Duy trì và phát triển văn hóa doanh nghiệp viettel để phát triển bền vững và hội nhập quốc tế - Pdf 10

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG TRẦN THỊ HUYỀN
DUY TRÌ VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA
DOANH NGHIỆP VIETTEL ĐỂ PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013

2
Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG


Tập đoàn viễn thông Quân đội (Viettel) là một doanh nghiệp nhà nước lớn đã
tạo ra sự phát triển bền vững trong nhiều năm nay, có đóng góp xuất sắc vào sự phát
triển kinh tế - xã hội của nước ta. "Năm 2011, kinh tế thế giới tiếp tục chìm trong suy
thoái và khủng hoảng tài chính toàn cầu, nền kinh tế Việt Nam cũng bị ảnh hưởng
nặng nề
và đối mặt với nhiều khó khăn. Trong bối cảnh đó, tập đoàn Viễn thông
Quân đội (Viettel) vẫn tiếp tục kinh doanh hiệu quả, hoàn thành kế hoạch tăng trưởng
doanh thu 28%, đạt trên 117.000 tỷ đồng - tăng 25% so với năm 2010. Với lợi nhuận
gần 1 tỷ USD trong năm 2011, Viettel hiện xếp thứ 80 về doanh thu, nhưng chiếm vị
trí thứ 30 về lợi nhuận trên thị trường viễn thông toàn cầu. T
ại Việt Nam, Viettel là
doanh nghiệp có lợi nhuận đứng thứ 2 trong toàn bộ gần 500.000 doanh nghiệp đang
hoạt động. Năng suất lao động bình quân tại Viettel là 4,7 tỷ đồng/người/năm".[24]
Thành công của Viettel có được do nhiều nguyên nhân, trong đó không thể
không kể đến vai trò của văn hoá doanh nghiệp (VHDN) Viettel mà người Viettel gọi
là "nền tảng tư tưởng" của họ, bao gồm slogan, logo, tầm nhìn thương hiệu, triết lý kinh
doanh, chuẩn mực đạo đứ
c, binh pháp và quan trọng hơn là việc áp dụng, phát huy,
phát triển các nhân tố tư tưởng, văn hoá này vào thực tế hoạt động của toàn Viettel, từ
trụ sở trung tâm cho tới các chi nhánh, công ty, đơn vị ở trong và ngoài nước.
Có nhiều doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp dân doanh đã và đang xây
dựng VHDN nhưng vai trò, tác động, hiệu quả thực tế còn thấp, nhiều doanh nghiệp
làm VHDN để đối phó, chạy theo phong trào. Trong khi đó "nền tảng tư tưởng" và
"sức m
ạnh mềm" của Viettel đã thực sự toả sáng; văn hoá Viettel, người Viettel đã
chiếm được thiện cảm, lòng tin không chỉ đối với số đông khách hàng, cơ quan quản
lý trong nước mà còn cả ở nước ngoài. Tại Châu Á là Lào, Campuchia, Đông Timor;
Tại Châu Phi là Mozambique, Cameroon; Tại Châu Mỹ là Haiti và Peru.
Tuy nhiên, xây dựng và phát huy VHDN là một quá trình lâu dài, không
đơn giản, nhất là đối với chi nhánh, công ty đơn vị ở ngoài trụ sở chính của

doanh như hoạt động marketing, văn hóa trong ứng x
ử, trong đàm phán và
thương lượng.
Về luận văn thạc sỹ hiện có một số nghiên cứu đề cập đến VHDN trong
ngành như:
- Trần Thị Thu Hà - “VHDN Công ty Vinaphone” (2012).
- Nguyễn Thị Hoa - “VHDN tại VNPT Bắc Giang” (2012).
Trong lĩnh vực bưu chính viễn thông, GS.TS Bùi Xuân Phong có công bố
một số bài viết trên ấn phẩm Khoa học công nghệ và Kinh tế bưu điện Tập đoàn
BCVT Việt Nam như

3
- “Duy trì và phát triển VHDN nhằm phát triển bền vững và hội nhập quốc
tế VNPT” (3/2010).
- “Bàn về quy trình xây dựng VHDN”. (4/2010).
- “Duy trì và phát triển VHDN nhằm phát triển VNPT bền vững và hội
nhập quốc tế”. (6/2010).
Như vậy, cho đến nay, chưa có một công trình nào nghiên cứu hệ thống,
chuyên sâu về VHDN Viettel để từ đó đưa ra biện pháp để duy trì và phát triển
nó. Đây là đối tượng và mục đích nghiên cứu của Luận văn này.
3. Mục tiêu và nhi
ệm vụ nghiên cứu của đề tài
- Về mặt lý luận: Nghiên cứu, hệ thống hóa và góp phần hoàn thiện một số vấn
đề cơ sở lý luận về VHDN. Cụ thể nghiên cứu trả lời câu hỏi: Văn hóa và VHDN là
gì? Biểu hiên của VHDN về trực quan và phi trực quan; Quan điểm và quy trình xây
dựng VHDN.
- Về mặt thực tiễn: Đánh giá đúng thực trạng VHDN Viettel, trên cơ sở đó
nghiên c
ứu đề xuất một số giải pháp mang tính hệ thống và khả thi nhằm duy trì và
phát triển VHDN của Viettel để phát triển bền vững và hội nhập quốc tế. Cụ thể
5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HOÁ VÀ VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP
1.1. Văn hoá
Khái niệm văn hoá:
Văn hóa gắn liền với sự ra đời của nhân loại. Phạm trù văn hóa rất đa dạng và
phức tạp. Nó là một khái niệm có rất nhiều nghĩa được dùng để chỉ những khái niệm
có nội hàm khác nhau về đối tượng tính chất và hình thức biểu hiện.
- Theo nghĩa gốc củ
a từ Văn hóa:

giáo, văn học nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn, ở và
các phương tiện, phương thức sử dụng toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là
văn hóa. Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện
của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cấu đời sống, và đòi
hỏi của s
ự sinh tồn".[17]
+ Theo nghĩa hẹp, văn hóa là những hoạt động và giá trị tinh thần của con
người. Trong phạm vi này, văn hóa khoa học (toán học, vật lý học, hóa học ) và
văn hóa nghệ thuật ( văn học, điện ảnh ) được coi là hai phân hệ chính của hệ
thống văn hóa.
+ Theo nghĩa hẹp hơn nữa, văn hóa được coi như một ngành - ngành văn
hóa - nghệ thuật để phân biệt với các ngành kinh tế
kỹ thuật khác.
Trong Luận văn, chúng tôi sử dụng văn hóa theo nghĩa rộng - quan điểm về
văn hóa của Hồ Chí Minh - khi nghiên cứu về VHDN.
- Căn cứ theo hình thức biểu hiện:
Văn hóa được phân loại thành văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần, hay nói
đúng hơn, theo cách phân loại này văn hóa bao gồm văn hóa vật thể (tangible) và văn
hóa phi vật thể (intangible).
Tựu trung lại có thể khái niệm: "Văn hóa là toàn bộ nh
ững giá trị vật chất và
tinh thần mà loài người tạo ra trong quá trình lịch sử".[8]
1.2. Văn hoá doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm văn hoá doanh nghiệp
VHDN đã được nhiều học giả, giới doanh nhân đưa ra bàn luận từ khá lâu,
song cho đến nay khái niệm về VHDN vẫn đang có nhiều cách hiểu khác nhau:
Tuy nhiên, định nghĩa phổ biến và được chấp nhận rộng rãi nhất là định nghĩa
của chuyên gia nghiên cứu các tổ chức Edgar Schein: “VHDN là tổng hợp nh
ững
quan niệm chung mà các thành viên trong doanh nghiệp học được trong quá trình giải

niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và tình cảm có tính vô th
ức, mặc nhiên được công nhận
trong doanh nghiệp)
1.2.3. Biểu hiện của văn hoá doanh nghiệp
1.2.3.1. Các biểu trưng trực quan
a/ Kiến trúc đặc trưng
Những kiến trúc đặc trưng của một doanh nghiệp gồm kiến trúc ngoại thất và
thiết kế nội thất công sở.
b/ Nghi lễ
Một trong số biểu trưng của văn hoá doanh nghiệp là nghi lễ. Đó là loại hình
văn hóa có yếu tố chính tr
ị hoặc tín ngưỡng, tâm linh được cộng đồng doanh nghiệp
tôn trọng giữ gìn.

8
c/ Giai thoại
Giai thoại thường được thêu dệt từ những sự kiện có thực được mọi thành viên
trong doanh nghiệp cùng chia sẻ và nhắc lại với những thành viên mới. nhiều mẫu
chuyện kể về những nhân vật anh hùng của doanh nghiệp như những mẫu hình lý
tưởng về những chuẩn mực và giá trị văn hoá doanh nghiệp.
d/ Biểu tượng
Một công cụ khác biểu thị đặc trưng c
ủa văn hoá doanh nghiệp là biểu tượng.
Các công trình kiến trúc, lễ nghi, giai thoại, khẩu hiệu đều chứa đựng những đặc
trưng của biểu tượng. Một biểu tượng dễ nhận biết nhất là lô gô (logo) hay một tác
phẩm sáng tạo được thiết kế để thể hiện hình tượng về một doanh nghiệp bằng ngôn
ngữ nghệ thuật phổ thông.
e/ Ngôn ngữ, khẩu hiệu
Khẩ
u hiệu (slogan) là hình thức dễ nhập tâm và được không chỉ nhân viên mà

Lý tưởng là khái niệm thể hiện niềm tin phát triển ở mức độ cao nhất và b
ền
vững nhất. Khi đó trạng thái tình cảm của con người không chỉ là sự tự giác và lòng
nhiệt tình mà hơn thế đó là sự sẵn sàng hy sinh và cống hiến để thực hiện niềm tin,
các giá trị mình theo đuổi đến cung.
e/ Lịch sử phát triển và truyền thống văn hoá
Đó là những biểu trưng về những giá trị, triết lý được chắt lọc trong quá
trình hoạt động đã được các th
ế hệ khác nhau của tổ chức tôn trọng và giữ gìn,
chúng được tổ chức sử dụng để thể hiện những giá trị chủ đạo và phương châm
hành động cần được kiên trì theo đuổi. Lịch sử phát triển và truyền thống là một
nhân tố cấu thành VHDN, bởi chúng có tác dụng giáo dục truyền thống, lưu truyền
các giá trị và tôn vinh các cá nhân xuất sắc, hướng doanh nghiệp đến sự phát triển
b
ền vững, tiếp nối giữa các thế hệ lãnh đạo.
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến văn hoá doanh nghiệp
1.2.4.1. Ảnh hưởng của văn hoá dân tộc
Sự phản chiếu của văn hoá dân tộc lên VHDN là một điều tất yếu. Bản thân
VHDN là một nền tiểu văn hoá nằm trong văn hoá dân tộc. Mỗi cá nhân trong một
nền VHDN cũng thuộc về một nền văn hoá dân tộc nh
ất định và khi tập hợp thành
một nhóm hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, một doanh nghiệp, những cá nhân này sẽ
mang theo những nét nhân cách được nuôi dưỡng, giáo dục trong một môi trường văn
hóa dân tộc trước đó. Tổng hợp những nét nhân cách này làm nên một phần nhân
cách của Doanh nghiệp, đó là các giá trị văn hoá dân tộc không thể phủ nhận được.
1.2.4.2. Nhà lãnh đạo - Người tạo ra nét đặc thù của văn hóa doanh nghiệp
Nhà lãnh đạo không ch
ỉ là người quyết định cơ cấu tổ chức và công nghệ của
doanh nghiệp, mà còn là người đặt nền móng, tạo lập các tư tưởng, giá trị biểu tượng,
ngôn ngữ, niềm tin, nghi lễ và huyền thoại…của doanh nghiệp. Qua quá trình xây

(người sáng lập) hay nhà quản trị cấp cao nhất doanh
nghiệp đóng vai trò quyết định trong việc xây dựng văn hoá doanh nghiệp.
Thứ hai, VHDN là tài sản tinh thần của doanh nghiệp, không thể muốn mà xây
dựng được ngay trong ngày một ngày hai mà đòi hỏi một quá trình phấn đấu bền bỉ,
gian khổ, hình thành nên những những quan niệm giá trị, xu hướng tâm lý và sắc thái
văn hoá chung của doanh nghiệp.
Thứ ba, VHDN do toàn thể các thành viên trong doanh nghiệp tạo nên.

11
Thứ tư, xây dựng VHDN chỉ được coi là thành công khi nó tạo ra được
sức mạnh thực tiễn từ sự nỗ lực cống hiến của doanh nghiệp đó trong hoạt động
kinh doanh.
Thứ năm, VHDN phải được tiếp cận như là một bộ phận cấu thành của hệ
thống quản trị doanh nghiệp, có nghĩa là VHDN phải được xây dựng trong sự gắn bó
chặt chẽ v
ới hệ thống quản trị doanh nghiệp.
Thứ sáu, VHDN không phải là cái nhất thành bất biến; là cái phù hợp, ổn định
và cần thiết đối với doanh nghiệp này có thể trở nên bất hợp lý, không phù hợp với
doanh nghiệp khác.
1.2.5.2. Quy trình xây dựng và phát triển một hệ thống văn hóa doanh nghiệp
Xây dựng VHDN không phải là ngày một ngày hai có thể làm được, nhiều chủ
doanh nghiệp và cả các nhà tư vấn đều chung quan điểm: r
ất khó đề xây dựng văn
hoá doanh nghiệp, vì nó tốn quá nhiều công sức, tiền của. Xây dựng VHDN thông
thường trải qua các giai đoạn sau:
Thứ nhất, phổ biến kiến thức thức chung
Thứ hai, định hình VHDN
Thứ ba, Triển khai xây dựng VHDN
Thứ tư, ổn định và phát triển VHDN


THỰC TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI VIETTEL
2.1. Tổng quan về Viettel
2.1.1. Sự hình thành tổ chức và chức năng, nhiệm vụ
Ngày 1/6/1989: Thành lập Tổng Công ty Điện tử thiết bị thông tin (SIGELCO),
trực thuộc Bộ Tư lệnh Thông tin liên lạc, Bộ Quốc phòng. Đây là dấu son lịch sử đánh
dấu sự ra đời, và ngày 01/6 hàng năm đã trở thành ngày truyền thống của Tập đoàn Viễn
thông Quân đội (Viettel).
Năm 2005, Thủ tướng Phan Văn Khải đã ký quyết định thành lập Tổng Công ty
Viễn thông quân đội ngày 02/3/2005 và Bộ Quốc Phòng có quyết định số 45/2005/BQP
ngày 06/4/2005 về việc thành lập Tổng Công ty Viễn thông quân đội.
Chức năng chủ yếu của Viettel
Khác với nhiều doanh nghiệp khác trong ngành thông tin - viễn thông, Viettel
ngoài chức năng, nhiệm vụ kinh doanh còn phải thực hiện thêm nhiệm vụ công ích và
nhiệm vụ phục vụ an ninh - quố
c phòng.
Nhiệm vụ
Thứ nhất, nhiệm vụ về vốn và tài sản
Thứ hai, nhiệm vụ trong kinh
Thứ ba, nhiệm vụ về tài
Thứ tư, nhiệm vụ khi tham gia hoạt động công ích
Thứ năm, nhiệm vụ đối với các doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết.
Thứ sáu, thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng.

KHỐI CƠ QUAN TỔNG CÔNG
TY

KHỐI ĐƠN VỊ HẠCH TOÁN
ĐỘC LẬP
BAN GIÁM ĐỐC
TỔNG CÔNG TY

14

Biểu đồ 2.3. Tăng trưởng doanh thu của Viettel giai đoạn 2000 - 2012
Nguồn:
Xét về khía cạnh tăng trưởng lợi nhuận, Viettel cũng đạt cả hai mục tiêu khó
kết hợp với nhau là đạt mức cao và duy trì bền vững. Bảng 2.4 cho thấy, lợi nhuận
trước thuế của Viettel trong suốt giai đoạn 2000 - 2012 đạt mức trung bình khoảng
hơn 60% năm, trong đó giai đoạn 2000 - 2007 đạt trung bình tăng hơn 100%, có năm
(2002) tăng tới 700%. So với một doanh nghiệp cùng ngành là Tập đoàn Bưu chính -
Viễn thông Việt Nam xếp thứ 3, doanh thu năm 2012 của Viettel đã vượt lên
(140.058 tỷ đồng so với 130.390 tỷ đồng), nhưng lợi nhuận trước thuế thì Viettel cao
hơn VNPT tới 3 lần: 24.500 tỷ đồng so với 8.500 tỷ đồng. Như vậy, lợi nhuận trước
thuế của Viettel năm 2012 đã đạt ngưỡng 1 tỷ đô la.

Biểu đồ 2.4. Tăng trưởng lợi nhuận của Viettel giai đoạn 2000 - 2010
Nguồn:

15
2.2. Quá trình tạo dựng văn hoá doanh nghiệp Viettel
2.2.1. Những tạo tác hữu hình của doanh nghiệp
2.2.1.1. Đối với việc xây dựng trụ sở làm việc và kết cấu hạ tầng kinh doanh

dáng Logo giống quả địa cầu khẳng định kinh doanh của Viettel mang tính toàn cầu.
Nhìn tổng thể Logo Viettel có sự cân bằng âm dương theo triết học phương đông thể
hiện sự bền vững.
- Về mầu sắc: Có 03 gam m
ầu: Xanh, Vàng đất và Trắng
2.2.1.3. VHDN lan truyền từ Trụ sở trung tâm tới các văn phòng đại diện, chi nhánh
Các trung tâm giao dịch và các chi nhánh Viettel trên địa bàn 63 tỉnh và thành
phố trên cả nước là một thành viên trong đại gia đình Viettel. Do vậy Ban lãnh đạo
cùng toàn thể nhân viên các trung tâm giao dịch và các chi nhánh Viettel rất tự hào
được truyền tải và thực hiện VHDN vào trong kinh doanh của Viettel.
2.2.2. Thực trạng tạo dựng văn hoá doanh nghiệp Viettel
2.2.2.1. Xây dựng triết lý kinh doanh và các giá trị cơ bản
a/ Triết lý kinh doanh
Mỗi khách hàng là một con ngườ
i - một cá thể riêng biệt, cần được tôn trọng,
quan tâm và lắng nghe, thấu hiểu và phục vụ một cách riêng biệt. Liên tục đổi mới,
cùng với khách hàng sáng tạo ra các sản phẩm, dịch vụ ngày càng hoàn hảo.
Viettel là một doanh nghiệp lớn, để ngày càng khẳng định được vị trí của mình
trên thương trường cũng như về mặt xã hội, Viettel đã xây dựng cho mình một triết lý
kinh doanh riêng:
Tiên phong, đột phá trong việc ứng dụng công ngh
ệ hiện đại, sáng tạo đưa ra
các giải pháp nhằm tạo ra sản phẩm mới, dịch vụ mới, chất lượng cao, với giá cước
phù hợp đáp ứng nhu cầu và quyền được lựa chọn của khách hàng.
Luôn quan tâm, lắng nghe khách hàng như những cá thể riêng biệt để cùng họ
tạo ra các sản phẩm, dịch vụ ngày càng hoàn hảo.
Gắn kết các hoạt động kinh doanh với các hoạt động nhân đạo, ho
ạt động
xã hội.
Sẵn sàng hợp tác, chia sẻ với các đối tác kinh doanh để cùng phát triển.

thực của Tập đ
oàn, trở thành một công cụ quan trọng để quản trị doanh nghiệp
Ba là, VHDN đã thực sự tạo nên sức mạnh cạnh tranh bản sắc và sự phát
triển bền vững của Viettel.
2.3.2. Một số tồn tại và nguyên nhân
Mặc dù văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Viễn thông Viettel đã được Lãnh
đạo Công ty chú trọng xây dựng ngay từ những ngày đầu thành lập doanh nghiệp và
đã có những kết quả rõ rệt, nhưng vẫ
n còn nhiều vấn đề tồn tại, đòi hỏi tập thể lãnh
đạo và cán bộ công nhân viên Công ty nỗ lực hơn nữa để phát triển VHDN của đơn
vị, cụ thể:
Thứ nhất, về vấn đề áp dụng Văn hóa Viettel vào thực tiễn
Thứ hai, về vấn đề chăm sóc đại lý, điểm bán
Thứ ba, vấn đề quản trị trên quy mô quốc tế, toàn cầu và v
ăn hóa họp
Thứ tư, về vấn đề làm việc thêm giờ của nhân viên
Thứ năm, Vấn đề hòa hợp giữa văn hóa Quân đội và văn hóa doanh nghiệp 18
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC DUY TRÌ VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA
DOANH NGHIỆP TẠI VIETTEL NHẰM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ
3.1. Phương hướng hoạt động của Viettel và vai trò của VHDN
Hiện nay Công ty đang bước vào một chặng đường mới là biến Công ty Viễn
thông Viettel trở thành một công ty toàn cầu từ 2011 đến năm 2015. Đặt mục tiêu đến
năm 2015, Viettel không chỉ muốn khẳng đị
nh vị thế chủ đạo quốc gia về viễn thông
và công nghệ thông tin, mà còn có khát vọng trở thành tập đoàn đa quốc gia, nằm

ra các giải pháp nhằm tạo ra sản phẩm mới, dịch vụ mới, chất lượng cao, với giá cước
phù hợp đáp ứng nhu cầu và quyền được lựa chọn của khách hàng.
¾ Luôn quan tâm, lắng nghe khách hàng như những cá thể riêng biệt để cùng
họ tạo ra các sản phẩm, dịch vụ ngày càng hoàn hảo.
¾ Gắ
n kết các hoạt động kinh doanh với các hoạt động nhân đạo, hoạt động
xã hội.
¾ Sẵn sàng hợp tác, chia sẻ với các đối tác kinh doanh để cùng phát triển.
¾ Chân thành với đồng nghiệp, cùng nhau gắn bó, góp phần xây dựng mái
nhà chung Viettel".
3.2.2. Thống nhất chỉ đạo phương châm hành động Viettel
Thống nhất chỉ đạo phương châm hành động của Viettel giúp cho người lao
động thực hiện tốt hơn những việc họ
cần thực hiện và người quản lý đưa ra các
quyết định, các chính sách phù hợp với triết lý, định hướng mà Viettel tuyên bố trong
nội bộ và bên ngoài.
3.2.3. Xây dựng, hoàn thiện quy chế ứng xử trong nội bộ Viettel
Viettel xây dựng bộ quy chế ứng xử trong nội bộ thể hiện quan hệ giữa cá nhân
với công việc, với khách hàng, với đối tác, với đồng nghiệp Nhưng cần cải thiện và
hoàn thiện nó,
đặc biệt là những ứng xử mang tính chất nội bộ theo một trình tự thời
gian nhất định để phù hợp với điều kiện thực tiễn.
Có thể xây dựng quy trình xem xét lại quy chế ứng xử trong nội bộ Viettel theo
3 phần:
- Xem xét định kỳ hàng quý/6 tháng/năm.
- Xem xét tổng thể hàng năm.
- Xem xét đột xuất khi phát hiện vấn đề.
3.2.4. Duy trì và phát triển truyền thống tốt đẹp, các truyền thuy
ết, giai thoại
có sức thuyết phục.

- Những ấn phẩm nội bộ của Viettel như tập san Người Viettel cũng nên gửi
tặng cho các đối tác tin cậy ở bên ngoài doanh nghiệp, cho người thân trong gia đình
cán bộ, công nhân viên của Tập đoàn.
- Hình ảnh của Viettel tại các chi nhánh nước ngoài: Ngoài những nội dung mà
Viettel đang thực hiện ở Việt Nam, Viettel cần quan tâm chú trọng đến văn hóa của
các nước sở tại khi thực hiện truyền bá hình ả
nh của mình.
3.2.6. Xây dựng tiêu chí đánh giá VHDN tại Viettel để quản trị và phát triển
3.2.6.1 Mục tiêu của việc xây dựng tiêu chí đánh giá VHDN tại Viettel
3.2.6.2 Căn cứ của việc xây dựng tiêu chí đánh giá VHDN tại Viettel
3.2.6.3 Nội dung của giải pháp xây dựng tiêu chí đánh giá VHDN tại Viettel

21
3.2.6.4 Dự kiến kế hoạch triển khai giải pháp xây dựng tiêu chí đánh giá
VHDN tại Viettel
3.2.6.5 Lợi ích của việc xây dựng tiêu chí đánh giá VHDN tại Viettel
3.2.6.6 Điều kiện triển khai giải pháp xây dựng tiêu chí đánh giá VHDN tại
Viettel
3.2.7. Xây dựng quy trình phát triển VHDN tại Viettel
3.2.7.1. Mục tiêu của việc xây dựng quy trình phát triển VHDN tại Viettel
3.2.7.2. Căn cứ của việc xây dựng quy trình phát triển VHDN tại Viettel
3.2.7.3. Nội dung của giải pháp xây dựng quy trình phát triển VHDN tại Viettel
3.2.7.4. Lợ
i ích của việc xây dựng quy trình phát triển văn hóa doanh nghiệp
tại Viettel
3.2.7.5. Điều kiện triển khai giải pháp xây dựng quy trình phát triển văn hóa doanh
nghiệp tại Viettel
3.3. Một số biện pháp hỗ trợ cho việc tạo dựng văn hoá doanh nghiệp
Viettel phù hợp với mục tiêu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế
3.3.1. Biên soạn hệ thống tài liệu chuẩn mực ứng xử thống nhất trong n

đạo, quản lý quá trình xây dựng, áp dụng và phát triển VHDN là rất cần thiết. Bộ
phận này còn có trách nhiệm nắm tình hình, ý kiến phản hồi việc truyền bá, xây dựng
VHDN của Viettel trong bối cảnh hội nhập quốc tế và môi trường đa văn hóa; tham
mưu với Lãnh
đạo Tập đoàn bổ sung, chỉnh sửa các yếu tố, nội dung trong hệ thống
văn hóa cho phù hợp với tình hình và địa bàn mới.

23

KẾT LUẬN

Trong quá trình hoạt động và phát triển, nhất là trong thời kỳ hội nhập quốc tế,

lực thành sức mạnh tập thể hướng tới mục tiêu chung, nâng cao khả năng thích nghi
và nă
ng lực cạnh tranh, mang lại thành công cho đơn vị.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status