TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ − QUẢN TRỊ KINH DOANH
________________________ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN VÀ
XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CADOVIMEX
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
ThS. ĐÀM THỊ PHONG BA TRƯƠNG KIM THÀNH
MSSV: 4053630
Lớp: Kế toán tổng hợp K31 Cần Thơ - 2009
www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba ii SVTH: Trương Kim Thành
LỜI CẢM ƠN
Kế hoạch, anh Dương Ngọc Thới - Kế toán trưởng Công ty đ
ã hư
ớng dẫn, giới thiệu
và giúp đỡ em rất nhiều trong việc tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu ở Công ty.
Tuy nhiên, do thời gian thực tập và kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh
khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự đóng góp chân t
ình c
ủa quý Thầy Cô, cơ
quan thực tập và các bạn để đề tài được hoàn chỉnh hơn.
Em kính chúc quý Thầy Cô, Ban Giám Đốc và toàn thể nhân viên trong Công ty
dồi dào sức khoẻ, gặt hái được nhiều thành công.
Xin trân trọng cám ơn!
Cần Thơ, ngày 24 tháng 04 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Trương Kim Thành www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba iii SVTH: Trương Kim Thành LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và
kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài
nghiên cứu khoa học nào.
Ngày…. Tháng….năm….
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba v SVTH: Trương Kim Thành
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
…… …………………
…………………
…………………
GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba vii SVTH: Trương Kim Thành
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GI
ỚI THIỆU
1
1.1. Đ
ẶT
V
ẤN
Đ
Ề
NGHIÊN C
ỨU
1
1.1.1. S
ự cần thiết nghiên cứu
1
1.1.2. Căn c
ứ thực tiễn
2
1.2. M
ỤC
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba viii SVTH: Trương Kim Thành
3.1.4. Hệ thống quản lý chất lượng Công ty đang áp dụng 25
3.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC TẠI CÔNG TY 27
3.2.1. Sơ đồ tổ chức tại Công ty 27
3.2.2. Các Phòng, Ban và đơn vị kinh doanh 29
3.3. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG
3 NĂM (2005-2007) 33
3.3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm (2005-2007) 33
3.3.2. Tình hình xuất khẩu của Công ty trong 3 năm (2005-2007) 37
3.4. THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG
TY TRONG NHỮNG NĂM TỚI 39
3.4.1. Thuận lợi 39
3.4.2. Khó khăn 41
3.4.3. Định hướng phát triển của Công ty 42
CHƯƠNG 4: TÌNH HÌNH KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN VÀ XUẤT NHẬP
KHẨU THỦY SẢN CADOVIMEX
44
4.1. QUY TRÌNH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY 44
4.1.1. Quy trình sản xuất tôm đông lạnh 44
4.1.2. Quy trình sản xuất mực đông lạnh 45
4.2. CÁC NGUYÊN TẮC TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI
CÔNG TY 46
4.2.1. Nguyên tắc tập hợp các loại chi phí sản xuất 46
4.2.4. Nguyên tắc tính giá thành sản phẩm 46
4.3. KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY
5.3.3. Tiết kiệm các loại chi phí để hạ giá thành sản phẩm 73
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
76
6.1. KẾT LUẬN 76
6.2. KIẾN NGHỊ 77
6.2.1. Đối với Công ty 77
6.2.2. Đối với Nhà nước 78
www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba x SVTH: Trương Kim Thành
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG
3 NĂM 2005, 2006, 2007 34
Bảng 2: TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG VÀ SẢN LƯỢNG XUẤT KHẨU 37
Bảng 3: TỔNG HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP TRONG QUÝ 1 NĂM
2008 50
Bảng 4: TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG TRONG QUÝ 1 NĂM
2008 53
Bảng 5: TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG QUÝ 1 NĂM 2008 55
Bảng 6: PHIẾU TÍNH GIÁ THÀNH MẶT HÀNG TÔM ĐÔNG LẠNH 58
Bảng 7:PHIẾU TÍNH GIÁ THÀNH MẶT HÀNG MỰC ĐÔNG LẠNH 58
Bảng 8: BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY TRONG 3 NĂM
2005, 2006, 2007 59
Bảng 9: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
CỦA SẢN PHẨM TÔM ĐÔNG LẠNH NĂM 2005, 2006, 2007 61
Sơ đồ 11: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất chung quý 1 – CADOVIMEX… 54
Sơ đồ 12: Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
quý 1 - CADOVIMEX 57
Biểu đồ 1: Tình hình lợi nhuận sau thuế của Công ty 36
Biểu đồ 2:Doanh thu xuất khẩu theo từng thị trường 38
Biểu đồ 3: Biến động chi phí sản xuất 61
www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba xii SVTH: Trương Kim Thành
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT Tiếng Việt
NVL: Nguyên vật liệu
PX: Phân xưởng
TK: Tài khoản
BPSX: Bộ phận sản xuất
CPSX: Chi phí sản xuất
CPSXDD: Chi phí sản xuất dở dang
CPNVLTT: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPNCTT: Chi phí nhân cong trực tiếp
CPSXC: Chi phí sản xuất chung
TSCĐ: Tài sản cố định
SXDD: Sản xuất dở dang
SP: Sản phẩm
SPDD: Sản phẩm dở dang
Z: Giá thành
HALAL: Foods Certified as Muslim – Approved – Chứng nhận Thực phẩm
phù hợp với Hồi Giáo www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba 1 SVTH: Trương Kim Thành
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc
phản ánh thực trạng tài chính của doanh nghiệp tại từng thời điểm, đồng thời cung
cấp những thông tin kinh tế cho xã hội hữu ích cho các cổ đông cũng như các nhà
đầu tư quan tâm đến Công ty và giúp cho Nhà nước trong việc chỉ đạo điều hành
các hoạt động kinh tế nhằm phục vụ tốt cho công cuộc định hướng phát triển của
đất nước.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là mối quan tâm hàng đầu của các
nhà quản lý doanh nghiệp bởi vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến giá bán của sản phẩm,
khi đó nó sẽ ảnh hưởng đến sản lượng tiêu thụ và lợi nhuận của doanh nghiệp, mà
mục tiêu của các doanh nghiệp là phải tìm kiếm lợi nhuận do đó việc tổ chức thực
hiện tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh
nghiệp là hết sức cần thiết. Riêng công tác hạch toán giá thành sản phẩm là khâu
phức tạp nhất trong công tác kế toán của doanh nghiệp, nó đòi hỏi người kế toán
phải có đầy đủ kinh nghiệm để xác định đúng đắn các loại chi phí, chi phí nào hợp
lý được tính vào giá thành của sản phẩm, chi phí nào không được tính vào giá
thành sản phẩm. Nếu xác định không đúng đắn chúng ta có thể bỏ sót các hoặc
thêm vào các chi phí không hợp lý làm giá thành của sản phẩm bị đội lên và làm
tế có ý nghĩa rất quan trọng trong quản lý chất lượng và hiệu quả của việc sản xuất
kinh doanh. Có thể nói rằng giá thành sản phẩm là tấm gương phản chiếu toàn bộ
các biện pháp kinh tế, tổ chức, quản lý và kỹ thuật mà doanh nghiệp đã và đang
thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh. Do đó việc hiểu rõ các yếu tố chi
phí cấu thành nên giá thành sản phẩm là hết sức cần thiết để từ đó giúp doanh
nghiệp quản lý các loại chi phí của mình tốt hơn nhằm tiết kiệm chi phí hạ giá
thành sản phẩm.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Tìm hiểu các yếu tố cấu thành nên giá thành sản phẩm và cách thức hạch
toán chi phí của Công ty nhằm xem xét tính hợp lý trong công tác tính giá thành
sản phẩm tại Công ty. Đồng thời phân tích sự tác động của các yếu tố chi phí sản
xuất đến giá thành sản phẩm. Từ đó đề ra một số biện pháp tiết kiệm chi phí, nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba 3 SVTH: Trương Kim Thành
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu khái quát về hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần chế
biến và xuất nhập khẩu thủy sản Cadovimex.
- Hạch toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
- Phân tích sự tác động của các yếu tố chi phí sản xuất đến giá thành sản
phẩm.
- Đánh giá công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm của Công ty.
- Đề ra các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm của Công ty.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Không gian
mục đích sử dụng khác nhau. Do đó để phục vụ cho công tác quản lý v à hạch toán
cần phải phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức phù hợp. Sau đây là một số tiêu
thức phổ biến để phân loại chi phí sản xuất.
- Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động:
Đây là cách phân loại phổ biến nhất vì nó rõ ràng và chi tiết. Cách phân
loại này căn cứ vào chức năng hoạt động mà chi phí phát sinh để phân loại, dựa
vào cách phân loại này chi phí sản xuất được chia thành 3 loại:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: tất cả chi phí gồm nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất kinh
doanh. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được hạch toán trực tiếp vào đối tượng
chịu phí. Tuy nhiên, khi nguyên liệu trực tiếp được sử dụng cho nhiều loại sản
phẩm mà không thể xác định mức tiêu hao thực tế cho từng loại sản phẩm (hoặc
đối tượng chịu chi phí) thì kế toán phải tiến hành phân bổ theo tiêu thức thích hợp.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: tất cả các chi phí có liên quan đến bộ phận
lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm như tiền lương, tiền công, các khoản phụ
www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba 5 SVTH: Trương Kim Thành
cấp, các khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí theo quy định. Chi phí
nhân công trực tiếp đươc hạch toán trực tiếp vào các đối tượng chịu chi phí. Cũng
như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, khi chi phí nhân công trực tiếp li ên quan đến
nhiều đối tượng và không thể xác định trực tiếp mức tiêu hao cho từng đối tượng
thì phải tiến hành phân bổ theo những tiêu thức thích hợp.
+ Chi phí sản xuất chung: là chi phí phục vụ và quản lý sản xuất gắn liền
với từng phân xưởng sản xuất, là loại chi phí tổng hợp gồm: chi phí nhân viên
phân xưởng, chi phí vật liệu và dụng cụ sản xuất của phân xưởng, chi phí khấu
hao TSCĐ ở phân xưởng.
Chi phí này được tập hợp theo từng phân xưởng sản xuất hoặc bộ phận sản
xuất kinh doanh hàng tháng và cuối mỗi tháng tiến hành phân bổ và kết chuyển
quả kinh doanh.
- Phân loại chi phí theo các tiêu thức khác:
Ngoài những cách phân loại trên thì chi phí sản xuất còn được phân loại
theo các tiêu thức sau:
+ Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động
Chi phí được chia thành 3 loại:
• Biến phí.
• Định phí.
• Chi phí hỗn hợp.
+ Phân loại nhằm ra quyết định
• Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
• Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được.
• Chi phí chênh lệch.
• Chi phí cơ hội.
• Chi phí chìm.
2.1.1.2. Giá thành sản phẩm
a. Khái niệm
Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm,
dịch vụ hoàn thành nhất định. Giá thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ảnh
chất lượng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế tài chính tại
doanh nghiệp, cụ thể là phản ảnh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, lao động,
tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà
doanh nghiệp đã thực hiện nhằm đạt mục đích sản xuất là khối lượng sản phẩm
nhiều nhất với chi phí sản xuất tiết kiệm và lợi nhuận cao.
b. Phân loại
Trong doanh nghiệp sản xuất, giá thành sản phẩm được chia thành 3 loại:
www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba 7 SVTH: Trương Kim Thành
www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba 8 SVTH: Trương Kim Thành
TK 111, 112, 331,… TK 621 TK154 TK 152
Sơ đồ 1 : SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
Nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu được hạch toán trực tiếp vào đối
tượng chịu chi phí. Nếu có liên quan đến nhiều đối tượng và không thể xác định
được trực tiếp mức tiêu hao cho từng đối tượng phải tiến hành phân bổ theo các
tiêu thức có thể như: định mức tiêu hao, hệ số phân bổ, tỷ lệ với trọng lượng, tỷ lệ
với giờ máy hoạt động…
NVL trực tiếp
www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba 9 SVTH: Trương Kim Thành
TK 334 TK 622 TK 154 TK 335 TK338
Sơ đồ 2: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
Chi phí nhân công trực tiếp được hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu chi
phí. Nếu có liên quan đến nhiều đối tượng và không thể xác định được trực tiếp
mức tiêu hao cho từng đối tượng phải tiến hành phân bổ theo các tiêu thức có thể
như: định mức tiền lương, hệ số phân bổ, số giờ hoặc ngày công tiêu chuẩn…
Mức phân bổ
CPNCTT cho
từng đối tượng
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba 10 SVTH: Trương Kim Thành
Nếu phân xưởng sản xuất ra 2 loại sản phẩm trở lên và tổ chức theo dõi
riêng chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm (đối tượng hạch toán chi phí là từng
loại sản phẩm) thì chi phí sản xuất chung phải được phân bổ cho từng loại sản
phẩm để kết chuyển vào chi phí sản xuất sản phẩm. Các tiêu thức phân bổ có thể:
tỷ lệ với tiền lương công nhân trực tiếp, tỷ lệ với nguyên vật liệu trực tiếp, tỷ lệ
với giờ máy chạy…
Mức phân bổ CPSXC
cho từng đối tượng
=
CPSXC thực tế
trong kỳ
x
Tiêu thức phân bổ
của từng đối tượng
Tổng tiêu thức
dùng để phân bổ
Tài khoản sử dụng : TK 627 “chi phí sản xuất chung”
Kết cấu TK 627 được thể hiện trên sơ đồ hạch toán sau:
TK 334, 338 TK 627 TK 111, 152, 338,… TK 142, 242 TK 152, 153
Xuất vật tư sử
dụng cho PXSX
Khoản làm giảm CPSXC
www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba 11 SVTH: Trương Kim Thành
2.1.2.3. Tổng hợp chi phí sản xuất
• Theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Tài khoản sử dụng: TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Kết cấu TK 154 được thể hiện trên sơ đồ hạch toán sau:
TK 621 TK 154 TK 111, 152 TK622
TK 155
Khoản làm giảm chi
phí sản xuất
Giá thành sản phẩm
hoàn thành nhập kho
Xuất bán ngay hoặc gửi
bán thông qua kho
www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba 12 SVTH: Trương Kim Thành
TK 154 TK 631 TK 154 TK 621
TK 111, 138, 611
Sơ đồ 5: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT THEO
PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ
2.1.2.4. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm dở dang cuối kỳ là những sản phẩm mà tại thời điểm tính giá
thành chưa hoàn thành về mặt kỹ thuật sản xuất và thủ tục quản lý ở các giai đoạn
của quy trình công nghệ chế biến sản phẩm. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
là xác định chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
a. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp
Theo phương pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính toán theo chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất
chung thì tính cả cho sản phẩm hoàn thành. Phương pháp này phù hợp với những
doanh nghiệp mà chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính)
chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm.
Sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc
nguyên vật liệu chính) các chi phí khác được tính hết cho sản phẩm hoàn thành.
Nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính) xuất dùng toàn bộ ngay từ
Kết chuyển chi phí
SXDD đầu kỳ
Kết chuyển CPSXC
Kết chuyển CPNCTT
Kết chuyển CPNVLTT
Kết chuyển chi phí
SXDD cuối kỳ
Các khoản làm giảm chi