Pháp luật việt nam và một số nước trên thế giới về bảo hiểm thân tàu trong thương mại hàng hải - Pdf 10

Pháp luật Việt Nam và một số nước trên thế
giới về bảo hiểm thân tàu trong thương mại
hàng hải

Nguyễn Thanh Loan

Khoa Luật
Luận văn Thạc sĩ ngành: Luật quốc tế; Mã số: 60 38 60
Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Bá Diến
Năm bảo vệ: 2011

Abstract: Trình bày những l ý luận chung về bảo hiểm thân tàu , vai trò, lịch sử hình
thành và cơ sở pháp l ý của bảo hiểm thân tàu. Nghiên cứu những vấn đề cơ bản của
bảo hiểm thân tàu trong thương mại hàng hải như hợp đồng bảo hiểm thân tàu, phạm
vi bảo hiểm thân tàu, các điều khoản cơ bản trong hợp đồng bảo hiểm thân tàu theo
pháp luật Việt Nam và một số nước trên thế giới. Đưa ra những giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả thực thi pháp luật về bảo hiểm thân tàu tại Việt Nam.

Keywords: Luật Quốc tế; Pháp luật Việt Nam; Bảo hiểm thân tàu; Thương mại hàng
hải; Luật hàng hải

Content
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài:
Vận tải đường biển đóng một vai trò chủ đạo trong nền kinh tế thế giới, đứng đầu trong hệ
thống vận chuyển quốc tế. Theo số liệu của Liên Hợp Quốc, vận tải đường biển đảm nhận hơn
90% lượng hàng hóa lưu thông toàn cầu. Các tàu chở dầu chuyên chở khoảng 60% lượng dầu
thô thế giới, loại năng lượng chính hiện nay của con người. Vận tải bằng đường biển luôn
tiềm ẩn những rủi ro có thể dẫn đến tổn thất và thiệt hại. Các trường hợp bất khả kháng hay
hành vi sai sót của các nhân viên hàng hải có thể gây ra những tổn thất rất lớn. Bảo đảm an

Bảo hiểm hàng hải Việt Nam nói chung cũng như bảo hiểm thân tàu tại Việt Nam nói riêng
còn đang trên con đường hình thành và phát triển, lại đang đứng trước những thử thách to lớn
của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và tham gia toàn cầu hóa. Trước tình hình đó, việc
nghiên cứu về đề tài pháp luật về bảo hiểm thân tàu là hết sức cần thiết. Việc nghiên cứu sâu
về bảo hiểm thân tàu trong thương mại hàng hải là một việc làm quan trọng và cấp bách, bởi
có liên quan chặt chẽ với thực tiễn hoạt động hàng ngày của thuyền trưởng, thuyền viên và
chủ tàu. Hiểu rõ về bảo hiểm thân tàu sẽ giúp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sử dụng tàu và
ngăn ngừa được những thiệt hại có thể xảy ra, góp phần tích cực trong việc phát triển kinh tế
biển và thương mại hàng hải.
2. Tình hình nghiên cứu và những đóng góp của đề tài
Như đã đề cập ở trên, bảo hiểm thân tàu Việt Nam là một trong những lĩnh vực tương đối mới
mẻ và chưa được quan tâm đúng mức nên hiện nay hầu như chưa có công trình riêng nào
nghiên cứu về vấn đề này.
Dưới góc độ nghiệp vụ nói chung thì vấn đề bảo hiểm thân tàu được đề cập đến trong một số
tài liệu mang tính chuyên ngành khác nhau như: chuyên ngành bảo hiểm, chuyên ngành ngoại
thương …
Dưới góc độ khoa học pháp l‎ý, có thể khẳng định rằng cho tới thời điểm này mới chỉ có đề tài
luận văn thạc sỹ năm 2005 của Nguyễn Thị Hoài Quy về “Bảo hiểm thân tàu trong thương
mại hàng hải so sánh pháp luật Việt Nam và pháp luật một số nước trên thế giới”. Tuy nhiên,
luận văn thạc sỹ của Nguyễn Thị Hoài Quy hoàn thành vào năm 2005 khi Bộ luật hàng hải
2005 chưa có hiệu lực pháp luật nên chưa cập nhật được một cách có hệ thống, toàn diện các
khía cạnh pháp l‎ý mới về bảo hiểm thân tàu tại Việt Nam. Do đó, nghiên cứu đề tài này trong
thời điểm hiện nay là việc làm không có sự trùng lặp với bất cứ công trình khoa học nào hiện
có trong lĩnh vực này tại Việt Nam.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn:
Mục đích của luận văn là làm sáng tỏ cơ sở l‎ý luận và thực tiễn của pháp luật về bảo hiểm
thân tàu Việt Nam trên cơ sở so sánh, đối chiếu với pháp luật về bảo hiểm thân tàu của một số
nước láng giềng và các nước có nền bảo hiểm thân tàu phát triển trên thế giới. Qua đó, luận
văn đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về bảo hiểm thân tàu tại Việt
Nam.

loại rủi ro và tổn thất trong bảo hiểm thân tàu.
Chƣơng 2 – Nội dung của bảo hiểm thân tàu theo quy định của pháp luật Việt Nam và
một số nƣớc trên thế giới (Anh, Mỹ, Ấn Độ, Singapore, Phần Lan, Canada)
Chương 2 tập trung phân tích những nội dung cơ bản của hợp đồng bảo hiểm thân tàu (Khái
niệm hợp đồng bảo hiểm thân tàu, Quyền lợi bảo hiểm, Giá trị bảo hiểm, Số tiền bảo hiểm,
Nghĩa vụ của các bên khi xảy ra tổn thất, Phạm vi trách nhiệm của các bên trong hợp đồng
bảo hiểm thân tàu), phạm vi bảo hiểm thân tàu, tai nạn đâm va và cách giải quyết, giải quyết
tranh chấp về bảo hiểm thân tàu.
Chƣơng 3 – Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật bảo hiểm
thân tàu tại Việt Nam
Trên cơ sở những l‎ý‎ luận và thực tiễn được phân tích, chương này xem xét những bất cập của
pháp luật bảo hiểm thân tàu Việt Nam; trình bày và đánh giá thực trạng thực thi pháp luật bảo
hiểm thân tàu tại Việt Nam; đề xuất một số quan điểm và các giải pháp cụ thể nhằm khắc
phục những hạn chế và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về bảo hiểm thân tàu tại Việt
Nam.

CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ BẢO HIỂM
THÂN TÀU TRONG THƢƠNG MẠI HÀNG HẢI
1.1. Khái niệm bảo hiểm thân tàu
1.1.1. Giới thiệu tổng quát về tàu biển
Tàu biển là thuật ngữ dùng để chỉ những phương tiện nổi trên mặt nước có khả năng chuyên
chở hàng hoá, vật phẩm, hành khách hoặc sử dụng vào mục đích khác trên biển hoặc trên
những vùng nước khác mà tàu có thể đi lại được.
1.1.2. Khái niệm bảo hiểm thân tàu.

4
Bảo hiểm thân tàu có thể định nghĩa là bảo hiểm những thiệt hại vật chất xảy ra đối với vỏ
tàu, máy móc và các thiệt bị trên tàu đồng thời có thể bao gồm cả bảo hiểm cước phí, các chi
phí hoạt động của tàu và một phần trách nhiệm của chủ tàu phải chịu trong trường hợp tàu

1.2.2. Tổn thất trong bảo hiểm thân tàu
Tổn thất trong bảo hiểm thân tàu là những hư hỏng, thiệt hại của tàu được bảo hiểm do rủi ro
gây ra.
1.3. Ý nghĩa, vai trò của bảo hiểm thân tàu trong thƣơng mại hàng hải
1.3.1. Bù đắp thiệt hại, khắc phục tổn thất
Bù đắp thiệt hại, khắc phục tổn thất là tác dụng chủ yếu của bảo hiểm và cũng xuất phát chính
từ nhu cầu này mà bảo hiểm đã ra đời.
1.3.2. Tăng cƣờng công tác đề phòng và hạn chế tổn thất
Bên cạnh khả năng giải quyết các hậu quả của rủi ro, bảo hiểm còn góp phần thực hiện một
nội dung trong các biện pháp kiểm soát rủi ro.
1.3.3. Sử dụng hiệu quả những khoản tiền nhàn rỗi, tạo đƣợc nguồn vốn lớn để đầu tƣ
vào những lĩnh vực khác
Bảo hiểm đã trở thành lựa chọn tối ưu trong môi trường đầy rủi ro hiện nay, đảm bảo mức độ
an toàn tương đối về khả năng tài chính khi xảy ra rủi ro mà vẫn không gây đọng vốn.
1.3.4. Tăng thu cho ngân sách nhà nƣớc
Hàng năm, thông qua việc nộp thuế, bảo hiểm đã đóng góp một phần không nhỏ vào ngân
sách Nhà nước.

5
1.3.5. Tạo tâm lý an tâm trong kinh doanh, trong cuộc sống
Bảo hiểm chính là một giải pháp hữu hiệu, góp phần tích cực tạo ra tâm lý an tâm trong kinh
doanh, trong cuộc sống cho con người.
1.4. Nguồn luật điều chỉnh bảo hiểm thân tàu
1.4.1. Các Điều ƣớc quốc tế về bảo hiểm thân tàu
Công ước của tổ chức hàng hải quốc tế; Các công ước của Liên hợp quốc và các tổ chức của
Liên hợp quốc; Công ước của Liên hợp quốc về điều kiện đăng ký tàu biển 1986; Quy tắc
York – Antwerp 1994
1.4.2. Luật quốc gia
Bộ luật hàng hải sửa đổi bổ sung được quốc hội thông qua tháng 5 năm 2005. Ngoài ra còn có
các văn bản dưới luật điều chỉnh hợp đồng bảo hiểm thân tàu. Bộ luật dân sự 2005 có những

hiểm và chỉ có hợp đồng mới có giá trị dẫn chứng và ngược lại. Đơn bảo hiểm là bộ phận cấu
thành của hợp đồng bảo hiểm.
2.1.4. Nội dung hợp đồng bảo hiểm thân tàu
Hợp đồng bảo hiểm thân tàu bao gồm những điều khoản cơ bản sau:
- Những thông tin liên quan đến người bảo hiểm và người tham gia bảo hiểm
- Nguyên tắc chung.
- Luật, điều khoản, điều kiện chi phố hợp đồng.
- Thủ tục bảo hiểm.
- Phí bảo hiểm.

6
- Bảo quản kiểm tra tàu và công tác đề phong hạn chế tổn thất.
- Thông báo giải quyết tai nạn.
- Trách nhiệm bảo lưu quyền khiếu nại người thứ ba.
- Chế tài bổi thường.
- Thời hạn khiếu nại.
- Hiệu lực của hợp đồng.
- Xư
̉
lý tranh chấp.
2.1.5. Chủ thể tham gia ký kết hợp đồng bảo hiểm thân tàu
Các bên tham gia ký kết hợp đồng bảo hiểm bao gồm người bảo hiểm, người được bảo hiểm
(chủ tàu, người thuê tàu), người đại diện được uỷ quyền của chủ tàu.
2.1.6. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng bảo hiểm thân tàu
2.1.7. Đối tƣợng bảo hiểm
Đối tượng được bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm thân tàu là toàn bộ con tàu và trang thiết
bị của con tàu đó.
2.1.8. Số tiền bảo hiểm, phí bảo hiểm
2.1.8.1. Số tiền bảo hiểm
Số tiền bảo hiểm là toàn bộ hay một phần giá trị bảo hiểm do người được bảo hiểm yêu cầu và

+ Là trách nhiệm của bảo hiểm bồi thường cho bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu được
bảo hiểm đối với các chủ tàu khác bị đâm va theo lỗi mà họ gây nên gọi tắt là trách nhiệm
đâm va. Trách nhiệm này bao gồm:

7
+ Tổn thất, thiệt hại vật chất của chiếc tàu bị đâm va
+ Tổn thất và thiệt hại về tài sản, hàng hóa tàu bị đâm va
+ Thiệt hại về kinh doanh tàu đâm va
+ Ngoài ra nếu có tổn thất chung, chi phí cứu hộ của tàu bị đâm va do tai nạn đâm va gây ra
thì chủ tàu đâm va cũng phải gánh chịu vì những chi phí này thực tế làm giảm bớt những tổn
thất cho tàu bị đâm va.
2.3.3. Giới hạn trách nhiệm của bảo hiểm thân tàu đối với tai nạn đâm va
Bảo hiểm chỉ bồi thường 3/4 trách nhiệm đâm va và không được vượt quá 3/4 số tiền bảo
hiểm thân tàu
Số tiền bồi thường = 3/4 trách nhiệm đâm va ≤ 3/4 số tiền bảo hiểm. Còn lại 1/4 trách nhiệm
đâm va, chủ tàu gánh chịu với lý do là để chủ tàu thận trọng hơn trong điều hành tàu, tránh tai
nạn đâm va.
2.3.4. Giới hạn trách nhiệm của chủ tàu trong tai nạn đâm va
Trong thực tế, khi tai nạn đâm va xảy ra thì không phải chủ tàu nào cũng đủ khả năng để bồi
thường tổn thất cho tàu bị đâm va, nhất là trong trường hợp tàu nhỏ đâm va với tàu lớn. Trong
trường hợp như vậy, các chủ tàu nhỏ sẽ rơi vào tình trạng bị phá sản vì phần trách nhiệm vượt
quá khả năng tài chính của mình.
Để bảo vệ quyền lợi cho các chủ tàu, nhất là đối với các tàu nhỏ, luật ở một số nước đưa ra
mức giới hạn trách nhiệm cho chủ tàu. Đó là số tiền tối đa mà chủ tàu phải gánh vác trong
trách nhiệm đâm va. Mức giới hạn này được xác định theo độ lớn của tàu, thường được tình
bằng tấn dung tích đăng ký toàn phần GRT (Gross Registered Tonnage) hoặc giá trị con tàu.
2.3.5. Tính toán thiệt hại đâm va theo trách nhiệm chéo
Điều kiện để giải quyết theo trách nhiệm chéo là:
- Hai tàu cùng có lỗi và cùng gây ra tổn thất cho nhau.
- Hai tàu không vận dụng giới hạn trách nhiệm của chủ tàu

án.
Kết luận
Như đã phân tích ở trên, hợp đồng bảo hiểm thân tàu có đầy đủ những đặc điểm của một hợp
đồng bảo hiểm, bên cạnh đó, do đây là một loại hình bảo hiểm hàng hải đặc biệt nên hợp đồng
bảo hiểm thân tàu có nhiều đặc thù riêng, đòi hỏi phải được phân tích, xem xét để việc kí kết
và thực hiện hợp đồng thuận lợi cho cả người bảo hiểm cũng như người được bảo hiểm.

CHƢƠNG 3
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ THỰC THI PHÁP LUẬT BẢO HIỂM
THÂN TÀU TẠI VIỆT NAM
3.1. Những bất cập của pháp luật bảo hiểm thân tàu Việt Nam và thực trạng thực thi
pháp luật bảo hiểm thân tàu tại Việt Nam
3.1.1. Những hạn chế của pháp luật Việt Nam về bảo hiểm thân tàu
3.1.1.1. Những hạn chế của Bộ luật hàng hải 2005
- Những nội dung không còn phù hợp cần được sửa đổi: Phạm vi điều chỉnh của Bộ luật hàng
hải; phạm vi hoạt động của tàu biển tư nhân; khái niệm về chủ tàu, thuyền viên Việt Nam, khu
vực hàng hải; giới hạn trách nhiệm dân sự của chủ tàu…
- Những nội dung chưa rõ cần được quy định cụ thể: Đối tượng áp dụng; đăng ký tàu biển;
quyền cầm giữ hàng hải; thế chấp tàu biển; bắt giữ tàu biển…
- Những nội dung còn chồng chéo cần được phân định rõ: Quyền cầm giữ hàng hải với bắt
giữ tàu biển; vận chuyển hàng hóa theo chứng từ vận chuyển với vận chuyển hàng hóa theo
hợp đồng thuê tàu chuyến; hợp đồng thuê tàu định hạn với hợp đồng thuê tàu trần.
- Những nội dung cần bổ sung để phù hợp với hệ thống pháp luật Việt Nam và pháp luật hàng
hải quốc tế: Nguyên tắc hoạt động hàng hải; chính sách phát triển hàng hải; các hành vi bị
nghiêm cấm trong hoạt động hàng hải…
- Một số thuật ngữ, khái niệm, từ ngữ cần được sửa đổi, bổ sung: Khái niệm về các loại tàu
biển, chủ tàu, người thuê tàu, người quản lý tàu, người khai thác tàu, người vận chuyển,
quyền cầm giữ hàng hải, bắt giữ tàu biển, rủi ro hàng hải
- Các hạn chế khác

tài sản sẽ có trong tương lai, mua sắm của Chính phủ…
- Hình thức của hợp đồng
- Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng
- Thời hiệu khởi kiện: có sự chồng chéo, mâu thuẫn giữa các văn bản pháp luật. về thời hiệu
khởi kiện và mốc xác định ngày bắt đầu thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng: Bộ luật Tố
tụng dân sự; Pháp lệnh Trọng tài thương; Luật Thương mại; Luật Kinh doanh bảo hiểm.
3.1.2. Thực trạng thực thi pháp luật bảo hiểm thân tàu tại Việt Nam
Việt Nam nhận thức được tầm quan trọng của kinh tế biển và đã có những bước đi cần thiết,
đúng đắn để thực hiện chính sách này. Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ IX
đã chỉ rõ: “Phát triển mạnh và phát huy vai trò chiến lược của kinh tế biển kết hợp với bảo vệ
vùng biển”. Phát triển vận tải biển, nâng cao năng lực và đẩy mạnh công nghiệp đóng tàu là
một trong những hướng đi cần thiết để thực hiện được mục tiêu nói trên.
Có thể nói so với trước đây, nhận thức của các chủ tàu về vai trò và tầm quan trọng của bảo
hiểm thân tàu đã tăng lên rất nhiều. Tuy nhiên, các chủ tàu vẫn chỉ mua bảo hiểm thân tàu vì
bắt buộc hơn là tự nguyện, hơn nữa kiến thức của họ về bảo hiểm thân tàu còn nhiều hạn chế.
Việc áp dụng điều khoản bảo hiểm còn mang tính cứng nhắc, không xuất phát từ nhu cầu thực
tế.
3.2. Đánh giá hoạt động thực thi pháp luật bảo hiểm thân tàu tại Việt Nam
3.2.1. Thuận lợi
- Tiềm năng bảo hiểm còn lớn và đang trong thời kỳ tăng trưởng nhanh.
- Nhìn chung, các nguồn luật có liên quan trực tiếp hay gián tiếp tới bảo hiểm thân tàu đều
thống nhất với nhau.
- Việc ký kết hợp đồng bảo hiểm thân tàu tại các công ty bảo hiểm Việt Nam chủ yếu là ở
trong nước do đó các bên trong hợp đồng dễ dàng tìm hiểu về nhau, việc xung đột pháp luật
áp dụng và cơ quan tài phán ít khi xảy ra.
3.2.2. Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi có được, hoạt động thực thi pháp luật bảo hiểm thân tàu tại Việt
Nam còn gặp phải rất nhiều khó khăn mà chủ yếu là những khó khăn sau đây:
- Khủng hoảng kinh tế khu vực.
- Cạnh tranh mạnh mẽ và không lành mạnh giữa các doanh nghiệp bảo hiểm gây thiệt hại

b. Luật kinh doanh bảo hiểm 2000
Nhiệm vụ quan trọng đặt ra trong thời gian tới là Chính phủ cùng các bộ, ngành liên quan tiến
hành nghiên cứu, soạn thảo và ban hành Nghị định, thông tư, chế tài cụ thể để quản lý, kiểm
soát hoạt động cạnh tranh và xử lý vi phạm về cạnh tranh trong lĩnh vực bảo hiểm.
c. Bộ luật dân sự 2005
Thứ nhất, các quy định liên quan đến hợp đồng trong văn bản pháp luật chuyên ngành không
nhắc lại một cách thuần tuý các quy định vốn đã rõ ràng trong BLDS.
Thứ hai, các văn bản pháp luật chuyên ngành chỉ quy định những gì mang tính đặc thù của
các quan hệ hợp đồng trong lĩnh vực cụ thể, hạn chế việc đưa quá nhiều quy định riêng vào
luật chuyên ngành.
Thứ ba, những quy định trong pháp luật chuyên ngành phải được xây dựng trên cơ sở các quy
định mang tính nguyên tắc chung của BLDS để đảm bảo tính thống nhất của hệ thống pháp
luật về hợp đồng.
3.3.1.3. Tiếp thu kinh nghiệm phát triển ngành bảo hiểm ở một số nƣớc trên thế giới
a. Kinh nghiệm phát triển bảo hiểm ở các nƣớc Châu Âu.
Nhìn chung, hoạt động bảo hiểm ở hầu hết các nước EU đều chịu sự điều chỉnh của Luật về
doanh nghiệp bảo hiểm (hay Luật về quản lý, giám sát bảo hiểm) và Luật về hợp đồng bảo
hiểm.
b. Kinh nghiệm phát triển bảo hiểm ở Trung Quốc.
Hệ thống thị trường bảo hiểm được xây dựng, trong đó không chỉ có sự tham gia của người
bảo hiểm, người được bảo hiểm mà còn có các cơ quan môi giới bảo hiểm. Hệ thống pháp lý
giám sát, quản lý bảo hiểm chuyên nghiệp được xây dựng với Luật bảo hiểm và Uỷ ban giám
sát, quản lý bảo hiểm có chi nhánh ở các địa phương trong nước. Sau khi đã kiện toàn về pháp
lý giám sát, quản lý bảo hiểm Trung Quốc mới tiến hành thị trường hoá tỷ lệ phí bảo hiểm để
tránh gây rối loạn thị trường.
3.3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật bảo hiểm thân tàu tại Việt Nam
3.3.2.1. Nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật bảo hiểm thân tàu từ phía các cơ quan tiến
hành tố tụng
Các cơ quan tiến hành tố tụng có vai trò chủ động, nòng cốt trong công tác đấu tranh phòng
ngừa những sai phạm về bảo hiểm hàng hải nói chung và bảo hiểm thân tàu nói riêng, được

thực hiện pháp luật Việt Nam và điều ước, thỏa thuận quốc tế về hàng hải mà nước ta là thành
viên, đặc biệt là nội dung sửa đổi mới của các công ước đã được hoặc sắp được Tổ chức Hàng
hải quốc tế thông qua; áp dụng các biện pháp, nhóm giải pháp thiết thực nhằm ngăn ngừa kịp
thời, hiệu quả các sai phạm và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm theo quy định. Chú
trọng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực thực thi pháp luật đối với cán bộ, công chức, viên
chức chuyên trách (cả doanh nghiệp hàng hải) nhằm đáp ứng yêu cầu đòi hỏi ngày càng tăng
của nhiệm vụ này.
3.4. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật bảo hiểm thân tàu tại
Việt Nam
3.4.1. Về phía Nhà nƣớc
- Nhà nước nên có những chính sách quản lý bảo hiểm một cách chặt chẽ hơn, đòi hỏi cao hơn
đối với các đơn vị muốn thành lập các công ty bảo hiểm chuyên ngành.
- Nhà nước cần sớm ban hành luật bảo hiểm nhằm tạo ra môi trường pháp lý thúc đẩy hoạt
động kinh doanh phát triển.
- Nhà nước nên thành lập hiệp hội bảo hiểm nhằm đảm bảo tốt nhất quyền lợi của người thiệt
hại để hướng đến một thị trường bảo hiểm cạnh tranh lành mạnh và bình đẳng giữa các công
ty.
- Đặc biệt, cần phát huy vai trò của Nhà nước thông qua các doanh nghiệp nhà nước bằng các
chính sách thuế như ban hành biểu thuế phù hợp với từng nghiệp vụ bảo hiểm để tạo ra thị
trường bảo hiểm toàn diện, đầy đủ.
- Các quy định về từ bỏ tàu cũng không rõ ràng do đó dễ xảy ra tranh chấp. Vì thế Nhà nước
cần có hướng dẫn cụ thể về việc này.

12
- Nhà nước cần có cơ quan định giá tàu để giúp các doanh nghiệp cũng như các công ty bảo
hiểm xác định giá trị con tàu tham gia bảo hiểm để tránh tranh chấp khi có tổn thất toàn bộ
xảy ra.
- Nhà nước phải quan tâm, xem xét,để các doanh nghiệp bảo hiểm phải được bình đẳng trong
kinh doanh
- Nhà nước nên có các quy định để thống nhất về mặt quản lý đăng kiểm và bảo vệ quyền lợi

kiểm tra phải hợp lý để chủ tàu có thời gian và điều kiện khắc phục những khuyên cáo.
+ Hệ thống báo hiệu của Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam luôn bị thay đổi (bị tắc, bị trôi
mất hoặc không hoạt động) kết quả khảo sát luồng lạch cần phải được công bố kèm theo sơ đồ
đo đạc hoặc phải công bố rõ hệ quy chiếu của toạ độ cụ thể.
3.4.2. Về phía các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam
- Các doanh nghiệp bảo hiểm cần tập trung nghiên cứu đẩy mạnh việc sắp xếp lại tổ chức sản
xuất theo hướng tập trung xây dựng các doanh nghiệp mạnh trong từng lĩnh vực đảm bảo cho
các doanh nghiệp chủ động phát huy được tiềm năng và sức mạnh, nâng cao khả năng cạnh
tranh ở cả trong và ngoài nước tăng khả năng tài chính của các doanh nghiệp bảo hiểm.
- Về việc ký kết và thực hiện hợp đồng bảo hiển thân tàu tại các doanh nghiệp bảo hiểm:
+ Cần nắm được trước hết là các quy định của pháp luật về điều kiện hiệu lực của hợp đồng
để đưa ra các biện pháp giải quyết tranh chấp thích hợp khi có tranh chấp trong hợp đồng.
+ Chủ thể phải có nghiệp vụ vững vàng, pháp luật phải tinh thông. Nếu không nắm vững các
quy định pháp luật sẽ dễ bị mắc lừa các đối tác.

13
- Thương lượng trực tiếp với đối tác, không những tìm được phương hướng giải quyết vấn đề
tiết kiệm thời gian và tiền cửa mà còn duy trì được mối quan hệ hợp tác lâu dài với đối tác.
- Các doanh nghiệp bảo hiểm nên thành lập công ty bảo hiểm hàng hải cho ngành trong cơ
chế thị trường hiện nay.
+ Giảm chi ngoại tệ trong kinh doanh vận tải biển do các công ty bảo hiểm trong nước phần
nào đó chưa đáp ứng được nhu cầu cho Tổng công ty.
+ Nếu có công ty bảo hiểm riêng không những tiết kiệm được ngoại tệ mà còn nâng cao hiệu
quả kinh doanh (giảm giá) thu hút các doanh nghiệp khác tham gia bảo hiểm.
Kết luận
Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình hội nhập với kinh tế trong khu vực cũng như nền
kinh tế thế giới. Chính vì vậy, hoạt động thông thương buôn bán quốc tế đang diễn ra nhộn
nhịp góp phần thúc đẩy tiến trình hội nhập của nền kinh tế nước ta.
Với vai trò là tấm lá chắn cho các doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo
hiểm hàng hải nói chung và bảo hiểm thân tài nói riêng đã không ngừng phát triển và góp

tàu khi tham gia vận tải biển, đồng thời giúp đội tàu Việt Nam có thể hội nhập quốc tế.
Trong những năm qua, cùng với đà phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam,
ngành vận tải biển đã có sự phát triển vượt bậc cả về đội tàu cũng như các chủ tàu mới tham
gia khai thác. Bảo hiểm tàu biển với tư cách là ngành dịch vụ gắn bó lâu dài và mật thiết với
lĩnh vực vận tải biển, đứng trước những cơ hội và thách thức không nhỏ. Cơ hội do tăng
trưởng kinh tế kéo theo sự phát triển của ngành vận tải, thách thức do nguồn nhân lực không

14
đủ đáp ứng nhu cầu khi ngành phát triển. Bảo hiểm thân tàu còn tương đối mới ở Việt Nam và
đứng trên phương diện khoa học pháp lý còn chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ và thích
đáng. Do đó, việc lựa chọn đề tài “Pháp luật Việt Nam và một số nước trên thế giới về bảo
hiểm thân tàu trong thương mại hàng hải” là đề tài luận văn thạc sĩ là một việc làm hết sức
cần thiết.
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã gặp không ít khó khăn do vấn đề bảo hiểm thân
tàu chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống, cụ thể. Mặc dù vậy, nhờ sự nỗ lực tìm tòi,
nghiên cứu, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình qu‎ý báu của PGS. TS. Nguyễn Bá Diến, tác giả đã
hoàn thành luận văn cao học này với hi vọng góp một phần nhỏ vào việc hoàn thiện nghiệp vụ
bảo hiểm thân tàu, trong thời gian tới đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu của chủ hàng khi tham gia
bảo hiểm và góp phần vào sự phát triển chung của vận tải biển Việt Nam.
Luận văn về cơ bản đã giải quyết được những vấn đề lý luận đặt ra về bảo hiểm thân tàu
và đưa ra những định hướng tháo gỡ vướng mắc tồn tại trong thực tiễn thực thi bảo hiểm thân
tàu nhằm nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật bảo hiểm thân tàu.
Luận văn đã góp phần nghiên cứu sâu khái niệm bảo hiểm thân tàu, lịch sử hình thành
và phát triển của bảo hiểm thân tàu trên thế giới và ở Việt Nam, tìm hiểu vai trò, ý nghĩa của
bảo hiểm thân tàu, những đặc thù rủi ro và tổn thất trong bảo hiểm thân tàu.
Luận văn đã phân tích những nội dung cơ bản của bảo hiểm thân tàu theo pháp luật của
một số nước trên thế giới Anh, Mỹ, Canada, Ấn Độ, Phần Lan, Singapore; so sánh với các
quy định của pháp luật bảo hiểm thân tàu Việt Nam, như khái niệm hợp đồng bảo hiểm thân
tàu, đối tượng bảo hiểm thân tàu, ký kết hợp đồng bảo hiểm thân tàu. Đặc biệt, luận văn đi sâu
phân tích phạm vi bảo hiểm thân tàu theo Điều kiện bảo hiểm thân tàu thời hạn – Institute

16. Bảo Việt, Quy tắc bảo hiểm thân tàu đối với tàu thuyền đánh cá hoạt động trong vùng
nội thủy và cùng biển Việt Nam, 2001

17. Liên hợp quốc, Dự thảo các quy tắc về đánh giá tổn thất trong các vụ đâm va hàng hải,
1998

18. Liên hợp quốc, Quy tắc York – Antwerp về tổn thất chung và phân bổ tổn thất chung,
1994

19. Liên hợp quốc, Các nguyên tắc hướng dẫn của các hiệp hội phân cấp tàu biển, 1998.

20. Tổ chức hàng hải quốc tế, Công ước quốc tế về cứu hộ, 1989.

21. Tổ chức hàng hải quốc tế, Công ước quốc tế về tìm kiếm và cứu nạn trên biển, 1910.

22. Ủy ban hàng hải quốc tế, Công ước quốc tế về thống nhất các quy tắc chung liên quan
đến đâm va giữa các tàu thuyền, 1910.

23. Ủy ban hàng hải quốc tế, Công ước quốc tế về thống nhất các quy tắc chung liên quan
đến trợ giúp và cứu hộ trên biển, 1910.

24. Ủy ban hàng hải quốc tế, Nghị định thư sửa đổi công ước quốc tế về thống nhất các
quy tắc chung liên quan đến đâm va giữa các tàu thuyền, 1910.

25. Nguyễn Chúng, Luật hàng hải – Những vấn đề cơ bản, Nhà xuất bản Đồng Nai, 2000.

26. PGS.TS Nguyễn Bá Diến, Chủ nhiệm Bộ môn Luật quốc tế, Khoa Luật – ĐHQGHN,
về việc áp dụng điều ước quốc tế và quan hệ thứ bậc giữa điều ước quốc tế và pháp
luật quốc gia, Tọa đàm về chuyển hóa điều ước quốc tế thành pháp luật quốc gia của
Việt Nam, Văn phòng Quốc hội – Friedrich – Ebert – Stiftung, Hà Nội, 2002.

nghiệp bảo hiểm Việt Nam, Kỷ yếu Hội thảo khoa học Khoa Kinh tế và Kinh doanh
quốc tế, Đại học Kinh tế Quốc dân, 1998.

36. Mai Thế Cường và Thanh Long, Sức cạnh tranh của môi trường bảo hiểm hàng hải,
Thời báo Kinh tế Việt Nam, số 37, 2004.

37. Phan Thị Thành Dương và Phan Huy Hồng, Pháp luật kinh doanh bảo hiểm trước yêu
cầu sửa đổi, bổ sung để phù hợp với cam kết WTO và thực tiễn, Tạp chí KHPL, số 3,
tr.5-10, 2007.

38. Diễn đàn Phát triển Việt Nam, Hoàn thiện chiến lược phát triển bảo hiểm Việt Nam,
NXB lý luận chính trị, 2005.

39. Nguyễn Ngọc Định – Nguyễn Tiến Hùng – Hồ Thủy Tiên, Lý thuyết bảo hiểm, NXB
Tài chính, 1999.

40. Nguyễn Tiến Hùng – Phan Hồ Trung Phong, Hoạt động kinh doanh bảo hiểm ở Việt
Nam, NXB Tài chính, 1999.

41. David Bland, Bảo hiểm: Nguyên tắc và thực hành, (bản tiếng Việt), Học viện Bảo
hiểm Hoàng gia Anh, 1993.

42. Trương Mộc Lâm – Lê Nguyên Khánh, Một số điều cần biết về pháp lý trong kinh
doanh bảo hiểm, NXB Thống kê, 2003.

43. Docena Herbert, Những vấn đề nổi lên ở WTO, Sụp đổ Cancun: Toàn cầu hóa và Tổ
chức thương mại thế giới – Tiếng nói bè bạn do Nguyễn Văn Thanh chủ biên, NXB
Chính trị - Quốc gia, 2003.

44. Monique Gaultier, Bảo hiểm đại cương, Liên đoàn các công ty bảo hiểm Pháp –

52. OIE – Văn phòng Kinh tế Công nghiệp, Báo cáo Quy hoạch tổng thể ngành bảo hiểm
Trung Quốc giai đoạn 2002 – 2006.

53. Nguyễn Thị Thu Hương, Triển vọng xuất khẩu hàng thủy sản của Việt Nam vào thị
trường liên minh Châu Âu, Kinh tế thế giới, 2002.

54. Hội thảo “Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự của chủ tàu, ngày 14-16 tháng 11
năm 2007, Hà Nội.

55. Diễn đàn hàng hải Việt Nam, Bảo hiểm thân tàu, ngày 29 tháng 11 năm 2005, Hà Nội.

56. Phan Tiến Nguyên, Lịch sử ra đời của bảo hiểm hàng hải, Tạp chí hàng hải, 2009.

57. Văn bản hướng dẫn bảo hiểm thân tàu số 2481/2005 – BM/BHHH ngày 04/10/2005
của Tổng công ty cổ phần Bảo Minh.

58. Bảo hiểm hàng hải Việt Nam trong điều kiện gia nhập kinh tế quốc tế (trực tuyến). Địa
chỉ truy cập: (truy cập ngày 7/11/2006).

59. Thời báo kinh tế Việt Nam, Bảo hiểm hàng hải Hoa Kỳ (trực tuyến). Địa chỉ truy cập:
(truy cập ngày 6/7/2005).

60. Phan Hữu Thắng, Bảo hiểm hàng hóa chuyên chở bằng đường biển, tháng 2 năm
2004, Hà Nội.

61. Trần Đình Thiên, Tra cứu – So sánh các điều khoản bảo hiểm hàng hải, Bài trình bày
tại Hội thảo ngày 9/4/2004, Hà Nội.

18



72. Marine Insurance Broking, .

73. Marine Insurance Act of 1906 (UK), http: //www.admiralty.com.

74. U.S Circuit Court of Appeals Marine Insurance Cases

75. American Institute of Marine Underwriters.

76. Marine Insurance Seminar – Houston.

77. A Muddle in Marine Insurance.

78. State Statutes re: Insurance.

79. Glossary of Marine Insurance Terms.

80. Complete Glossary of Insurance Coverage Explanations. 19
81. Lloyd’s Standard Form of Salvage Agreement (LOF 1995).

82. Waltons and Morse – Insurance Resources.

83. American Steamship Owners Mutual Protection and Indemnity Association, Inc

84. Britannia Steamship Insurance Association Ltd.

85. Japan Shipowners’ Mutual Protection & Indemnity Association.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status