Trường Đại Học Ngân Hàng TP.Hồ Chí Minh
Lớp IT003_121_T05
Đề tài: HỆ THỐNG HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH
(DSS) CÓ THỂ GIÚP MASTERCARD DẪN ĐẦU
KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG HAY KHÔNG?
Nhóm
Lớp IT003_121_T05 Nhóm 1
Danh sách nhóm 1
MỤC LỤC
2
Lớp IT003_121_T05 Nhóm 1
I. LỜI MỞ ĐẦU
Đối mặt với thực trạng kinh tế ngày càng khó khăn và nhiều đối thủ cạnh tranh như
hiện nay, các doanh nghiệp ngày càng cố gắng rà soát lại các phương thức quản lý thông
tin cũng như chi phí để tối thiểu nguồn chi nhằm tăng khả năng cạnh tranh và hiệu quả
công việc. Đối với công ty cung cấp dịch vụ thanh toán toàn cầu hàng đầu thế giới như
Mastercard càng là một vấn đề cấp thiết. Phần mềm DSS–phần mềm hỗ trợ doanh nghiệp
phân tích dữ liệu thông tin và đưa ra các chiến lược phù hợp chính là chiếc chìa khóa
giúp tháo gỡ vấn đề trên.
II. LÝ THUYẾT TỔNG QUAN VỀ DSS
1. Khái niệm:
- Vào thập niên 1970, Scott Morton đưa ra những khái niệm đầu tiên về Hệ hỗ trợ ra quyết
định (Decision Support System – DSS). Ông định nghĩa DSS như là hệ thống máy tính
tương tác nhằm giúp những người sử dụng dữ liệu và mô hình để giải quyết các vấn đề
không cấu trúc.
2. Lợi ích của DSS:
- Hỗ trợ đưa ra quyết định.
- Giúp tự động hoá các quy trình quản lý.
- Đẩy nhanh quá trình ra quyết định, tăng tốc độ giải quyết vấn đề.
- Chi phí rẻ hơn trên hệ thống thực nếu có lỗi xảy ra.
- Tạo ra một lợi thế cạnh tranh so với đối thủ cạnh tranh.
• Hệ chuyên gia (Expert Symtems)
Hệ chuyên gia (Expert System): là một chương trình máy tính thông minh sử dụng tri
thức (knowledge) và các thủ tục suy luận (inference procedures) để giải những bài toán
tương đối khó khăn đòi hỏi những chuyên gia mới giải được.
• Mạng nơ-ron (Neural networks)
Mạng Nơ-ron nhân tạo hay gọi tắt là mạng lưới thần kinh (Neural networks) được lấy
ý tưởng từ cách các hệ thống thần kinh sinh học, chẳng hạn như não, xử lý thông tin.
Mạng xử lý các vấn đề thông qua việc tương tác giữa các nốt tương tự như nơ-ron của
bộ não, có nghĩa là nó có khả năng thông qua việc trải nghiệm nhiều mẫu khác nhau.
III. PHÂN TÍCH CASE STUDY:
1. Giới thiệu vấn đề
I.1 Tình hình thị trường thẻ tín dụng lúc đó
I.1.1 Tình hình về việc sử dụng thẻ tín dụng thay cho thanh toán trực tiếp
Sau chiến tranh thế giới thứ 2, những nước công nghiệp phương Tây, đặc biệt là Mỹ,
đã có sự phát triển vượt bậc về kinh tế. Chất lượng cuộc sống tăng vọt, nhu cầu tiêu dùng
của người dân cũng tăng theo.
Thẻ tín dụng đã trở thành một vật quan trọng của người tiêu dùng. Điển hình là:
- Cuối những năm 1990, giao dịch thẻ tín dụng đã vượt 16 nghìn tỷ USD /một năm.
- Năm 2000, có khoảng 1,4 tỷ thẻ tín dụng được nắm giữ bởi người tiêu dùng cá nhân
(bình quân mỗi người nắm giữ khoảng 9 thẻ) để mua gần 1,5 nghìn tỷ USD hàng hóa và
dịch vụ với hơn 20 tỷ giao dịch cá nhân.
Khi đó có rất nhiều công ty thẻ tín dụng trên thị trường tín dụng toàn cầu như:
MasterCard, Visa, American Express, Japan Credit Bureau, Discover, Diners Club…
Thị trường thẻ tín dụng đã trở nên bão hòa, sự cạnh tranh trở nên gay gắt hơn.
4
Lớp IT003_121_T05 Nhóm 1
I.1.2 Vị thế của Visa và MasterCard
Khi nhắc đến thị trường thẻ tín dụng thì phải nhắc đến hai công ty nổi tiếng, đi đầu
trong lĩnh vực này là Visa và MasterCard. Hai công ty trên cạnh tranh khốc liệt để khẳng
định vị thế của mình trên thị trường thẻ tín dụng (thị trường mang lại lợi nhuận lớn nhưng
- Dùng trong việc phân tích xem doanh nghiệp có nên gia nhập vào một thị trường nào đó
hay có nên hoạt động trong một thị trường nào đó
Bao gồm:
5
Lớp IT003_121_T05 Nhóm 1
• Các đối thủ cạnh tranh hiện tại: Một doanh nghiệp muốn dẫn đầu trong một ngành thì
cần phải nắm bắt rõ thông tin, tình hình hoạt động của các đối thủ cạnh tranh với mình.
• Đối thủ tiềm ẩn/ mới gia nhập ngành: Đối thủ tiềm ẩn mới xuất nhiều hay ít, áp lực của
họ tới ngành mạnh hay yếu sẽ phụ thuộc vào sức hấp dẫn của ngành và những rào cản gia
nhập ngành.
• Các sản phẩm/dịch vụ thay thế: doanh nghiệp có thể bị giảm thị phần nếu một đối thủ
cung cấp một sản phẩm, dịch vụ thay thế phù hợp, thoả mãn tốt nhu cầu khách hàng.
• Nhu cầu của người mua: Người mua có thể chuyển sang sử dụng những sản phẩm, dịch
vụ của các công ty khác. Do đó, mỗi một doanh nghiệp cần phải nắm bắt nhu cầu, tâm lý
của khách hàng để có thể cung ứng sản phẩm, dịch vụ một cách tốt nhất.
• Quyền năng của nhà cung cấp: Số lượng nhà cung cấp sẽ quyết định đến áp lực cạnh
tranh, quyền lực đàm phán của họ đối với ngành, doanh nghiệp. Nếu trên thị trường có
một vài nhà cung cấp có quy mô lớn sẽ tạo áp lực cạnh tranh, ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt
động sản xuất kinh doanh của ngành.
b) Vận dụng mô hình vào phân tích MasterCard
Đối thủ mới gia nhập ngành
Nhà cung cấp dữ liệu
(khách hàng)
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp
Nhu cầu
người sử dụng
Sản phẩm thay thế
MASTERCARD
Mô hình 5F của MasterCard
• Đối thủ cạnh tranh trực tiếp hiện tại:
toàn và nhanh chóng, thay thế cho các phương thức truyền thống khác như séc và
các lệnh chuyển tiền.
Digital credit card: là thẻ tín dụng có khả năng ngăn chặn gian lận. Nó được trang bị một
máy tính mini để tạo ra số thẻ mới mỗi khi chủ thẻ mua hàng. Bởi vì những số đó chỉ có
1 người sử dụng, chủ thẻ cũng phải sử dụng số CMND để hoàn thành giao dịch.
• Nhà cung cấp dữ liệu (khách hàng)
Khách hàng sẽ cung cấp những dữ liệu cho MasterCard khi họ chi trả cho các giao
dịch thanh toán bằng thẻ của MasterCard. Bên cạnh những thông tin mà MasterCard thu
thập được từ việc đi khảo sát, nghiên cứu thị trường thì những thông tin mà khách hàng
sử dụng thẻ cung cấp cho MasterCard trong mỗi giao dịch là vô cùng quan trọng. Qua đó,
MasterCard có thể nắm bắt được mục đích sử dụng thẻ của mỗi khách hàng thường là
thanh toán cho những sản phẩm và dịch vụ nào. Từ đó, MasterCard có thể cải thiện và
đưa ra những dịch vụ thanh toán tốt hơn. Nếu khai thác tốt thông tin này, MasterCard
không những giữ chân khách hàng đang sử dụng thẻ mà còn tìm được những nguồn
khách hàng tiềm năng khác thông qua lời giới thiệu của khách hàng đang dùng thẻ.
7
Lớp IT003_121_T05 Nhóm 1
Tuy nhiên, một số khách hàng cũng e ngại, lo sợ khi cung cấp những thông tin cho
MasterCard vì ngày nay với các thủ đoạn tinh vi hơn, tin tặc có thể lấy cắp thông tin về
khách hàng sử dụng thẻ tín dụng.
• Nhu cầu của người sử dụng
Với xu thế phát triển ngày càng cao, các cá nhân và công ty đang dần hạn chế các loại
thẻ truyền thống vốn chỉ dựa vào sự tin cậy lẫn nhau như thẻ tín dụng hay thẻ ghi nợ để
hướng tới những dịch vụ đa dạng của nền công nghệ cao.
Ở những quốc gia phát triển, những người có thu nhập cao, nhu cầu mua sắm, du lịch,
giải trí của họ cũng nhiều nên thẻ thanh toán là phương tiện thanh toán nhanh chóng, hiệu
quả và an toàn nhất. Thói quen tiêu dùng của người dân sẽ tạo ra một môi trường thanh
toán cho thanh toán thẻ. Do đó MasterCard cũng cần phải nắm bắt thói quen, xu hướng
tiêu dùng của khách hàng.
Việc ngân hàng phát hành loại thẻ tín dụng của công ty nào là rất quan trọng, ảnh
+ Hoạt động chính:
Là những hoạt động đóng vai trò chính trong việc tạo ra giá trị cho khách hàng, gồm:
- Cung ứng đầu vào: tìm kiếm và thu mua nguyên vật liệu để phục vụ cho quá trình sản
xuất.
- Sản xuất: chuyển các nguyên vật liệu đầu vào thành các sản phẩm, dịch vụ.
- Phân phối đầu ra: vận chuyển, phân phối hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.
- Tiếp thị bán hàng: thiết lập các kênh bán hàng, các chương trình quảng cáo, tiếp thị sản
phẩm, dịch vụ nhằm lôi kéo khách hàng tiềm năng và giữ chân khách hàng cũ.
- Dịch vụ sau bán hàng: là những hành vi sau khi bán hàng, nhằm thỏa mãn và chăm sóc
tốt những nhu cầu phát sinh của khách hàng.
+ Hoạt động hỗ trợ:
Là những hoạt động tuy không trực tiếp và đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra
giá trị dành cho khách hàng nhưng lại có ý nghĩa trợ giúp cho các hoạt động chính.Nếu
thiếu hoạt động hỗ trợ thì không thể tiến hành các hoạt động chính được. Bao gồm một số
hoạy động như:
- Quản trị cơ sở hạ tầng: gồm quản lý chung và dịch vụ pháp lý.
9
Lớp IT003_121_T05 Nhóm 1
- Nguồn nhân lực: tuyển dụng nhân viên, đào tạo, phát triển, thẩm định, thăng tiến và khen
thưởng cho nhân viên.
- Tài chính: khả năng thanh toán, đòn cân nợ.
- Hệ thống thông tin: xây dựng hệ thống thông tin tốt để có thể tập hợp, tạo và phân phối
dữ liệu một cách hiệu quả, hoặc giúp chia sẻ thông tin, tri thức trong một tổ chức một
cách thông suốt giữa các thành viên trong nội bộ tổ chức.
b) Phân tích mô hình chuỗi giá trị của MasterCard
Nhờ áp dụng hệ thống hỗ trợ ra quyết định DSS, MasterCard đã tạo ra những sản
phẩm mới hết sức hữu dụng, thâm nhập sâu hơn vào thị trường, đồng thời đến gần khách
hàng hơn. Từ đó đã đem lại những hiệu ứng tích cực cho hoạt động của chuỗi giá trị.
Phê duyệt và xử lý giao dịch
Dịch vụ sau bán hàng
lượng dự kiến khi nó mở rộng. Trung tâm này lưu trữ 50 terabytes dữ liệu (50 ngàn tỷ
chữ số và ký tự) bao gồm tổng số tiền, người bán hàng, địa điểm và số thẻ. MasterCard
còn phát triển hệ thống quản trị quan hệ khách hàng-nhà cung cấp nhờ vào chương trình
ứng dụng MarketScope.
2.1.3 Sự cần thiết của chiến lược mới:
Sau khi hiểu hơn về tình hình thị trường kinh doanh thẻ tín dụng cạnh tranh đầy khốc
liệt, cũng như đã phân tích sự tác động của những yếu tố bên ngoài và những yếu tố bên
trong của Master Card, chúng ta dễ dàng nhận ra rằng một chiến lược kinh doanh mới
trong hoàn cảnh là thực sự cần thiết để doanh nghiệp này có thể tiếp tục tồn tại và phát
triển. Master Card cần phải tìm ra hướng đi mới cho mình. Và trong hoàn cảnh đó, doanh
nghiệp này đã sử dụng DSS như là một giải pháp để nâng cao lợi thế cạnh tranh của mình
trong thị trường thẻ tín dụng.
2.2 Phân tích chiến lược kinh doanh mới của MasterCard
2.2.1 Tổng quan về chiến lược kinh doanh mới của MasterCard
Vào thời điểm năm 1997, Mastercard đang có ba trung tâm máy tính tách biệt nằm
trên bốn tầng lầu ở vùng ngoại ô của St.Louis, Missouri. Lúc đó, trung tâm này đang lưu
trữ 50 terabytes dữ liệu, bao gồm tổng số tiền, người bán hàng, địa điểm và số thẻ. Năm
1998, trong khi Visa chiếm hơn 50% thị trường thẻ tín dụng thì Mastercard chỉ đứng thứ
hai và chiếm 28.8%. Vì thế, để có thể vượt qua Visa và vươn lên vị trí dẫn đầu,
Mastercard đã xây dựng một chiến lược mới tập trung dẫn đầu về thông tin và dịch vụ
khách hàng.
Trong chiến lược mới, MasterCard muốn tăng số lượng giao dịch lên 30 triệu lượt mỗi
ngày, đồng thời, muốn hợp nhất những trung tâm máy tính lại và mở rộng trung tâm để
nó có thể ghi nhận tất cả thông tin giao dịch của từng khách hàng trong vòng 3 năm. Hệ
thống mới này ngoài việc lưu trữ được thông tin hiện tại, còn phải quản lý được khối
lượng thông tin dự kiến tăng thêm. MasterCard dự định ngoài những thông tin căn bản,
hệ thống sẽ thêm vào những trường dữ liệu khác (như là mã bưu điện), để tăng tính hữu
dụng cho dữ liệu của mình. Cuối cùng, nếu như các ngân hàng thành viên có thể sử dụng
những thông tin này (trong khi Visa và các đối thủ khác không có) để mở rộng việc kinh
doanh thẻ tín dụng thì sẽ tạo nên lợi thế cạnh tranh cho MasterCard.
Lớp IT003_121_T05 Nhóm 1
- Hệ thống BI đơn giản có thể được xem là sự kết hợp của 3 thành phần chính như hình vẽ
trên. Trong đó:
+ Data Warehouse (Kho dữ liệu): Chứa dữ liệu tổng hợp của doanh nghiệp.
+ Data Mining (Khai phá dữ liệu): Các kỹ thuật dùng để khai phá dữ liệu và phát hiện tri
thức như phân loại (Classification), phân nhóm (clustering), phát hiện luật kết hợp
(Association Rule), Dự đoán (Predcition),…
+ Business Analyst (Phân tích kinh Doanh): Các nhà lãnh đạo Doanh nghiệp đưa ra những
quyết định chiến lược đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Phân tích dữ liệu trong BI là những phân tích phức tạp, những kỹ thuật trong khai phá dữ
liệu (Data Mining) dùng để phân loại (classification), phân cụm (clustering), hay dự đoán
(Prediction). Vì vậy BI có mối quan hệ rất chặt chẽ với Data Warehouse và Data mining.
Các công nghệ hỗ trợ BI:
- Data warehousing: kho dữ liệu.
- Enterprise resource planning (ERP): hoạch định nguồn lực doanh nghiệp.
- Query and report writing technologies: công nghệ truy vấn và lập báo.
- Data mining and analytics tools: công cụ khai phá và phân tích dữ liệu.
- Decision support systems: hệ thống hỗ trợ ra quyết định.
- Customer relation management: quản lý quan hệ khách hàng.
Các hoạt động chính của BI:
- Hỗ trợ ra quyết định.
- Truy vấn và báo cáo.
- Phân tích xử lý trực tuyến.
- Phân tích thống kê.
- Dự đoán.
- Khai phá dữ liệu.
Lợi ích mà MasterCard nhận được khi sử dụng BI:
Năm 2001, những nhà thiết kế này đã tạo ra Business Objects Web Intelligence (phần
mềm Mục tiêu kinh doanh thông minh trên mạng) và chạy 27 công cụ cho các ngân hàng
sử dụng. Ngoài ra MasterCard còn có một công cụ mới đó là “Business Performance
Marketscope đã thực hiện điều này một cách nhanh chóng cũng như giảm thiểu chi
phí cho các nhà phân tích nguyên cứu chuyên nghiệp. Nó có thể được truy cập chỉ bằng
cách sử dụng một máy tính và cung cấp sẵn cho người sử dụng. Phân tích nhanh chóng
làm giảm thiểu rủi ro hơn việc dự đoán hành vi khách hàng và cải thiện được doanh thu.
Marketscope giúp bạn có thể nhìn thấy bức tranh lớn tổng quan trong kinh doanh với
bất kỳ bộ dữ liệu thuộc bối cảnh không gian nào.
Các bước lập kịch bản kinh doanh:
- Xác định nơi ở của khách hàng
- Xác định vị trí cư trú của doanh nghiệp
- Xác định khách hàng tiềm năng mới
- Khám phá những gì đối thủ cạnh tranh đang làm trong lĩnh vực kinh doanh
- Khám phá thị trường mới bạn nên tham gia
- Tính toán doanh thu tiềm năng trong khu vực thông qua phân tích so sánh.
- Xác định đặc điểm của phân khúc thị trường mới.
- Xem xét và so sánh hiệu quả của các phương tiện truyền thông khác nhau
Bằng việc thực hiện các quyết định kinh doanh thông minh từ việc thu thập thông tin
các kịch bản kinh doanh giúp công ty sử dụng tốt hơn dữ liệu từ môi trường lân cận để
phân tích, lập kế hoạch, quản lý và mở rộng thị trường, giảm rủi ro và sử dụng phát hiện
của họ một cách hiệu quả.
Lợi ích của Marketscope:
- Xác định vị trí đường phố, vùng ngoại ô và thị trấn
- Hiển thị một mảng lớn các dữ liệu trong một định dạng địa lý
- Chọn khách hàng trong lĩnh vực cụ thể
- Tối đa hóa các hiệu quả của doanh số bán hàng và đội ngũ giao hàng
- Chọn khách hàng trong bán kính nhất định từ một điểm được lựa chọn
- Dự đoán thị trường tiềm năng
14
Lớp IT003_121_T05 Nhóm 1
- Chọn các trang web liên quan đến khách hàng, thị trường, tăng trưởng trong tương
lai, hệ thống giao thông, cơ sở hạ tầng, các điểm hiện có của bạn và các đối thủ
hoặc nhiều điểm trên bản đồ hoặc tạo ra các
tuyến đường giao tỏa ra từ một điểm giao
hàng trung tâm.
15
Lớp IT003_121_T05 Nhóm 1
Định vị (Locator): Cập nhật và làm sạch dữ liệu địa chỉ của các chị nhánh và khách
hàng, hoặc cung cấp tên đường, vùng ngoại ô, tên thành phố và các tỉnh trên bản đồ.
Bạn có thể kết hợp các chức năng của bốn mô-đun cơ bản để giải quyết một loạt các
vấn đề phức tạp, liên quan đến nhau, hoặc sử dụng một mô-đun duy nhất để đánh giá một
khía cạnh cụ thể của một dự án lớn.
Lợi ích của Marketscope đối với Mastercard:
Marketscope là trình ứng dụng có thể giúp những người bán hàng và giúp những ngân
hàng tạo ra nhiều giao dịch mua bán hơn nếu các khách hàng sử dụng thẻ MasterCard
cho việc mua bán. Với “Marketscope”, Mastercard có thể kiểm soát và tăng doanh số bán
hàng từ đó dẫn đến gia tăng số lượng giao dịch với ngân hàng thông qua thẻ MasterCard,
giúp công ty gia tăng thị phần của mình.
Điển hình, bằng cách ứng dụng công cụ MarketScope, cửa hàng Wal-Mart có thể xác
định được: Có bao nhiêu người sử dụng thẻ MasterCard chi 25USD hoặc hơn cho các
món hàng thể thao trong tháng 1 và 2. Sau đó, phó chủ tịch bộ phận phát triển các hệ
thống của MasterCard, Andrew Clyne, đề nghị cửa hàng Wal-Mart gửi cho các chủ thẻ
này quyền giành được những tấm vé của giải đấu bóng chày có đội bóng mà họ yêu thích
nhất dựa vào việc mua những món hàng thể thao trong tương lai với một số tiền tối thiểu
nhất định.Vì vậy, giúp công ty biết được những khách hàng hiện tại, những khách hàng
tiềm năng. Từ đó công ty Mastercard đưa ra những hoạch định trong tương lai đáp ứng
nhu cầu của khách hàng như tăng hạn mức tín dụng, đưa ra ưu đãi cho khách hàng,…
giúp kích thích người sử dụng thẻ tiêu dùng nhiều hơn. Làm tăng số lượng giao dịch, tăng
doanh thu cho công ty Mastercard.
2.2.3 Đánh giá chiến lược kinh doanh mới
Tác động tích cực:
- Những công cụ của hệ hỗ trợ ra quyết định thực sự đã tạo ra được lợi thế cạnh tranh cho
họ đạt được không bền vững và khó có thể nắm giữ trong lâu dài vì Visa vẫn là một đối
thủ cạnh tranh lớn nhất của MasterCard và tất nhiên Visa sẽ không thể im lặng nhìn
MasterCard chiếm mất thị phần của mình. Giống như Ted Lacobuzio - giám đốc bộ phận
nghiên cứu việc tiêu thụ thẻ tín dụng thuộc công ty nghiên cứu và tư vấn Towergroup, đã
nói rằng: "Nếu MasterCard đi đầu trong bất kì điều gì thì Visa sẽ làm được điều đó trong
vòng sáu tháng ".
Thật vậy, Visa đang quản lý khoảng 100 nghìn tỷ terabytes dữ liệu cho các ngân hàng
thành viên của nó.Visa cung cấp dữ liệu trực tuyến hoặc trên các đĩa cho các ngân hàng,
để họ sử dụng phần mềm và máy tính phân tích dữ liệu.Visa cũng bắt đầu vận hành hệ
thống phân tích trên các máy tính riêng cho các ngân hàng. 5/2002, Visa đã giới thiệu một
dịch vụ mạng được gọi là “Resolve Online” (tư vấn trực tuyến) để giúp các ngân
hàng đối mặt với những tranh chấp trong thanh toán và cũng đang tiến hành cung cấp cho
các ngân hàng những công cụ Phân tích trực tuyến.
Điều đó cho thấy MasterCard còn phải nỗ lực hơn nữa để vượt qua mặt Visa.
IV. KẾT LUẬN
Thông qua bài tiểu luận ta nhận thấy DSS là một hệ thống giúp cho nhiều nhà quản
lý, nhiều công ty, doanh nghiệp có thể đưa ra những quyết định tối ưu nhất, tăng năng
suất kinh doanh, tăng thêm lợi nhuận…thông qua các dạng hệ thống hỗ trợ như BI, AI,hệ
chuyên gia và mạng nơ-ron. Chính vì vậy các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước
muốn các hoạt động kinh doanh của mình có hiệu quả hơn, diễn ra trơn tru hơn thì nên
áp dụng DSS vào trong quy trình kinh doanh của họ.
17
Lớp IT003_121_T05 Nhóm 1
V. TÀI LIỆU THAM KHẢO
Card Hub Website n.d, Market Share by Credit Card Network, Tâp đoàn
Evolution Finance, truy cập ngày 02 tháng 11 năm 2012,
<http://education.cardhub.com/statistics/market-share-by-credit-card-network/>
Công Ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Thái An, Quy trình thanh toán
trực tuyến bằng thẻ tín dụng, thaian.com, truy cập ngày 02 tháng 11 năm 2012,
<http://thaian.com.vn/Thiet-ke-web/Thanh-toan-dien-tu/Chi-