HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
---------------------------------------
TRẦN THỊ HUYỀN
DUY TRÌ VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA
DOANH NGHIỆP VIETTEL ĐỂ PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
2
Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐỖ MINH CƯƠNG
Phản biện 1: ………………………………………………
Phản biện 2: …………………………………………..…..
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ tại Học viện
Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Vào lúc: ....... giờ ....... ngày ....... tháng ....... .. năm ...............
Tại Châu Phi là Mozambique, Cameroon; Tại Châu Mỹ là Haiti và Peru.
Tuy nhiên, xây dựng và phát huy VHDN là một quá trình lâu dài, không
đơn giản, nhất là đối với chi nhánh, công ty đơn vị ở ngoài trụ sở chính của
Viettel. Để có thể duy trì, phát triển VHDN và áp dụng nó vào trong công tác
quản trị kinh doanh, quản trị chiến lược, quản trị tổ chức và nhân sự...hướng tới
sự phát triển, hiệu quả hoạt động của Viettel phải là những bước đi vững chãi, có
định hướng rõ ràng, chi tiết.
2
Vì những lý do trên, tôi đã chọn đề tài:"Duy trì và phát triển văn hoá doanh
nghiệp Viettel để phát triển bền vững và hội nhập quốc tế" làm đề tài nghiên cứu
luận văn của mình.
2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
VHDN có vai trò quan trọng không chỉ đối với việc nâng cao hiệu quả hoạt
động toàn diện của doanh nghiệp mà còn là một giải pháp quan trọng để nâng cao
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. VHDN là tài sản tinh thần của doanh
nghiệp, là một nguồn lực quan trọng thúc đẩy doanh nghiệp phát triển bền vững.
TS. Đỗ Minh Cương - “Văn hóa kinh doanh và Triết lý kinh doanh” - NXB.
Chính trị quốc gia, (2001). Đây là một công trình đầu tiên ở nước ta trình bày có hệ
thống về các vấn đề văn hóa kinh doanh, VHDN, triết lý kinh doanh…từ phương
diện cơ sở lý luận và thực tiễn của thế giới và Việt Nam
PGS.TS. Nguyễn Mạnh Quân - “Đạo đức kinh doanh và VHDN” - NXB.
Lao động - xã hội, (2004) và “Đạo đức kinh doanh và VHDN" - NXB. Đại học
Kinh tế Quốc dân, (2007). Đây là giáo trình của Trường Đại học Kinh tế Quốc
dân. Công trình này trình bày rõ khái niệm, biểu hiện, các dạng VHDN, nhấn tố
tạo lập VHDN.
GS.TS Bùi Xuân Phong: “Đạo đức kinh doanh và VHDN” - NXB. Thông
tin và truyền thông, (2006). Công trình này trình bày khái niệm, đặc điểm, biểu
phát triển VHDN của Viettel để phát triển bền vững và hội nhập quốc tế. Cụ thể
nghiên cứu trả lời câu hỏi: VHDN của Viettel hiện tại như thế nào? Viettel cần làm gì
và làm như thế nào để duy trì và phát triển VHDN.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu hệ thống VHDN Viettel được hình thành trong quá trình hoạt
động, phát triển của Doanh nghiệp này.
Giới hạn, phạm vi không gian: Địa bàn hoạt động của Viettel trong lãnh thổ
Việt Nam.
Giới hạn phạm vi thời gian: Từ năm 1989 - năm Viettel thành lập - đến nay.
5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, Luận văn sử dụng tổng hợp
nhiều phương pháp khác nhau trong quá trình nghiên cứu:
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
- Phương pháp liên ngành giữa văn hóa học và quản trị học
- Phương pháp phân tích, so sánh, đối chứng để đánh giá thực trạng VHDN
4
- Phương pháp bảng hỏi, phỏng vấn để xem xét ý kiến của cán bộ công nhân
viên trong Viettel để phân tích và định hướng giải pháp mang tính khả quan.
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được
kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về văn hoá và văn hoá doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng VHDN tại Viettel
Chương 3: Một số giải pháp tiếp tục duy trì và phát triển văn hoá doanh nghiệp
tại Viettel nhằm phát triển bền vững và hội nhập quốc tế.
1.2.2.2. Cấp độ thứ hai: Những giá trị được tuyên bố (bao gồm các chiến lược,
mục tiêu, triết lý của doanh nghiệp)
1.2.2.3. Cấp độ thứ ba: Những quan niệm và tình cảm chung (những ý nghĩa
niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và tình cảm có tính vô thức, mặc nhiên được công nhận
trong doanh nghiệp)
1.2.3. Biểu hiện của văn hoá doanh nghiệp
1.2.3.1. Các biểu trưng trực quan
a/ Kiến trúc đặc trưng
Những kiến trúc đặc trưng của một doanh nghiệp gồm kiến trúc ngoại thất và
thiết kế nội thất công sở.
b/ Nghi lễ
Một trong số biểu trưng của văn hoá doanh nghiệp là nghi lễ. Đó là loại hình
văn hóa có yếu tố chính trị hoặc tín ngưỡng, tâm linh được cộng đồng doanh nghiệp
tôn trọng giữ gìn.
8
c/ Giai thoại
Giai thoại thường được thêu dệt từ những sự kiện có thực được mọi thành viên
trong doanh nghiệp cùng chia sẻ và nhắc lại với những thành viên mới. nhiều mẫu
chuyện kể về những nhân vật anh hùng của doanh nghiệp như những mẫu hình lý
tưởng về những chuẩn mực và giá trị văn hoá doanh nghiệp.
d/ Biểu tượng
Một công cụ khác biểu thị đặc trưng của văn hoá doanh nghiệp là biểu tượng.
Các công trình kiến trúc, lễ nghi, giai thoại, khẩu hiệu đều chứa đựng những đặc
trưng của biểu tượng. Một biểu tượng dễ nhận biết nhất là lô gô (logo) hay một tác
phẩm sáng tạo được thiết kế để thể hiện hình tượng về một doanh nghiệp bằng ngôn
ngữ nghệ thuật phổ thông.
e/ Ngôn ngữ, khẩu hiệu
Lý tưởng là khái niệm thể hiện niềm tin phát triển ở mức độ cao nhất và bền
vững nhất. Khi đó trạng thái tình cảm của con người không chỉ là sự tự giác và lòng
nhiệt tình mà hơn thế đó là sự sẵn sàng hy sinh và cống hiến để thực hiện niềm tin,
các giá trị mình theo đuổi đến cung.
e/ Lịch sử phát triển và truyền thống văn hoá
Đó là những biểu trưng về những giá trị, triết lý được chắt lọc trong quá
trình hoạt động đã được các thế hệ khác nhau của tổ chức tôn trọng và giữ gìn,
chúng được tổ chức sử dụng để thể hiện những giá trị chủ đạo và phương châm
hành động cần được kiên trì theo đuổi. Lịch sử phát triển và truyền thống là một
nhân tố cấu thành VHDN, bởi chúng có tác dụng giáo dục truyền thống, lưu truyền
các giá trị và tôn vinh các cá nhân xuất sắc, hướng doanh nghiệp đến sự phát triển
bền vững, tiếp nối giữa các thế hệ lãnh đạo.
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến văn hoá doanh nghiệp
1.2.4.1. Ảnh hưởng của văn hoá dân tộc
Sự phản chiếu của văn hoá dân tộc lên VHDN là một điều tất yếu. Bản thân
VHDN là một nền tiểu văn hoá nằm trong văn hoá dân tộc. Mỗi cá nhân trong một
nền VHDN cũng thuộc về một nền văn hoá dân tộc nhất định và khi tập hợp thành
một nhóm hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, một doanh nghiệp, những cá nhân này sẽ
mang theo những nét nhân cách được nuôi dưỡng, giáo dục trong một môi trường văn
hóa dân tộc trước đó. Tổng hợp những nét nhân cách này làm nên một phần nhân
cách của Doanh nghiệp, đó là các giá trị văn hoá dân tộc không thể phủ nhận được.
1.2.4.2. Nhà lãnh đạo - Người tạo ra nét đặc thù của văn hóa doanh nghiệp
Nhà lãnh đạo không chỉ là người quyết định cơ cấu tổ chức và công nghệ của
doanh nghiệp, mà còn là người đặt nền móng, tạo lập các tư tưởng, giá trị biểu tượng,
ngôn ngữ, niềm tin, nghi lễ và huyền thoại…của doanh nghiệp. Qua quá trình xây
10
dựng và quản lí doanh nghiệp, hệ tư tưởng và tính cách của nhà lãnh đạo sẽ được
11
Thứ tư, xây dựng VHDN chỉ được coi là thành công khi nó tạo ra được
sức mạnh thực tiễn từ sự nỗ lực cống hiến của doanh nghiệp đó trong hoạt động
kinh doanh.
Thứ năm, VHDN phải được tiếp cận như là một bộ phận cấu thành của hệ
thống quản trị doanh nghiệp, có nghĩa là VHDN phải được xây dựng trong sự gắn bó
chặt chẽ với hệ thống quản trị doanh nghiệp.
Thứ sáu, VHDN không phải là cái nhất thành bất biến; là cái phù hợp, ổn định
và cần thiết đối với doanh nghiệp này có thể trở nên bất hợp lý, không phù hợp với
doanh nghiệp khác.
1.2.5.2. Quy trình xây dựng và phát triển một hệ thống văn hóa doanh nghiệp
Xây dựng VHDN không phải là ngày một ngày hai có thể làm được, nhiều chủ
doanh nghiệp và cả các nhà tư vấn đều chung quan điểm: rất khó đề xây dựng văn
hoá doanh nghiệp, vì nó tốn quá nhiều công sức, tiền của. Xây dựng VHDN thông
thường trải qua các giai đoạn sau:
Thứ nhất, phổ biến kiến thức thức chung
Thứ hai, định hình VHDN
Thứ ba, Triển khai xây dựng VHDN
Thứ tư, ổn định và phát triển VHDN
Qúa trình xây dựng và phát triển VHDN
Xây dựng
hệ thống
văn bản
VHDN
1‐2 năm
THỰC TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI VIETTEL
2.1. Tổng quan về Viettel
2.1.1. Sự hình thành tổ chức và chức năng, nhiệm vụ
Ngày 1/6/1989: Thành lập Tổng Công ty Điện tử thiết bị thông tin (SIGELCO),
trực thuộc Bộ Tư lệnh Thông tin liên lạc, Bộ Quốc phòng. Đây là dấu son lịch sử đánh
dấu sự ra đời, và ngày 01/6 hàng năm đã trở thành ngày truyền thống của Tập đoàn Viễn
thông Quân đội (Viettel).
Năm 2005, Thủ tướng Phan Văn Khải đã ký quyết định thành lập Tổng Công ty
Viễn thông quân đội ngày 02/3/2005 và Bộ Quốc Phòng có quyết định số 45/2005/BQP
ngày 06/4/2005 về việc thành lập Tổng Công ty Viễn thông quân đội.
Chức năng chủ yếu của Viettel
Khác với nhiều doanh nghiệp khác trong ngành thông tin - viễn thông, Viettel
ngoài chức năng, nhiệm vụ kinh doanh còn phải thực hiện thêm nhiệm vụ công ích và
nhiệm vụ phục vụ an ninh - quốc phòng.
Nhiệm vụ
Thứ nhất, nhiệm vụ về vốn và tài sản
Thứ hai, nhiệm vụ trong kinh
Thứ ba, nhiệm vụ về tài
Thứ tư, nhiệm vụ khi tham gia hoạt động công ích
Thứ năm, nhiệm vụ đối với các doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết.
Thứ sáu, thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng.
13
2.1.2. Cơ cấu tổ chức
KHỐI ĐƠN VỊ HẠCH TOÁN
PHỤ THUỘC
14
Biểu đồ 2.3. Tăng trưởng doanh thu của Viettel giai đoạn 2000 - 2012
Nguồn: />Xét về khía cạnh tăng trưởng lợi nhuận, Viettel cũng đạt cả hai mục tiêu khó
kết hợp với nhau là đạt mức cao và duy trì bền vững. Bảng 2.4 cho thấy, lợi nhuận
trước thuế của Viettel trong suốt giai đoạn 2000 - 2012 đạt mức trung bình khoảng
hơn 60% năm, trong đó giai đoạn 2000 - 2007 đạt trung bình tăng hơn 100%, có năm
(2002) tăng tới 700%. So với một doanh nghiệp cùng ngành là Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam xếp thứ 3, doanh thu năm 2012 của Viettel đã vượt lên
(140.058 tỷ đồng so với 130.390 tỷ đồng), nhưng lợi nhuận trước thuế thì Viettel cao
hơn VNPT tới 3 lần: 24.500 tỷ đồng so với 8.500 tỷ đồng. Như vậy, lợi nhuận trước
thuế của Viettel năm 2012 đã đạt ngưỡng 1 tỷ đô la.
Biểu đồ 2.4. Tăng trưởng lợi nhuận của Viettel giai đoạn 2000 - 2010
Nguồn: />
15
2.2. Quá trình tạo dựng văn hoá doanh nghiệp Viettel
2.2.1. Những tạo tác hữu hình của doanh nghiệp
2.2.1.1. Đối với việc xây dựng trụ sở làm việc và kết cấu hạ tầng kinh doanh
của Viettel.
Theo lý luận của Edgar Schein, cấu trúc của một hệ thống VHDN gồm 3 lớp
thì lớp đầu tiên - bề nổi của tảng băng chìm - là lớp dễ quan sát nhất, gồm nhiều yếu
tố hình thành sớm của VHDN như nhà cửa, cảnh quan, kiến trúc nơi làm việc, trang
thiết bị, sản phẩm, bộ nhận diện thương hiệu của nó, trước hết là logo, slogan…
Điều dễ nhìn thấy ở Viettel là đặc điểm quân đội và phong cách lính hiện hữu
trong các tài sản vật thể, phi vật thể của nó. Trụ sở, nơi làm việc của Viettel khang
trang, vững chắc nhưng không có vẻ xa hoa, hào nhoáng. Tuy nhiên, sản phẩm “hữu
hình” mà Viettel rất quan tâm đầu tư là một hệ thống hạ tầng cho thực hiện hoạt động
kinh doanh và thực hiện nhiệm vụ quốc phòng - an ninh quốc gia của Tập đoàn với
a/ Triết lý kinh doanh
Mỗi khách hàng là một con người - một cá thể riêng biệt, cần được tôn trọng,
quan tâm và lắng nghe, thấu hiểu và phục vụ một cách riêng biệt. Liên tục đổi mới,
cùng với khách hàng sáng tạo ra các sản phẩm, dịch vụ ngày càng hoàn hảo.
Viettel là một doanh nghiệp lớn, để ngày càng khẳng định được vị trí của mình
trên thương trường cũng như về mặt xã hội, Viettel đã xây dựng cho mình một triết lý
kinh doanh riêng:
Tiên phong, đột phá trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại, sáng tạo đưa ra
các giải pháp nhằm tạo ra sản phẩm mới, dịch vụ mới, chất lượng cao, với giá cước
phù hợp đáp ứng nhu cầu và quyền được lựa chọn của khách hàng.
Luôn quan tâm, lắng nghe khách hàng như những cá thể riêng biệt để cùng họ
tạo ra các sản phẩm, dịch vụ ngày càng hoàn hảo.
Gắn kết các hoạt động kinh doanh với các hoạt động nhân đạo, hoạt động
xã hội.
Sẵn sàng hợp tác, chia sẻ với các đối tác kinh doanh để cùng phát triển.
Chân thành với đồng nghiệp, cùng nhau gắn bó, góp phần xây dựng mái nhà
chung Viettel.
b/ Các giá trị cơ bản của Viettel
Thứ nhất, lấy thực tiễn làm tiêu chuẩn để kiểm nghiệm chân lý
Thứ hai, học tập và trưởng thành qua những thách thức và sai lầm
Thứ ba, thích ứng nhanh là sức mạnh cạnh tranh
Thứ tư, sáng tạo là sức sống của Viettel
17
Thứ năm, tư duy hệ thống
Thứ sáu, kết hợp Đông Tây
Thứ bảy, Viettel là ngôi nhà chung
Thứ tám, truyền thống và cách làm người lính
18
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC DUY TRÌ VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA
DOANH NGHIỆP TẠI VIETTEL NHẰM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ
3.1. Phương hướng hoạt động của Viettel và vai trò của VHDN
Hiện nay Công ty đang bước vào một chặng đường mới là biến Công ty Viễn
thông Viettel trở thành một công ty toàn cầu từ 2011 đến năm 2015. Đặt mục tiêu đến
năm 2015, Viettel không chỉ muốn khẳng định vị thế chủ đạo quốc gia về viễn thông
và công nghệ thông tin, mà còn có khát vọng trở thành tập đoàn đa quốc gia, nằm
trong tốp 30 nhà cung cấp dịch vụ viễn thông lớn nhất thế giới, sẽ kinh doanh ở 15
đến 20 nước, vùng phủ dân số khoảng 300 đến 500 triệu dân, doanh thu đến năm
2015 là khoảng 200.000-250.000 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng bình quân từ 1517%/năm. Tập đoàn Viettel đặt mục tiêu tăng trưởng năm 2013 từ 15% - 20%, đạt
mức doanh thu 162.000 tỷ đồng, mức tăng trưởng lợi nhuận 26% đạt 34.600 tỷ đồng,
trong đó tổng doanh thu từ những thị trường nước ngoài được đặt mục tiêu hơn 1,1 tỷ
USD. Có thể nói, mục tiêu 500 triệu dân vào năm 2015 rất khả thi.
Trong bối cảnh hiện nay, để triển khai hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
theo mục tiêu đã đề ra, Viettel có hai nhiêm vụ lớn về văn hóa cần phải hoàn thành:
Một là, tiếp tục xây dựng và hoàn thiện VHDN cho bộ máy nhân sự trong nước.
Hai là, giải quyết những vấn đề đặt ra về văn hóa đối với người Viettel ở nước
ngoài, đặc biệt là những người bản xứ làm việc cho Tập đoàn được nuôi dưỡng trong
nền văn hóa dân tộc khác với văn hóa Việt Nam.
3.2. Một số giải pháp tiếp tục duy trì và phát triển VHDN Viettel nhằm
phát triển bền vững, hội nhập quốc tế
3.2.1. Làm cho triết lý của Viettel thấm sâu vào mọi thành viên và biểu hiện
trong thực tế hoạt động của Tập đoàn.
Triết lý kinh doanh của Viettel:"Mỗi khách hàng là một con người - một cá thể
- Thúc đẩy các đối tác, người dân quan tâm tự tìm hiểu về Viettel có thể thông
qua các website, báo chí.
- Xây dựng hệ thống các nội dung mà Viettel đang thực hiện để quảng bá, gửi
thông điệp đến các đối tác mà Viettel đã, đang và có ý định xây dựng mối quan hệ
hợp tác, ký kết hợp đồng.
- Những ấn phẩm nội bộ của Viettel như tập san Người Viettel cũng nên gửi
tặng cho các đối tác tin cậy ở bên ngoài doanh nghiệp, cho người thân trong gia đình
cán bộ, công nhân viên của Tập đoàn.
- Hình ảnh của Viettel tại các chi nhánh nước ngoài: Ngoài những nội dung mà
Viettel đang thực hiện ở Việt Nam, Viettel cần quan tâm chú trọng đến văn hóa của
các nước sở tại khi thực hiện truyền bá hình ảnh của mình.
3.2.6. Xây dựng tiêu chí đánh giá VHDN tại Viettel để quản trị và phát triển
3.2.6.1 Mục tiêu của việc xây dựng tiêu chí đánh giá VHDN tại Viettel
3.2.6.2 Căn cứ của việc xây dựng tiêu chí đánh giá VHDN tại Viettel
3.2.6.3 Nội dung của giải pháp xây dựng tiêu chí đánh giá VHDN tại Viettel
21
3.2.6.4 Dự kiến kế hoạch triển khai giải pháp xây dựng tiêu chí đánh giá
VHDN tại Viettel
3.2.6.5 Lợi ích của việc xây dựng tiêu chí đánh giá VHDN tại Viettel
3.2.6.6 Điều kiện triển khai giải pháp xây dựng tiêu chí đánh giá VHDN tại
Viettel
3.2.7. Xây dựng quy trình phát triển VHDN tại Viettel
3.2.7.1. Mục tiêu của việc xây dựng quy trình phát triển VHDN tại Viettel
3.2.7.2. Căn cứ của việc xây dựng quy trình phát triển VHDN tại Viettel
3.2.7.3. Nội dung của giải pháp xây dựng quy trình phát triển VHDN tại Viettel
3.2.7.4. Lợi ích của việc xây dựng quy trình phát triển văn hóa doanh nghiệp
tại Viettel
3.3.3. Thành lập một tổ chức giúp lãnh đạo Tập đoàn lãnh đạo và quản trị
công tác xây dựng, triển khai và phát triển VHDN của Viettel
Thành lập một bộ phận chuyên trách giúp Ban Lãnh đạo của Tập đoàn lãnh
đạo, quản lý quá trình xây dựng, áp dụng và phát triển VHDN là rất cần thiết. Bộ
phận này còn có trách nhiệm nắm tình hình, ý kiến phản hồi việc truyền bá, xây dựng
VHDN của Viettel trong bối cảnh hội nhập quốc tế và môi trường đa văn hóa; tham
mưu với Lãnh đạo Tập đoàn bổ sung, chỉnh sửa các yếu tố, nội dung trong hệ thống
văn hóa cho phù hợp với tình hình và địa bàn mới.
23
KẾT LUẬN
Trong quá trình hoạt động và phát triển, nhất là trong thời kỳ hội nhập quốc tế,
các doanh nghiệp nói chung và Viettel nói riêng đang phải đối mặt với rất nhiều thách
thức, phải hoạt động năng động hơn để giành vị thế cao trên thương trường. Sự biến
động của môi trường sẽ lớn hơn, phức tạp hơn. Điều này đòi hỏi phải tạo ra được một
cuộc chuyển biến toàn diện để đáp ứng với xu thế của thời đại. Việc xây dựng và phát
triển VHDN Viettelvới những nội dung đã trình bày ở trên sẽ giúp Viettel tìm được
những giải pháp hợp lý trong hoạt động của mình, từ hoạch định đến thực hiện chiến
lược phát triển của Viettel. Nó là nền tảng tinh thần vững chắc và bản sắc tốt đẹp của
Viettel; là nguồn lực góp phần nâng cao năng lực hoạt động, vị thế cạnh tranh và cơ
sở để quảng bá thương hiệu Viettel trên thương trường trong nước và quốc tế.
VHDN là một nhân tố cơ bản để thúc đẩy và đảm bảo cho Viettel đạt được
mục tiêu hoạt động hiệu quả cao và phát triển bền vững trong điều kiện và bổi cảnh
hội nhập quốc tế. VHDN sẽ còn có tác động hết sức quan trọng đến sự đổi mới và
phát triển của Viettel trong thời gian tới khi góp phần định hướng tư duy chiến lược,
tạo bản sắc riêng trong từng hoạt động của đơn vị, tạo nên tinh thần và môi trường
làm việc hiệu quả, tạo được sự đồng thuận chung của ban lãnh đạo và toàn thể nhân
viên, từ đó xây dựng tính cạnh tranh lâu dài và sự phát triển bền vững cho Viettel.