tốt một số giải pháp sau: Một là, cơ quan nhà nước phải chấn chỉnh ngay công tác tiếp dân,
bố trí cán bộ có đủ năng lực và kinh nghiệm đảm nhiệm công tác này.
Hai l, kin ton hn na b mỏy hnh chớnh cp huyn v cp xó. B mỏy hnh chớnh
a phng phi hiu rt rừ v phỏp lut v ỏp dng ỳng phỏp lut hin hnh.
Ba l, cỏc c quan thanh tra nh nc phi tng cng thanh tra trỏch nhim gii quyt khiu
ni, t cỏo i vi th trng v cỏn b, cụng chc cú trỏch nhim ca cỏc c quan hnh chớnh
nh nc cp di, tp trung vo nhng ni cú nhiu v vic khiu ni, t cỏo kộo di, vt cp,
cht lng gii quyt khiu ni, t cỏo thp
Bn l, khuyn khớch cụng dõn cú khiu ni v quyt nh hnh chớnh, hnh vi hnh chớnh
khi kin lờn To ỏn hnh chớnh.
Nm l, tip tc hon thin h thng phỏp lut to s ng b, nõng cao tớnh kh thi, hiu
lc, hiu qu ca h thng phỏp lut. i vi Lut Khiu ni, T cỏo cú th tỏch thnh Lut
Khiu ni v Lut T cỏo, i ụi vi vic i mi qui trỡnh gii quyt khiu ni, t cỏo.
Sỏu l, trong vic gii quyt khiu ni, t cỏo v t ai ca cụng dõn l vn ni cm hin

Tổ chức Th-ơng mại thế giới (WTO), chúng ta đã có những cố gắng v-ợt bậc trong việc xây
dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật, có nhiều quy định pháp luật đ-ợc sửa đổi, bổ sung hoặc
rất nhiều bộ luật, luật, pháp lệnh có liên quan đến vấn đề quyền con ng-ời đ-ợc ban hành mới.
Cho đến nay, quá trình xây dựng luật vẫn đang ở giai đoạn tiếp tục hoàn thiện và thực tế áp dụng
pháp luật cho thấy nhiều quyền quan trọng của con ng-ời vẫn ch-a có văn bản luật điều chỉnh.
Do vậy, trong quá trình xây dựng luật, cần xác định những quy phạm pháp luật hợp lý để cụ thể
hoá sâu rộng hơn về các quyền con ng-ời, quyền công dân đã đ-ợc quy định trong Hiến pháp
năm 1992 sửa đổi đồng thời với việc quy định cơ chế đảm bảo thực thi các quyền đó.
Trong c ch m bo thc thi quyn con ngi trỏch nhim trc tiờn thuc v nh nc, c
th l cỏc c quan trong b mỏy nh nc, ca cỏn b, cụng chc nh nc. Tuy vy, nh nc
mi ch l mt phõn h tr ct trong h thng chớnh tr. nc ta hin nay, c ch m bo
quyn con ngi cú th phi xỏc nh rng hn, bao gm c h thng chớnh tr. iu ú ũi hi
tng cng hn na vic hoch nh ng li, ch trng, chớnh sỏch v quyn con ngi, lm
ch da vng chc v quan im chớnh tr th ch hoỏ thnh phỏp lut. Bờn cnh ú, vic tng
cng v phỏt huy vai trũ ca cỏc t chc chớnh tr, xó hi, t chc xó hi ngh nghip v nhng
t chc i din cho quyn li ca mt b phn nhõn dõn cú cựng cnh ng, cựng li ớch, tin ti
xõy dng xó hi dõn s phi l mt trong nhng hng u tiờn vo nhng nm ti õy. Xu
hng nh nc thu hp dn tc l nh nc khụng nờn ụm m tt c cỏc cụng vic m dn dn
chuyn giao cho cỏc t chc xó hi ngh nghip theo mụ hỡnh dch v hnh chớnh cụng cú th
m nhn nhng cụng vic trc kia thuc quyn qun lý ca nh nc. ú cng chớnh l c ch
tt trong vic bo v quyn con ngi hin nay nc ta cng nh trong tng lai.

Lun vn c nghiờn cu trờn c s vn dng nhng quan im ca ch ngha Mỏc - Lờ
nin, t tng H Chớ Minh, nhng quan im ca ng ta v quyn con ngi v s dng cỏc
phng phỏp tng hp, phõn tớch, h thng, phng phỏp tip cn lch s v phng phỏp so
sỏnh Tuy nhiờn, do cũn hn ch v trỡnh nghiờn cu, kinh nghim thc tin, ngun ti liu
nờn lun vn khú trỏnh khi nhng sai sút. Trong phm vi lun vn tỏc gi ch a ra nhng vn
c bn cú tớnh cht khỏi quỏt nht, mong cú c nhng ý kin quý bỏu úng gúp lun vn
c hon thin hn c v ni dung v hỡnh thc. Xin trõn trng cm n!


14. Hoàng Hùng Hải (2001), “Bộ luật Hình sự với quyền con người của bị can, bị cáo”, Tạp chí
nghiên cứu lập pháp (11).
15. Hiến pháp nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa năm 1946.
16. Hiến pháp nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa năm 1959.
17. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1980.
18. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992.
19. Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam năm 1992 (sửa đổi) (2002), Nxb Chính trị quốc
gia, Hà nội.
20. Đinh Duy Hòa (2007), “Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả quản lý của bộ
máy nhà nước”, Tạp chí Cộng sản (774), tr. 62-65.
21. Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh - Trung tâm nghiên cứu quyền con người (1997),
Các văn kiện quốc tế về quyền con người, Nxb thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí
Minh.
22. Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh - Trung tâm nghiên cứu quyền con người (2002),
Những nội dung cơ bản về quyền con người, Nxb thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ
Chí Minh.
23. Đỗ Quang Hưng (2005), “Vấn đề “Tự do tôn giáo - nhân quyền ở Việt Nam”, Tạp chí Cộng
sản (11), tr. 45-49.
24. Nguyễn Hải Hữu (2006), “Phát triển hệ thống an sinh xã hội phù hợp với nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta”, Tạp chí Cộng sản (21), tr. 31-35.
25. Tường Duy Kiên (2003), “Nhà nước - Cơ chế bảo đảm quyền con người”, Tạp chí nghiên
cứu lập pháp (2), tr. 28-32.
26. Tường Duy Kiên (2004), Đảm bảo quyền con người trong họat động của Quốc hội Việt Nam,
Luận án Tiến sĩ Luật học, Học viên chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
27. Tường Duy Kiên (2005), “Tăng cường họat động lập pháp bảo vệ quyền con người đáp ứng
yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam”, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật (5),
tr.34-41.
28. Nguyễn Văn Mạnh (1995), Xây dựng và hoàn thiện đảm bảo pháp lý thực hiện quyền con
người trong điều kiện đổi mới ở nước ta hiện nay, Luận án Tiến sĩ Luật học, Học viên chính
trị quốc gia Hồ Chí Minh.

quyền con người, Nxb Sự thật, Hà nội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status