Hoàn thiện công tác tính giá dự thầu tại Công ty Cổ phần Bạch Đằng 10 - Pdf 10

Chuyên đề tốt nghiệp
MỞ ĐẦU
Hiện nay ở Việt Nam, hoạt động xây dựng đang diễn ra rộng khắp có
những đóng góp to lớn vào sự phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Hoạt động đấu thầu đã thể hiện là một phương thức hoạt động xây
dựng có tính khoa học, kinh tế cao, mang lại những đổi thay về cách thức vận
hành cơ chế hoạt động của thị trường xây dựng tạo ra sự cạnh tranh lành
mạnh,minh bạch giữa các doanh nghiệp xây dựng, đồng thời đã cũng tạo nên
sự tăng trưởng, phát triển,ổn định, bền vững cho ngành xây dựng của đất
nước và bản thân mỗi doanh nghiệp xây dựng.
Lập giá dự thầu là một bộ phận trong qui trình lập hồ sơ dự thầu của
các doanh nghiệp xây dựng.Đây là khâu giữ vị trí rất quan trọng đối với mỗi
doanh nghiệp, là công việc hết sức quan trọng, mất nhiều công sức nhất và có
ảnh hưởng lớn đến khả năng thắng thầu của các nhà thầu Tất cả các doanh
nghiệp tham gia đấu thầu đều cố gắng xây dựng một mức giá dự thầu hợp lý
để bảo đảm thắng thầu, song ngay cả những doanh nghiệp thường xuyên
trúng thầu cũng luôn phải xem xét lại qui trình đấu thầu và lập giá của mình
bởi vì còn tồn tại nhiều bất cập và tiêu cực.
Qua thực tiễn và nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Bạch Đằng 10, em
nhận thấy, hoạt động dự thầu và lập giá dự thầu của Công ty tuy đã có những
thay đổi tích cực, song vẫn còn những tồn tại ảnh hưởng tới khả năng tranh
thầu nói riêng và tình hình sản xuất kinh doanh nói chung của Công ty. Với
mong muốn tìm ra các nguyên nhân và giải pháp nhằm khắc phục những hạn
chế, tăng hiệu quả của công tác dự thầu của Công ty, em lựa chọn đề
tài:“Hoàn thiện công tác tính giá dự thầu tại Công ty Cổ phần Bạch Đằng
10” làm chuyên đề tốt nghiệp. Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề gồm
3 phần :
Phần 1: Tổng quan về Công ty cổ phần Bạch Đằng 10
Phần 2: Thực trạng công tác tính giá dự thầu tại Công ty cổ phần
Bạch Đằng 10

tên thành Công ty cơ khí và xây dựng trực thuộc Tổng công ty Xây dựng
Bạch Đằng.
2
2
Chuyên đề tốt nghiệp
Với mục tiêu phát triển hoạt động kinh doanh trong thị trường cạnh
tranh, đồng thời quán triệt nghị quyết của Đảng, công ty chuyển từ doanh
nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 trực thuộc Tổng công
ty xây dựng Bạch Đằng theo căn cứ quyết định số 1746/QĐ - BXD ngày 26
tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Chuyển đổi từ doanh nghiệp
nhà nước hoạt động theo luật DNNN thành công ty cổ phần trong đó nhà
nước là cổ đông chi phối hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
Là một trong những thành viên của Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng,
công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, được mở tài
khoản tại Ngân hàng và sử dụng con dấu riêng theo quy định của Nhà nước.
Kể từ khi thành lập đến nay, Công ty đã không ngừng phát triển và đầu tư, mở
rộng lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh, thay đổi cơ cấu sản phẩm, tăng
tỷ trọng các sản phẩm xây lắp, mở rộng thị trường kinh doanh tại thành phố
Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng. Công ty là nhà thầu chính và cũng có thể
là nhà thầu phụ cho mọi công việc theo giấy phép kinh doanh số 0203000912
ngày 26/4/2004 của Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp. Do nhu
cầu mở rộng thị trường, Công ty đã chuyển trụ sở về địa chỉ số 169 Tây Sơn -
Đống Đa - Hà Nội với giấy phép kinh doanh số 0103010692 cấp ngày
18/01/2006 do Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
Nhờ có những chính sách năng động và hợp lý, với phương châm đi lên
mạnh dạn, táo bạo nhưng chắc chắn, công ty đã từng bước mở rộng sản xuất
tập trung nguồn lực cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường, tạo việc làm ổn định cho
công nhân, phát triển năng suất lao động vào hạ giá thành sản phẩm, hoàn
thành nghĩa vụ với Tổng công ty cũng như với Nhà nước.
Trong những năm, qua công ty đã hoạt động theo đúng định hướng vừa

+ Được phép vay vốn (cả vốn ngoại tệ) tại các ngân hàng Việt Nam và
nước ngoài, được vay vốn từ trong dân và nước ngoài nhằm thực hiện hoạt
động kinh doanh của công ty, thực hiện các quy định về ngoại hối của Nhà
nước.
4
4
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Được kí kết hợp đồng với các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc các
thành phần kinh tế trong và ngoài nước, đồng thời cung cấp các dịch vụ và
hàng hoá cho các đơn vị này trên cở sở binh đẳng, tự nguyên, hai bên cùng có
lợi.
+ Được đặt các văn phòng đại diện của công ty ở nước ngoài theo quy
định của nhà nước Việt Nam và nước sở tại.
+ Được thu thập và cung cấp thông tin về kinh tế và thị trường thế giới.
Ngoài ra, công ty có quyền tự do lựa chọn, quyết định các phương thức
kinh doanh cũng như chủ động trong việc tìm kiếm bạn hàn trong và ngoài
nước. Công ty có đầy đủ quyền hạn trong việc tổ chức, sắp xếp bộ máy tổ
chức nhân sự trong công ty nhằm bảo đảm hiệu suất kinh doanh cao nhất. Bên
cạnh việc phải tuân thủ các quy định về hạch toán kế toán, quản lý tài sản...,
Công ty cũng có quyền chủ động áp dụng các chính sách lương thưởng phù
hợp đối với cán bộ công nhân viên trong công ty theo chế độ chính sách do
nhà nước ban hành.
3. Một số kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong những
năm gần đây.
Trong những năm qua, Công ty đó hoạt động theo định hướng vừa cũng
cố, hoàn thiện tổ chức để trở thành một đơn vị mạnh, có đủ năng lực xây dựng
những công trình có qui mô lớn, vừa phát triển mở rộng sản xuất kinh doanh,
thực hiện đa dạng hoá ngành nghề và sản phẩm, đồng thời phải tìm kiếm giải
quyết công ăn việc làm, ổn định đời sống vật chất và tinh thần cho CBCNV.
Chính vì vậy, công ty đang là một trong những đơn vị làm ăn có hiệu quả

Qua bảng kết quả kinh doanh một số năm của Công ty chúng ta thấy
doanh thu Công ty đều tăng qua các năm. Điều này chứng tỏ khả năng tiêu
thụ được của công ty năm sau đều cao hơn năm trước. Lợi nhuận tăng đều
qua các năm. Công ty thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước được thể
hiện qua chỉ tiêu Nộp ngân sách các năm đều tăng. Việc nâng cao đời sống
cán bộ công nhân viên trong công ty được thể hiện qua thu nhập bình quân
của người lao động.Cụ thể:
Doanh thu năm 2005 tăng 9,843% so với năm 2004 nhưng năm
2006 Chỉ tiêu này vẫn tăng nhưng chỉ còn là 1,08%. Lợi nhuận năm 2005 tăng
10,842% so với năm 2004, song đến năm 2006 tăng 14,257% so với năm
2005. Công ty đem lại mức nộp ngân sách đáng kể với tổng mức nộp ngân
6
6
Chuyên đề tốt nghiệp
sách hàng năm lên tới hơn 1 tỷ VNĐ. Năm 2006 nộp NSNN 1.823 triệu đồng.
Mức tăng này đạt được là nhờ sự áp dụng chiến lược kinh doanh phù hợp đã
thu hút thêm các khách hàng, mở rộng thị trường tiêu thụ của Công ty.
Trong những năm tới công ty cần phải chọn cho mình một
hướng đi phù hợp với điều kiện mới, để đảm bảo mức doanh thu và lợi nhuận
cần thiết và không ngừng tăng lên, đủ năng lực cạnh tranh, đạt tới một mục
tiêu tồn tại phát triển lâu dài.
4. Đánh giá những thành tựu, thuận lợi và khó khăn của Công ty.
Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 từ ngày thành lập tới nay đã có nhiều
sự cố gắng không ngừng cả về quy mô lẫn chất lượng sản xuất và đã dần tự
khẳng định được vị trí của mình trên thị trường trong cả nước bằng các sản
phẩm có chất lượng cao, giá thành phù hợp.
Công ty đã không ngừng mở rộng quy mô sản xuất về cả bề rộng lẫn bề
sâu để đạt trình độ quản lý như hiện nay và những kết quả sản xuất kinh
doanh như vừa qua. Đó là cả một quá trình phấn đấu liên tục của ban lãnh đạo
và tập thể công nhân viên trong công ty. Việc vận dụng sáng tạo những quy

Công ty nạo vét đường biển I và II, Công ty nạo vét đường sông...).
- Các loại chày cối cắt nguội, cắt nóng, dao cắt thép tấm, thép tròn dạng
đĩa hoặc thẳng cho các công ty sản xuất thép.
Các sản phẩm xây lắp của công ty là: Các công trình dân dụng, công
trình giao thông đô thị, nhà xưởng…
Công ty là nhà thầu chính và là nhà thầu phụ cho mọi công trình.
* Về thị trường kinh doanh :
Với hình thức sở hữu vốn: vốn cổ phần từ năm 2004. Từ khi chuyển
đổi hình thức công ty, thay đổi ban lãnh đạo, công ty có nhiều cơ hội phát
triển trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty có nhiều hợp đồng mới,
thêm nhiều lĩnh vực sản xuất kinh doanh mới, thay đổi cơ cấu sản phẩm: Tăng
tỷ trọng các sản phẩm xây lắp. Có điều kiện mở rộng thị trường: Thành lập
chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh, Nhà máy cơ khí Hải Phòng đã giúp công
ty có cơ hội mở rộng thị phần, có uy tín trên thị trường, được nhiều bạn hàng
8
8
Chuyên đề tốt nghiệp
biết tới. Trong những năm gần đây, Công ty hoạt động có nhiều cố gắng vươn
lên trong kinh doanh, đã có nhiều cố gắng khắc phục những khó khăn khắc
nghiệt của thị trường với nhiều đối thủ cạnh tranh trong nền kinh tế thị
trường.
* Tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Bạch Đằng 10
Với đặc điểm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng các
công trình, thi công nhiều công trình với quy mô, tính chất khác nhau và chủ
yếu là ngoài trời chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên. Do vậy mà không có
một hệ thống, quy trình sản xuất chung áp dụng giống nhau cho tất cả các
công trình khác nhau, mà công trình đó phải được hình thành, tổ chức, sắp
xếp cho phù hợp với đặc điểm về quy mô, tổ chức điều kiện thi công của công
trình. Nhưng cách chung nhất thì quá trình công nghệ chính của công ty là:
Chủ đầu tư mời thầu --> ký kết hợp đồng--> lập phương án thi công và

9 Ô tô tải Nga 02 10T 65%
10 Ô tô tải Hàn Quốc 02 7T 80%
11 Máy vận thăng VN 02 80%
12 Giàn giáo tổ hợp VN 03 700m2 98%
13 Cốp pha sắt định hình VN 1500m2 90%
14 Đầm dùi Đức 15 80%
15 Máy đào So La Hàn Quốc 02 0,8m3 98%
16 Máy ủi Komatsu D50 Nhật 01 140CV 98%
17 Máy bơm nước T.Quốc 03 20CV 95%
18 Máy phát điện (Thiết bị
thuê mua tài chính)
Nhật 03 50KVA 95%
19 Máy đào Nhật 03 80%
20 Máy ủi bánh xích Nga 02 80%
(Nguồn : Phòng TCHC - Công ty cổ phần Xây dựng Bạch Đằng 10)
Hiện tại, đa số máy móc thiết bị của Công ty có chất lượng tương đối
mới, Công ty chưa được sử dụng tối đa hết công suất nhưng trong những năm
tới Công ty cổ phần Bạch Đằng sẽ phải khai thác triệt để công suất máy móc
thiết bị của mình để đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hơn.
Công ty cổ phần Bạch Đằng xây dựng chiến lược trong những năm tới
sẽ đổi mới một số thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất thi công công trình
10
10
Chuyên đề tốt nghiệp
như: Máy phun vữa, máy nghiến đá, máy luồn cáp... để đáp ứng được nhu cầu
thị trường gay gắt như hiện nay.
Quá trình thi công công trình của Công ty được trang bị hệ thống
máy móc hiện đại như bảng trên , nên các công trình Công ty đảm bảo chất
lượng và đáp ứng các yêu cầu khắt khe của đối tác. Với hệ thống máy móc
hiện đại như trên đòi hỏi Công ty phải có đội ngũ công nhân lành nghề và đội

Theo thâm niên công tác (Năm)
>5 >10 >15
Ghi
chú
I Đại học và trên Đại học 82 49 27 6
1 Kỹ sư Xây dựng 35 15 14 6
2 Kỹ sư thuỷ lợi 13 9 4
3 Kỹ sư cơ khí 10 7 3
4 Kỹ sư giao thông 8 6 2
5 Kỹ sư điện 8 6 2
6 Cử nhân kinh tế-tài chính 5 3 2
7 Kỹ sư tin học 1 1
8 Kiến trúc sư 2 2
II Cao Đẳng và Trung cấp 22 21 1
1 CĐ Kỹ thuật 5 5
2 CĐ Ngân hàng -Kế toán 4 4
3 TC Xây dựng 5 4 1
4 TC Tài chính-Tiền lương 4 4
5 TC Điện Cơ khí 3 3
6 TC Khác 1 1
Bảng 5: Chất lượng công nhân kỹ thuật
(Đơn vị:
Người)
Stt
Công nhân kỹ thuật
Theo nghề
Số
lượn
g
Bậc thợ

nghề kinh doanh để tạo ổn định công ăn việc làm cho lao động thời vụ nói
riêng và của công nhân toàn công ty nói chung.
4. Về tình hình tài chính của Công ty.
Để hiểu rõ về vốn và cơ cấu vốn của công ty, ta xem xét bảng sau:
Bảng 6: Tình hình tài sản của công ty
(Đơn vị
tính: tỷ đồng)

Năm
Chỉ tiêu
2005 2006
So sánh 2006/2005
CL Tỷ lệ
(%)
1. Tổng tài sản 16,6 18,7 + 2,1 + 12,65
2. Tài sản lưu động 9,9 12,8 + 2,9 + 29,3
3. Tài sản cố định 6,7 5,9 - 0,8 - 11,94
(Nguồn : Phòng KTTC - Công ty cổ phần Xây dựng Bạch Đằng 10)
Nhìn vào biểu trên ta thấy: tổng số vốn của Công ty năm 2006 là
18,7 tỷ đồng tăng 2,1 tỷ đồng so với năm 2005 (tương ứng tăng 12,65%). Về
cơ cấu vốn, vốn lưu động năm 2006 là 12,8 tỷ đồng, chiếm 68,4% tổng số vốn
kinh doanh, tăng lên so với vốn lưu động năm 2005 là 2,9 tỷ đồng, tương ứng
với 29,3%. Vốn cố định năm 2006 là 5,9 tỷ đồng chiếm 31,6% tổng số vốn
13
13
Chuyên đề tốt nghiệp
kinh doanh giảm đi 0,8 tỷ đồng so với vốn cố định năm 2005, tương ứng,
giảm 11,94%. Điều này cho thấy, vốn lưu động chiếm một tỷ trọng lớn trong
tổng số vốn và tỷ trọng vốn lưu động ngày càng tăng. Lý giải điều này là do
năm 2006 Công ty đã thanh lý 1 số TSCĐ có hiệu quả thấp trong sản xuất

14
Chuyên đề tốt nghiệp
tăng 2.1 tỷ đồng so với năm 2005 (tương ứng tăng 12.7%). Điều này khẳng
định hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng phát triển, nhu cầu về vốn
lưu động ngày càng lớn.
Nhìn chung với cơ cấu vốn: vốn lưu động chiếm 68% và vốn cố định
chiếm 32% tổng nguồn vốn đối với các doanh nghiệp xây dựng là tương đối
hợp lý.
5. Đặc điểm quản lý và tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty.
Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 sắp xếp theo thẩm
quyền từ trên xuống bao gồm:
- Hội đồng quản trị
- Ban Kiểm soát
- Ban Giám đốc
- Các phòng ban: gồm Phòng Kế hoạch kỹ thuật xây dựng, Phòng
Tổ chức hành chính, Phòng Tài chính kế toán,Phòng Dự án, Phòng Kiểm soát
nội bộ.
- Nhà máy cơ khí Hải Phòng và Đội, xí nghiệp xây dựng; chi
nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh, các trung tâm tư vấn.
Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 được mô tả qua
sơ đồ sau:
15
15
Chuyờn tt nghip
S 1 - B mỏy qun lý ca cụng ty
* Thm quyn v nhim v ca tng cp qun lý ca Cụng ty nh sau:
- Hi ng qun tr
16
HI NG QUN TR
Ban kiểm soát

trúc xây dựng 1
16
Chuyên đề tốt nghiệp
Là bộ phận do Đại hội đồng cổ đông bầu, chịu trách nhiệm trước Đại
hội đồng cổ đông và pháp luật về mọi họat động của Công ty.
- Ban kiểm soát
Là bộ phận do Đại hội đồng cổ đông bầu, có trách nhiệm kiểm soát
mọi hoạt động của Hội đồng quản trị và Ban giám đốc, chịu trách nhiệm trước
hội đồng quản trị.
- Ban Giám đốc
Ban Giám đốc là người có quyền điều hành cao nhất trong công ty chịu
trách nhiệm trước pháp luật và trước công ty về mọi hoạt động sản xuất của
Công ty. Giám đốc vừa là đại diện về mặt nhà nước vừa là đại diện cho tập
thể cán bộ công nhân viên.
- Phòng Kế hoạch – kỹ thuật xây dựng
Thiết kế chịu sự chỉ đạo của Giám đốc và Phó giám đốc, đồng thời chỉ
đạo phân công cho các xí nghiệp, đội xây lắp về tổ chức thực hiện các hợp
đồng thi công xây lắp, xây dựng các kế hoạch, tham gia lập hồ sơ đấu thầu,
lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch hàng năm.
- Phòng tổ chức hành chính
Giúp giám đốc công ty quản lý thực hiện công tác tổ chức hành chính.
Trực tiếp chỉ đạo và thực hiện các quyết định của lãnh đạo, tham mưu cho
giám đốc về việc sắp xếp tổ chức bố chí lao động trong công ty về số lượng,
trình độ nghiệp vụ tay nghề từng phòng ban, đội, xưởng.
- Phòng tài chính kế toán
Tổ chức thực hiện công tác kế toán tài chính, thực hiện công tác hạch
toán kế toán, thu chi tài chính theo đúng quy định của luật kế toán, chuẩn
mực, thông tư hướng dẫn của BTC và Tổng công ty cũng như những quy định
của công ty đã ban hành. Lập sổ sách kế toán theo dõi nguồn vốn, báo cáo kế
toán, thống kê tài chính hàng tháng, quý, năm theo quy định của công ty,

tạo ra những thuận lợi nhưng cũng đặt ra rất nhiều thách thức cho công ty cổ
phần Bạch Đằng 10. Khi quyết định cổ phần hoá, công ty đã xác định để có
thể tồn tại và phát triển thì phải từng bước tham gia vào quá trình cạnh tranh
trên thị trường thông qua đấu thầu các công trình chứ không thể chỉ ỷ lại dựa
vào Tổng công ty
Trong những năm đầu khi mới thành lập, kinh nghiệm hoạt động còn ít,
năng lực về nhân lực, máy móc thiết bị, tài chính còn hạn chế, trước tình hình
cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực xây dựng, công ty đã gặp rất nhiều khó khăn
trong việc tìm kiếm các công trình qua đấu thầu. Những công trình của công
ty chủ yếu đều là do công ty mẹ giao hoặc do chủ đầu từ chỉ định nhờ các mối
quan hệ với công ty mẹ. Chính nhờ sự hỗ trợ của công ty mẹ mà trong thời
gian đầu mới thành lập, công ty đã dần đi vào ổn định, vượt qua được những
khó khăn trước mắt. Những năm sau đấy, công ty đã tích cực chủ động tham
gia đấu thầu và bước đầu đã đạt được một số kết quả đáng kể, tỉ lệ số lượng
công trình có được do công ty đấu thầu tăng lên. Đến nay, số lượng công trình
của công ty đang thực hiện chủ yếu giành được là do thắng thầu..
Công ty cổ phần Bạch Đằng là đơn vị có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh
vực xây dựng, số lượng các công trình đến nay mà công ty đảm nhiệm là
tương đối lớn thể hiện ở bảng sau:
19
19
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 8: Một số công trình đã thi công
TT Loại công trình xây dựng Giá trị
I Công trình xây dựng dân dụng
10
1 Trường Công nhân kỹ thuật An Dương - Hải Phòng
2 Bưu điện Tân Hoà - Hải Phòng
3 Nhà điều dưỡng tâm thần Vĩnh Bảo - Hải Phòng
4 Hào cáp công nghệ - Công ty Công nghệ tàu thuỷ Nam Triệu -

1 Công trình thoát nước, Đường nội bộ cung quận Hồ An biên, Hồ
Mắm tôm - Hải Phòng
2 Đường công vụ xã An Tiến - An Lão - Hải Phòng
3 Xây dựng cầu kè dọc sông Lạch Tray - Hải Phòng
4 Cống ngăn mặn Đò Điểm trên sông Nghèn - Hà Tĩnh
20
20
Chuyên đề tốt nghiệp
5 Hệ thống cấp nước sản xuất - Nhà máy xi măng Long Thọ II
6 Dự án cải tạo quốc lộ 18 - gói 2: Bắc Ninh - Chí Linh
7 Nhà máy nước Thiện Tân, Đồng Nai
Nguồn: phòng Dự án - Công ty cổ phần Bạch Đằng 10
21
21
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 9: Danh mục các hợp đồng đã thực hiện trong 3 năm gần đây
Đơn vị tính: Triệu đồng
Tên hợp đồng
Tổng giá
trị sử
dụng
Giá trị
do nhà
thầu
thực
hiện
Thời hạn hợp
đồng
Tên đơn vị ký hợp
đồng

70.000 70.000 2004 Công ty CP Đầu tư
XD và TM Phú Điền
Nhà làm việc kiêm
kho chi nhánh
NHNo&PTNT Sóc
Trăng
12.186 12.186 2004 BQL Dự án
NHNo&PTNT tỉnh
Sóc Trăng
Tổng giá trị 298.081 298.081
Nguồn: phòng d ự án - công ty Cp Bạch Đằng 10
22
22
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 10. Danh mục các hợp đồng thực hiện trong 3 năm gần đây
Đơn vị: Tri ệu đồng
Tên hợp đồng
Tổng giá
trị sử
dụng
Giá trị
do nhà
thầu
thực
hiện
Thời hạn hợp
đồng
Tên đơn vị ký hợp
đồng
Thời

năm gần đây, công ty đã có nhiều nỗ lực, cố gắng trong việc nâng cao năng
lực về mọi mặt; tích cực, nhạy bén, chủ động trong tham gia đấu thầu và đạt
được những thành tích đáng ghi nhận, đồng thời công ty cũng tạo được sự tin
tưởng hơn với các chủ đầu tư.
Dưới đây là bảng tính toán tỉ lệ trúng thầu của công ty trong 3 năm vừa
qua.
23
23
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 11: Số lượng các công trình tham gia đấu thầu và trúng thầu
2004-2006
Năm
Công trình dự thầu Công trình trúng thầu
Xác suất trúng
thầu(%)
Số
lượng
Giá trị
Số
lượng
Giá trị
Số
lượng
Giá trị
2004 28 56.869.660.000 11 23.548.836.000 39,3 41,4
2005 30 108.485.000.00
0
17 56.687.320.000 46,7 52,2
2006 45 240.590.000.00
0

lệ thắng thầu của công ty hiện nay chưa cao, và những công trình đã thắng
thầu chủ yếu có quy mô vừa và nhỏ. Công ty cũng đã để trượt một số gói thầu
trong khả năng, do việc lập giá dự thầu chưa thật hợp lý ngay cả những gói
thầu công ty đã trúng thầu.
Việc phân tích thực trạng về việc tham gia đấu thầu của Công ty cổ
phần Bạch Đằng 10 trong thời gian qua cho thấy, mặc dù kết quả đấu thầu của
công ty có chiều hướng tăng, nhưng hiệu quả chưa cao vì cách lập giá dự thầu
chưa thực sự hợp lý. Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
chưa cao do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có công tác lập giá dự
thầu. Do vậy, vấn đề đặt ra là phải hoàn thiện phương pháp lập giá dự thầu.
Để giải quyết được vấn đề này, trước hết cần tìm ra nguyên nhân của những
tồn tại trên, thông qua việc xem xét cách thức tổ chức quản lý và thực hiện,
cũng như các yếu tố có thể tác động đến phương pháp lập giá của công ty làm
cơ sở đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất-kinh
doanh, tăng khả năng thắng thầu, từng bước giúp công ty mở rộng địa bàn
kinh doanh, tạo uy tín rộng rãi trên thị trường.
II. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TÍNH GIÁ DỰ THẦU CỦA CÔNG
TY TRONG THỜI GIAN QUA.
Giá dự thầu là giá nhà thầu ghi trong hồ sơ dự thầu sau khi đã trừ
phần giảm giá (nếu có), giá này do các nhà thầu tham gia đấu thầu tự lập ra để
tranh thầu. Trong tổng số điểm cho toàn bộ hồ sơ dự thầu thì tổng điểm giành
cho giá chỉ chiếm 30% nhưng lại là yếu tố cơ bản quyết định khả năng thắng
thầu của công ty. Sở dĩ như vậy là vì trong đấu thầu xây lắp hầu hết các nhà
thầu đều đáp ứng được phần lớn các yêu cầu về kỹ thuật của chủ đầu tư
nhưng phần lập giá lại khác nhau tuỳ thuộc vào quy trình và phương pháp xác
định giá, kinh nghiệm, năng lực của từng nhà thầu
25
25

Trích đoạn Quy trỡnh dự thầu Cụng tỏc lập giỏ dự thầu trong tham dự đấu thầu của cụng ty qua một số hồ sơ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CễNG TÁC LẬP GIÁ DỰ THẦU TẠI CễNG TY Tổ chức phối hợp tốt giữa cỏc bộ phận tham gia vào quỏ trỡnh lập giỏ dự thầu.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status