TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
***
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH
VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Sinh viên thực hiện : Hoàng Thị Thái
Lớp : Anh 15
Khoá : 44D
Giáo viên hƣớng dẫn : PGS.TS. Vũ Chí Lộc
2.1.4 Th trường trọng điểm khách du lch quốc tế vào Việt Nam 32
2.2 Khả năng cnh tranh tổng thể của ngnh du lch v l hnh Việt Nam (theo
báo cáo năng lc cnh tranh của WEF) 33
2.2.1 Hành lang luật pháp 35 2.2.2 Môi trường kinh doanh và cơ sở hạ tầng 37
2.2.3 Nguồn lực tự nhiên, văn hoá và nhân lực 39
2.3 Thc trng năng lc cnh tranh của các doanh nghiệp l hnh Việt Nam 40
2.3.1 Về giá sản phẩm dch vụ 40
2.3.2 Về chất lượng sản phẩm và dch vụ. 43
2.3.3 Về Marketing, quảng cáo 47
2.3.4 Về nhân lực 49
2.3.5 Về v thế tài chính, năng lực tổ chức và quản tr doanh nghiệp 52
2.4 Đánh giá chung về năng lc cnh tranh của các doanh nghiệp l hnh Việt
Nam 53
2.4.1 Điểm mạnh 53
2.4.2 Điểm yếu 54
2.4.3 Thời cơ 55
2.4.4 Thách thức 57
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH VIỆT NAM TRONG BỐI
CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ 60
3.1 Đị nh hướ ng phá t triể n du lị ch Việ t Nam đế n năm 2020 60
3.2 Giải pháp nâng cao năng lc cnh tranh của doanh nghiệp l hnh Việt Nam
trong điều kiện hi nhập quốc t 61
3.2.1 Giải pháp về phía Chính phủ 61
3.2.2 Giải pháp về phía ngành, Hiệp hội 68
3.2.3 Giải pháp về phía doanh nghiệp 70
KẾT LUẬN 76
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Khách quốc tế đến 10 quốc gia Đông Nam Á (ASEAN): 22
Bảng 2.1: Khách du lị ch và doanh thu của ngành du lch (2000 – 2008): 30
Bảng 2.2: 10 th trường trọng điểm khách du lch quốc tế đến Việt Nam 32
Bảng 2.3: Xếp hạng năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực lữ hành của Việt Nam và
một số nưc: 34
Bảng 2.4 Xếp hạng năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực lữ hành của Việt Nam và
một số nưc – chỉ số hành lang luật pháp: 35
Bảng 2.5: Xếp hạng năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực lữ hành của Việt Nam và
một số nưc – chỉ số môi trường kinh doanh và cơ sở hạ tầng 37
Bảng 2.6 Xếp hạng năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực lữ hành của Việt Nam và
một số nưc – chỉ số nguồn lực tự nhiên, văn hóa và nhân lực 39
Bảng 2.7. Giá một số chương trình tham quan ngắn ngày 41
Biểu đồ 1.1: Tỷ lệ khách du lch quốc tế đến Thái Lan, Singapore và Việt Nam
được miễn th thực (2003 – 2007) 25
Biểu đồ 2.1: Thành phần doanh nghiệp LHQT 2002 và 2006 29
Biểu đồ 2.2 Mức độ hài lòng của du khách 44
Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ nhân viên chưa đạt chuẩn tiếng Anh theo kết quả khảo sát của
TOEIC Việt Nam. 51
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
lực cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành để thu hút khách
quốc tế vào Việt Nam là một đòi hỏi cấp thiết.
2. Mục đích nghiên cứu
Khái quát một số vấn đề lý luận và thực tiễn về cạnh tranh, năng lực
cạnh tranh trong lĩnh vực lữ hành. Nghiên cứu và đánh giá năng lực cạnh
tranh của ngành du lch và của các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành Việt
Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế hiện nay, so sánh vi Trung Quốc và
một số nưc trong khu vực Đông Nam Á. Từ đó đề ra các giải pháp nhằm
nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh dch vụ lữ
hành của Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực lữ hành của các doanh
nghiệp Việt Nam so vi Trung Quốc và các đối thủ cạnh tranh trong khu vực
Đông Nam Á trong việc thu hút khách quốc tế trong điều kiện hội nhập quốc tế.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khác nhau
như phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu; phương pháp thống
kê và đánh giá số liệu, phương pháp trích dẫn
5. Bố cụ c
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, khóa luận gồm 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về cạnh tranh, năng lực cạnh
tranh trong lĩnh vực lữ hành
Chƣơng 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
lữ hành Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế
Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh
nghiệp lữ hành Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế. 3
4
xuất hay người bán và cnh tranh gia nhng người mua.
- Cạnh tranh giữa những người bán vi nhau: chủ yếu là cạnh tranh
giữa các doanh nghiệp, cạnh tranh giữa nhóm công ty vi nhóm công ty. Đây
là cuộc cạnh tranh chính trên th trường, đồng thời cũng là cuộc cạnh tranh
khốc liệt nhất, có ý nghĩa sống còn đối vi các doanh nghiệp.
- Cạnh tranh giữa những người mua vi nhau: là cuộc cạnh tranh trên
quy luật cung cầu. Khi một loại hàng hóa hay dch vụ nào đó mà mức cung
nhỏ hơn mức cầu thì cuộc cạnh tranh giữa những người mua càng gay gắt và
giá hàng hóa hay dch vụ đó sẽ tăng lên.
b, Xét theo phm vi ngnh kinh t , cnh tranh gm cnh tranh trong
ni b ngnh v cnh tranh gia các ngnh.
- Cạnh tranh trong nội bộ ngành: là cuộc cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp trong cng một ngành, cng sản xuất ra một loại hàng hóa, nhằm mục
đích tiêu thụ hàng hóa có lợi hơn để thu được lợi nhuận siêu ngạch.
- Cạnh tranh giữa các ngành: là cạnh tranh giữa các nhà doanh nghiệp
hay đồng minh, giữa các doanh nghiệp trong các ngành kinh tế vi nhau nhằm
giành giật lợi nhuận cao nhất.
c, Xét theo hình thái, cnh tranh gồ m cnh tranh hon hảo v cnh
tranh không hon hảo.
- Cạnh tranh hoàn hảo hay còn gọi là cạnh tranh thuần túy là hình thức
cạnh tranh mà quyết đnh của người mua và người bán không ảnh hưởng đến
giá cả của th trường. Trên th trường cạnh tranh hoàn hảo, giá cả của sản
phẩm được hình thành hoàn toàn dựa trên quan hệ cung cầu, quy luật giá tr,
không có sự chi phối, can thiệp của bất cứ quyền lực nào. Trên thực tế đời
sống kinh tế, ít tồn tại hình thái cạnh tranh này.
- Cạnh tranh không hoàn hảo là hình thái chiếm ưu thế trong các ngành
sản xuất kinh doanh, ở đó các nhà sản xuất bán hàng đủ mạnh để chi phối giá
6
quốc gia khác nhau mà phân loại thành cạnh tranh giữa các nưc và các khu
vực trên thế gii, cạnh tranh trong và ngoài nưc, cạnh tranh giữa cộng đồng,
các vng có bản sắc dân tộc và tập quán sản xuất tiêu dng khác nhau
1.1.1.3 Vai trò của cạnh tranh
Cạnh tranh là môi trường và là động lực để thúc đẩy sản xuất phát triển.
Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung trưc đây, hầu như không tồn tại phạm
tr cạnh tranh giữa các doanh nghiệp vì toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh đều được tiến hành theo kế hoạch, kinh doanh có lãi thì nộp vào
ngân sách Nhà nưc, ngược lại thì Nhà nưc b lỗ. Do vậy doanh nghiệp vẫn
tồn tại mà không b phá sản, tuy nhiên lại không tạo được động lực cho doanh
nghiệp phát triển. Khi chuyển sang cơ chế th trường thì vấn đề cạnh tranh
xuất hiện và nó có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ vi doanh nghiệp mà
còn đối vi người tiêu dng cũng như tổng thể nền kinh tế.
Đối vi doanh nghiệp, cạnh tranh quyết đnh đến sự tồn tại hay không
tồn tại của doanh nghiệp, là điều kiện thuận lợi để mỗi doanh nghiệp tự khẳng
đnh v trí của mình trên th trường, tự hoàn thiện bản thân để vươn lên giành
ưu thế so vi các đối thủ cạnh tranh khác. Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp
phải sản xuất và cung ứng những hàng hóa và dch vụ mà th trường cần để
đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng và phong phú của khách hàng. Cạnh
tranh thực chất là một cuộc chạy đua không có đích, là quá trình các doanh
nghiệp đưa ra các biện pháp kinh tế tích cực và sáng tạo nhằm đứng vững trên
thương trường và tăng lợi nhuận trên cơ sở tạo ra ưu thế về sản phẩm, giá bán
và tổ chức tiêu thụ sản phẩm. Muốn vậy, mỗi doanh nghiệp phải không ngừng
đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao chất
lượng sản phẩm và dch vụ, bên cạnh đó phải tối ưu các yếu tố đầu vào của
sản xuất để giảm tối đa giá thành sản phẩm.
Đối vi người tiêu dùng, nhờ có cạnh tranh giữa các doanh nghiệp mà
8
nhiễm cũng như những vấn đề xã hội khác
Kt luận: Cạnh tranh là một phần không thể thiếu của nền kinh tế th
trường, vấn đề đặt ra là làm thế nào để phát huy vai trò tích cực và hạn chế
các tiêu cực của cạnh tranh. Để giải quyết được vấn đề này thì vai trò của Nhà
nưc là vô cng quan trọng.
1.1.2 Năng lực cạnh tranh
1.1.2.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh
Cng vi quá trình toàn cầu hóa, ít có những tranh luận và nghiên cứu
về hiệu quả kinh tế trong mối quan hệ vi hội nhập kinh tế quốc tế mà lại
không đề cập đến thuật ngữ competitiveness (năng lực cạnh tranh / tính cạnh
tranh / khả năng cạnh tranh / sức cạnh tranh).
Diễ n đà n cao cấ p về cạ nh tranh công nghiệ p củ a Tổ chứ c Hợ p tá c và
phát triển kinh tế (OECD) đã đị nh nghĩ a như sau : “Sứ c cạ nh tranh l khả
năng củ a cá c doanh nghiệ p , ngnh, quố c gia, khu vự c trong việ c tạ o ra việ c
lm v thu nhập cao hơn trong điều kiện cnh tranh qu ốc t trên cơ sở bền
vng”
[23]
. Đị nh nghĩ a nà y đã phả n á nh đượ c khá i niệ m cạ nh tranh quố c gia
trong mố i liên hệ gắ n kế t vớ i hoạ t độ ng cạ nh tranh củ a cá c doanh nghiệ p , tạo
việ c là m, tăng thu nhậ p và mứ c số ng nhân dân .
Trong từ điển Thuật ngữ kinh tế học, “năng lự c cạ nh tranh (hay cò n
gi l sức cnh tranh) l khả năng ginh được th phầ n lớ n trướ c cá c đố i thủ
cnh tranh trên thị trườ ng, kể cả khả năng già nh lạ i mộ t phầ n hay toà n bộ thị
phầ n củ a đng nghiệp”.
[6]
Theo đnh nghĩa này, tác giả có thể thống nhất bốn thuật ngữ hiện đang
được sử dụng: năng lực cạnh tranh, sức cạnh tranh, khả năng cạnh tranh và
tính cạnh tranh đều có nội dung tương tự nhau và hiểu tên của chúng một cách
quốc nội (GDP) trên đầu người theo thời gian.
Trong báo cáo mi nhất của mình (Năng lực cạnh tranh toàn cầu 2009) 10
WEF cũng đưa ra 12 yếu tố chủ yếu tác động đến năng lực cạnh tranh của một
quốc gia, chia thành 3 nhóm chính là:
- Những yêu cầu cơ bản: Thể ch chính sách, khung pháp lý; Cơ
sở h tầng; S ổn đnh kinh t vĩ mô; Sức khỏe v giáo dục cơ bản.
- Những nhân tố thúc đẩy hiệu quả: Giáo dục v đo to ở cấp
cao hơn; Tính hiệu quả của th trường hng hóa; Tính hiệu quả của th
trường lao đng; S phát triển của th trường ti chính; Trình đ khoa hc
công nghệ; Quy mô th trường.
- Những nhân tố đổi mi và phát triển: S phát triển trong kinh
doanh; S đổi mi, cải cách.
[17]
Như vậy hiểu một cách đơn giản thì việc xác đnh năng lực cạnh tranh
quốc gia được nhấn mạnh ở sự phát triển bền vững, không chỉ trên lĩnh vực
kinh tế mà còn ở các lĩnh vực văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường
Năng lc cnh tranh của doanh nghiệp là khả năng, năng lực mà
doanh nghiệp có thể tự duy trì v trí của nó một cách lâu dài và có ý chí trên
th trường cạnh tranh, đảm bảo thực hiện một tỷ lệ lợi nhuận ít nhất bằng tỷ lệ
đòi hỏi tài trợ những mục tiêu của doanh nghiệp, đồng thời đạt được những
mục tiêu mà doanh nghiệp đặt ra.
Có thể hiểu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực
và lợi thế của doanh nghiệp so vi đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt
nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn. Như vậy, năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp trưc hết phải được tạo ra từ thực lực, từ
những yếu tố nội tại của doanh nghiệp. Những yếu tố nội tại của mỗi doanh
nghiệp không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân
lch” để ám chỉ các hoạt động đi lại và các hoạt động khác có liên quan đến
các chuyến đi vi mục đích du lch. Cách tiếp cận lữ hành theo nghĩa rộng
cho phép nghiên cứu hoạt động lữ hành ở một phạm vi rộng ln. 12
Cách tiếp cận thứ hai: Tip cận l hnh ở mt phm vi hẹp. Để phân
biệt hoạt động kinh doanh lữ hành vi các hoạt động kinh doanh du lch khác
như khách sạn, nhà hàng, vui chơi giải trí người ta gii hạn hoạt động kinh
doanh lữ hành chỉ bao gồm những hoạt động tổ chức các chương trình du lch.
Tiêu biểu cho cách tiếp cận này là đnh nghĩa về lữ hành trong Luật Du lch
Việt Nam: “L hnh l việc xây dng, bán, tổ chức thc hiện mt phần hay
ton b chương trình cho khách du lch”
[5]
. Kinh doanh lữ hành là việc xây
dựng, bán, tổ chức thực hiện các chương trình du lch nhằm mục đích sinh lợi,
bao gồm kinh doanh lữ hành nội đa và kinh doanh lữ hành quốc tế.
Kinh doanh lữ hành nội đa là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện
các chương trình du lch cho khách nội đa và phải đủ 3 điều kiện:
- Có đăng ký kinh doanh lữ hành nội đa tại cơ quan đăng ký kinh
doanh có thẩm quyền;
- Có phương án kinh doanh và chương trình du lch cho khách du lch
nội đa;
- Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành nội đa phải có thời
gian ít nhất ba năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành.
[5]
Kinh doanh lữ hành quốc tế là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện
các chương trình du lch cho khách quốc tế và phải đủ 5 điều kiện:
- Có giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế do cơ quan quản lý nhà
ngành Du lch Việt Nam và của các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành Việt
Nam, so sánh vi Trung Quốc và các đối thủ cạnh tranh khác trong khu vực
Đông Nam Á để có thể thấy được một bức tranh toàn cảnh cũng như cụ thể về
năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực này của các doanh nghiệp Việt Nam.
Về năng lc cnh tranh cấp đ ngnh, báo cáo về năng lực cạnh tranh
trong lĩnh vực du lch và lữ hành năm 2009 của WEF đã đưa ra các chỉ số
đánh giá năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực lữ hành dưi đây:
- Hệ thống luật pháp, chính sách về du lch v l hnh gồm: Các quy
đnh luật pháp và chính sách; Quy đnh về môi trường; An toàn và an ninh; Y
tế và vệ sinh; Ưu tiên du lch và lữ hành. 14
- Cơ sở h tầng v môi trường kinh doanh du lch v l hnh gồm: Cơ
sở hạ tầng giao thông hàng không; Cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ; Cơ sở
hạ tầng du lch; Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông; Năng lực
cạnh tranh giá trong ngành du lch và lữ hành.
- Ngun lc t nhiên, văn hoá v nhân lc gồm chỉ số: Nguồn nhân
lực; Sự thu hút cho du lch và lữ hành; Nguồn lực tự nhiên và nguồn lực văn
hoá.
[18]
Các chỉ số này và kết quả công bố của Diễn đàn kinh tế thế gii năm
2009 sẽ được sử dụng để đánh giá năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực du lch
và lữ hành của Việt Nam trong chương 2.
Về năng lự c cạ nh tranh cấ p độ doanh nghiệ p , các doanh nghiệp hoạt
động sản xuất kinh doanh ở những ngành, lĩnh vực khác nhau có các yếu tố
đánh giá năng lực cạnh tranh khác nhau. Đối vi các doanh nghiệp kinh doanh
lữ hành, khi đánh giá năng lực cạnh tranh có thể sử dụng các yếu tố sau:
- Giá cả sản phẩm v dch vụ
đó cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là một tất yếu khách quan. Thêm vào đó,
xu hưng hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra ngày một nhanh. Vi chính sách
mở của nền kinh tế của Đảng và Nhà nưc, ngày càng có nhiều doanh nghiệp
nưc ngoài tham gia vào lĩnh vực kinh doanh trên th trường Việt Nam nên
tình hình cạnh tranh càng trở nên quyết liệt hơn.
Một tồn tại ln nhất của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay là năng
lực cạnh tranh còn rất yếu, các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành cũng không
phải ngoại lệ. Các doanh nghiệp lữ hành Việt Nam tỏ ra yếu thế hơn hẳn so
vi các doanh nghiệp nưc ngoài. Nguồn vốn ln, thương hiệu mạnh, công
nghệ du lch cao, hệ thống tổ chức chuyên nghiệp, có mạng lưi đại lý toàn
cầu và có khả năng khai thác th trường cao, lại đang nắm giữ nguồn khách
nên các công ty nưc ngoài có thể áp đảo, gây khó khăn cho các doanh nghiệp 16
trong nưc. Hơn thế nữa các hình thức kinh doanh, cách làm ăn của các doanh
nghiệp lữ hành trong nưc thường mang tính nhất thời, cạnh tranh không lành
mạnh, chỉ nghĩ đến cái lợi trưc mắt mà không tính đến tác động lâu dài. Một
thực tế là ít có doanh nghiệp lữ hành Việt Nam có chiến lược kinh doanh
riêng cho mình. Vì vậy, trưc một thực tế khách quan của cạnh tranh trong cơ
chế th trường và thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh
doanh lữ hành Việt Nam thì việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh
nghiệp này là một sự cần thiết khách quan.
Nhận thức được tầm quan trọng của hội nhập quốc tế, mở rộng tầm
nhìn hoạt động ra ngoài phạm vi quốc gia sẽ có một ý nghĩa rất quan trọng
cho quá trình phát triển tiếp tục của ngành công nghiệp du lch Việt Nam.
Việt Nam đã tham gia và trở thành thành viên của các hiệp hội du lch quốc tế
quan trọng như:
- 1981, Việt Nam tham gia Tổ chức Du lch Th gii (United Nations
World Tourism Organization - UNWTO). Đây là một tổ chức có tính chất liên
mi th gii WTO, vi những cam kết về dch vụ du lch như sau: 18
Ngành và phân
ngành
Hạn chế tiếp cận thị
trƣờng
Hạn chế đối xử quốc gia
Cam kết
bổ sung
II. Cam kết cụ thể từng ngành
9. Dịch vụ du lịch và dịch vụ liên quan
A. Khách sạn và nhà
hàng
(CPC 641-643)
(1) Không hạn chế
(1) Không hạn chế
B. Dch vụ đại lý lữ
Dch vụ khác
a
Phương thức cung cấp: (1) Cung cấp qua biên gii; (2) Tiêu dng ở nưc ngoài; (3) Hiện diện
thương mại; (4) Hiện diện thể nhân
Ngun: http://www.vietnamtourism.gov.vn/index.php?cat=2010&itemid=3322
Về diện cam kết: Việt Nam chỉ cam kết dch vụ khách sạn và nhà hàng,
không cam kết dch vụ hưng dẫn viên du lch.
Đối vi dch vụ đại lý lữ hành và điều hành tour du lch: Việt Nam mở
cửa th trường cho phép các nhà cung cấp dch vụ nưc ngoài thành lập liên
doanh vi đối tác Việt Nam, không hạn chế vốn nưc ngoài trong kinh doanh.
Việt Nam không hạn chế đối xử quốc gia, ngoại trừ hưng dẫn viên du lch
trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nưc ngoài phải là người Việt Nam và các
doanh nghiệp cung cấp dch vụ có vốn đầu tư nưc ngoài chỉ được phép cung
cấp dch vụ Inbound và lữ hành nội đa đối vi khách du lch vào Việt Nam
như là một phần của dch vụ đưa khách vào du lch Việt Nam. 19
Một số lưu ý về mở cửa th trường là:
- Không cho phép doanh nghiệp 100% vốn nưc ngoài (ph hợp vi
điều 51 Luật Du lch)
- Không hạn chế vốn nưc ngoài trong kinh doanh
- Chưa cam kết cho phép thành lập chi nhánh (Điều 42 Luật Du lch)
- Không hạn chế đối tác Việt Nam trong kinh doanh (điều 51 Luật Du
lch)
năm 2006 là 842 triệ u lượ t khá ch và trên 700 tỷ USD.
[2]
Là một ngành kinh tế
tổ ng hợ p, du lị ch đó ng vai trò thú c đẩ y cá c ngà nh kinh tế khá c cù ng phá t triể n
như ngà nh giao thông , xây dự ng, bưu chí n h viễ n thông , ngân hà ng Do đó
ngành công nghiệp du lch có tác động ảnh hưởng số nhân và hiệ u ứ ng lan tỏ a
nhiề u hơn so vớ i hầ u hế t cá c ngà nh kinh tế khá c .
Mặ c cho nhữ ng khó khăn t hách thức không ngừng diễn r a, năm 2007
vẫ n chứ ng tỏ là một năm tuyệt vờ i củ a ngà nh du lị ch và lữ hà nh , là năm thứ 4
liên tiế p mứ c tăng trưở ng hà ng năm đạ t trung bì nh 4%/năm và so vớ i cù ng kỳ ,
ngành đã tạo thêm hơn 34 triệ u việ c là m cho ngườ i lao độ ng . Theo nghiên
cứu của TSA của WTTC , trong năm 2008 lữ hà nh và du lị ch thế giớ i đó ng
góp khoảng 5.890 tỷ USD vào tổng sản phẩm quốc tế , chiế m 9,9% tổ ng GDP
toàn cầ u và tạ o ra khoả ng 238,277 triệ u việ c là m , chiế m tớ i 8,4% lượ ng ngườ i
lao độ ng trên thế giớ i .
[35]
Đó ng góp của ngành công nghiệp không khói này
vào hoạt động kinh tế và việc làm toàn cầu được dự báo là tiếp tục tăng mạnh
trong vò ng 10 năm tớ i, vớ i mứ c tăng trưở ng 4,2% mỗ i năm.
[22]
Nghiên cứ u mớ i n hấ t củ a WTTC đã chỉ ra top 10 nướ c có ngà nh du
lch và lữ hành ln mạnh nhất trong năm 2008. Trong đó Mỹ vẫ n là điể m đế n
thu hú t đượ c nhiề u khá ch du lị ch nhấ t vớ i doanh thu 1.747,5 tỷ USD từ hoạt