Tài liệu Đề tài:Điều chỉnh chính sách trợ cấp nông nghiệp của Trung Quốc và Thái Lan bài học kinh nghiệm cho Việt Nam - Pdf 10



B GIO DC V O TO
TRNG I HC NGOI THNG
O0O Công trình dự thi Cuộc thi
Sinh viên nghiên cứu khoa học
Tr-ờng đại học ngoại th-ơng năm 2009

Đề tài:
điều chỉnh chính sách trợ cấp nông nghiệp
của trung quốc và tháI lan
Bài học kinh nghiệm cho việt nam Nhóm ngành: XH2b Hà NộI - THáNG 7 NĂM 2009 i

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU………………………………………………………………………….…

13
3.2. Những phát sinh trong việc cắt giảm trợ cấp xuất khẩu
15
II. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐIỀU CHỈNH CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP NÔNG
NGHIỆP KHI GIA NHẬP WTO

16
1. Tính thiết yếu chung của việc điều chỉnh chính sách trợ cấp nông nghiệp đối với
các nƣớc trên thế giới

16
1.1. Điều chỉnh chính sách trợ cấp nông nghiệp, trƣớc hết, nhằm thực hiện cam
kết khi gia nhập WTO

16
1.2. Điều chỉnh chính sách trợ cấp nông nghiệp nhằm tận dụng những tác động
tích cực đồng thời giảm thiểu những tác động tiêu cực của quá trình toàn cầu hóa
nông nghiệp 17
1.3. Điều chỉnh chính sách trợ cấp nông nghiệp nhằm phát huy vai trò của nhà
nƣớc trong việc giảm thiểu những thất bại của thị trƣờng nông nghiệp

18
2. Sự cần thiết phải điều chỉnh chính sách trợ cấp nông nghiệp đối với Việt Nam
20
2.1. Nhìn trên góc độ chủ quan
20
2.2. Nhìn trên góc độ khách quan

30
3. Đánh giá tác động của việc điều chỉnh chính sách trợ cấp nông nghiệp Trung
Quốc hậu WTO………………………………………………………

34
3.1. Tác động tích cực của việc điều chỉnh chính sách trợ cấp nông nghiệp……
34
3.2. Những vấn đề tồn tại của việc điều chỉnh chính sách trợ cấp nông nghiệp…
35
II. ĐIỀU CHỈNH CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP NÔNG NGHIỆP CỦA THÁI LAN
SAU KHI GIA NHẬP WTO………………………………………………………

36
1. Nông nghiệp Trung Quốc và những cam kết về trợ cấp nông nghiệp của Thái
Lan sau khi gia nhập WTO……………………………………………………

36
1.1. Tổng quan về nông nghiệp Thái Lan……………………………………
36
1.2. Một số cam kết của Thái Lan về trợ cấp nông nghiệp khi gia nhập WTO.…
37
2. Điều chỉnh chính sách trợ cấp nông nghiệp củ …………
38
t giảm… ….
38
………………………………………………………………………………

40
3. Đánh giá điều chỉnh chính sách trợ cấp nông nghiệp hậu WTO của Thái Lan…
44
iii

2. Đánh giá tác động của các chính sách trợ cấp nông nghiệp tới nền kinh tế Việt
Nam……………………………………………………………………………

59
3. Dự báo xu hƣớng điều chỉnh chính sách trợ cấp nông nghiệp của Việt Nam trong
thời gian tới………………………………………………………

60
II. PHƢƠNG HƢỚNG ĐIỀU CHỈNH CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP NÔNG NGHIỆP
CỦA VIỆT NAM SAU KHI GIA NHẬP WTO………………………………….….

62
1. Điều chỉnh chính sách trợ cấp nông nghiệp theo hƣớng đảm bảo an ninh lƣơng
thực cho Việt Nam………………………………………………………………….

63
2. Điều chỉnh chính sách trợ cấp nông nghiệp theo hƣớng nâng cao năng lực cạnh
tranh, hƣớng mạnh vào xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam………………………

64
3. Điều chỉnh chính sách trợ cấp nông nghiệp theo hƣớng đẩy mạnh công cuộc
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Việt Nam………………….

66
III. CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ ĐỂ VIỆT NAM VẬN DỤNG NHỮNG KINH
NGHIỆM CỦA TRUNG QUỐC VÀ THÁI LAN TRONG VIỆC ĐIỀU CHỈNH

3.2. Hỗ trợ nông dân có đất nông nghiệp bị giải tỏa, thu hồi để sử dụng cho mục
đích khác………………………………………………………………….………

76
4. Đề xuất mô hình liên kết trong nông nghiệp ở Việt Nam……………… ………
77
KẾT LUẬN……………………………………………………………………….….
80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

iv

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU HÌNH VẼ

Kí hiệu Bảng
Tên Bảng
Trang
Bảng 1.1
Tổng trợ cấp nông nghiệp tại các nƣớc OECD
4
Bảng 1.2
Tác động của các biện pháp trợ cấp cho nông nghiệp tại 18 nƣớc

11
Hộp 1.2
Các biện pháp trợ cấp xuất khẩu theo Hiệp định Nông nghiệp
của WTO
12
Hôp 2.1
Tóm tắt cam kết của Trung Quốc về trợ cấp nông nghiệp khi gia
nhập WTO
26
Hộp 2.2
Định hƣớng điều chỉnh chính sách phát triển xuất khẩu nông sản
Trung Quốc giai đoạn 2006 - 2010
27
Hộp 2.3
Tóm tắt cam kết của Thái Lan về trợ cấp nông nghiệp khi gia
nhập WTO
37
Hộp 2.4
Hoạt động hỗ trợ tín dụng xuất khẩu của Thái Lan
38
Kí hiệu Hình
Tên Hình
Trang
Hình 2.1
Giá trị Hỗ trợ Hộp Xanh lá cây của Trung Quốc giai đoạn 1997
- 2013
30

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI

CHỮ VIẾT
TẮT
TÊN TIẾNG ANH
TÊN TIẾNG VIỆT
AMS
Aggregate Measure Support
Lƣợng hỗ trợ tính gộp
AoA
Agreement on Agriculture
Hiệp định Nông nghiệp
BAAC
Bank for Agriculture and
Agricultural Cooperatives
Ngân hàng Nông nghiệp và Hợp
tác Nông nghiệp Thái Lan
Bộ NN &
PTNT

Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam
CF
Contract Farming
Hình thức hợp đồng trong sản
xuất nông nghiệp
de minimis

Ngƣỡng hỗ trợ cho phép
DOAE

International Monetary Fund
Quĩ tiền tệ quốc tế
NDT

Nhân dân tệ
OECD
Organization of Economic
Cooperation and Development
Tổ chức Hợp tác và Phát triển
Kinh tế
R&D
Research and Development
Chƣơng trình Nghiên cứu và Phát
triển
RCC
Rural Credit Cooperatives
Tổ chức tín dụng nông thôn
S&D
Special and Different
Đối xử Đặc biệt và Khác biệt
Total AMS
Total Aggregate Measure Support
Tổng lƣợng hỗ trợ tính gộp
USD
US dollar
Đô la Mỹ
USDA
United States Department of
Agriculture
Bộ Nông nghiệp Hoa Kì

phải tuân thủ theo các quy định pháp luật của thƣơng mại quốc tế, trong đó có việc
cam kết xóa bỏ các biện pháp trợ cấp nông nghiệp bị cấm và áp dụng các biện pháp
hỗ trợ nông nghiệp theo quy định của WTO. Là một quốc gia nông nghiệp với gần
70% dân số sống ở nông thôn, trình độ phát triển kinh tế thấp, việc điều chỉnh chính
sách phát triển nông nghiệp, đặc biệt là các chính sách về trợ cấp nông nghiệp, sao
cho phù hợp với các quy định của WTO đồng thời góp phần phát triển nền kinh tế
đất nƣớc là một việc làm cần thiết đối với Việt Nam. Điều này cũng đã đƣợc khẳng
định tại Đại hội Đảng lần thứ X:“Hiện nay và trong nhiều năm tới, vấn đề nông
nghiệp, nông dân và nông thôn vẫn có tầm chiến lược đặc biệt quan trọng.”
1

Với những lý do trên, nhóm nghiên cứu đã lựa chọn vấn đề “Điều chỉnh
chính sách trợ cấp nông nghiệp của Trung Quốc và Thái Lan - Bài học kinh
nghiệm cho Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu khoa học cho công trình tham dự
cuộc thi “Sinh viên nghiên cứu khoa học trường Đại học Ngoại Thương năm 2009”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích sự điều chỉnh chính sách trợ cấp nông nghiệp của Trung
Quốc và Thái Lan sau khi hai nƣớc này gia nhập WTO; sau khi nêu bật những tác
động của việc điều chỉnh chính sách trợ cấp nông nghiệp đến nền kinh tế của hai 1
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X. NXB Chính trị quốc gia. Hà Nội, 2006. Trang 191.

2
nƣớc này, đề tài đề xuất giải pháp để Việt Nam vận dụng kinh nghiệm của Trung
Quốc và Thái Lan trong việc điều chỉnh chính sách trợ cấp nông nghiệp của Việt

3
CHƢƠNG 1: TRỢ CẤP NÔNG NGHIỆP THEO QUY ĐỊNH CỦA TỔ CHỨC
THƢƠNG MẠI THẾ GIỚI VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐIỀU CHỈNH
CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP NÔNG NGHIỆP

I. TRỢ CẤP NÔNG NGHIỆP THEO QUY ĐỊNH CỦA WTO
1. Vấn đề nông nghiệp và trợ cấp nông nghiệp trƣớc khi Hiệp định Nông
nghiệp của WTO ra đời
Nông nghiệp là ngành sản xuất kinh tế ra đời sớm nhất trong lịch sử loài
ngƣời đồng thời cũng là lĩnh vực có vai trò đặc biệt quan trọng trong sự phát triển
của mỗi quốc gia bởi nó gắn liền với vấn đề an ninh lƣơng thực. Trong thƣơng mại
quốc tế, hàng nông sản có tính nhạy cảm cao vì nó liên quan đến việc làm, thu nhập
và đời sống của đại bộ phận dân cƣ. Ƣớc tính, có khoảng 2,5 tỷ ngƣời trực tiếp và
gián tiếp tạo thu nhập và tạo nguồn lƣơng thực cho mình từ lĩnh vực nông nghiệp. Ở
các nƣớc đang phát triển tỷ lệ lao động trong lĩnh vực nông nghiệp chiếm khoảng
60% và tỷ lệ này chiếm trên 70% ở các nƣớc kém phát triển nhất.
2

Do vị trí quan trọng của hàng nông sản nên hầu hết các nƣớc đều có khuynh
hƣớng bảo hộ nền sản xuất nông nghiệp của mình bằng cách dựng các hàng rào thuế
quan cao, đề ra những tiêu chuẩn khắt khe, đồng thời tăng cƣờng trợ cấp cho ngành
nông nghiệp trong nƣớc. Chính vì vậy, nông sản là loại hàng hóa gặp nhiều trở ngại
nhất trong thƣơng mại quốc tế và là chủ đề của những cuộc tranh cãi quyết liệt trong
các vòng đàm phán thƣơng mại.
Trƣớc đây, khi hầu hết các nƣớc trên thế giới đều còn là các nền kinh tế nông
nghiệp, hầu hết các nƣớc đều đánh thuế lĩnh vực nông nghiệp khá cao. Nhƣng đối
với các nƣớc phát triển, sau khi hoàn thành công cuộc công nghiệp hóa, lĩnh vực

Đơn vị: tỷ USD

1986 -
1988
1990 –
1992
1993
1994
Trợ cấp chuyển nhƣợng từ ngƣời đóng thuế
123
148
170
162
Trợ cấp chuyển nhƣợng từ ngƣời tiêu dùng
170
195
196
192
Trừ đi thuế
-14
-16
-29
-19
Tổng
279
327
337
335
Tỷ lệ so với GDP (%)
2,5

5
Trong đó chia làm 4 nhóm nƣớc:
Nhóm 1: Các nƣớc có mức thuế rất cao, bao gồm ba nƣớc châu Phi là Ivory
Coast, Ghana và Zambia; thuế suất đánh vào nông nghiệp trên 50% giá trị gia tăng.
Nhóm 2: Các nƣớc có mức thuế vừa phải, bao gồm Achentina, Côlômbia, Ai
Cập, Marốc, Pakixtan, Thái Lan…; thuế suất trung bình từ 30 đến 45%.
Nhóm 3: Các nƣớc có mức thuế thấp, bao gồm Braxin, Chilê và Malaysia;
thuế suất trung bình từ 8 đến 22%.
Nhóm 4: Các nƣớc bảo hộ, bao gồm Bồ Đào Nha và Hàn Quốc; các nƣớc này
bảo vệ khu vực nông nghiệp của mình bằng mức trợ cấp khoảng 10%.
Bảng 1.2. Tác động của các biện pháp trợ cấp cho nông nghiệp tại 18 nƣớc
đang phát triển trong thời kỳ 1960 – 1984
Đơn vị: tỷ lệ % trong chi tiêu của Chính phủ

Các nhóm nƣớc

Thuế
Trợ cấp cho:

Hiệu
ứng
ròng

Sản
xuất

Tiêu
dùng

Tín

7,1
0,0
0,0
-0,5
Các nƣớc bảo hộ
-0,8
0,9
0,9
1,4
0,9
0,0
3,3
Trung bình
-10,1
0,1
2,0
1,8
0,5
0,3
-5,6
Nguồn: Schiff, M., A. Valdés (1992), The Political Economy of Agricultural Pricing Policy,
Johns Hopkins University Press (for the World Bank).

Qua những phân tích về vấn đề trợ cấp nông nghiệp ở hai nhóm nƣớc - phát
triển và đang phát triển - trong giai đoạn từ những năm 1960 đến những năm đầu
1990 ở trên, có thể rút ra nhận định rằng: trợ cấp nông nghiệp là một chính sách cần
thiết cho sự phát triển nông nghiệp của mỗi quốc gia, nhƣng nó cần phải đƣợc điều
chỉnh một cách hợp lý vì một nền thƣơng mại nông sản quốc tế công bằng. Việc áp
dụng chính sách trợ cấp nông nghiệp, đặc biệt đối với các nƣớc đang và kém phát
triển, có tác dụng hỗ trợ và khuyến khích sản xuất nông nghiệp trong nƣớc phát triển

Đó chính là những nguyên nhân tại sao trong suốt 47 năm tồn tại của GATT,
kể từ năm 1947, dù đã thực hiện 8 vòng đàm phán thành công nhƣng tự do hóa
thƣơng mại hàng nông sản luôn là vấn đề khó khăn nhất và đƣợc đối xử nhƣ một
trƣờng hợp ngoại lệ. Bởi chính các nƣớc phát triển, những nƣớc theo khuynh hƣớng
sử dụng trợ cấp cho hàng hóa nông sản, lại là động lực chính cho các vòng đàm
phán và cho sự phát triển của GATT trong thời gian này. Phải từ vòng đàm phán thứ
năm (vòng đàm phán Dillon 1960 – 1962), nông nghiệp mới đƣợc đƣa vào chƣơng
trình nghị sự đàm phán và cho đến tận vòng đàm phán cuối cùng của GATT, tức là
vòng đàm phán Urugoay (1986 – 1994), WTO ra đời hoạt động thay thế cho GATT 4
Lực lƣợng hành lang này cũng đƣợc hỗ trợ bởi các đối thủ của phong trào toàn cầu hóa cũng nhƣ những
ngƣời ủng hộ sản xuất nông nghiệp thân thiện với môi trƣờng và đề cao quan hệ thu nhỏ giữa nông dân và
ngƣời tiêu dùng, không đếm xỉa đến các lợi thế từ phân chia lao động quốc tế.

5
Ở các quốc gia giàu, thu nhập tăng lên thì nhu cầu của ngƣời dân về lƣơng thực tăng chậm hơn nhiều so với
nhu cầu về sản phẩm công nghiệp và dịch vụ. Nếu năng suất sản xuất của nông nghiệp cao bằng của công
nghiệp và không bị mất mùa làm giảm sản lƣợng thì thực ra về lâu dài mức giá nông sản và qua đó thu nhập
của nông dân phải giảm đi. Điều đó càng đúng hơn, khi hàng lƣơng thực rẻ từ các nƣớc đang phát triển đƣợc
nhập về. Lúc đó các cơ sở nông nghiệp có năng suất kém sẽ phải bỏ cuộc, quá trình biến đổi cơ cấu “tự nhiên”
sẽ khiến tỉ trọng của nông nghiệp trong tổng sản lƣợng kinh tế giảm đi so với khu vực công nghiệp và dịch vụ.
7
kéo theo việc hình thành Hiệp định Nông nghiệp của WTO, đánh dấu bƣớc đột phá
ban đầu bƣớc vào tự do hóa thƣơng mại hàng nông sản quốc tế.
2. Hiệp định Nông nghiệp của WTO và những quy định về trợ cấp nông nghiệp
8
trong khuôn khổ của GATT/WTO. Mục đích của Hiệp định này chủ yếu nhằm cải
cách các điều kiện đối với thƣơng mại hàng nông sản và làm cho lĩnh vực này định
hƣớng thị trƣờng hơn, với mong muốn cải thiện sự ổn định và an toàn trong lĩnh vực
nông nghiệp đối với tất cả các nƣớc thành viên WTO. Theo đó, AoA tập trung đề
cập cơ bản vào ba nội dung: mở cửa thị trƣờng, hỗ trợ trong nƣớc và trợ cấp xuất
khẩu. Về kết cấu, AoA bao gồm 13 phần, 21 điều và 5 phụ lục.
Nhƣ vậy, một trong những thành công lớn của vòng đàm phán Urugoay là
việc thông qua Hiệp định Nông nghiệp để qua đó lần đầu tiên đƣa nông nghiệp vào
trong khuôn khổ của tiến trình tự do thƣơng mại toàn cầu. Hiệp định Nông nghiệp
đạt đƣợc năm 1994 là tƣợng trƣng cho sự chấm dứt một thời kỳ mà các chính sách
nông nghiệp đƣợc xây dựng độc lập với GATT. Nó đánh dấu sự cam kết của 154
thành viên WTO (tính đến thời điểm tháng 4/2009) đối với thƣơng mại nông sản tự
do, ngăn ngừa sự gia tăng bảo hộ trong tƣơng lai và dọn đƣờng cho những đợt tự do
hóa đa phƣơng tiếp theo của thƣơng mại nông sản. Tác động lớn của AoA là qui
định thuế hoá các biện pháp phi thuế quan và giảm mức thuế quan để tăng cƣờng
khả năng tiếp cận thị trƣờng. Hiệp định cũng yêu cầu các nƣớc thành viên phải giảm
dần mức hỗ trợ trong nƣớc và trợ cấp xuất khẩu.
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, nhóm nghiên cứu sẽ tập trung vào vấn
đề trợ cấp nông nghiệp (bao gồm chính sách hỗ trợ trong nƣớc và trợ cấp xuất khẩu
hàng nông sản) theo những quy định của WTO trong AoA.
2.2. Trợ cấp nông nghiệp theo Hiệp định Nông nghiệp của WTO
Trợ cấp nông nghiệp là các hình thức hỗ trợ của Chính phủ cho việc sản xuất,
tiêu thụ nông sản (cho sản xuất nông nghiệp nói chung, cho một vùng nông nghiệp
hoặc cho một sản phẩm cụ thể). Sự hỗ trợ này có thể đƣợc thể hiện dƣới các hình
thức sau:
Thứ nhất, hỗ trợ trực tiếp bằng tiền từ ngân sách Nhà nƣớc (cấp vốn, góp
vốn, bảo lãnh vay, …); hoặc

xanh lá cây
Phải là các trợ cấp:
- Không gây bóp méo thƣơng mại hoặc
ít gây bóp méo thƣơng mại; và
- Không phải là hình thức trợ giá cho
ngƣời sản xuất; và
- Kinh phí hỗ trợ phải do ngân sách
Chính phủ chi trả thông qua các chƣơng
trình tài trợ công, không đƣợc liên quan
đến các khoản thu từ ngƣời tiêu dùng.
Đƣợc phép áp dụng
không bị hạn chế,
nghĩa là hoàn toàn
đƣợc miễn trừ không
phải cam kết cắt
giảm mức hỗ trợ.

Trợ cấp Hộp
xanh da trời
- Các khoản chi trả trực tiếp từ ngân
sách Nhà nƣớc theo các chƣơng trình
thu hẹp sản xuất
Đƣợc miễn trừ không
phải cam kết cắt
giảm mức hỗ trợ,
10
- Đây là hình thức trợ cấp mà hầu nhƣ

Đƣợc miễn trừ không
phải cam kết cắt
giảm mức hỗ trợ.
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tự tổng hợp từ Hiệp định Nông nghiệp của WTO 6
Tổng lƣợng hỗ trợ tính gộp (AMS) là cách tính mức tổng chi phí hàng năm mà Chính phủ dành cho các biện
pháp hỗ trợ nông nghiệp trong nƣớc gây bóp méo thƣơng mại thuộc Hộp hổ phách. Tổng AMS đƣợc chia
thành hai loại là hỗ trợ cho sản phẩm cụ thể (product – specific AMS) và hỗ trợ không cho sản phẩm cụ thể
(non – product – specific AMS).

11
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tự tổng hợp từ Hiệp định Nông nghiệp của WTO
Hộp 1.1. Các biện pháp hỗ trợ cụ thể trong từng hộp trợ cấp theo
Hiệp định Nông nghiệp của WTO

1. Nhóm biện pháp hỗ trợ thuộc Hộp xanh lá cây (Theo Phụ lục 2 AoA)
 Nhóm 1: Trợ cấp cho các dịch vụ chung
Bao gồm: trợ cấp cho nghiên cứu khoa học; kiểm soát dịch bệnh; đào tạo; khuyến
nông, tƣ vấn; kiểm tra sản phẩm vì mục đích sức khỏe con ngƣời; xúc tiến và tiếp
thị; thông tin thị trƣờng; kết cấu hạ tầng nông nghiệp (điện, đƣờng, thủy lợi…).
 Nhóm 2: Dự trữ quốc gia vì mục đích an ninh lương thực
Khối lƣợng lƣơng thực dự trữ phải phù hợp với các tiêu chí định trƣớc, việc thu mua
để dự trữ và thanh lý khi hết hạn dự trữ phải thực hiện theo giá thị trƣờng.
 Nhóm 3: Trợ cấp lương thực trong nước
Tiêu chí để hƣởng trợ cấp lƣơng thực phải rõ ràng, có liên quan đến mục tiêu dinh

nghiệp liên quan. Theo AoA, các thành viên WTO vẫn có thể thực hiện các trợ cấp
thuộc Hộp hổ phách nhƣng mức trợ cấp phải đảm bảo 1 trong 2 điều kiện sau:
 Trong mức hỗ trợ cho phép (de minimis): là mức tối thiểu đƣợc tính bằng 5% trị giá
sản phẩm hoặc 5% tổng trị giá sản lƣợng ngành nông nghiệp đối với các nƣớc phát
triển và 10% đối với các nƣớc đang phát triển.
 Không vƣợt mức trần cam kết (mức cam kết cắt giảm tổng lƣợng hỗ trợ tính gộp
AMS)
12
2.2.2. Các chính sách trợ cấp xuất khẩu nông sản
Trợ cấp xuất khẩu là những biện pháp hỗ trợ của Chính phủ nhằm mục đích
thúc đẩy xuất khẩu, gắn với tiêu chí xuất khẩu. So với các hình thức trợ cấp khác, trợ
cấp xuất khẩu gây ra hệ quả bóp méo thƣơng mại quốc tế nhiều nhất, vì vậy quy
định đối với hình thức trợ cấp này là nghiêm ngặt nhất. Về nguyên tắc, trợ cấp xuất
khẩu trong nông nghiệp là biện pháp bị cấm.
Đối với các biện pháp trợ cấp xuất khẩu đang áp dụng, các nƣớc phải cam kết
cắt giảm cả về giá trị trợ cấp (tính bằng tiền) và số lƣợng nông sản đƣợc trợ cấp. Tuy
nhiên, nguyên tắc này chỉ đƣợc áp dụng cho các nƣớc thành viên gia nhập WTO kể
từ năm 1995 kể về trƣớc. Theo quy định của WTO, các nƣớc phát triển phải giảm
21% trợ cấp (tính theo lƣợng trợ cấp) và 36% (tính theo giá trị) trong vòng 6 năm
(1995 – 2000), các nƣớc đang phát triển là 14% (theo lƣợng) và 24% (theo giá trị)
trong vòng 10 năm (1995 – 2004).
Đối với tất cả các nƣớc gia nhập WTO sau ngày 1/1/1995, trợ cấp xuất khẩu
trong nông nghiệp là biện pháp bị cấm hoàn toàn. Tuy vậy, WTO vẫn dành sự đối
xử đặc biệt và khác biệt cho phép các nƣớc thành viên đang phát triển duy trì trợ cấp
xuất khẩu dƣới hai hình thức.
Hộp 1.2. Các biện pháp trợ cấp xuất khẩu theo Hiệp định Nông nghiệp của WTO
Trợ cấp xuất khẩu nông sản là các biện pháp trợ cấp gắn với hoạt động hoặc kết quả xuất


Các nƣớc đang phát triển
10 năm (1995 – 2004)
Hỗ trợ trong nƣớc
- Giảm mức trợ cấp so với
Tổng lƣợng hỗ trợ tính gộp
- Hỗ trợ đƣợc miễn cắt
giảm (de minimis) 20%

Mức hỗ trợ dƣới 5% giá trị
sản xuất

13,3%

Mức hỗ trợ dƣới 10% giá
trị sản xuất
Trợ cấp xuất khẩu
- Giảm số lƣợng
- Giảm giá trị

21%
36%

14%
24%
Nguồn:
3. Những phát sinh trong quá trình thực thi Hiệp định Nông nghiệp của WTO 14
với EU, từ giai đoạn 2004 - 2005 đến 2005 - 2006, mức hỗ trợ thuộc hộp xanh lá cây
đã tăng lên gần gấp đôi, từ 24,39 tỷ EUR lên đến 40,28 tỷ EUR.
9

Theo báo cáo về hỗ trợ nông nghiệp trong nƣớc của các nƣớc này gửi lên
WTO có thể thấy rằng, các nƣớc đã cơ cấu lại chƣơng trình hỗ trợ, chuyển các biện
pháp bóp méo thƣơng mại theo hƣớng “ít bóp méo thƣơng mại hơn” bằng cách rút
các chƣơng trình hỗ trợ từ Tổng AMS bị cấm và chuyển vào hộp xanh lá cây, do đó
tránh đƣợc việc phải cắt giảm thực sự hỗ trợ trong nƣớc. Chẳng hạn nhƣ đối với Mỹ,
những thanh toán cho nông dân để bù đắp sự chênh lệch giữa giá thị trƣờng và giá
đƣợc nhận (biện pháp trợ giá – phải cắt giảm) đã đƣợc chuyển thành các thanh toán
hợp đồng linh hoạt với sản xuất (production flexibility contract payments) (thuộc
hộp xanh lá cây và không bị cắt giảm).
3.1.2. Đối với các biện pháp hỗ trợ Hộp xanh da trời
Đây là hình thức trợ cấp mà nhiều nƣớc phát triển đã áp dụng trong chƣơng
trình hạn chế sản xuất nông nghiệp. Trong khi đó, tất cả các nƣớc đang phát triển
đều không có hình thức hỗ trợ này. Nguyên nhân chính là do ngân sách hạn hẹp của
các nƣớc đang phát triển. Vì vậy, mặc nhiên, loại trợ cấp này đƣợc xem là dành cho
các nƣớc phát triển.
Các biện pháp thuộc hộp xanh da trời không phải cam kết cắt giảm, do đó,
một số nƣớc, trong đó có EU, vẫn tiếp tục tăng giá trị các biện pháp này và cho rằng
việc thanh toán trực tiếp trong hộp xanh da trời là một công cụ hữu ích đƣợc sử dụng
nhằm cải cách các chính sách trong nƣớc theo tiêu chuẩn do WTO đặt ra. Tại các
nƣớc EU, các thanh toán trực tiếp đă tăng lên chiếm tới ¼ trong tổng mức hỗ trợ cho
nông nghiệp trong giai đoạn 1998-1999.

khẩu. Nhƣng dựa trên số liệu thông báo lên WTO năm 1998 (năm EU có mức trợ
cấp cao nhất), EU sử dụng 5,976 tỷ USD cho trợ cấp xuất khẩu, chỉ chiếm hơn 58%
so với cam kết trợ cấp xuất khẩu của EU trong năm (xấp xỉ 10,2 tỷ USD). Theo một
nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới, những cam kết về mặt trợ cấp xuất khẩu có tác
động lớn nhất trong số tất cả các cam kết trong AoA.
10
Những cam kết này đã dẫn
đến sự cắt giảm đáng kể trong trợ cấp xuất khẩu của các nƣớc. Trợ cấp xuất khẩu
của Mỹ đã giảm từ mức 147 triệu USD năm 1998 xuống 15 triệu USD năm 2000 và
có xu hƣớng tiếp tục giảm (bảng 1.5). Australia, New Zealand, Canada mặc dù bảo
lƣu quyền sử dụng trợ cấp xuất khẩu nhƣng hầu nhƣ không áp dụng biện pháp này.
Bảng 1.5. Trợ cấp xuất khẩu của các nƣớc thành viên WTO giai đoạn 1995-2000
Đơn vị: triệu USD và %

1995
1996
1997
1998
1999
2000
Giá trị
%
Giá trị
%
Giá trị
%
Giá trị
%
Giá trị
%

1,2
78
1,0
102
1,9
77
1,2
128
2,0
45
1,6
Mỹ
26
0,4
121
1,6
112
2,1
147
2,2
80
1,3
15
0,5
Khác
*
243
3,4
202
2,7
16
Tuy nhiên, trên thực tế nhiều nƣớc đã chuyển các biện pháp trợ cấp xuất khẩu
thành các biện pháp đƣợc miễn trừ khác. Chẳng hạn nhƣ: các nƣớc phát triển biến
các biện pháp trợ cấp xuất khẩu thành các thanh toán thiếu hụt liên quan đến sản
lƣợng (output-related deficiency payments); hay nhƣ Đạo luật Nông nghiệp Hoa Kỳ
năm 1996 đã chuyển các quỹ trợ cấp xuất khẩu thành các quỹ xúc tiến thƣơng mại;
mở rộng chƣơng trình bảo hiểm tín dụng xuất khẩu, trong đó tín dụng thƣơng mại
đƣợc phát triển để tài trợ cho việc buôn bán các nông sản xuất khẩu của Mỹ ở những
nƣớc thu nhập trung bình hoặc thấp. Các trợ cấp này đƣợc coi là nằm trong hộp xanh
lá cây và đƣợc phép theo AoA.
Đối với các nƣớc đang phát triển, khả năng cung cấp những khoản trợ cấp
xuất khẩu thƣờng ít đƣợc quan tâm hơn, do các nƣớc này không có vốn để hỗ trợ các
nhà xuất khẩu.
Do các biện pháp trợ cấp xuất khẩu đƣợc coi là gây ra tác động bóp méo
thƣơng mại quốc tế nhiều nhất nên vào ngày 18/12/2005, tại Hội nghị Bộ trƣởng Tổ
chức Thƣơng mại Thế giới WTO diễn ra tại Hồng Kông, tất cả các nƣớc thành viên
WTO đã nhất trí về việc sẽ xóa bỏ trợ cấp xuất khẩu nông nghiệp muộn nhất vào
năm 2013.
II. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐIỀU CHỈNH CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP NÔNG
NGHIỆP KHI GIA NHẬP WTO
Sự cần thiết phải điều chỉnh chính sách trợ cấp nông nghiệp là yêu cầu có tính
khách quan đối với tất cả các nƣớc nói chung và Việt Nam nói riêng, đặc biệt khi đã
trở thành thành viên chính thức của WTO.
1. Tính thiết yếu chung của việc điều chỉnh chính sách trợ cấp nông nghiệp đối
với các nƣớc trên thế giới
1.1. Điều chỉnh chính sách trợ cấp nông nghiệp, trước hết, nhằm thực hiện cam
kết khi gia nhập WTO
WTO là tổ chức quốc tế lớn nhất đƣa ra những nguyên tắc thƣơng mại giữa

Toàn cầu hóa nông nghiệp là một quá trình tất yếu sẽ phải xảy ra theo trào
lƣu toàn cầu hóa nói chung. Đó là sự tham gia của nông nghiệp vào toàn cầu hóa
kinh tế, tức là sự tham gia của nông nghiệp vào sự tự do lƣu chuyển hàng hóa, vốn
và lao động xuyên qua biên giới các quốc gia.
Về những tác động tích cực: Toàn cầu hóa nông nghiệp sẽ giúp các nƣớc tiếp
cận những thị trƣờng nông sản toàn cầu, đẩy nhanh chuyển giao công nghệ, kinh
nghiệm, kỹ năng tổ chức quản lý. Toàn cầu hóa nông nghiệp cũng là nhân tố quan
trọng thúc đẩy quá trình chuyển đổi từ sản xuất nông nghiệp có nhiều tính chất manh
mún, tự cung tự cấp sang những dạng sản xuất nông nghiệp hiện đại hơn và tập
trung hóa hơn phục vụ thị trƣờng toàn cầu. Đây là những điều kiện thuận lợi để các
nƣớc khai thác và phát huy tốt nhất các lợi thế so sánh của riêng mình.
Nhiều nƣớc trên thế giới đã từng coi xuất khẩu nông sản dựa trên lợi thế so
sánh là nội dung quan trọng trong chiến lƣợc tăng thu nhập và thúc đẩy quá trình
chuyển đổi cơ cấu để phát triển kinh tế. Mỹ, Đan Mạch, Canada, Úc đã từng phát
18
triển theo hƣớng này để trở thành các nƣớc công nghiệp phát triển. Nhiều nƣớc đang
phát triển có lợi thế so sánh trong việc xuất khẩu hàng nông sản nhƣ Côlômbia,
Mêxicô, Ghana, Nigiêria, Thái Lan và Việt Nam cũng đang thực hiện quá trình
chuyển đổi cơ cấu kinh tế dựa trên xuất khẩu nông sản. Để đạt đƣợc mục tiêu này,
các nƣớc cần phải có sự điều chỉnh một cách hợp lý chính sách hỗ trợ nông nghiệp
để vừa đáp ứng nhu cầu lƣơng thực trong nƣớc đồng thời hƣớng đến xuất khẩu.
Về những tác động tiêu cực: Trƣớc đây và cho đến tận bây giờ, nông nghiệp
luôn là khu vực tại đó hiện diện rõ nhất vai trò can thiệp của nhà nƣớc, nhiều khi lấn
át vai trò của thị trƣờng tự do, khiến cho cấu trúc các thị trƣờng nông sản cũng nhƣ
thị trƣờng các yếu tố đầu vào bị bóp méo và có tính bao cấp nặng nề. Do vậy, dƣới
tác động của quá trình toàn cầu hóa, nền nông nghiệp thế giới phải trải qua một sự
chuyển đổi kép, vừa dò dẫm cải cách hƣớng về cơ chế thị trƣờng, vừa phải chấp

cạnh đó, hoạt động cạnh tranh mang tính độc quyền trên thị trƣờng hàng hóa nông
nghiệp và thị trƣờng nông thôn đang diễn ra ngày càng phổ biến. Ngoài ra, việc sử
dụng bừa bãi thuốc trừ sâu, phân bón hóa học, thuốc trừ cỏ trong sản xuất nông
nghiệp đã gây ra những tác động tiêu cực đến môi trƣờng, nguồn nƣớc, không khí và
đất canh tác. Do vậy, nhà nƣớc phải can thiệp bằng các chính sách thích hợp nhằm
tạo điều kiện về kết cấu hạ tầng, khuyến khích, định hƣớng sản xuất nông nghiệp và
đảm bảo tính bền vững của các yếu tố nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp.
Thứ hai, trong mỗi nền kinh tế, ngƣời nông dân tiến hành sản xuất nông
nghiệp ở những điều kiện khác nhau, chịu nhiều tác động của các điều kiện tự nhiên
và kinh tế, gây ra bất bình đẳng về thu nhập. Mặt khác, thị trƣờng luôn chứa đựng
các hoạt động cạnh tranh không lành mạnh, càng làm trầm trọng thêm sự phân hóa
thu nhập giữa các nhóm dân cƣ. Vì vậy, nhà nƣớc cần phải can thiệp vào thị trƣờng
thông qua những chính sách có tính chất hỗ trợ nông nghiệp và phân phối lại thu
nhập nhằm đảm bảo sự công bằng xã hội.
Trên thực tế, sau khi Hiệp định Nông nghiệp có hiệu lực, đã có nhiều sự thay
đổi trong chính sách trợ cấp nông nghiệp của các quốc gia. Ở một số nƣớc phát triển,
trƣớc sức ép bên ngoài của WTO và bên trong của các lực lƣợng chính trị khác nhau
đòi phải cải tổ chính sách nông nghiệp, hạn chế sự trợ cấp quá mức làm giảm hiệu
quả sản xuất, thiệt hại cho ngƣời đóng thuế, chính phủ các nƣớc này đã có nhiều
điều chỉnh tích cực, nhƣ: New Zealand đã tiến hành cải cách xóa bỏ mọi trợ cấp của
nhà nƣớc cho nông nghiệp, Canada đã xóa bỏ mọi trợ cấp cho ngũ cốc và giảm bộ
máy quản lý nông nghiệp. Các nƣớc bảo hộ nhiều nhất và can thiệp vào thị trƣờng
nhiều nhất nhƣ Mỹ, Nhật, EU cũng đang phải tiến hành các cải cách đáng kể trong
chính sách nông nghiệp để có thể thực thi những cam kết trong AoA. Đối với EU,
các hình thức hỗ trợ của nhà nƣớc chuyển từ trợ giá đánh vào ngƣời tiêu dùng sang
trợ cấp trực tiếp lấy từ thuế, hạn chế trợ cấp xuất khẩu nông sản sang các nƣớc đang
phát triển, thực hiện giảm giá và giảm trợ cấp trực tiếp từ năm 1992, thông qua

Trích đoạn Nụng nghiệp Trung Quốc và những cam kết về trợ cấp nụng nghiệp của Trung Những vấn đề tồn tại của việc điều chỉnh chớnh sỏch trợ cấp nụng nghiệp Đỏnh giỏ điều chỉnh chớnh sỏch trợ cấp nụng nghiệp hậu WTO của Thỏi Lan Bài học kinh nghiệm chung của Trung Quốc và Thỏi Lan Bài học kinh nghiệm từ Trung Quốc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status