Chuyên đề tốt nghiệp
MỞ ĐẦU
Hiện nay ở Việt Nam, hoạt động xây dựng đang diễn ra rộng khắp có
những đóng góp to lớn vào sự phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Hoạt động đấu thầu đã thể hiện là một phương thức hoạt động xây
dựng có tính khoa học, kinh tế cao, mang lại những đổi thay về cách thức vận
hành cơ chế hoạt động của thị trường xây dựng tạo ra sự cạnh tranh lành
mạnh,minh bạch giữa các doanh nghiệp xây dựng, đồng thời đã cũng tạo nên
sự tăng trưởng, phát triển,ổn định, bền vững cho ngành xây dựng của đất
nước và bản thân mỗi doanh nghiệp xây dựng.
Lập giá dự thầu là một bộ phận trong qui trình lập hồ sơ dự thầu của
các doanh nghiệp xây dựng.Đây là khâu giữ vị trí rất quan trọng đối với mỗi
doanh nghiệp, là công việc hết sức quan trọng, mất nhiều công sức nhất và có
ảnh hưởng lớn đến khả năng thắng thầu của các nhà thầu Tất cả các doanh
nghiệp tham gia đấu thầu đều cố gắng xây dựng một mức giá dự thầu hợp lý
để bảo đảm thắng thầu, song ngay cả những doanh nghiệp thường xuyên
trúng thầu cũng luôn phải xem xét lại qui trình đấu thầu và lập giá của mình
bởi vì còn tồn tại nhiều bất cập và tiêu cực.
Qua thực tiễn và nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Bạch Đằng 10, em
nhận thấy, hoạt động dự thầu và lập giá dự thầu của Công ty tuy đã có những
thay đổi tích cực, song vẫn còn những tồn tại ảnh hưởng tới khả năng tranh
thầu nói riêng và tình hình sản xuất kinh doanh nói chung của Công ty. Với
mong muốn tìm ra các nguyên nhân và giải pháp nhằm khắc phục những hạn
chế, tăng hiệu quả của công tác dự thầu của Công ty, em lựa chọn đề
tài:“Hoàn thiện công tác tính giá dự thầu tại Công ty Cổ phần Bạch Đằng
10” làm chuyên đề tốt nghiệp. Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề gồm
3 phần :
Phần 1: Tổng quan về Công ty cổ phần Bạch Đằng 10
Phần 2: Thực trạng công tác tính giá dự thầu tại Công ty cổ phần
Bạch Đằng 10
Bạch Đằng.
2
Chuyên đề tốt nghiệp
Với mục tiêu phát triển hoạt động kinh doanh trong thị trường cạnh
tranh, đồng thời quán triệt nghị quyết của Đảng, công ty chuyển từ doanh
nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 trực thuộc Tổng công
ty xây dựng Bạch Đằng theo căn cứ quyết định số 1746/QĐ - BXD ngày 26
tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Chuyển đổi từ doanh nghiệp
nhà nước hoạt động theo luật DNNN thành công ty cổ phần trong đó nhà n-
ước là cổ đông chi phối hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
Là một trong những thành viên của Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng,
công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, được mở tài
khoản tại Ngân hàng và sử dụng con dấu riêng theo quy định của Nhà nước.
Kể từ khi thành lập đến nay, Công ty đã không ngừng phát triển và đầu tư, mở
rộng lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh, thay đổi cơ cấu sản phẩm, tăng
tỷ trọng các sản phẩm xây lắp, mở rộng thị trường kinh doanh tại thành phố
Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng. Công ty là nhà thầu chính và cũng có thể
là nhà thầu phụ cho mọi công việc theo giấy phép kinh doanh số 0203000912
ngày 26/4/2004 của Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp. Do nhu
cầu mở rộng thị trường, Công ty đã chuyển trụ sở về địa chỉ số 169 Tây Sơn -
Đống Đa - Hà Nội với giấy phép kinh doanh số 0103010692 cấp ngày
18/01/2006 do Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
Nhờ có những chính sách năng động và hợp lý, với phương châm đi lên
mạnh dạn, táo bạo nhưng chắc chắn, công ty đã từng bước mở rộng sản xuất
tập trung nguồn lực cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường, tạo việc làm ổn định
cho công nhân, phát triển năng suất lao động vào hạ giá thành sản phẩm, hoàn
thành nghĩa vụ với Tổng công ty cũng như với Nhà nước.
Trong những năm, qua công ty đã hoạt động theo đúng định hướng vừa
củng cố hoàn thiện tổ chức để trở thành một đơn vị mạnh, có đủ năng lực xây
dựng những công trình có quy mô lớn, vừa phát triển mở rộng sản xuất kinh
nước.
+ Được kí kết hợp đồng với các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc các
thành phần kinh tế trong và ngoài nước, đồng thời cung cấp các dịch vụ và
4
Chuyên đề tốt nghiệp
hàng hoá cho các đơn vị này trên cở sở binh đẳng, tự nguyên, hai bên cùng có
lợi.
+ Được đặt các văn phòng đại diện của công ty ở nước ngoài theo quy
định của nhà nước Việt Nam và nước sở tại.
+ Được thu thập và cung cấp thông tin về kinh tế và thị trường thế giới.
Ngoài ra, công ty có quyền tự do lựa chọn, quyết định các phương thức
kinh doanh cũng như chủ động trong việc tìm kiếm bạn hàn trong và ngoài
nước. Công ty có đầy đủ quyền hạn trong việc tổ chức, sắp xếp bộ máy tổ
chức nhân sự trong công ty nhằm bảo đảm hiệu suất kinh doanh cao nhất. Bên
cạnh việc phải tuân thủ các quy định về hạch toán kế toán, quản lý tài sản...,
Công ty cũng có quyền chủ động áp dụng các chính sách lương thưởng phù
hợp đối với cán bộ công nhân viên trong công ty theo chế độ chính sách do
nhà nước ban hành.
3. Một số kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong những
năm gần đây.
Trong những năm qua, Công ty đó hoạt động theo định hướng vừa
cũng cố, hoàn thiện tổ chức để trở thành một đơn vị mạnh, có đủ năng lực xây
dựng những công trình có qui mô lớn, vừa phát triển mở rộng sản xuất kinh
doanh, thực hiện đa dạng hoá ngành nghề và sản phẩm, đồng thời phải tìm
kiếm giải quyết công ăn việc làm, ổn định đời sống vật chất và tinh thần cho
CBCNV. Chính vì vậy, công ty đang là một trong những đơn vị làm ăn có
hiệu quả trong Tổng cụng ty xây dựng Bạch Đằng.
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 1 : Một số chỉ tiêu kinh doanh của Công ty
cán bộ công nhân viên trong công ty được thể hiện qua thu nhập bình quân
của người lao động.Cụ thể:
Doanh thu năm 2005 tăng 9,843% so với năm 2004 nhưng năm
2006 Chỉ tiêu này vẫn tăng nhưng chỉ còn là 1,08%. Lợi nhuận năm 2005 tăng
10,842% so với năm 2004, song đến năm 2006 tăng 14,257% so với năm
2005. Công ty đem lại mức nộp ngân sách đáng kể với tổng mức nộp ngân
6
Chuyên đề tốt nghiệp
sách hàng năm lên tới hơn 1 tỷ VNĐ. Năm 2006 nộp NSNN 1.823 triệu đồng.
Mức tăng này đạt được là nhờ sự áp dụng chiến lược kinh doanh phù hợp đã
thu hút thêm các khách hàng, mở rộng thị trường tiêu thụ của Công ty.
Trong những năm tới công ty cần phải chọn cho mình một
hướng đi phù hợp với điều kiện mới, để đảm bảo mức doanh thu và lợi nhuận
cần thiết và không ngừng tăng lên, đủ năng lực cạnh tranh, đạt tới một mục
tiêu tồn tại phát triển lâu dài.
4. Đánh giá những thành tựu, thuận lợi và khó khăn của Công ty.
Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 từ ngày thành lập tới nay đã có nhiều
sự cố gắng không ngừng cả về quy mô lẫn chất lượng sản xuất và đã dần tự
khẳng định được vị trí của mình trên thị trường trong cả nước bằng các sản
phẩm có chất lượng cao, giá thành phù hợp.
Công ty đã không ngừng mở rộng quy mô sản xuất về cả bề rộng lẫn bề
sâu để đạt trình độ quản lý như hiện nay và những kết quả sản xuất kinh
doanh như vừa qua. Đó là cả một quá trình phấn đấu liên tục của ban lãnh đạo
và tập thể công nhân viên trong công ty. Việc vận dụng sáng tạo những quy
luật kinh tế thị trường đồng thời thực hiện chủ trương cải tiến quản lý kinh tế
của nhà nước và Bộ Xây dựng không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh
thần của cán bộ công nhân viên trong toàn công ty.
Sự nhạy bén linh hoạt trong công tác quản lý kinh tế đã giúp công ty
bước ra khỏi khó khăn, đồng thời từng bước hoà nhập với nhịp điệu phát triển
kinh tế của đất nước, hoàn thành nhiệm vụ cấp trên giao, chủ động trong hoạt
Với hình thức sở hữu vốn: vốn cổ phần từ năm 2004. Từ khi chuyển
đổi hình thức công ty, thay đổi ban lãnh đạo, công ty có nhiều cơ hội phát
triển trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty có nhiều hợp đồng mới,
thêm nhiều lĩnh vực sản xuất kinh doanh mới, thay đổi cơ cấu sản phẩm: Tăng
tỷ trọng các sản phẩm xây lắp. Có điều kiện mở rộng thị trường: Thành lập
chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh, Nhà máy cơ khí Hải Phòng đã giúp công
ty có cơ hội mở rộng thị phần, có uy tín trên thị trường, được nhiều bạn hàng
biết tới. Trong những năm gần đây, Công ty hoạt động có nhiều cố gắng v-
8
Chuyên đề tốt nghiệp
ươn lên trong kinh doanh, đã có nhiều cố gắng khắc phục những khó khăn
khắc nghiệt của thị trường với nhiều đối thủ cạnh tranh trong nền kinh tế thị
trường.
* Tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Bạch Đằng 10
Với đặc điểm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng các
công trình, thi công nhiều công trình với quy mô, tính chất khác nhau và chủ
yếu là ngoài trời chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên. Do vậy mà không có
một hệ thống, quy trình sản xuất chung áp dụng giống nhau cho tất cả các
công trình khác nhau, mà công trình đó phải được hình thành, tổ chức, sắp
xếp cho phù hợp với đặc điểm về quy mô, tổ chức điều kiện thi công của công
trình. Nhưng cách chung nhất thì quá trình công nghệ chính của công ty là:
Chủ đầu tư mời thầu --> ký kết hợp đồng--> lập phương án thi công và
lập dự án --> Chuẩn bị các nguồn lực --> tổ chức thi công --> bàn giao
nghiệm thu công trình--> xác định kết quả và thu hồi vốn.
2. Đặc điểm về cơ sở vật chất và trang thiết bị Công ty.
Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty tuy còn nhiều khó khăn về nhiều
mặt như vốn, thị trường tiêu thụ nhưng công ty cũng mạnh dạn đầu tư công
nghệ máy móc thiết bị mới phục vụ cho sản xuất nhằm nâng cao năng suất lao
động, tăng chất lượng sản phẩm để sản phẩm của công ty ngày càng có tính
cạnh tranh trên thị trường. Hàng năm, Công ty có kế hoạch sửa chữa, tu bổ,
18 Máy phát điện (Thiết bị
thuê mua tài chính)
Nhật 03 50KVA 95%
19 Máy đào Nhật 03 80%
20 Máy ủi bánh xích Nga 02 80%
(Nguồn : Phòng TCHC - Công ty cổ phần Xây dựng Bạch Đằng 10)
Hiện tại, đa số máy móc thiết bị của Công ty có chất lượng tương đối
mới, Công ty chưa được sử dụng tối đa hết công suất nhưng trong những năm
tới Công ty cổ phần Bạch Đằng sẽ phải khai thác triệt để công suất máy móc
thiết bị của mình để đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hơn.
Công ty cổ phần Bạch Đằng xây dựng chiến lược trong những năm tới
sẽ đổi mới một số thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất thi công công trình
10
Chuyên đề tốt nghiệp
như: Máy phun vữa, máy nghiến đá, máy luồn cáp... để đáp ứng được nhu cầu
thị trường gay gắt như hiện nay.
Quá trình thi công công trình của Công ty được trang bị hệ thống
máy móc hiện đại như bảng trên , nên các công trình Công ty đảm bảo chất
lượng và đáp ứng các yêu cầu khắt khe của đối tác. Với hệ thống máy móc
hiện đại như trên đòi hỏi Công ty phải có đội ngũ công nhân lành nghề và đội
ngũ cán bộ có trình độ và chuyên môn cao.
3. Về nguồn nhân lực của Công ty.
Hiện nay, tổng số lao động của Công ty là 535 người với 104 lao động
gián tiếp (nhân viên văn phòng) và 431 lao động trực tiếp tại các công
trình.Để thấy rõ tình hình biến động về nguồn nhân lực của Công ty qua các
năm ta có bảng số liệu sau:
Bảng 3 : Nguồn nhân lực của công ty.
Đơn vị
tính: Người
Chỉ tiêu 2004 2005 2006
7 Kỹ sư tin học 1 1
8 Kiến trúc sư 2 2
II Cao Đẳng và Trung cấp 22 21 1
1 CĐ Kỹ thuật 5 5
2 CĐ Ngân hàng -Kế toán 4 4
3 TC Xây dựng 5 4 1
4 TC Tài chính-Tiền lương 4 4
5 TC Điện Cơ khí 3 3
6 TC Khác 1 1
Bảng 5: Chất lượng công nhân kỹ thuật
(Đơn vị:
Người)
Stt
Công nhân kỹ thuật
Theo nghề
Số
lượn
g
Bậc thợ
<4/7 4/7 5/7 6/7 7/7
1 Công nhân nề + Bê tông 170 20 90 30 28 2
2 Công nhân mộc 60 10 20 17 10 3
3 Công nhân cơ khí 60 10 15 30 4 1
4 Công nhân chuyên làm đường 60 15 20 15 10
5 Công nhân lái xe 10 2 6 2
6 Công nhân vận hành máy (đào, ủi,..) 17 2 10 5
7 Công nhân trắc đạc 4
8 Công nhân điện 15 5 5 5
9 Công nhân sơn, bả
28 10 20
(%)
1. Tổng tài sản 16,6 18,7 + 2,1 + 12,65
2. Tài sản lưu động 9,9 12,8 + 2,9 + 29,3
3. Tài sản cố định 6,7 5,9 - 0,8 - 11,94
(Nguồn : Phòng KTTC - Công ty cổ phần Xây dựng Bạch Đằng 10)
Nhìn vào biểu trên ta thấy: tổng số vốn của Công ty năm 2006 là
18,7 tỷ đồng tăng 2,1 tỷ đồng so với năm 2005 (tương ứng tăng 12,65%). Về
cơ cấu vốn, vốn lưu động năm 2006 là 12,8 tỷ đồng, chiếm 68,4% tổng số vốn
kinh doanh, tăng lên so với vốn lưu động năm 2005 là 2,9 tỷ đồng, tương ứng
với 29,3%. Vốn cố định năm 2006 là 5,9 tỷ đồng chiếm 31,6% tổng số vốn
kinh doanh giảm đi 0,8 tỷ đồng so với vốn cố định năm 2005, tương ứng,
giảm 11,94%. Điều này cho thấy, vốn lưu động chiếm một tỷ trọng lớn trong
13
Chuyên đề tốt nghiệp
tổng số vốn và tỷ trọng vốn lưu động ngày càng tăng. Lý giải điều này là do
năm 2006 Công ty đã thanh lý 1 số TSCĐ có hiệu quả thấp trong sản xuất
nhằm làm tăng vốn lưu động trong kinh doanh.
Vốn kinh doanh là một chỉ tiêu tài chính hết sức quan trọng của các
doanh nghiệp. Nó phản ánh quy mô kinh doanh và thế mạnh của một đơn vị
làm kinh tế.
Do vậy, để đổi mới máy móc thiết bị và nâng cao hiệu quả kinh doanh ,
tăng doanh thu tăng lợi nhuận, không còn cách nào khác là phải không ngừng
bổ sung vốn kinh doanh hàng năm.
Nhận thức được vấn đề này, ngay từ khi mới thành lập, Công ty cổ
phần Bạch Đằng đã có kế hoạch đúng đắn là không ngừng làm tăng vốn kinh
doanh của mình. Do vậy, mức vốn kinh doanh của Công ty đều tăng qua mấy
năm gần đây. Dưới đây là biểu phản ánh cơ cấu vốn của Công ty qua các năm.
Bảng 7: Cơ cấu vốn của Công ty qua các năm 2005-2006
Đơn vị
tính : Tỷ đồng
Tổ chức hành chính, Phòng Tài chính kế toán,Phòng Dự án, Phòng Kiểm soát
nội bộ.
- Nhà máy cơ khí Hải Phòng và Đội, xí nghiệp xây dựng; chi
nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh, các trung tâm tư vấn.
Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 được mô tả qua
sơ đồ sau:
15
Chuyờn tt nghip
S 1 - B mỏy qun lý ca cụng ty
* Thm quyn v nhim v ca tng cp qun lý ca Cụng ty nh sau:
- Hi ng qun tr
16
HI NG QUN TR
Ban kiểm soát
Giám đốc công ty
Phó giám đốc phụ trách
cơ khí
Phó giám đốc
phụ trách xây dựng 1
Phó giám đốc
phụ trách xây dựng 2
Phòng
Tổ chức hành chính
Phòng
Kế toán
Phòng
Kế hoạch
Phòng
Dự án
Phòng
Thiết kế chịu sự chỉ đạo của Giám đốc và Phó giám đốc, đồng thời chỉ
đạo phân công cho các xí nghiệp, đội xây lắp về tổ chức thực hiện các hợp
đồng thi công xây lắp, xây dựng các kế hoạch, tham gia lập hồ sơ đấu thầu,
lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch hàng năm.
- Phòng tổ chức hành chính
Giúp giám đốc công ty quản lý thực hiện công tác tổ chức hành chính.
Trực tiếp chỉ đạo và thực hiện các quyết định của lãnh đạo, tham mưu cho
giám đốc về việc sắp xếp tổ chức bố chí lao động trong công ty về số lượng,
trình độ nghiệp vụ tay nghề từng phòng ban, đội, xưởng.
- Phòng tài chính kế toán
Tổ chức thực hiện công tác kế toán tài chính, thực hiện công tác hạch
toán kế toán, thu chi tài chính theo đúng quy định của luật kế toán, chuẩn
mực, thông tư hướng dẫn của BTC và Tổng công ty cũng như những quy định
của công ty đã ban hành. Lập sổ sách kế toán theo dõi nguồn vốn, báo cáo kế
toán, thống kê tài chính hàng tháng, quý, năm theo quy định của công ty,
Tổng công ty, và các văn bản Nhà nước đã ban hành.
- Phòng Kiểm soát nội bộ.
17
Chuyên đề tốt nghiệp
Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Công ty thực hiện công tác kiểm
tra, giám sát tính tuân thủ trong mọi hoạt động của Công ty theo các quy định
hiện hành của Nhà nước và của Công ty.
- Phòng Dự án.
Quản lý tổ chức và tổng hợp các đề tài nghiên cứu khoa học của công
ty và Tổng công ty. Lập đề cương, chuẩn bị và thực hiện các dự án công ty.
- Nhà máy cơ khí Hải Phòng
Thực hiện sản xuất các sản phẩm công nghiệp, sản xuất các sản phẩm
cơ khí chế tạo theo đơn đặt hàng và kế hoạch công ty giao, chịu trách nhiệm
trước công ty và pháp luật.
- Đội và xí nghiệp xây dựng; Chi nhánh TPHCM
vực xây dựng, số lượng các công trình đến nay mà công ty đảm nhiệm là
tương đối lớn thể hiện ở bảng sau:
19
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 8: Một số công trình đã thi công
TT Loại công trình xây dựng Giá trị
I Công trình xây dựng dân dụng
1 Trường Công nhân kỹ thuật An Dương - Hải Phòng
2 Bưu điện Tân Hoà - Hải Phòng
3 Nhà điều dưỡng tâm thần Vĩnh Bảo - Hải Phòng
4 Hào cáp công nghệ - Công ty Công nghệ tàu thuỷ Nam Triệu -
Hải Phòng
5 Sân tennis - Tổng Công ty xây dựng Bạch Đằng
6 Nhà văn phòng Showroom tại TP. Hồ Chí Minh
7 Cải tạo trụ sở Công ty vàng bạc đá quý TP. Hồ Chí Minh
8 Xưởng sản xuất - xí nghiệp ắc quy Sài Gòn
9 Công trình Công ty Nhựa Thiếu niên Tiền Phong - Hải Phòng
10 Khu đô thị Đồng Nguyên - Từ Sơn - Bắc Ninh
11 Chi nhánh Ngân hàng Công thương - Lê Chân - Hải Phòng
12 Bệnh viện tư nhân đa khoa Nhân Đức - Vũng Tàu
13 Trường Đại học Dân lập Hồng Bàng - TP. Hồ Chí Minh
14 Bệnh viện Chợ Rẫy - Phú Yên
10
II Các công trình công nghiệp
1 Nhà máy thép HPS - Hải Phòng
2 Nhà máy lắp ráp Honda Vĩnh Phúc
3 Kho nguyên liệu Nhà máy Xi măng Sao Mai
4 Nhà máy mạ hợp kim, sơn màu thép lá cuộn - Hải Phòng
5 Nhà máy sản xuất vỏ ga bình gas Hưng Yên
6 Nhà máy sản xuất giày Đức Thành II - Đồng Nai
trị sử
dụng
Giá trị
do nhà
thầu
thực
hiện
Thời hạn hợp
đồng
Thời
hạn khởi
công
Đang
thực
hiện
Tên đơn vị ký hợp
đồng
Kho chứa LPG 5.701 5.701 2005 Công ty CP Dầu khí
Anpha S.G
Nhà làm việc kiêm
kho chi nhánh NHCT
Lê Chân
7.750 7.750 2005 Ngân hàng Công
thương Việt Nam
Nhà máy giày Đức
Thành II
17.779 17.779 2005 x
Trường ĐH Dân lập
Hồng Bàng
81.385 81.385 2005 x Trường ĐH Dân lập
Giá trị
do nhà
thầu
thực
hiện
Thời hạn hợp
đồng
Thời
hạn khởi
công
Đang
thực
hiện
Tên đơn vị ký hợp
đồng
Nhà máy thép Ngân
Phong
14.692 14.692 2006 x Công ty TNHH Thép
Vinda - Ngân Phong
Nhà sản xuất Công ty
TNHH Đức Thành II
11.779 11.779 2005 Công ty TNHH Đức
Thành II
Nhà sản xuất chính,
dây chuyền sản xuất
gạch Cearamic số 5
9.462 9.462 2005 x Công ty gạch ốp lát
số 1 - TCT VLXD số
1
Nhà sản xuất nhà máy
Số
lượng
Giá trị
2004 28 56.869.660.000 11 23.548.836.000 39,3 41,4
2005 30 108.485.000.00
0
17 56.687.320.000 46,7 52,2
2006 45 240.590.000.00
0
26 144.763.000.00
0
57,8 60,2
Nguồn : phòng Kỹ thuật
Qua bảng báo cáo kết quả dự thầu của công ty ta thấy, kết quả công tác
đấu thầu của công ty đã đươc nâng lên rõ rệt cả về mặt giá trị và số lượng hợp
đồng kí kết. Đây là một cố gắng lớn của công ty trong công tác khai thác việc
làm ở địa bàn các tỉnh phía Bắc, là địa bàn hoạt động chủ yếu hiện nay của
công ty.
Thời gian qua, công ty đặc biệt quan tâm đến công tác lập, quản lý và
thực hiện dự toán xây lắp hay lập giá dự thầu vì đấu thầu là hình thức cơ bản
tạo ra các hợp đồng, tạo công ăn việc làm cho người lao động và đem lại
doanh thu lợi nhuận cho công ty. Đấu thầu là hình thức không thể thiếu trong
lĩnh vực xây dựng, khi các công ty muốn tham gia nhận thầu các công trình
thì đòi hỏi hồ sơ mời thầu chất lượng cao, thể hiện được các ưu thế cạnh tranh
của các nhà thầu, do đó cần phải có sự phối hợp nhịp nhàng và chặt chẽ của
các bộ phận tham gia lập hồ sơ dự thầu. Hồ sơ dự thầu phải đáp ứng đầy đủ
các yêu cầu của hồ sơ mời thầu, bao gồm các yêu cầu về kỹ thuật và tài chính.
Theo quy chế đấu thầu, thì sau khi đánh giá về đề xuất kỹ thuật, các nhà thầu
đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật, tức đạt từ 70% tổng số điểm về kỹ thuật trở lên,
mới được tiếp tục mở hồ sơ đề xuất tài chính để chấm điểm về giá. Giá dự
thầu của công ty. Sở dĩ như vậy là vì trong đấu thầu xây lắp hầu hết các nhà
thầu đều đáp ứng được phần lớn các yêu cầu về kỹ thuật của chủ đầu tư
nhưng phần lập giá lại khác nhau tuỳ thuộc vào quy trình và phương pháp xác
định giá, kinh nghiệm, năng lực của từng nhà thầu
25