Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Trong suốt thời gian qua, nền kinh tế của Việt Nam đã tăng trưởng một
cách nhanh chóng để theo kịp xu hướng hội nhập toàn cầu và hiện nay Việt
Nam đã là một thành viên của tổ chức thương mại thế giới. Đây vừa là điều
kiện thuận lợi vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp của Việt Nam.
Trong tình hình phát triển chung của nền kinh tế cả nước, lĩnh vực công
nghệ là một trong những lĩnh vực có bước phát triển đột phá nhất. Là một
doanh nghiệp trẻ tham gia vào thị trường kinh doanh công nghệ được hơn
mười năm nhưng công ty Công Nghệ Di Động FPT đã khẳng định được sự
phát triển mạnh mẽ của mình.
Là một sinh viên chuyên ngành kế toán, sau hơn ba năm được học tập
và rèn luyên dưới mái trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân, em đã hiểu được
tầm quan trọng ngành kế toán trong nền kinh tế quốc dân cũng như trong
nền kinh tế toàn thế giới. Kế toán được coi như một ngành có ảnh hưởng to
lớn tới hoạt động kinh tế của tất cả các tổ chức kinh tế trên thế giới. Chính vì
vậy em nhận thức được rằng sau những năm ngồi trên ghế nhà trường thì
giai đoạn tiếp cận với thực tế trước khi được trở thành một kế toán viên thực
thụ là hết sức quan trọng, nó sẽ giúp chúng em có được nhiều thông tin và
bài học bổ ích trên thực tế. Vì vậy được nhà trường tạo điều kiện và giới
thiệu, em đã mạnh dạn xin thực tập tại công ty Công Nghệ Di Động FPT.
Trong suốt thời gian thực tập em được làm việc và học hỏi tại công ty
Công Nghệ Di Động FPT và được tìm hiểu về công ty, em đã hoàn thành
bản chuyên đề tốt nghiệp với đề tài “Hạch toán chi phí, doanh thu và xác
định kết quả kinh doanh tại công ty Công Nghệ Di Động FPT chi nhánh
tại Hà Nội”
SV: Nguyễn Thị Thùy Linh Lớp: Kế toán 47D
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nội dung chính của chuyên đề được trình bày gồm ba phần cụ thể
như sau:
nước ngoài và khởi đầu là Liên Xô (cũ). Với sự phát triển ngày càng nhanh
của khoa học trên thế giới, để tăng khả năng cạnh tranh của mình cả trong
và ngoài nước, năm 1990 FPT đã mở chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh
và ngày càng phát triển không ngừng. Kể từ đó đến nay FPT đã gặt hái được
nhiều thành công đáng kể, trở thành nhà phân phối chính thức của nhiều
hãng máy vi tính nổi tiếng trên thế giới như IBM, Compaq tại Việt Nam.
Với sự nỗ lực và cố gắng hết mình của ban giám đốc cũng như toàn thể nhân
viên của công ty từ ngày đầu thành lập với muôn vàn khó khăn, sau vài năm
hoạt động FPT đã khẳng định được vị trí số một của mình về lĩnh vực tin
học trong cả nước và phát triển không ngừng để giữ vững vị trí đứng đầu đó.
SV: Nguyễn Thị Thùy Linh Lớp: Kế toán 47D
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế Việt Nam, nhận thức được
tầm quan trọng của công nghệ thông tin cũng như các ngành viễn thông
trong đời sống và trong các lĩnh vực kinh tế, FPT đã mở rộng các lĩnh vực
hoạt động kinh doanh của mình, đến nay FPT được biết đến là một công ty
đa quốc gia hùng mạnh, hiện đang hoạt động trên bốn lĩnh vực: Công nghệ
thông tin và viễn thông; Tài chính và ngân hàng; Bất động sản; Giáo dục và
đào tạo với đội ngũ công nhân viên lên đến 9344 người (tính đến ngày
31/12/2007) và mười bốn công ty thành viên. FPT đang tiếp tục cố gắng
không ngừng ngày cảng khẳng định vị trí của mình.
Một trong những sự kiện quan trọng của FPT trong lịch sử hình thành
và phát triển đó là ngày 16/2/1996, Tổng Giám đốc FPT Trương Gia Bình
đã ký quyết định số 160296.7/FPTTCCB về việc thành lập công ty Công
nghệ di động FPT hay còn gọi là FPT Mobile (viết tắt là FMB) với tên ban
đầu là Trung tâm phân phối điện thoại di động FPT. Ngày 7/5/1996, FMB
khai trương trụ sở đầu tiên ở 63 Lý Thường Kiệt, Hà Nội với quân số lúc đó
chỉ vẻn vẹn 6 người.
Sự phát triển của FPT Mobile có thể chia ra làm hai khoảng thời gian là
bắt đầu chú trọng đến địa bàn hoạt động kinh doanh của mình. Ngày
18/4/2003 FPT Mobile tại thành phố Hồ Chí Minh khánh thành trụ sở 11
Trần Quốc Thảo, ngày 13/5 FPT Mobile khai trương Samsung Plaza tại
VKO 148 Giảng Võ, lúc đó các thành viên của FPT Mobile đã được phân bổ
ở tám địa điểm tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Đến tháng 9 năm
2003 hợp đồng phân phối điện thoại di động giữa FPT và Nokia cũng đã
được công bố. Cũng kể từ đây doanh thu và số nhân viên của FPT đã tăng
lên mạnh mẽ.
SV: Nguyễn Thị Thùy Linh Lớp: Kế toán 47D
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 1.1: Bảng thống kê nhân sự của công ty FPT Mobile từ năm 2001 đến
năm 2006 (Đơn vị: người)
Sơ đồ 1.2: Bảng thống kê doanh thu của công ty FPT Mobile từ năm
2001 đến năm 2006 (Đơn vị: triệu USD)
SV: Nguyễn Thị Thùy Linh Lớp: Kế toán 47D
6
0
50
100
150
200
250
2001 2002 2003 2004 2005 2006
17.74
8.76
70.52
100.91
158.83
phải nộp ngân sách nhà nước. Số liệu thuế phải nộp ngân sách nhà nước trên
bảng của công ty FPT Mobile chi nhánh tại Hà Nội là số liệu lấy từ doanh
thu nhân với (x) 14% (vì công ty FPT được hưởng chế độ ưu đãi chỉ phải
chịu thuế 14 % ). Còn nguồn vốn chủ sở hữu đựơc giữ lại tổng công ty FPT
Mobile, không phân bổ về các chi nhánh, chính vì thế công ty FPT Mobile
chi nhánh Hà Nội không có nguồn vốn chủ sở hữu)
1.2: Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh tại công ty Công Nghệ Di
Động FPT:
Lĩnh vực kinh doanh chính của FPT Mobile là phân phối điện thoại di
động (bao gồm bán hàng và chế độ bảo hành sau bán), bán các loại sim thẻ,
chính vì vậy đặc điểm kinh doanh của FPT Mobile là ngành thương mại và
dịch vụ. Để có lợi nhuận cao và có uy tín với khách hàng, FPT Mobile cũng
như các nhà cung cấp điện thoại di động khác trong nước và quốc tế đều
SV: Nguyễn Thị Thùy Linh Lớp: Kế toán 47D
Chỉ tiêu 2008 2007
Tổng quỹ lương
Tổng số lao động (người)
Thu nhập bq người / năm
Thuế phải nộp cho NSNN
Tổng tài sản
Tổng vốn chủ hữu
8,033,000,000
165
48,685,000
3,893,396,000
30,576,212,13
-
6,830,000,000
200
34,150,000
Samsung Mobile Plaza: 92 Hai Bà Trưng, Q.Hoàn Kiếm.
SV: Nguyễn Thị Thùy Linh Lớp: Kế toán 47D
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Moto House: Số 8 (54K1) Láng Hạ, Hà Nội.
Showroom Samsung &Motorola: Số 5 Đào Duy Anh.
Thành phố Hồ Chí Minh
Samsung Mobile Plaza: 10 Phạm Ngọc Thạch, Q.3.
Samsung Mobile Plaza: 181 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Q.3.
Moto House : 201E Nam Kỳ Khởi Nghĩa , Q.3.
Đà Nẵng:
Samsung Mobile Plaza : 10 Nguyễn Văn Linh, Q.Hải Châu
Moto House: 153 Nguyễn Văn Linh, Thành phố Đà Nẵng.
Hải Phòng:
Trung tâm bảo hành Samsung & Motorola: 14 Trần Phú, P Lương
Khánh Thiện.
Ngoài kinh doanh điện thoại di động, Ban giám đốc của FPT Mobile đã
tham gia vào thị trường Sim thẻ để tăng sức mạnh phát triển FPT Mobile,
tăng doanh thu và lợi nhuận cho công ty. Hình thức kinh doanh mới này
được mở cùng một lúc tại cả ba miền Bắc, Trung, Nam và luôn luôn được
FPT Mobile chú trọng. FPT Mobile đã dựa vào thế mạnh kinh doanh máy và
kênh phân phối để đưa ra chính sách kinh doanh riêng của mình, không đi
theo cách kinh doanh tự phát trên thị trường, để tăng sức mạnh cạnh tranh
trên thị trường FPT Mobile tổ chức bán hàng bằng nhiều hình thức:
- Khuyến mại cùng với máy.
- Bán lẻ tại hệ thống showroom FPT Mobile
- Bán phân phối trên các kênh đại ký cấp 2
SV: Nguyễn Thị Thùy Linh Lớp: Kế toán 47D
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
HÀNH
HCM
GD
ĐIỀU
HÀNH
ĐN
GĐ
ĐIỀU
HANH
HN
P. TỔNG GĐ
KINH DOANH
PHÓ
TỔNG
GĐ
PTKD
P. TỔNG
GĐ BẢO
HÀNH
KẾ TOÁN
TRƯỞNG
P. XNK
(FE)
TTKD
SAM
SUNG
(FSA)
TTKD
MOTO
(FMT)
(FMA)
SMP
181
NKKN
MOTO
HOUSE
201E
NKKN
SMP
10PNT
TTKD
SAM
SUNG
(FSA)
TTKD
MOTO
(FMT)
TTKD
DVVT
KV3
(FST
KV3)
PHÒNG
PTKD
(FBP)
TT
DV
BH
KV
3
(FBP)
TT
DV
BH
KV
1
Phòng
KT&G
N
FAF
Văn
phòng
FDA
TTKD
MOTO
(FMT)
Phòng
Nhân sự
(FHR)
Phòng
Công
nghệ
(FRD)
SMP
92
HBT
MOTO
HOUSE
201E
NKKN
giám đốc bảo hành chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc và pháp luật trong
quyền hạn và nghĩa vụ của mình.
Kế toán trưởng: là người giúp tổng giám đốc quản lý, chỉ đạo tổ chức
công tác kế toán, hành chính và cả giao nhận của công ty.
Phòng xuất nhập khẩu: Là phòng chịu trách nhiệm nhập khẩu hàng
hoá từ chính hãng về kho của công ty, giúp tổng giám đốc kiểm tra các giai
đoạn nhập xuất hàng bán, giấy tờ sổ sách với các cơ quan chức năng có liên
quan đến xuất nhập khẩu.
Giám đốc điều hành tại các chi nhánh (Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố
Hồ Chí Minh): chịu sự quản lý trực tiếp của tổng giám đốc và chịu trách
nhiệm trực tiếp quản lý các phòng ban, các showroom tại địa bàn mà mình
quản lý.
Ngoài ra, ở mỗi chi nhánh của công ty tại Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí
Minh và trụ sở chính tại Hà Nội đều có các phòng ban với chức năng và
nhiệm vụ tương tự nhau:
Trung tâm kinh doanh Samsung: Showroom chuyên phân phối điện
thoại di động Samsung
Trung tâm kinh doanh Moto: Showroom chuyên phân phối điện thoại di
động Motorola.
Trung tâm kinh doanh dịch vụ viễn thông (khu vực 1, khu vực 2, khu
vực 3): chuyên các loại sim thẻ.
Phòng phát triển kinh doanh: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm cụ
thể ở từng thời điểm, địa điểm để cùng các nhà lãnh đạo có cơ sở đưa ra
những chiến lược phù hợp nhất cho công ty.
Trung tâm dịch vụ bảo hành: Là trung tâm chuyên về bảo hành và các
dịch vụ sau bán hàng cho khách hàng, trong quá trình sử dụng sản phẩm của
SV: Nguyễn Thị Thùy Linh Lớp: Kế toán 47D
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
công ty, tronng thời gian bảo hành nếu sản phẩm của khách hàng gặp sự cố
không nhỏ. Không giống như đa số các công ty khác, bộ phận kế toán tại
công ty FPT Mobile không nằm độc lập mà gộp với bộ phận giao nhận hàng
thành một phòng: Phòng kế toán và giao nhận. Sau đây là một số đặc điểm
cơ bản của bộ máy kế toán công ty FPT Mobile chi nhánh Hà Nội số 5 Đào
Duy Anh – Hà Nội.
Phòng kế toán và giao nhận
SV: Nguyễn Thị Thùy Linh Lớp: Kế toán 47D
16
8 cán bộ giao nhận
Trưởng phòng
Nhóm kế toán
Nhóm giao nhận thực hiện luân
chuyển hang hóa
1 Trưởng nhóm
Thủ kho
(2 người)
Thủ quỹ
(1 người)
Cán bộ
nghiệp vụ
(6 người)
Kế
toán
chi
phí
Kế
toán
bán
hàng
Kế
vụ hay xuất bán linh kiện của bảo hành, theo dõi công nợ , thực hiện công
tác kiểm tra kiểm soát kho tang, các phiếu xuất sử dụng linh kiện …
- Kế toán tổng hợp: tổng hợp số liệu, đối chiếu chứng từ để đưa lên báo
cáo tài chính.
1.4.3: Các chính sách kế toán chung
Công ty FPT Mobile đã áp dụng theo chế độ kế toán hiện hành, cụ thể
như sau:
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12
theo năm dương lịch.
SV: Nguyễn Thị Thùy Linh Lớp: Kế toán 47D
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi sổ kê toán: Đồng Việt Nam (VNĐ),
đồng thời công ty cũng tuân thủ phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác
ra đồng VNĐ sử dụng trong kế toán.
- Hình thức sổ sách kế toán áp dụng: công ty áp dụng hình thức chứng
từ ghi sổ theo chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số
15/2006/QĐ-BTC. Cụ thể mô hình:
Sơ đồ 1.3: Quy trình ghi sổ kế toán tại công ty FPT Mobile
Diễn giải:
(1) Căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, kế
toán tiến hành phân loại, lập chứng từ ghi sổ. Công tác này thực hiện ngay
từ đầu khi cài đặt phần mềm. Các kỳ sau kế toán chỉ việc nhập số liệu máy
tính tự động phân loại
(2) Các chứng từ liên quan đến tiền mặt, thủ quỹ ghi vào sổ quỹ, cuối
SV: Nguyễn Thị Thùy Linh Lớp: Kế toán 47D
18
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ quỹ
ký chứng từ ghi sổ.
(3b) Máy tính sẽ tự động tổng hợp số liệu trên sổ cái các tài khoản
liên quan.
(4) Đồng thời căn cứ vào chứng từ gốc, máy tính tự động vào các sổ
kế toán chi tiết.
(5a) Cuối tháng, căn cứ vào sổ kế toán chi tiết, máy tính lập bảng chi
tiết số phát sinh.
(5b) Cuối tháng, căn cứ số liệu ở sổ cái các tài khoản máy tính lập
bảng đối chiếu số phát sinh.
(6) Kiểm tra, đối chiếu số liệu ở bảng đối chiếu số phát sinh với bảng
chi tiết số phát sinh; số liệu ở sổ đăng ký chứng từ ghi sổ; số liệu ở sổ quỹ
của thủ quỹ.
(7) Căn cứ số liệu ở bảng đối chiếu số phát sinh và bảng chi tiết số
phát sinh máy tính lập bảng cân đối kế toán và các báo cáo kế toán khác.
Về cơ bản quy trình ghi sổ kế toán tại Bưu điện tỉnh Bắc Ninh tuân theo
quy trình như trên nhưng thực tế công tác kế toán có thể khái quát một cách
đơn giản hơn rất nhiều. Từ các chứng từ hoặc bảng kê chứng từ ban đầu kế
toán các phần hành tiến hành nhập số liệu vào máy tính qua phần mềm kế
toán. Định kỳ phần mềm kế toán tự động lên các chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ, sổ cái các tài khoản, sổ và thẻ kế toán chi tiết, bảng cân đối
số phát sinh, bảng cân đối tài khoản và lên các báo cáo tài chính, báo cáo kế
toán quản trị. Việc đối chiếu số liệu giữa kế toán chi tiết và kế toán máy
đựoc thực hiện tự động nhờ phần mềm kế toán. Cuối kỳ kế toán chỉ việc in
SV: Nguyễn Thị Thùy Linh Lớp: Kế toán 47D
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
các sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp đóng lại thành quyển và bảo
quản. Các báo cáo tài chính được in ra và nộp cho đơn vị có thẩm quyền
theo đúng thời gian quy định.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
Phần mềm Oracle gồm phần hành sau:
- GL : Phần hành tổng hợp
- AP: Phần hành kế toán công nợ phải trả
- AR: Phần hành kế toán công nợ phải thu
- FA: Phần hành kế toán TSCĐ
- Invent: Phần hành kế toán hàng hoá
- OM: Phần hành kế toán bán hàng
- PO: Phần hành kế toán mua hàng.
Phần mềm kế toán Oracle nổi tiếng là một phần mềm kế toán thông
minh và rất tiện lợi.
SV: Nguyễn Thị Thùy Linh Lớp: Kế toán 47D
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chương II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH
THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG
TY CÔNG NGHỆ DI ĐỘNG FPT CHI NHÁNH HÀ NỘI
2.1: Kế toán doanh thu:
2.1.1: Nội dung kế toán doanh thu:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc
sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán
sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các
khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5
điều kiện sau:
đ DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua.
h DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu
hàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá.
h Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
DDN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
-
Các
khoản
giảm
trừ DT
-
Giá
vốn
hàng
bán
-
Chi phí
bán hàng
và chi
phí
QLDN
2.1.2: Tài khoản sử dụng:
TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Dùng để phản ánh
doanh thu của DN trong một kỳ kế toán từ các giao dịch và các nghiệp vụ
bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511.
KSố thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu hoặc thuế GTGT tính theo phương
pháp trực tiếp phải nộp của hàng bán
trong kỳ kế toán.
t Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
đã bán kết chuyển cuối kỳ.
đ Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển
cuối kỳ.
c Kết chuyển doanh thu thuần hoạt
Đề nghị
Người
mua
Lập hóa
đơn
Giám
đốc
Ký
Kế toán
thanh toán
Lập phiếu
thu tiền
Thủ
quỹ
Thu
tiền
kế
toán
xuất
kho
Thủ
kho
ghi sổ
bảo
quản,
lưu
trữ
ctừ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT
4 Motorola EM325 Chiếc 10 2.210.000 20.210.000
5 Motorola ZN200 Chiếc 10 2.459.000 20.459.000
Cộng 80.154.000
25