ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN VĂN ĐÔN
VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CỦA PRUDENTIAL
VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - Năm 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN VĂN ĐÔN
VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CỦA PRUDENTIAL
VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Viết Lộc
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
sự nhận xét, góp ý của các thầy cô giáo và các bạn để tôi có thể khắc phục những
thiếu sót của mình.
Hà nội, tháng 10 năm 2015
Học viên
Trần Văn Đôn
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ..........................................................................2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn .....................................................2
4. Những đóng góp mới của đề tài ..............................................................................2
5. Kết cấu luận văn ......................................................................................................3
CHƢƠNG 1 : TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ VHDN TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ .........................4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu ...........................................................................4
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới .............................................................4
1.1.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam ............................................................4
1.2. Một số khái niệm ..................................................................................................7
1.2.1. Khái niệm văn hóa .....................................................................................7
1.2.2. Khái niệm VHDN ......................................................................................8
1.2.3. Doanh nghiệp tƣ nƣớc ngoài......................................................................9
1.2.4. Hội nhập quốc tế ........................................................................................9
1.3. Văn hóa doanh nghiệp ........................................................................................10
1.3.1 Vai trò của VHDN ....................................................................................10
1.3.2. Cấu trúc VHDN .......................................................................................11
1.3.3. Các dạng VHDN ......................................................................................14
1.3.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hình thành và phát triển của VHDN ........15
2.3.4 Kết quả thu thập dữ liệu ............................................................................36
2.3.5 Phân tích số liệu ........................................................................................36
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CỦA
PRUDENTIAL VIỆT NAM .................................................................................38
3.1. Tổng quan về PVN .............................................................................................38
3.1.1 Khái quát về quá trình phát triển của PVN ...............................................38
3.1.2 Cơ cấu tổ chức của PVN ...........................................................................39
3.1.3 Các nghiệp vụ kinh doanh chính và tình hình hoạt động của PVN ..........40
3.2. Thực trạng VHDN của PVN ..............................................................................42
3.2.1 Thực trạng cấu trúc văn hóa của PVN ......................................................42
3.2.1.1 Cấu trúc hữu hình của doanh nghiệp .................................................42
3.2.1.2 Các giá trị đƣợc tuyên bố ...................................................................47
3.2.1.3. Hệ giá trị quan niệm ..........................................................................50
3.2.2 Kết quả khảo sát về mô hình văn hóa của PVN .......................................55
3.2.2.1. Kết quả khảo sát về việc nhận dạng mô hình VHDN hiện tại và
mong muốn của PVN. (Phụ lục 1 phần II). ....................................................55
3.2.2.2. Đánh giá việc triển khai VHDN về mức độ nhận biết các yếu tố văn
hoá. (Phụ lục 2). .............................................................................................57
3.3 Đánh giá VHDN của PVN ..................................................................................64
3.3.1. Những thành công đạt đƣợc .....................................................................64
3.3.2. Tồn tại và hạn chế ....................................................................................67
3.3.3. Nguyên nhân tồn tại, hạn chế ..................................................................68
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CỦA
PVN TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ ..............................................71
4.1. Căn cứ đề xuất giải pháp ....................................................................................71
4.1.1 Bối cảnh hội nhập quốc tế tác động đến đặc trƣng VHDN của PVN.......71
4.1.1.1 Đặc trƣng VHDN của PVN ...................................................................71
4.1.1.2 Tác động của hội nhập quốc tế đên đặc trƣng VHDN của PVN ...........72
3
PCA
Nguyên nghĩa
Văn hóa doanh nghiệp
Công ty trách nhiệm hữu hạn Bảo hiểm
nhân thọ Prudential Việt Nam
Prudential Châu Á
i
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT
Tên hình
Nội dung
1
Hình 1.1
Cấu trúc VHDN theo Edgar H. Schein
11
2
7
Hình 3.4
8
Hình 3.5
Biểu tƣợng của Prudential
44
9
Hình 3.6
Hệ giá trị quan niệm của PVN
51
10
Hình 3.7
Quy trình quản lý hiệu quả công việc
54
11
PVN
Kết quả khảo sát nhận dạng mô hình VHDN theo ý
kiến khảo sát của cán bộ công nhân viên PVN
Kết quả khảo sát mức độ nhận biết VHDN
Kết quả khảo sát mức độ nhận biết cấu trúc hữu
hình của VHDN
ii
Trang
41
43
43
55
58
59
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Tên bảng
1
Bảng 3.1
Văn hóa doanh nghiệp là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần
do các cá nhân trong doanh nghiệp sáng tạo và tích lũy, kế thừa và phát huy thông
qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tƣơng tác giữa các cá nhân.
Trong bối cảnh đất nƣớc chúng ta hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng cùng
với sự phát triển của kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa thì việc xây
dựng văn hóa riêng cho mỗi doanh nghiệp là việc làm cần thiết nhƣng không ít thử
thách.
Để tăng cƣờng sức mạnh trong kinh doanh, Prudential phải xây dựng bản sắc
văn hóa riêng của mình và coi đây là hoạt động sống còn. Sau hơn 15 năm PVN
hoạt động tại thị trƣờng Việt Nam (từ 1999), bối cảnh hội nhập quốc tế của Việt
Nam ta đã khiến văn hóa xã hội nói chung và văn hóa kinh doanh của Việt Nam nói
riêng dần thay đổi, theo đó, VHDN cũng cần đổi mới. Để thích nghi với sự thay đổi
văn hóa đó, PVN phải nhanh chóng ổn định và phát triển VHDN trong bối cảnh hội
nhập quốc tế hiện nay.
Là một nhân viên của PVN, tôi nhận thức đƣợc tầm quan trọng của việc phát
triển VHDN trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay, VHDN có tính quyết định
đến tinh thần làm việc và gắn kết mỗi cá nhân trong doanh nghiệp nhằm thực hiện
mục tiêu kinh doanh chung.
Sau khi đƣợc sự ủng hộ và chỉ dạy tận tình của giảng viên hƣớng dẫn luận
văn,tôi quyết định chọn đề tài: "Văn hóa doanh nghiệp của Prudential Việt
Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế" nhằm trả lời câu hỏi nghiên cứu : Thực
trạng VHDN của PVN hiện nay nhƣ thế nào? PVN cần có những giải pháp gì để
hoàn thiện và phát triển VHDN trong bối cảnh hội nhập quốc tế? Đây là đề tài có
thể giúp tôi có điều kiện ứng dụng kiến thức, tƣ duy nghiên cứu vào thực tiễn,
đồng thời phù hợp với chuyên ngành Quản trị kinh doanh – chuyên ngành tôi đang
đƣợc đào tạo trình độ cao học tại trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà
Nội.
1
2
- Đề xuất các pháp có khả năng ứng dụng trong việc hoàn thiện và phát
triển VHDN PVN.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Mục lục, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và
phần Phụ lục thì luận văn gồm có 4 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về VHDN trong bối cảnh
hội nhập quốc tế.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng VHDN của Prudential Việt Nam
Chƣơng 4: Giải pháp hoàn thiện và phát triển VHDN của PVN trong bối
cảnh hội nhập quốc tế.
3
CHƢƠNG 1 : TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ
LÝ LUẬN VỀ VHDN TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới đã có rất nhiều công trình nghiên cứu khác nhau về văn hoá
doanh nghiệp, tuy nhiên có một số công trình nghiên cứu chính đƣợc tham khảo
nhiều trong xây dựng văn hóa doanh nghiệp của các doanh nghiệp tại Việt Nam
nhƣ:
Terrence E.Deal và Allan A.Kennedy, 1982. Văn hoá tổ chức. Thuật ngữ văn
hóa tổ chức trở nên phổ biến sau đó nhờ cuốn sách xuất sắc này. Deal và Kennedy
đã tìm hiểu các công ty Mỹ để khám phá ra chìa khoá giúp doanh nghiệp kinh
doanh thành công. Đó chính là văn hoá doanh nghiệp - yếu tố quan trọng cho sự
các nƣớc nhƣ Nhật, Mỹ,… và thực trạng VHDN ở Việt Nam. Tác giả cũng chỉ ra
việc xây dựng VHDN phải có những biện pháp cụ thể: đầu tiên phải xây dựng hệ
thống định chế của doanh nghiệp gồm: chính danh, tự kiểm soát, phân tích các công
việc, các yêu cầu; sau đó xây dựng các kênh thông tin; xây dựng các thể chế và thiết
chế tập trung và dân chủ nhƣ: Đa dạng hoá các loại hình đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực; tiêu chuẩn hoá các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; xây dựng cơ chế kết
hợp hài hoà các lợi ích để doanh nghiệp trở thành ngôi nhà chung, là con thuyền vận
mệnh của mọi ngƣời.
Phùng Xuân Nhạ (chủ biên), 2011. Nhân cách doanh nhân và văn hóa kinh
doanh ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới, hội nhập quốc tế. Hà Nội: Nhà xuất bản
Đại học Quốc gia Hà Nội. Cuốn sách này đã xây dựng đƣợc khung lý thuyết và thiết
lập các cấu trúc về nhân cách doanh nhân và văn hóa kinh doanh, nghiên cứu kinh
nghiệm của các nƣớc, mở ra bài học cho Việt Nam và đề xuất các giải pháp có giá
trị ứng dụng cao để phát triển nhân cách doanh nhân và văn hóa kinh doanh.
Dƣơng Thị Liễu (chủ biên), 2012. Văn hoá kinh doanh. Hà Nội: Nhà xuất
bản Đại học Kinh tế quốc dân. Cuốn giáo trình này trình bày rõ các kiến thức chung
về văn hóa kinh doanh, phƣơng pháp xây dựng văn hóa kinh doanh ở một chủ thể
kinh doanh cụ thể, vai trò và ảnh hƣởng của văn hóa kinh doanh trong hoạt động
kinh tế.
5
Nguyễn Mạnh Quân, 2012. Đạo đức kinh doanh và văn hoá công ty. Hà Nội:
Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân. Giáo trình này tập trung vào việc trình bày
những vấn đề lý luận nhƣ khái niệm, quan điểm, phƣơng pháp luận về đạo đức kinh
doanh và văn hóa công ty (còn gọi là VHDN hoặc văn hóa tổ chức). Về VHDN
(văn hóa công ty), giáo trình đã nêu các biểu trƣng, mô hình và các nhân tố ảnh
hƣởng của VHDN nhằm giúp ngƣời đọc hiểu đƣợc bản sắc văn hóa của một doanh
nghiệp là gì, các biểu hiện của chúng và những tác nhân cơ bản tạo dựng nên bản
1.2.1. Khái niệm văn hóa
Bản thân từ văn hóa mang tính đa nghĩa. Nó đƣợc dùng để chỉ những khái niệm
có nội hàm khác nhau . Năm 1952, A.L. Kroeber và Kluckhohn xuất bản quyển sách
với nhan đề: Văn hóa, điểm lại bằng cái nhìn phê phán các khái niệm và định nghĩa,
trong đó tác giả đã trích lục khoảng 160 định nghĩa về văn hóa do các nhà khoa học
đƣa ra ở nhiều nƣớc khác nhau. Điều này cho thấy, khái niệm “Văn hóa” rất phức
tạp.
Trên thế giới, chƣa bao giờ ngƣời ta bàn về nhiều về văn hóa nhƣ hiện nay.
Quan niệm “phát triển” và “tiến bộ” thuần túy dựa vào “kinh tế” và “tiêu thụ” đã
phá sản. Ngay trong giới kinh doanh Mỹ, Nhật Bản, Đức… họ đều quan niệm văn
hóa là một yếu tốt quan trọng đóng góp vào sự thành công của kinh tế.
Tuy nhiên, tất cả đều thống nhất rằng văn có 04 (bốn) đặc trƣng cơ bản sau:
-
Tính hệ thống.
-
Tính giá trị
-
Tính nhân sinh.
-
Tính lịch sử
Nhƣ̃ng đă ̣c trƣng khác, nế u có, chỉ là biến dạng của bốn đặc trƣng này.
Qua bốn đặc trƣng cơ bản của văn hóa nêu trên, tác giả tổng hợp và kế thừa
thức quản trị, hình thành các mục tiêu, tầm nhìn, sứ mệnh… thúc đẩy tinh thần hoạt
động của những ngƣời đang tồn tại trong VHDN đó để đạt đƣợc mục tiêu cuối cùng
thông qua những chỉ số, những hoạt động về tăng trƣởng, doanh số, phát triển…
Tính nhân sinh: là sự khác biệt giữa từng VHDN khác nhau. Trong quá trình
phát triển, đối với từng thời kỳ, thời điểm quan trọng, đặc tính nhân sinh của VHDN
sẽ là yếu tố then chốt để ngƣời lãnh đạo cũng nhƣ bản thân doanh nghiệp quyết định
đƣợc dạng VHDN của mình.
8
1.2.3. Doanh nghiệp tư nước ngoài
Theo quy định tại Luật Đầu tƣ 2014 định nghĩa doanh nghiệp có vốn đầu tƣ
nƣớc ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tƣ nƣớc ngoài thành lập để thực hiện hoạt
động đầu tƣ tại Việt Nam hoặc là doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tƣ nƣớc ngoài
mua cổ phần, sáp nhập, mua lại.
Cụ thể, một Doanh nghiệp đầu tƣ nƣớc ngoài sẽ đƣợc coi là Doanh nghiệp đầu tƣ
nƣớc ngoài 51% nếu: (i) có ít nhất 51% vốn điều lệ do Nhà đầu tƣ nƣớc ngoài nắm
giữ (Tổ Chức Nƣớc Ngoài Chi Phối); hoặc (ii) có ít nhất 51% vốn điều lệ do Tổ
Chức Nƣớc Ngoài Chi Phối nắm giữ; hoặc (iii) có ít nhất 51% vốn điều lệ do cả
Nhà đầu tƣ nƣớc ngoài và Tổ Chức Nƣớc Ngoài Chi Phối nắm giữ.
1.2.4. Hội nhập quốc tế
Việt Nam, thuật ngữ „hội nhập kinh tế quốc tế” bắt đầu đƣợc sử dụng từ
khoảng giữa thập niên 1990 cùng với quá trình Việt Nam gia nhập ASEAN, tham
gia Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) và các thể chế kinh tế quốc tế khác.
Những năm gần đây, cụm từ “hội nhập quốc tế” (thậm chí nói ngắn gọn là “hội
nhập”) đƣợc sử dụng ngày càng phổ biến hơn và với hàm nghĩa rộng hơn hội nhập
kinh tế quốc tế.
Từ lý luận và thực tiễn nêu trên, chúng ta cần xác định một cách tiếp cận phù
hợp đối với khái niệm “hội nhập quốc tế” để làm nền tảng xây dựng chiến lƣợc hội
truyền tải ý thức, giá trị của tổ chức tới các thành viên trong tổ chức đó,văn hoá tạo
nên một cam kết chung vì mục tiêu và giá trị của tổ chức, nó lớn hơn lợi ích của
từng cá nhân trong tổ chức đó, văn hoá tạo nên sự ổn định của tổ chức.
Vì vậy, VHDN có ý nghĩa quan trọng trong:
(1) quyết định tạo ra những lợi thế cạnh tranh nhƣ chất lƣợng sản phẩm, thời
gian giao hàng;
(2) tác động đến hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào yếu tố văn hoá doanh nghiệp.
(3) ảnh hƣởng trực tiếp đến việc hình thành mục tiêu, chiến lƣợc và chính
sách;
(4) tạo ra tính định hƣớng có tính chất chiến lƣợc cho bản thân doanh nghiệp;
10
(5) tạo thuận lợi cho việc thực hiện thành công chiến lƣợc đã lựa chọn của
doanh nghiệp.
1.3.2. Cấu trúc VHDN
Theo quan điểm của Edgar H.Schein (2014) cấu trúc văn hóa của doanh
nghiệp gồm: các giá trị đƣợc công bố, cấu trúc hữu hình, các quan niệm ngầm định.
Hình 1.1 Cấu trúc VHDN theo Edgar H. Schein
Nguồn: Edgar H.Schein
Cấu trúc hữu hình của doanh nghiệp
Đi từ ngoài vào, yếu tố đầu tiên chúng ta cảm nhận đƣợc là những cấu trúc,
những giá trị hữu hình của một doanh nghiệp. Đó là những gì một ngƣời từ bên
ngoài tổ chức có thể nhìn thấy, nghe thấy hoặc cảm nhận đƣợc khi tiếp xúc với
doanh nghiệp, bao gồm: hệ thống bài trí, trang phục, các nghi lễ nội bộ, biểu tƣợng,
ngôn ngữ, khẩu hiệu, quy trình, thủ tục và hƣớng dẫn. Các yếu tố này là bề nổi của
văn hoá doanh nghiệp, gắn liền với hệ thống nhận diện thƣơng hiệu của doanh
khó thay đổi. Một khi các giá trị này thay đổi sẽ dẫn đến sự xáo trộn hoặc khủng
hoảng trong tổ chức. Trong quá trình học hỏi, các thành viên trong nhóm hoặc tổ
chức có xu hƣớng tiếp thu cái mới nếu chúng phù hợp với các giá trị căn bản này,
ngay cả khi đó là sự xuyên tạc, bóp méo, sự từ chối hoặc phản đối những gì đang
xảy ra. Chính trong quá trình tâm lý này, văn hoá có quyền lực cuối cùng.
Ngoài Edgar H. Schein, còn cách phân chia VHDN của Hofstede đƣợc nhiều
học giả đánh giá cao.
12
Hình 1.2. Cấu trúc VHDN theo Hofstede
Nguồn: Hofstede và cộng sự, 2010
Biểu tượng: Là những từ ngữ, cử chỉ, hình ảnh hoặc các đối tƣợng mang theo
một ý nghĩa đặc biệt, cũng nhƣ trang phục, kiểu tóc,… đƣợc công nhận và chia sẻ
bởi những thành viên trong tổ chức. Các nhân tố biểu tƣợng thƣờng dễ dàng thay
mới.
Hình tượng: Là những con ngƣời, còn sống hay đã chết, thật hay tƣởng
tƣợng, có đặc điểm đƣợc đánh giá cao trong một nền văn hóa tổ chức.
Nghi lễ: Là các hoạt động tập thể, dựa theo các trình tự, thủ tục, quy định,
đƣợc mọi ngƣời cùng tôn trọng và tuân thủ.
Giá trị: Là thành tố cốt lõi của VHDN. Giá trị đƣợc tích lũy và chọn lọc qua
thời gian, đƣợc các thành viên chia sẻ và chấp nhận. Giá trị không dễ nhận biết hay
quan sát trực tiếp, nhất là đối với ngƣời từ bên ngoài, mà phải phân tích và đánh giá
thông qua các hành động.
13
ngƣời và mối quan tâm đến kết quả lao động (kết quả thực hiện công việc) để phân
loại văn hoá doanh nghiệp thành bốn nhóm là thờ ơ (apathetic), chu đáo (caring),
thử thách (exacting) và hiệp lực (integrative).
1.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của VHDN
VHDN chịu ảnh hƣởng trực tiếp và mạnh mẽ của các yếu tố sau:
- Văn hoá xã hội, văn hoá dân tộc.
VHDN là một bộ phận của văn hoá dân tộc, văn hoá xã hội, nên sự phản
chiếu của văn hoá xã hội, văn hoá dân tộc lên VHDN là điều tất yếu. Tính thận
trọng, việc trọng nam hơn nữ, phân biệt giàu nghèo, khoảng cách giữa các tầng lớp
trong xã hội, mức độ coi trọng tính cá nhân hay tập thể… là những thành tố của văn
hoá xã hội tác động lên VHDN.
- Thể chế xã hội.
Bất kì cá nhân, tổ chức hay doanh nghiệp trong xã hội đề phải tuân thủ các
nguyên tắc và chịu sự tác động của môi trƣờng thể chế. Thể chế là những quy định,
quy tắc, luật lệ do con ngƣời đặt ra để điều tiết và định hình những quan hệ tƣơng
hỗ giữa con ngƣời.
- Quá trình toàn cầu hoá.
Toàn cầu hoá buộc các doanh nghiệp muốn tồn tại phải mở rộng thị trƣởng,
hoà nhập cùng kinh tế thế giới. Khi hoạt động kinh doanh mang tính toàn cầu, khả
năng cạnh tranh quốc tế ngày càng trở nên gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp phải
khai thác các thế mạnh, trong đó văn hoá là một điển hình.
-
Sự khác biệt và sự giao lƣu văn hoá giữa các quốc gia.
Giữa các quốc gia thƣờng không có cùng một kiểu văn hoá thuần nhất.
Chẳng hạn một số quốc gia coi trọng lối sống cá nhân và thẳng thắn, một số quốc
gia khác lại coi trọng luật lệ xã hội. Sự khác biệt về văn hoá có thể là nguyên nhân