Khoa Lut
ngành: ; 60 38 40
2012
Abstract:
,
2006 -
2011,
Keywords:
Content
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
-
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích: Làm rõ khái niệm, đặc điểm pháp lý, các vấn đề khác có liên quan,
kết quả của cuộc đấu tranh phòng chống tội vi phạm các quy định về bảo vệ động vật
thuộc danh mục loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ hiện nay. Trên cơ sở đó
có thể đề xuất một số kiến nghị hoàn thiện quy định tại Điều 190 Bộ luật Hình sự và
một số giải pháp nâng cao hiệu quả của cuộc đấu tranh phòng chống tội phạm này.
- Nhiệm vụ: L
phân tích,
2006 -2011.
4. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu sự hình thành và phát triển của các quy định về
tội vi phạm các quy định về bảo vệ động vật thuộc danh mục loài nguy cấp, quý hiếm
được ưu tiên bảo vệ trong luật hình sự Việt Nam từ trước đến nay.
5. Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu
BẢO VỆ
1.1. Thời kỳ từ 1945 đến trước 1985
c Vit Nam dân ch cn pháp
t pháp lý vng cht chuyên ngành khác hu
i vi ngành lut hình st s n
c lnh s 26/SL ngày 25/2/1946 v trng tr ti phá hoi công sn, Sc lnh 223/SL
nh truy t các ti hi l, bin th công quc môi
i vi phnh v bo v ng vt thuc danh mc loài
nguy cp, quý hio v h cn này,
ch có duy nh s 1303-BCN/VN ca liên B Ni v - Canh nông v vic
bo v rn mnh: "ai vi phm các lnh cm cht, phá rng s b pht tù, pht
tin theo th l c nh t c" là có nn bo v ng, tuy
nhiên ch n vic bo v các loi thc vn vic bo v các
ng vt hoang dã. Nhn thc cn này không coi vit các
ng vt hoang dã là hành vi trái pháp lut.
n v bo v ng th hin
u 13 - Hic, xí nghip, h
thc hin chính sách bo v, ci to và tái sinh
các ngun tài nguyên thiên nhiên, bo v và ci tng sng". T nh hinh
này, B lut Hình s ng mt s tc bo v
ng ni dung bo v ng vt hoang dã, quý him.
1.2. Thời kỳ từ khi ban hành Bộ luật Hình sự năm 1985 đến trước khi ban hành Bộ
luật Hình sự năm 1999
Trong B lut Hình s u 181 "ti vi phnh v qun lý và bo v
rng" có chng ni dung bo v bo v ng vt thuc danh mc loài nguy cp, quý, him
o v. Nu lut gp chung nhin công tác qun lý
và bo v r cn t trái phép chim, thú, tuy nhiên
n v kinh t nhi n v bo
v s tn ti ca các loài chim, thú hoang dã, bo v ng sinh hc ca rng. Chúng ta
có th thu này
1.3.2. Nội dung pháp lý của tội vi phạm các quy định về bảo vệ động vật hoang dã,
quý hiếm trong Bộ luật Hình sự năm 1999
- :
- :
-
5
khách quan trên. Tro
- :
- :
- V
tng thnh ti phm có cu thành ti phm hình thc. Ngoài cu n,
c u lunh thêm các cng ph thuc vào du hiu hu qu
6
và cùng cho phép s dng hình pht tin là hình pht chính.
- Khác nhau: So vu 190, u 341, B lut Hình s Trung Qunh
hành vi nuôi, nhng vt nguy cp, quý, him và vn chuyn, buôn bán b phân
cng vi phnh thêm hành vi vi phm pháp lut v
bn gây hu qu nghiêm tri phm. Mu 341 vn s dng thut ng
thut ng này khi s hình phu
nh hình pht tù quá nh so vu 341. Ngoài ra, hình pht tiu 190,
ch áp dng khi không áp dng các loi hình phiu 341 x pht cùng vi các
hình pht khác.
1.5.2. So sánh với quy định trong pháp luật hình sự của Vương quốc Thụy Điển
Các ti phm v ng theo pháp lut hình s ca Thn hóa và
tp hp thng nht t lut Môi trng Th
ti phm v ng không ch chu s u chnh ca B lung. Nhng v
th ca ti phm, v hình pht và quynh hình ph
v thuc v phn chung) vn phi chu s u chnh ca B lut Hình s Th
u lut có chng ni dung ti vi phnh v bo v ng vt thuc
danh mc loài nguy cp, quý, hio v ng trong B lung
Thu 10 cc dù k thut l
hành vi u 190, B lut Hình s Vinh
u 10 c lung Thn. Thm chí, các hành
vi khách qu 10 trên còn rt nhiu so vi hành vi khách quan
nh tu 190. Tuy nhiên, v hình pht, so vi Vit Nam hình pht tù giành cho ti
phm này là quá nh, t i mc ta Vit Nam.
1.5.3. So sánh với các quy định trong pháp luật hình sự của một số nước khác
2.1. Khái niệm
Ti vi phnh v bo v ng vt thuc danh mc loài nguy cp, quý, him
o v t, git, vn chuyn, nuôi, nhng
vt thuc danh mc loài nguy cp, quý, hio v nh ca Chính
ph hoc vn chuyn, buôn bán trái phép b ph hoc sn phm cng v
c trách nhim hình s thc hin mt cách có c ý, xâm phm nhng quy
nh cc v bo v h cân bng sinh hc cng vt
thuc danh mc loài nguy cp, quý, hio v ng sinh thái.
2.2. Các dấu hiệu pháp lý của tội vi phạm các quy định về bảo vệ động vật thuộc
danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ trong Bộ luật Hình sự
2.2.1. Khách thể tội phạm
Khách th ca ti phm là các quan h xã hc pháp lut hình s bo v tránh khi s
xâm hi có tính cht ti ph ti phm xâm hn và gây nên (hoa thc t
gây nên) thit h, nhnh. Khách th ca ti vi phm các qnh v bo v ng
vt thuc danh mc loài nguy cp, quý, hio v là các quan h xã hi hình
nh ca pháp lut v ch cc nhm bo v ng vt thuc
danh mc loài nguy cp, quý, him. Hành vi xâm phm t hi cho h cân bng sinh
thái, s ng sinh hc cng vt thuc danh mc loài nguy cp, quý, hic
o v ng thnh ca pháp lut. Các quy
nh này nm nhin quy phm pháp lut khác nhau.
ng ca ti vi phnh v bo v ng vt thuc danh mc loài
nguy cp, quý hio v bao gm hai nhóm:
- ng vt cht: Quan h xã hi v bo v ng vt hoang dã, quý him b bin
dng vt hoang dã, quý him. Ví dn làm
chng vt hoang dã, quý him; nuôi nhng vt gây ra vic b ng vt
b nuôi, nht ra khng t nhiên
- nh ca Nhà c v v bo v ng vt thuc danh mc loài nguy cp, quý
hic th hii nhiu dn quy phm pháp lut.
2.2.2. Mặt khách quan của tội phạm
. Các du hiu khách quan ca ti ph
* Hành vi khách quan ca ti vi phnh v bo v ng vt thuc danh mc
loài nguy cp, quý, hio v bao gm:
- t, ging vt thuc danh mc loài nguy cp, quý, hio v ti
ng t ng vt này sinh sng. Riêng hành vi git có th xy ra ti môi
ng t nhiên hoc ti bt k y ra hành vi ging vt trên.
8
t là hành vi s dng các công c to,
ng, các loi bhm git hoc bt sng vt rng nguy
cp, quý, hic có thm quyn cho phép ho
* Hu qu ca ti phm: i vi ti vi phnh v bo v ng vt thuc danh
mc loài nguy cp, quý, hio vc thit k dng cu thành hình thc
nên hu qu không phi là du hiu bt buc ca cu thành ti phm, ch ci phm ti thc
hin hành vi khách quan là ti phnh hu qu ca ti
pht cn thit vì nó là tình tit, là yu t nh khung hình pht. Ni phm ti
gây hu qu rt nghiêm trng hoc bit nghiêm trng thì b truy cu trách nhim hình s
theo khon 2 cu 190, B lut Hình s.
* V công cn phm ti: vic chng minh công c, phn phm ti
u tra, truy t xét x nh khung hình phi phm ti.
* V tính cht, m nguy him ca hành vi phm ti: vinh các tính tit phn
ánh tính cht, m nguy him ca hành vi phm ti nhm ti có t chc; Li dng
chc v, quyn hn; Gây hu qu rt nghiêm trc bit nghiêm trng nhm m
9
u khon áp d x phi phm tu là các tình tinh khung hình
pht theo lunh. Ngoài ra, vinh các tình tinh ti khon 1,
u 48 B lut Hình s nh hình pht c th i
phm ti.
* V thm phm ti: tuy không phi là du hiu bt bu nh mt
i có phm tu là các tình tinh khung hình ph
quan trng khi quynh hình phi phm ti.
* Các du hiu khách quan khác: Tuy nhà làm lunh thêm các du hiu
khách quan khác là du hiu bt buc, nh nh mt hành vi có phm ti này hay
không, bt buc phi nghiên cnh khác cc bo v
ng vt nguy cp, quý hio v.
2.2.3. Chủ thể của tội phạm
Ch th ca ti phi (c ý hoc vô ý) trong vic thc hin hành vi nguy
him cho xã hi b lut hình s cc trách nhim hình s tui chu trách nhim
hình s theo lunh (ngoài ra, trong mt s ng hp c th ch th ca ti phm còn có mt
s du hiu b sung c bit do quy phm pháp lut hình s nh). i vi ti vi
hu kin kinh tn, li dng chc v, quyn hn ca mình
hoc li dng các mi quen bi n ti các khu vn Quc gia, Khu bo tn
thiên nhiên.
- i vi các hành vi nuôi, nhng vt thuc danh mc loài nguy cp,
quý, hi o v hoc vn chuyn, buôn bán trái phép b ph hoc sn
phm cng v th phm ti phn nhiu là nha v xã hi, có
tim lc kinh t, nhiu trong s h là các ch doanh nghip ln. H nuôi, nhng
vt nguy cp, quý, him ví nhiu ma mãn thú vui hoi.
2.2.4. Mặt chủ quan của tội phạm
Mt ch quan ca ti phm tâm lý bên trong ca cách x s có tính cht ti
phm xâm hn khách th c bo v bng pháp lut hình s t tâm lý ca ch
th c th hii hình thc c ý hoi vi hành vi nguy him cho xã hi do
mình thc hii vi hu qu ci). Vi ti vi phnh v bo
v ng vt thuc danh mc loài nguy cp, quý, hio vi thc hin
hành vi phm ti này là do li c ý.
- ng hp li c ý trc tii phm ti nhn thc hành vi ca mình b
pháp lut cm, thc hành vi ca mình gây nguy hng vt nguy cp, quý,
hin mong muy ra.
- ng hp li c ý gián tii phm tng nhn thc rõ hành vi ca mình
s gây nguy hng vt nguy cp, quý, him tuy không mong mun có ý
th mc cho cho hu qu y ra. ng hp him gi vi ti vi phm các quy
nh v bo v ng vt thuc danh mc loài nguy cp, quý, hio v tuy nhiên
v lý thuyt nó vn th có th có. Vì ti phm ch có li c ý nên nu vì mt lý do nào i vi
phm hoàn toàn không bit hoc không buc h phi bing vt nguy cp, quý, him thì
không coi là li c ý và không b coi là phm ti.
i phm ti không phi là du hiu bt buc ca ti vi phm
nh v bo v ng vt thuc danh mc loài nguy cp, quý, hio
v.
2.2.5. Về hình phạt
2.2.5.1. Cấu thành tội phạm cơ bản
C QUY ĐI
̣
NH
VÊ
̀
BA
̉
O VÊ
̣
ĐÔ
̣
NG VÂ
̣
T THUÔ
̣
C DANH MU
̣
C LOA
̀
I NGUY CÂ
́
P, QUÝ, HIÊ
́
M
ĐƯỢC ƯU TIÊN BẢO VỆ VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHM PHÕNG CHỐNG CÓ
HIỆU QUẢ LOẠI TỘI PHẠM NÀY
3.1. Một số nét về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ở Việt Nam
Bảng 3.2: Số động vật rừng hoang dã và động vật rừng nguy cấp, quý hiếm tịch thu từ các vụ
vi phạm bị phát hiện trên cả nước trong giai đoạn 2007 -2011
Năm
Số liệu thống kê
Động vật rừng
hoang dã
Con quý hiếm
2007
7.701 con
1.007 con
2008
7.848 con
587 con
2009
12.930 con
724 con
12
2010
12.936 con
508 con
2011 (
10/2011)
15.612 con
648 con
419/624
Nguồn: Phòng Tổng hợp - Tòa án nhân dân tối cao.
trách
--
trang 21).
Bảng 3.4: Số vụ cũng như số bị cáo phạm tội vi phạm các quy định về bảo vệ động vật thuộc
danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ so sánh với tội phạm nói chung của từng
năm, từ năm 2006 đến năm 2011
Năm
Tội vi phạm quy định về bảo
vệ động vật thuộc danh mục
loài nguy cấp, quý, hiếm được
ưu tiên bảo vệ (1)
Số vụ/ Số bị cáo
Tội phạm
nói chung
(2)
2010
65/92
51.914/86.95
4
0,125%/0,10
6%
2011
57/91
57.279/97.96
1
0,1%/0,093
%
Tổng
cộng
419/624
362.604/619.
848
0,116%/0,1
%
Nguồn: Phòng Tổng hợp - Tòa án nhân dân tối cao.
3.2.2. Đối tượng, phương thức, thủ đoạn, tuyến, địa bàn trọng điểm
*
:
* Mô hình lý lun ti vi phnh v bo v ng vt thuc danh mc loài nguy
cp, quý, hio v (
,
):
sử dụng
năm năm.
năm năm đến mười
năm:
a)
hiếm được ưu tiên bảo vệ
-
,
quý,
,
này.
phía trước,
11. Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 3/3 về thi hành Luật Bảo vệ và
phát triển rừng
12. Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3 về quản lý thực vật rừng,
động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
13. Nghị định số 82/2006/NĐ-CP ngày 10/8 về việc quản lý hoạt động
xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh
trưởng và trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm,
14. Chỉ thị số 24/2008/CT-TTg ngày 08/8 về việc tăng cường công tác
phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trong thời kỳ hội
nhập
15. Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11/6 quy định chi tiết và hướng
dẫn một số điều của Luật Đa dạng sinh học
16. CITES (1973), Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy
cấp (Convention on International Trade in Endangered Species of Wild Fauna and
Flora).
17
17.
an (2008), Báo cáo chuyên đề điều tra chống buôn bán, vận chuyển động vật hoang dã,
18. vov.org.vn, ngày 14/4.
19. Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 25/6 của Bộ Chính trị về
tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước
20. Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11 về bảo vệ môi
trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
21. Báo cáo tổng hợp ý kiến thảo luận
35. Báo Gia đình và Xã
hội, ngày 15/6.
36. tienphong.net, ngày 8/01.
37. Bình luận khoa học Bộ luật Hình sự, Phần các tội phạm, tập VIII:
Các tội xâm phạm trật tự quản lý hành chính; Các tội phạm về môi trường
38. Bộ luật Hình sự
39. Bộ luật Hình sự
40. i (2003), Bộ luật Tố tụng hình sự
41. Luật Bảo vệ và phát triển rừng
42. Hiến pháp Việt Nam qua các thời kỳ
43. Luật Bảo vệ môi trường
44. Qu), Luật Đa dạng sinh học
45. Bộ luật Hình sự (sửa đổi, bổ sung)
46.
vnExpress.net, ngày 07/4.
47. - Báo Lao động,
ngày 24/8.
48. Các tội phạm về môi trường - so sánh giữa luật hình sự Thụy Điển
và luật hình sự Việt Nam
19
N
49. Bản án hình sự sơ thẩm
50. Bản án hình sự sơ thẩm số 37/2003/HSST ngày
12/11
51.
thiennhien.net, ngày 25/02.