0
ì
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ VÀ
KINH
DOANH
QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH
KINH
TẾ
Đối
NGOẠI
KHOA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
ĐỂ TẢI:
CHÍNH SÁCH HỈ TRỢ TẢI CHÍNH DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ CỦA SINGAPOPRE VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
CHO VIỆT NAM
IỮD9
Sinh viên thực hiện : Hoàng Thị Hồng Hnh
Lớp
:
Anh 14
LỤC
Lời
mở
đầu
Ì
Chương ì:
Một
số vấn
đề về
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ và hỗ
trợ
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ
Ì
ì.
Khái
niệm
chung về
DNVVN Ì
1.
Định
nghĩa
DNVVN
Ì
2.
Các
tiêu
3.
Tạo
ra nhiều việc làm, góp
phển ấn
định
xã
hội
8
4.
Cung cấp cho xã
hội
một
khối
lượng hàng hóa đáng kế về cả
chất
lượng, so lượng và
chủng
loại
9
5. Phát triển các tài
năng quản
trị kinh
doanh
lo
6.
Góp phần xóa
đói
giảm
nghèo,
đẫy nhanh quá
1.1.
Đặc
điểm chung của các DNVVN
12
1.2.
Đặc
điểm
tài chính
của DNVVN
14
2.
Hỗ
trợ tài chính
cho
các
DNVVN.
17
2.1.
Hỗ
trợ
DNVVN
nói
chung
17
2.2.
Hỗ
trợ tài chỉnh
cho
DA
I'CA
20
/.
Tinh hình phát
triển
của DNVVN của Singapore
20
LI.
Tiêu chí
xác
định
DNVVN của Singapore
20
1.2.
Tình
hình
phát
triển
của DNVVN của Singapore
20
1.3.
Chiến lược
kinh
doanh các DNVVN
Singapore
thường sử
dụng
26
1.4.
Những rào cản cho sự phát
triển
38
3. Các chính sách
hỗ
trợ tài
chính cho DNVVN của Singapore
40
3.1.
Phát
triên
môi trường
tín
dụng cho DNVVN
40
3.2.
Phát
trìên thị
trường vón tư nhăn năng động và
linh
hoầt
41
3.3.
Xây
dựng các quỹ
hỗ
trợ
cho DNVVN
43
3.4. Phát
triền
các
bảo lãnh
tín
dụng
57
3.8.
Đa
dầng hóa các
hình
thức cho vay
52
3.9.
Ho
trợ thông
qua
chính
sách
ưu
đãi về
thuế
53
3.10.
Phát
triển
cộng đồng
giao
lưu
(Dealflow Connection)
54
IU.
Các
chính
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ của
Singapore
và
bài
học
kinh
nghiệm cho
Việt
Nam
3.
Số
DNVVN nhận bảo
lãnh
tín
dụng
tăng nhanh,
các hình thức
ho
trợ
tín
dụng
đến với
doanh nghiệp nhiều
hơn
58
4.
Tác động ho
Việt
Nam 61
li.
So
sánh đặc
điểm
giữa
DNVVN
của
Singapore
và
DNVVN
của Việt
Nam 65
/.
Những
điểm tương đựng giữa
DNVVN
của
Singapore
và
Việt
Nam65
2. Đặc
điểm tương
đựng
về tài
chỉnh giữa
DNVVN
của hai
hỗ
trợ
tài
chính,
71
2.
Phái triển
môi
trường
tài
chỉnh
74
3.
Tăng khả năng
tiếp
cận
các
nguựn
vốn cho
DNVVN
75
3.1.
Tăng
tỷ
trọng
ho
trợ tín
dụng cho các DNVVN
75
3.2.
78
5. Thực
hiện
các
biện
pháp khuyến
khích
đầu tư
và
cho
thuê
tài
chính
79
6. Thị
trường
hóa
các
khoản
nợ 81
7.
Tiến
hành đựng bộ
các
biện
pháp hỗ
trợ
khác
81
Kết
2.1:
Báo
cáo 500
DNVVN
hàng đầu Singapore,
2006 23
Bảng
2.2: Vai trò tuông quan của
DNVVN ở
Singapore
năm 1987
(tỉ lệ Vo). 35
Bảng
2.3:
Một so no
lực
của
chính
phủ
trong việc thúc đây phát triển thứ
trường
von
tư nhân,
các quỹ đầu
tư
mạo hiếm và quỹ dành cho
hoạt
động
nghiên cứu và phát triển
47
công nghệ của các
DNVVN ở
thành
phố Hồ
Chí Minh
64
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu
đồ
1.1: Ti lệ lao
động
trong các
DNVVN
của
Hàn Quốc
từ 1997-
2003
.9
Biêu
đổ
1.2: Tỉ lệ sản lượng của các
DNVVN Hàn
Quốc,
2003 lo
Biêu
đồ
1.3: Tỉ lệ
%
các
nước APEC áp dụng
thích
những
chiến lược truyền thống
để
phát triển
DN Các
chiến lược sản phấm/thứ trường
được
sử
dụng 27
Biểu
đồ
2.4.
Những
rào
cản
trong
sự
phát triển
của DNVVN
Singapore
năm
2007 30
Biếu
đồ
2.5:
Các
kênh huy
động
vốn
Danh
mục
chữ cái
viết
tắt
Kí
hiệu
Tên
Tiếng
Anh
Tên Tiêng
Việt
DNVVN
Doanh
nghiệp
vừa
và nhỏ
SMEs
Small
and Medium
Enterprises
Doanh
nghiệp
vừa
và nhỏ
WTO
World
Trade
Organization
Tô
Liên
hiệp
quốc
SPRING
Singapore
Standards,
Productivity
and
Innovation
Board,
Singapore
Cục Năng Suât Quôc
gia
Singapore
DBS
Development
Bank
of
Singapore
Ngân hàng Phát
tri
én
Singapore
APEC
Asia-
Paciíic
Economic
Cooporation
Úy ban hợp tác
kinh
mở
đầu
1.
Tính
cấp
thiết
của đề tài:
Ngày
11/1/2007,
Việt
Nam
chính
thức
là thành viên của
Tổ
chức
Thương
mại
Thế
giới
(WTO), đánh dấu
thời
điểm
Việt
Nam
tham
gia
sâu hơn vào quá trình
toàn
cầu
cấu
doanh
nghiệp
quốc
gia,
là đọng
lực
tăng trưởng
kinh
tế
của đất
nước,
nay
lại
càng
có
vai
trò
quan
trọng
hơn
trong việc
chèo lái nền
kinh
tế
Việt
Nam
lên tầm cao
mới.
Tuy
chính sách hỗ
trợ
cho sự phát
triển
của
các
doanh
nghiệp
này
mà
đặc
biệt
là
chính sách hỗ
trợ
tài
chính.
Singapore,
nền
kinh
tế
phát
triển
nhất
khu vực Đông
Nam
Á,
đã có
những
chính sách
Việt
Nam
11 năm,
Singapore
cũng
trải
qua
những
giai
đoạn
phát
triển
như
Việt
Nam
hiện
nay.
Vì
thế,
các chính sách
của
Singapore
là nguồn
tư
liệu
tham khảo
quý cho
Việt
Nam.Thêm vào
đó,
gặt
hái được
những
thành công
với
số
lượng,
chất
lượng,
sức
cạnh
tranh
của các
DNVVN
ngày
càng
tăng.
Bời
vậy,
tôi
quyết
định nghiên cứu đề
tài
"Chính sách
hỗ
trợ tài
chính
cho doanh
nghiệp
vừa và nhỏ
Nam.
Ì
Chính sách
hễ
trợ
tài
chính
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ của
Singapore
và
bài
học
kinh
nghiệm cho
Việt
Nam
ĩ.
Nhiệm
vụ
của
đề
tài:
- Nghiên cứu một số vấn
đề cơ
bản
về DNVVN và hỗ
trợ
tài chính cho
tượng
và phạm
vi
nghiên cửu:
- Đối
tượng
nghiên
cứu:
Chính sách
hỗ
trợ
tài chính cho
DNVVN của
Singapore
và
bài
học
kinh
nghiệm cho
Việt
Nam.
-
Phạm
vi
nghiên
cứu:
Bao gồm
tất
cả các hình
thức
mục
viết tắt,
danh
mục
bảng
biểu
và
danh
mục
tài
liệu
tham
khảo,
phụ
lục,
nội
dung
chính của đề
tài
được
thể hiện
ở
3
chương:
Chương
ì:
Một
số vấn
đề về
DNVVN
DNVVN
Việt
Nam.
Trong
quá trình
thực hiện
đề
tài,
tôi
đã nỗ
lực hết
sức
để có
thể
có được
những
thong
tin
mới
nhất,
thu thập
và p hân
tích
những
ý
kiến,
quan
điểm,
đánh giá
của
đóng
góp,
chia
sẻ
quan
điểm
từ thầy
cô
cũng
như
bạn đọc.
2
Chính sách
hỗ
trợ tài
chính
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ của
Singapore
và
bài
học
kinh
nghiệm cho
Việt
Nam
Tôi
xin
gửi
triển
khai
đề
tài.
Tôi
cũng
xin
bày
tỏ
lòng
biết
ơn đến
những
thầy
cô
giáo,
gia
đình và
bạn bè,
những
người
đã giúp
đỡ,
động
viên tôi
rất
nhiều
trong
quá trình hoàn thành
khoa
nghiệp
vừa và nhỏ
ì. Khái niệm chung về DNVVN
1.
Định
nghĩa
DNVVN
Hiện
nay,
mặc dù
khái
niệm
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ
(DNVVN)
có
mặt
ở
nhiều
nền
kinh
tế
trên
thế
giới
nhưng vẫn chưa
có
một định
nghĩa
hóa, số
đầu mối
quản
lý,
mức
độ
phức
tạp
cạa quản
lý
Tuy
nhiên,
do đặc
điểm
kinh
tế,
chính
trị,
xã
hội
khác
nhau
giữa
các
quốc gia
việc
xác định
DNVVN
được quy định khác
nhau
biệt
cơ
bản
giữa
các
nước
chính
là
việc
lựa
chọn
các tiêu
thức
đánh giá quy
mô
doanh
nghiệp
và
lượng
hóa các tiêu
thức
ấy thông qua
những
tiêu
chuẩn
cụ
thể.
Mặc
dù có
những
động
nhất
định
nhỏ hơn một
con số
nào đó.
Trước
năm
1997,
các nước
thuộc
liên
minh
Châu
Âu
sử
dụng
các định
nghĩa
khác
nhau
cho
DNVVN,
nhưng sau
đó
định
nghĩa
về
DNVVN đã
đuợc đưa
bằng
Kiến
nghị
số 2003/361/EC về định
nghĩa
DNVVN,
theo
đó
DNVVN
và
doanh
nghiệp
siêu nhỏ được định
nghĩa là doanh
nghiệp
sử
dụng
ít
hơn
250
lao
động,
và
có
doanh
thu
hàng
năm
không
vượt
kinh
nghiệm cho
Việt
Nam
doanh
nghiệp
siêu nhỏ
là doanh
nghiệp
sử
dụng
ít
hơn
lo lao
động,
và có
doanh
thu
và
số
dư
trên
bảng
cân
đối
kế toán không
vượt
quá 2
triệu
EUR
việc
định
hướng
chiến
lược
và
chính sách phát
triển
DNVVN
Việt
Nam.
Theo
đó,
DNVVN
là doanh
nghiệp
có số công nhân
dưới
200
ngưựi
và số vốn
kinh
doanh
dưới
5
tỉ
đồng.
Sau
đó,
với
doanh
theo
pháp
luật hiện hành,
có vốn
đăng
kí
không quá lo
tỷ
đồng hoặc s
lao
động
trung bình
hàng
năm
không quá
300
người".
Cũng
theo
Nghị định
này,
căn cứ vào tình hình
kinh
tế-xã
hội
cụ
thể
của
ngành,
Định
nghĩa
này vẫn còn
hiệu
lực
cho đến
tận
ngày nay.
Ngoài
ra,
Cục hỗ
trợ
DNVVN
Việt
Nam
còn xác định
thêm,
các
doanh
nghiệp
cực
nhỏ
được quy định
là
có
từ Ì
đến
9
nhân
công,
biệt
lớn
trong việc
xem xét và
phân
loại
DNVVN.
Nếu như các nước Châu
Âu xem
xét các
DNVVN
trên phương
diện
tình
hình
kinh
doanh
thực tế
(căn cứ vào
doanh
thu
hay số dư trên
bảng
cân
đối
kế toán)
thì
Việt
Nam,
việc
của
doanh
nghiệp
không
thuận
lợi,
đặc
biệt
là
khi
điều
này dễ xảy ra
trong bối
cảnh khủng
hoảng
kinh tế hiện
nay.
'
Recommendation
2003/361/EC
regarding
the
SME
deíĩnition
(6/5/2003)
2
Chính sách
hỗ
trợ
tài
Theo
tiêu
chuẩn của
Ngân hàng
thế
giới
(WB)
và
Công
ty
tài
chính
quốc
tế
(IFC),
các
doanh
nghiệp
được phân
chia
theo
quy
mô
như
sau:
- Doanh
nghiệp siêu
nhỏ
(Micro enterprise):
Có
tài
sản
trị
giá không quá
3
triệu
USD và
tổng
doanh
thu
hàng
năm
không quá
3
triệu
USD.
- Doanh
nghiệp
vừa (Medium
enterprise):
Có
không quá 300
lao
động,
tông
tài sản
giá không quá 15
triệu
USD
và
các tiêu chí
thường
được sử
dừng
đó
là số
lao
động,
aiá
trị
tài sản
hay
vốn,
doanh
thu.
lợi
nhuận.
Trong
đó:
Số
lao
động:
lao
động
trung
bình
trong
danh
sách,
lao
tổng
doanh
thu/năm,
tổng
giá
trị
gia
tăng/năm.
Trong
số các nước
APEC
tiêu chí được sử
dừng
phổ
biến
nhất
là số
lao
động,
còn một số tiêu chí khác
thì
tùy
thuộc
vào
điều
kiện
từng
nước,
tiêu chí về
thu
kinh
nghiệm cho
Việt
Nam
Bảng LI: Chỉ
số
phân
loại
doanh
nghiệp trong
APEC nhằm
mục
đích
thống kê
SÍT
Các
nước
và
vùng lãnh thổ
Số
LĐ
Vốn đầu
tư
Tổng tài
săn
Doanh
thu
Thu
nhập
bình
Tiên
+
+
8
Malaysia
+
+
9
Mexico
+
10
NewZealand
+
li
Philippin
+
+
12
Peru
+
13
Nga
+
14
Singapore
+ +
15
Đài
Loan
+
chất
tương
đối
và
phụ
thuộc
vào
nhiều
yếu tố
như:
-
Trình
độ
phát triển kinh
tế:
trình độ phát
triển
càng cao
thì trị
số các tiêu
chí càng tăng
lên.
Ví
dụ như một
doanh
nghiệp
có 400
lao
động
ở
bài
học
kinh
nghiệm cho
Việt
Nam
phát
triển,
các chỉ số phân
loại
DNVVN
về
lao
động,
vốn thường
thấp
hơn
so
với
các nước phát
triển.
Tinh
chất
ngành
nghề:
do đặc
điểm
của
từng
ngành,
thường
chia
thành
hai
đến
3
nhóm ngành
với
các tiêu chí phân
loại
khác
nhau
dựa
theo
tính
chất
ngành
nghề.
Ta có
thể thấy
cách phân
chia
này
ở
bợng
2.
Vùng lãnh
thổ:
do
điều
DNVVN
ở
một
số
nước
SÍT
Tên nước
Tiêu
chí
định
lượng
vê
phân
loại
DNVVN
1
Australia
-Sợn
xuât:
dưới
100
lao
động (LĐ)
-
Phi
sợn
xuất:
dưới
20
LĐ
triệu
Yên
4
Thái Lan
Theo
sô
LĐ:
dưới
200
LĐ
hoặc
-
Theo
tài sợn cố
định:
dưới
20
triệu
Bạt
5
CHLB
Đức
-
Theo
số
lao
động:
dưới
500
lao
+
Theo
số LĐ:
dưới
500
LĐ
- Thương
mại,
vận
tợi
và
dịch
vụ khác:
+
Theo
doanh
thu:
dưới
40
triệu
NT$
+
Theo
số LĐ:
dưới
50
LĐ
Nguồn:
APEC
publication, removing barrier
thay
đổi
theo
thời
gian
để phù hợp hơn
với
trình
độ
kinh
tế
ngày càng phát
triển.
Doanh
nghiệp
trước
đây được
coi
là
lớn,
nhưng
với
quy
mô
như
vậy,
hiện
tại
hoặc
tương
và
27
triệu
EUR,
nhưng đến
năm
2003,
con số này đã được tăng lên thành 50 và 43
triệu
EUR
2
-
Mục
đích
phân
loại.
việc
xác định
DNVVN
khác
nhau cũng
phụ
thuộc
vào
mục
đích phân
loại,
như cho
mục
đích
30
lao
động
trở
xuống
và
vốn đăng kí
dưới
0,1
triệu
USD.
Nhưng
theo
Quỹ
hỗ
trợ
DNVVN
thuộc
chương trình
Việt
Nam- EU
thì
DNVVN
được hỗ
trợ
chỉ
gồm
các
doanh
nghiệp
mỗi
nước,
kể cự các
nước
có nền
kinh
tế
phát
triển
cao.
Trong
bối
cựnh cạnh
tranh
toàn càu gay
gắt
như
hiện
nay,
các nước đều chú
ý
hỗ
trợ
các
DNVVN
nhàm huy động
tối
đa các
nguồn
lực
giới
trong
đó bao
gồm
cự các nước công
nghiệp
phát
triển.
Vai
trò của các
DNVVN
đã được
khẳng
định
thể
hiện
qua các
điểm
chủ yếu sau:
ỉ.
DNVVN
chiếm
phần
lớn
tì
trọng trong hoạt
động
sản
xuất- kinh
doanh
cầu
hiện
nay,
sự
suy
giựm
đột ngột
trong
khu vực công
nghệ
và
những
bất
ổn
của
môi trường
2
Recommendation 96/280/EC regarding SME deíĩnition (3/4/1996)
6
Chính sách
hỗ
trợ
tài
chính
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ của
Singapore
và
bài
qua
việc
khu vực này
phản
ứng
với
các cơ
hội ra sao,
từ
đó
tái
cơ
cấu
và thích ứng
với
những
biến
động của
thị
trưầng
như
thế
nào.
Hiện
nay các
DNVVN
tiếp
tục
chiếm
một
lập
hay rút
lui
khỏi
thị
trưầng.
Ví
dụ như
trong
các nền
kinh
tế
thuộc
Tổ
chức
Hợp tác và Phát
triển
kinh
tế
OECD,
các
DNVVN
chiếm từ
96% đến
99% tổng
số
doanh
nghiệp
trong
nước.
tổng
số
doanh
nghiệp.
Chỉ
có 5%
doanh
nghiệp
trong
khu vực
sản
xuất
có số
lao
động trên 500
ngưầi
trong
các nền
kinh
tế
thuộc
khối
OECD.
Thêm vào đó,
DNVVN
chiếm
đa
số
trong
các
của các nền
kinh tế.
Ở Mĩ-
nền
kinh
tế
số
Ì
thế
giới,
các
DNVVN
chiếm
gần 40%
tổng hoạt
động
kinh
tế
và
52%
GDP
của khu vực tư nhân phi nông
nghiệp,
xấp
xỉ 1/6 sản
lượng
đầu
tra
tong
khu
đang có
vai
trò ngày
càng
quan
trọng.
Điển
hình là
ầ Hàn
Quốc,
trong
những
năm
1990, tỉ
trọng
các
DNVVN
trong
khu vực sản
xuất
liên
tục
tăng gần
2%
mỗi năm.
Như
vậy, ta
có
thể
thấy
của
mình nhằm thúc đẩy
kinh tế
phát
triển
trên
phương
diện
quốc
gia
và
thế
giới.
3
3
OECD SMEs
Outlook
2002
7
Chính sách
hỗ
trợ
tài
chính
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ của
Singapore
và
bài
phụ cho
các
doanh
nghiệp
lớn.
Chính các
doanh
nghiệp
này đã
tạo
nên ngành công
nghiệp
và phụ
trợ
quan
trọng,
chuyên
môn
hóa vào sản
xuất
một công
đoạn
nhất
định cần
thiết
cho
việc
hoàn thành một
sản
phẩm
xuât
hiện
làm
giảm
tải
cho các
doanh
nghiệp
lớn,
đây
hiệu
quả đến
mức
cao nhờ khả năng
tập
trung
hóa.
Các
DNVVN
do tương
đối
bất
lợi
trước các công
ty lớn
nên họ
sẵn
sàng
điền
kín vào
Tạo
ra
nhiều việc
làm,
góp
phần ổn
đnh
xã
hội
DNVVN
tuy
quy
mô
nhỏ nhưng
lại
có số
lượng
lớn
nên góp
phần
tạo ra
một
lượng
lớn lao
động,
giải
quyết
vấn đề
thất
nghiệp
vùng địa lý
và
nhiều
đối
tượng
lao
động,
đặc
biệt
là
với
các vùng
sâu,
vùng
xa,
vùng chưa phát
triển
kinh tế,
với
các
đối
tượng
lao
động có
trình
độ
tay
nghề
thấp.
Nhờ
doanh
nghiệp, tập
trung
chủ yếu
ở
lĩnh
vực dịch
vụ và bán
lẻ,
đóng góp vào
GDP
của
nước
này
là
38,1%,
tương đương
2.112.934
triệu
bạt,
sử
dụng 60,69%
lao
động cả
nước.
4
www.
Sme.gov.cn/activities
Chính sách
hô
2003
51.00%
50.00%
49.00%
48.00%
47.00%
46.00%
45.00%
44.00%
60%
so
60% 60%
1
—•—
TI lộ lao
động
1
ì / ,9U7oệr
47,40%
•
46.30%»^6.30%
1997
1998 1999
2000
2001
2002 2003
Nguồn:
www.sme.eov.cn/home/aclivities andspeeches 25/10/2005
Năm
2003,
ừọng
hơn.
5
Với khả
năng
thu hút lao
động
lớn
như
vậy,
các
DNVVN
đã
giải
quyết
được
một
lượng
rủt
lớn việc làm, tạo ra thu
nhập
lớn cho các đối
tượng
này.
4.
Cung
cấp
cho
xã
hội
hạn chế về
nguồn
vốn
và không có
lợi
thế
theo
quy
mô,
hàng
hóa
của
họ
nói
chung
thiên
về
sự
đa
dạng
về chủt
lượng
và
chủng
loại,
tăng
cường
cải
biến kĩ
thuật,
lại
là
nguồn
cung
củp
đầu
vào
quan
trọng cho
các
doanh
nghiệp
lớn.
Các
DNVVN
tuy
quy
mô
nhỏ
nhung
số
lượng
lại
nhiều, tỉ trọng
đóng
góp
vào
GDP
thường
hơn
for
SMEs,
25/10/2005
9
Chính sách
ho
trợ
tài
chính
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ của
Singapore
và
bài
học
kinh
nghiệm cho
Việt
Nam
trị
gia
tăng.
Như có
thể
thấy trong biểu
đồ
dưới
đây,
mức
10%
so.20%
*>.WJ%
Ti lệ
sản lượng!
48%
—•*
Ti lệ
sản lượng!
48%
—•*
46.50%
1997
1998 1999
2000
2001
2002
2003
Nguồn:
www.sme.gov.cn/activities
and
speeches/ promoting irtvestment
and
Financing
system
for
SMEs, 25/10/2005
5.
Phát
triển
tỏ
hoạt
động,
tỏ
làm
chủ
và các
doanh
nghiệp
có quy
mô
vừa và nhỏ
rất
thích hợp
đối
vói họ
trong việc
thử
sức của
mình.
Bên
canh
đó,
không một công
ty lớn
nào
lại
không
xuất
phát
tài
sản,
bỏ học
đại
học để
mở
doanh
nghiệp
riêng
của
mình.
Chưa đầy
30
năm
sau,
ông đã
trở
thành
người
giàu
nhất thế
giới,
là
một
điển
hình
của
người
làm
giàu
hành
kinh
doanh
-
Quan hệ khách hàng
-
Quản
lý
thời
gian
-
Quy định
xuất
nhập
khẩu
- Kiểm
soát
và
quản
lý nhân viên
-
Công
nghệ
thông
tin
hiện
đại
6
wwwjme.gov.cn/activities
and
Các quy định về
thuế
-
Hậu
cần
-
Hệ
thống
cung cấp
và phân
phối
-
Bán hàng và
tiếp
thị -
Luật
lệ
công
ty
-
Xúc
tiến
sản
phẩm và
dịch
vụ
-
Bán hàng
-
Định
với
mức lương cao hơn,
và ổn định
hơn.
Lúc
này,
họ đã có các
kĩ
năng
cần
thiết
mà các
doanh
nghiệp
lớn rất
coi
trọng.
ố.
Góp phần xóa
đói
giảm
nghèo,
đẩy nhanh quá
trình
chuyển
dịch
cơ cấu
kinh
tế địa
phương
vì
cho
rang
nguồn
lợi
thu
được
từ
đó không
lớn
bằng
nguồn
lợi
thu
được
từ
nơi khác
với
vùng mọt
chi
phí bỏ
ra,
nói cách khác
là
chi
phí cơ
họi
của
vùng đó
cao hơn.
đọng
của nền
kinh tế
cũng
như gây
ra
các
thiệt
hại tiềm
tàng cho nền
kinh
tế.
Tuy
nhiên
đối với
các
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ thì
chi
phí cơ
họi
của vùng này là
chấp
nhận
được,
xứng
đáng
với
nguồn
đoàn không có được tính năng đọng của các đơn
vị kinh tế
nhỏ hơn chúng vì mọt nguyên nhân đơn
giản
là quy mô của chúng quá
lớn.
Quy
luật
của
vật
lý là
khối
lượng
của mọt
vật
càng
lớn
thì quán tính của nó
càng
lớn.
Cũng
vậy,
các đơn vị
kinh
tế
càng
to lớn
thì càng
thiếu
tính
quy mô
lớn
sẽ
trở
nên chậm
chạp,
không
bất kịp
và
phản
ứng
kịp
với
các
thay đổi
trên
thị
li
Chính sách
hỗ
trợ
tài
chính
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ của
Singapore
và
bài
học
kinh
tế
sẽ
được nâng
cao.
HI.
Một
số vấn
đề hồ
trợ
tài
chính cho các
DNVVN
ỉ.
Đặc
điểm
tài
chính
của
các DNVVN
1.1.
Dặc
điểm
chung của
các
DNVVN
DNVVN
có
những
lợi
nhẹ,
năng động và nhạy bén
với
thay
đổi của
thầ
trường
DNVVN
ngay
chính cái tên
của
nó
cũng
đã cho
thấy
chỉ cần
một số
vốn
hạn
chế,
mặt
bằng
không
lớn,
các
điều
kiện
sản
xuất
đơn
quyết
định.
Đồng
thời,
do tính
chất
linh
hoạt
cũng
như quy
mô
nhỏ
của nó, doanh
nghiệp
có
thể
dễ dàng phát
hiện thay
đổi
nhu cầu của
thị
trường,
nhanh
chóng
chuyển
đổi
hướng
kinh
doanh,
phát huy tính năng động sáng
loại
này có
mức
vốn
đầu tư
nhỏ,
sử
dụng
ít lao
động
nên
có
khả năng
mạo
hiểm
và
sẵn sàng
mạo
hiểu.
Bên
cạnh
đó, các
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ
có
động
cơ
để đi vào các
lĩnh
từ
các
cuộc
kinh
doanh
mạo
hiểm.
-
De
dàng
đối
mới
trang thiết
bầ,
đoi
mới công
nghệ, hoạt
động
hiệu
quả với
chi
phí
cố
đầnh thấp
Doanh
nghiệp
có
nguồn
vốn
kinh
thay
thế
vốn.
- Không
cỏ
hoặc ít xung
đột
giữa người thuê
lao
động
với
người
lao
động
12
Chính sách
hỗ
trợ
tài
chính
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ của
Singapore
và
bài
học
kinh
nghiệm cho
Việt
rõ
rệt.
Mối
quan
hệ
giữa
người
thuê
lao
động và
người
lao
động khá
gan
bó.
Tuy
nhiên các
DNVVN
cũng
có các hạn
chế
nhất
định.
Các hạn
chế
của
loại
hình
doanh
nghiệp
các
nhân
tố
đâu
vào.
Đây chính
là
các hạn
chề
đầu tiên và
lớn nhất
của
DNVVN, nằm
trong
chính
đặc
điểm
của
nó,
đó
là quy
mô
nhỏ,
vốn
ít.
Chính
điều
này
tiếp
đó
như
trong
hoạt
động
xuất
nhập
khấu.
-
Chịu
sức
ép
từ
nhiều phía.
Do
chủ yếu là
cung
cấp
đầu vào cho các
doanh
nghiệp lớn
hơn,
các
DNVVN
thường
phụ
thuộc
vào
doanh
nghiệp
mà
là các công
nghệ
đòi
hỏi
vốn
lớn,
do vốn
ít
nên
mức độ
đầu tư
cũng
hạn
chế,
từ
đó ảnh
hưởng
đến năng
suất lao
động,
chất
lượng
sản
phẩm và tính
cạnh
tranh
trên
thị
trường.
-
triển ,
nói
cách khác
là
không đủ năng
lực
sản
xuất
để đáp ứng các yêu
cầu
về
chất
lượng,
khó
nâng
cao
được năng
suất
và
hiệu
quả
kinh
doanh.
-
Khỏ
khăn
trong thiết
lập
và
mở
13
Chính sách
hễ
trợ
tài
chính
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ của
Singapore
và
bài
học
kinh
nghiệm cho
Việt
Nam
phương doanh nghiệp đó đang hoạt động. Do đó, họ bị hạn chế về thông tin. Và họ
cũng
không được sự
tin
cậy
như
các
doanh
nghiệp
lớn,
nên chỗ đứng không được
vững chắc
trên
những hạn chế
lớn nhất đỏi với
sự phát
triển
của
DNVVN
chính là
vấn
đê
tài
chính đặc
biệt
là
việc
huy động vỏn
(chủ
yếu là
nguồn
vỏn
trung
và
dài
hạn).
Ngoài
ra
còn các
yếu
tỏ
khác như
sức
dào, nhưng
khi
cần vẫn
có
thể
tiến
hành vay vỏn ngân hàng một cách dễ dàng nhờ vào
danh
tiếng
của
mình.
Còn
ngược
lại
các
DNVVN,
tình hình tài chính yếu
lại
phải
đỏi
mặt
với rất nhiều
sự
cạnh
tranh
và sức
ép
từ
các phía như
DNVVN
như
các
doanh
nghiệp lớn
hơn.
Họ
buộc
phải
tìm các
biện
pháp
giảm
giá
sản
phẩm,
tiết
kiệm chi
phí
tới
mức
tỏi
đa,
để
duy
trì
một
mức
lợi
nhuận chấp
nhận
có đơn
đặt
hàng
từ
nước một công
ty lớn
có uy tín của nước
ngoài.
Đỏi
tác yêu cầu một đơn
đặt
hàng
với
sỏ
lượng
lớn
và
chất
lượng
đảm
bảo,
đó vừa là
cơ
hội
vừa là thách
thức đỏi với
các
DNVVN
bởi
để
máy
móc nhằm
tạo
ra
sản
phẩm có
chất
lượng
hơn.
Và
những
khó khăn phát
sinh
tò
đây- tìm
nguồn tài
chính
không
phải
là
dễ.
Bởi đặc
điểm
chung
của các
DNVVN
là mới thành
lập,
ít
kinh
14
Chính sách
ho
trợ
tài
chính
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ của
Singapore
và
bài
học
kinh
nghiệm cho
Việt
Nam
được vay từ nguồn vốn chính thức (ngân hàng) rất hạn chế một phần do bản thân
doanh
nghiệp
và một
phần
do các định
chế
từ
phía các ngân hàng.
Những nguyên nhân cản
trở
DNVVN
tiếp
được phương
án
kinh
doanh
có đủ
sức
thuyết
phục.
Do
phần
lớn
chù
doanh
nghiệp
đều
là
những
người
kinh
doanh
tự
phát.
Hớ
có
ý
chí
và
tinh
thần
mạo
những
vấn
đề thường được ngân hàng
quan tâm.
Các
doanh
nghiệp
lớn
đều có tư
vấn tài
chính và kế
hoạch
kinh
doanh
nhưng
chi
phí đó
lại
quá
lớn đối
với
DNVVN.
-
Báo
cáo tài chính hầu
hết
không
đủ độ
tin
cậy.
kinh
doanh
và
tài chính của mình.
Các DNVVN
thường
xây
dựng
báo cáo
tài chính
mang
tính
chất đối
phó
với
cơ
quan
thuế,
báo cáo chính
thức
(báo cáo đã được pháp
luật
công
nhận)
thường
thấp
hơn tình
trạng
thực
tế,
doanh
nghiệp
thường bán hàng
không có hợp đồng
kinh
tế,
không tuân
thủ
chế
độ phát hành hóa đơn bán
hàng.
Do
đó,
ngân hàng không có cơ sở để đánh giá và
quyết
định
việc
cho
vay.
Hai
là, nhiều
doanh
nghiệp
luôn
ngần
ngại
minh bạch
tình hình
kinh
doanh
không
tạo
được
niềm
tin
từ ngân hàng.
Thứ
nhất
do
năng
lực
kinh
doanh
bước đầu còn hạn chế so
với
doanh
nghiệp
lớn.
Đại
diện
của
các
DNVVN
cũng
như
các ngân hàng đồng
thuận rằng,
việc
thiếu
vốn