HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Mai Thị Diệu Hương
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG MẠNG UBIQUITOUS VÀ KHẢ
NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM
Chuyênngành: Kỹ thuật điện tử
Mãsố: 60.52.70 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI – 2012
Luậnvănđượchoànthànhtại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG Ngườihướngdẫnkhoahọc: TS. LÊ NHẬT THĂNG
Phảnbiện 1:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………… Phảnbiện 2:
phơng
tiện
đợc
xem là
động
lực
thúc
đẩy tiềm
năng
khai
thác
tài
nguyên mạng. Truyền thông đa phơng tiện có những yêu cầu khắt khe về chất lợng dịch
vụ bao hàm các chỉ tiêu về băng thông, độ trễ, biến thiên trễ và tỷ lệ mất thông tin.
Ứng dụng truyền thông đa phơng tiện tạo ra luồng thông tin với tốc độ bit biến đổi
và có yêu cầu tài nguyên thay đổi theo thời gian. Vấn đề đặt ra là làm sao phải đa kỹ thuật
điều
bit
đầu
ra
của
những
nguồn
đa
phơng
tiện
qua
Internet
nhằm
đạt
đợc
sự
vậy
em
đã
lựa
chọn
đề
tài
luận
văn
tốt
nghiệp
là:
“Nghiên cứu kỹ thuật điều khiển luồng đa phơng tiện qua mạng Internet”. Để đi sâu tìm
hiểu kỹ các kỹ thuật điều khiển luồng Video nén qua mạng Internet.
Đề tài nghiên cứu luận văn đợc chia làm 3 phần:
Chơng I. Sự cần thiết của điều khiển luồng đa phơng tiện
Một luồng thông tin đa phơng tiện đợc đặc trng bởi sự có mặt của nhiều loại hình
thông tin: Video, Audio, voice Ngày nay, đa số các ứng dụng mới đều sử dụng đa phơng
tiện thay vì chỉ dùng một phơng tiện trong truyền thông. Do đó trong truyền thông đa ph
ơng tiện, có một số yêu cầu về chất lợng, tốc độ, độ méo…
1)
Độ
trễ
và
thời
gian
thực2)
Độ
méo
và
tồn
đa phơng tiện, mạng Internet ngày nay.
1.1.2.
Các
yếu
tố
ảnh
hởng
đến
chất
lợng
truyền
thông
đa
phơng
tiện
2.
Sự
thiếu
đồng
nhất
trong
liên
kết
với
các
mạng
cố
định3.
Ảnh
cho
nhà
cung
cấp
dịch
vụYêu cầu thực tế đặt ra cho những nhà cung cấp dịch vụ là làm sao để tăng tính cạnh
tranh của các loại hình dịch vụ đợc đa ra, qua đó thu hút đợc sự quan tâm và nhu cầu sử
dụng của càng nhiều khách hàng càng tốt.
Nghiên cứu và tìm ra những phơng thức
mới
mang tính hiện đại và mang lại hiệu quả kinh tế cao đó là:
“Cải thiện tầng liên kết với các phơng thức sửa lỗi thích hợp, cải thiện tầng MAC,
cải thiện tầng mạng, cải thiện tầng giao vận, cải thiện tầng trên, cải thiện và nâng cao hiệu
quả sử dụng các phơng thức mã hóa, giải thuật kiểm soát lỗi và kỹ thuật điều khiển luồng
đa phơng tiện qua mạng Internet”…
1.2
phơng
tiện
qua
mạng
đạt
đợc
hiệu
quả
tối
u
và
tránh
tắc
nghẽn,
nghĩa
là
truyền
thông chất lợng tốt.
Internet
Hình
1.1
Luồng
đa
phơng
tiện
Đối với các luồng đa phơng tiện nén và không nén thì yêu cầu tỉ lệ mất thông tin
cũng khác nhau. Luồng tin nén đặc biệt nhạy cảm với tỉ lệ mất thông tin, vì một lỗi cũng đã
có thể dẫn đến mất đồng bộ các phơng tiện khác nhau nh Video,
Audio.
Để đảm bảo các yêu cầu về tỉ lệ tổn thất và độ trễ của thông tin, nhà cung cấp dịch vụ
đa phơng tiện cần áp dụng các cơ chế điều khiển luồng lu lợng thích hợp sao cho chất
lợng dịch vụ và hiệu suất sử dụng mạng là tối u. Có thể nói kỹ thuật điều khiển luồng đa
phơng
tiện
đóng
một
vai
trò
rất
quan
trọng
trong
từng hệ thống và đáp ứng đợc thực trạng của truyền thông đa phơng tiện.
CHƠNG
II.
CÁC
KỸ
THUẬT
ĐIỀU
KHIỂN
LUỒNG
ĐAPHƠNG
TIỆN
QUA
MẠNG
1)
Tính
biến
thiên
tốc
độ
Bit
của
những
bộ
mã
VideoKỹ thuật điều khiển tốc độ lợng tử hoá biến thiên mới đã đợc đề xuất để tạo một
tốc độ bít đầu ra nhỏ nhất cho một mục tiêu chất lợng cố định. Bổ sung hiệu chỉnh cho chất
lợng hằng số của sự thay đổi tốc độ Video, sự lên xuống của tốc độ bit thì cũng hữu ích
cho phân bố động của băng thông biến thiên.
5
bit
thay
đổi
thì
đôi
khi
mong
muốn
cho
việc
cấp
phát
băng
thông
động, việc truyền dẫn tốc độ bit không đổi hữu ích cho các kênh băng thông cố định nh
PSTN
video thời gian thực.
Đây là bộ đệm chỉ có thể điều chỉnh tốc độ bit đầu ra cho sự biến đổi trong thời gian
ngắn.
Trong
một
số
chuỗi
video,
tốc
độ
bit
dao
động
thăng
giáng
có
hoá
cho
điều
khiển
tốc
độBất kỳ sự nỗ lực nào để điều khiển tốc độ truyền theo bit đầu ra của một bộ mã hoá
cần phải cân bằng chất lợng và hiệu năng nén. Giảm bớt tốc độ truyền theo bit làm tổn hại
cho giảm sút chất lợng. Trong những bộ mã hoá Video chuyển đổi khối, có bốn tham số
mã hoá khác nhau mà đã có thể đợc điều chỉnh để điều khiển tốc độ truyền theo bit đầu ra.
Tốc độ khung quyết định số khung đợc mã hóa trên mỗi giây, là một tham số mã
hóa mà có thể đợc điều chỉnh để thích ứng với tốc độ bít. Từ mục tiêu của phơng pháp
điều khiển tốc độ khung, các
d
thừa thời gian và không gian của những tín hiệu Video nói
chung thờng đợc sử dụng khi chất lợng các hình ảnh độc lập không thể đạt đợc sự thoả
hiệp.
6
Sự điều chỉnh các tham số mã hoá dẫn đến thay đổi chất lợng cảm quan, tuy nhiên
Điều
khiển
tốc
độ
bộ
đệm
cơ
sởMột kỹ thuật điều khiển tốc độ bộ đệm cơ sở đợc
thừa nhận rộng rãi đợc gọi là
giải thuật điều khiển tốc độ theo thang độ SRC (Scaleable Rate Control) (ISO/IEC 14496,
Annex L) cho sự truyền dẫn Video MPEG-4 thời gian thực. Kỹ thuật này có thể xử lý các
khung I,P và B và chỉ áp dụng cho mục đích điều khiển tốc độ của các đối tợng đơn lẻ.
Ngoài SRC, một sơ đồ điều khiển sự lợng tử hoá tơng tự áp dụng trong bộ mã hoá
Video MPEG-2 là giải thuật kiểm tra mô hình (Test Model 5: TM5) [TMOD] cho mục đích
điều khiển tốc độ. TM5 miêu tả một quá trình điều khiển tốc độ bit thích ứng với tham số
lợng tử hoá của một MB.
7
2.2.
Các
kỹ
thuật
điều
khiển
luồng2.2.1.
Điều
khiển
luồng
sử
dụng
mã
cần
đợc
chia
thành
những
phân
đoạn để định dạng vị trí và hình dạng của những khu vực này trong các khung Video đây là
một
trờng hợp sử dụng giải thuật nén hình ảnh hớng đối tợng giống nh ISO MPE-4.
Các giá trị của hai kích cỡ bớc lợng tử này phụ thuộc vào các tham số
Qp thiết lập bởi
giải thuật điều khiển tốc độ cho khung hình tiếp theo để phù hợp với yêu cầu về tốc độ bít
chuẩn.
Kỹ thuật điều khiển tốc độ đơn giản bằng việc sử dụng mã hóa ROI này đã đem lại
kết
quả
mong
đợi,
xem
ớ
i
các
gi
ả
i
thu
ậ
t
đi
ề
u
khi
ể
n
t
ố
c
đ
ộ
khác
này
miêu
tả
trong
hình
8
Cả giải thuật qui ớc TMN5 và mã hóa ROI làm tăng cờng sự nổi bật của khuôn
mặt đã đợc sử dụng cho mục đích điều khiển tốc độ. Kết quả đợc tạo bảng hiển thị một sự
cải thiện trong mức độ PSNR sáng rõ xung quanh vùng mặt mà không làm xáo lộn hiệu quả.
Mức PSNR dao động không gây ảnh hởng tới hiệu quả của việc điều khiển tốc độ.
Sự trợ giúp Kỹ thuật này điều chỉnh dao động của tốc độ truyền theo bít trong khi mang lại
một chất lợng hình ảnh mịn hơn, rõ nét hơn quanh vùng mặt, vùng đợc quan tâm đặc biệt,
là nhiệm vụ của mã hoá ROI.
Bảng
2.1
150
khung
TMN5 truyền thống và giải thuật điều khiển tốc độ ROI cải thiện vùng mặt.
Tăng cờng vùng mặt TMN5
Tốc độ bit đích
(mục tiêu)
(kbit/s)/tốc độ khung
(f/s)
vùng mặt
PSNR
(dB)
Tổng
cộng
PSNR
(dB)
Tốc độ
bit thực
tế
(kbit/s)
vùng mặt
PSNR
(dB)
Tổng
cộng
PSNR
(dB)
Hình
2.1
Khung
của
Hoa
hậu
Mỹ
tốc
độ
TMN5
(b)
mã
hóa
ROI
cho
điều
khiển
tốc
độ
tăng
cờng
vùng
Y-PSNR
của
chuỗi
mã
hóa
Foreman
với
tốc
độ
48
kbit/s
sử
dụng
ba
giải
Hình 2.2 cho thấy giá PSNR của chuỗi Foreman sử dụng ba giải thuật điều khiển tốc
độ khác nhau. Có thể thấy rằng giải thuật điều khiển tốc độ đợc thiết lập là cao hơn của mã
hoá ROI, xem hiển thị trên hình 2.2(a). Tuy nhiên giá trị PSNR xung quanh vùng mặt luôn
luôn tốt hơn của những vùng khác vì một giải thuật tốc độ bít đợc thiết lập để tăng mã hoá
vùng mặt nh hiển thị ở hình 2.2(b).
10
2.2.2.
Điều
khiển
luồng
bằng
cách
đẩy
thông
tin
đợc
u
về
thời
gian
và
không
gian
của
chuỗi hình ảnh.
Giải thuật điều khiển tốc độ thực thi nh một kỹ thuật điều khiển sự tắc nghẽn có thể
phòng tránh. Giải thuật điều khiển tốc độ bít của thiết bị mã hóa trong khi giảm đến mức tối
thiểu việc mất thông tin ảnh hởng đến chất lợng hình ảnh.
2.2.3.
Điều
khiển
luồng
dùng
vòng
lặp
biểu
diễn
trong
một
cấu
trúc lặp mở.
Diễn đạt theo một cách khác, bộ nhớ hình ảnh dựng lại một cách cục bộ không đợc
cập nhật theo cách mà duy trì biểu diễn giữa khung tin dựng lại trong bộ mã hóa và khung
tin tơng ứng trong bộ giải mã. Sự ghép nối không tơng xứng giữa hai khung mã hóa và
giải mã là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến làm hỏng khung tin hình ảnh đợc mã hóa.
Tốc độ tổn thất ớc tính phần trăm MV mất trên tổng số dữ liệu MV. Khi kiểu khung
PB đợc dùng, kết quả mong đợi là dữ liệu hình ảnh nén sẽ trở nên nhạy hơn để
đạt đợc tỉ
lệ nén cao nh khung B.
Khi đợc dùng với tùy chọn có thể thay đổi, H.263 trở nên dễ bị lỗi. Tuy nhiên tùy
chọn có thể thay đổi phân bổ góp phần làm
giảm tốc độ bít đầu ra, băng cách này có thể
đảm bảo kết quả mã hóa tốt hơn trong điều kiện nghẽn mạng.
2.3.
Kết
luận
độ
đợc
dùng
trong truyền thông Video đã đợc giới thiệu và phân tích.
Các
giải
thuật
mã
hoá
Video
chỉ
hỗ
trợ
cho
chất
lợng
có
thể
đợc
đa
ra
nhờ
việc
sử
dụng
mã
hoá
vùng
truyền
thông
(ROI).
3.1.
Kỹ
thuật
nén
Video
và
đặc
điểm
truyền
dẫn3.1.1.
Vài
nét
vềGiảm tốc độ dòng bit của tín hiệu gốc xuống một giá trị, đủ để có thể tái tạo ảnh khi
giải nén.
Giảm dung lợng giữ liệu trong lu trữ cũng
nh giảm băng thong
truyền dẫn cần
thiết.
Tiết kiệm chi phí trong lu trữ và truyền dẫn dữ liệu trong khi vẫn duy trì chất lợng
ảnh ở mức chấp nhận đợc.
Để đánh giá một kỹ thuật nén nào đó ngời ta thờng so sánh số bit trung bình dùng
để biểu diễn một ảnh với Entropy đợc xác định nh sau:
Trong
đó:
N
Về thực chất, ENTROPY đợc hiểu nh là số bit tối thiểu cần thiết có thể tái tạo ảnh
Video. Kỹ thuật mã có hiệu quả nén càng cao khi số bit trung bình càng tiến gần về giá trị
Entropy.
Mỗi một giải pháp nén Video khác
nhau sẽ cho chất lợng hình ảnh, độ rộng băng
thông kênh truyền Video là khác nhau. Dới góc độ bảo tồn dữ liệu ảnh, kỹ thuật nén Video
đợc phân thành hai nhóm chính là: nén tổn hao và nén không có tổn hao.
3.1.2.
Kỹ
thuật
nén
không
tổn
haoTrong các kỹ thuật
nén không tổn hao (Losses Compression): ảnh
3.1.3.
Kỹ
thuật
nén
tổn
haoCác kỹ thuật nén có tổn hao (Lossy Compression) có thể đạt đợc hiệu quả hơn rất
nhiều so với kỹ thuật nén không tổn hao
Mà ở điều
kiện cảm nhận hình
ảnh thong
thờng sự
mất
mát thông tin không cảm
nhận đợc và vì thế vẫn đảm bảo chất lợng hình ảnh. Nén có tổn hao không chỉ loại bỏ đi
các thông tin
d
14
Kỹ thuật này rất phổ biến và cũng đợc áp dụng trong các bộ mã sử dụng biến đổi
Wavelet. Đầu ra của các băng con sau khi đã giản lợc sẽ đợc lợng tử hoá và mã hoá độc
lập. Mỗi băng con sẽ sử dụng bộ lợng tử hoá riêng và mỗi bộ lợng tử hoá này có tốc độ
lấy mẫu riêng (bít/mẫu).
Kỹ thuật mã hoá băng con không xác định đợc hệ thống mã hoá tối u cho các ứng
dụng tốc độ bít thấp. Việc cấp phát bít tố
u sẽ thay đổi khi tốc độ bít tổng
thay đổi, điều
này làm quá trình mã hoá phải lặp lại hoàn toàn cho mỗi tốc độ bít xác định.
Do vậy
luôn luôn tồn tại một sự tơng quan nhỏ giữa các băng tần kề nhau và dữ
liệu sẽ không đợc nén hoàn toàn. Kỹ thuật mã hoá băng con không hiệu quả khi thực hiện
bù chuyển động trong Video vì rất khó để thực hiện đánh giá chuyển động ở các băng con
(sai số dự đoán là rất lớn).
1)
Kỹ
thuật
biến
đổi
cosine
rời
rạc
–
DCTJPEG là chuẩn nén số quốc tế tiên cho các ảnh tĩnh có màu liên tục gồm cả ảnh đơn
sắc và ảnh màu.
Quá trình xử lý thành phần độ chói ở phía mà hóa đợc giải thích nh sau: Ảnh gốc
đợc chia thành các khối ảnh (block) nhỏ kích thớc 8x8 không chồng chéo lên nhau. Tiếp
theo, giá trị của mỗi điểm ảnh ở mỗi khỗi khối ảnh sẽ đợc trừ đi 128.
Ở mỗi khối ảnh hai chiều kích thớc 8x8, áp dụng biến đổi DCT để tạo ra mảng hai
chiều các hệ số biến đổi. Hệ số có tơng ứng với tần số không gian thấp nhất nhng lại có
giá trị lớn nhất đợc gọi là hệ số DC (một chiều), nó tỉ lệ với độ chói trung bình của cả khối
ảnh 8x8. Hệ số còn lại gọi là các hệ số AC (xoay chiều).
Ở phía giải mã, thì ngợc lại luồng bít mã hoá đợc giải mã entropy. Chú ý là bảng
lợng tử hoá và mã hoá entropy ở cá phía mã hoá và giải mã là đồng nhất. Hai thành phần
dựa
trên
phép
biến
đổi
DWTKhông giống nh biến đổi Fourier chỉ thích hợp khi phân tích những tín hiệu ổn định
(stationary),Wavelet là phép biến đổi đợc sử dụng để phân tích các tín hiệu không ổn định
(non-stationary) – là những tín hiệu có đáp ứng tần số thay đổi theo thời gian. Để khắc phục
những hạn chế của biến đổi FT, phép biến đổi Fourier thời gian ngắn – STFT đợc đề xuất.
Chỉ có một sự khác biệt nhỏ giữa STFT và FT.
Tuy nhiên khác với mã hoá băng con, các bộ lọc trong DWT đợc thiết kế phải có
đáp ứng phổ phẳng, trơn và trực giao. Gần đây còn có thêm một thuật toán nữa mới đề xuất
đó là LS (lifiting sheme) sử dụng để tạo các biến đổi Wavelet số nguyên. Kỹ thuật này sử
dụng các bộ lọc Wavelet trực giao đem lại hiệu quả rất cao cho các ứng dụng nén ảnh có tổn
hao.
3.1.4.
Kỹ
thuật
chuyển
độngKỹ thuật đoán chuyển động dựa trên nguyên
tắc là các khung hình
trong
một cảnh
Video
(Video
Sequence)
dờng
nh
có
liên
quan
mật
hiện
nhờ
việc
loại
bỏ
cả
sự
d
thừa
về
không
gian
(Spatial
Coding)
và
Nén về không gian dựa trên nguyên tắc đó là: phát hiện sự giống nhau của các điểm
ảnh (pixel) lân cận nhau (INTRA-Picture).
3.2.
Bài
toán
điều
khiển
luồng
Video
nén
qua
mạng
Internet3.2.1.
Các
bởi
hệ
thống
mã
hóa
và
giải
mãPhần lớn các phơng pháp nén Video đều dựa vào việc mã khác nhau giữa các Frame
(INTER - Frame). Điều này có nghĩa: thay vì phải gửi đi tất cả các Frame thì chỉ gửi đi sự
sai khác của một Frame với Frame trớc đó.
Phơng pháp mã hóa này: làm việc tốt với những Video có những thay đổi hình ảnh
ít, tuy nhiên sẽ là ảnh hởng đáng kể đến chất lợng hình ảnh và băng thông nếu có sự thay
đổi lớn giữa các Frame hình ảnh. Đa số các chuẩn mã hóa vừa cho phép mã hóa với tốc độ
bít cố định (chất lợng hình ảnh thay đổi) hay tốc bít thay đổi (chất lợng hình ảnh ít thay
đổi). Các phơng pháp mã hóa Video thờng kết hợp đợc cả kiểu mã hóa INTRA-Frame
và INTER- Frame. Trong kiểu mã hóa INTRA- Frame, một Frame ảnh đợc chia thành các
khối, mỗi khối này đợc biến đổi thành tập các hệ số thông qua biến đổi Cosin rời rạc.
băng
thôngSự giới hạn về băng thông thờng xảy ra tại lớp truy nhập (thờng là các kết nối DSL
hay Cable). Nếu băng thông dành sẵn không đủ để truyền một luồng Video thì sẽ xảy ra mất
gói tại các bộ đệm của bộ định tuyến, dẫn đến việc suy giảm chất lợng Video.
17
Một vấn đề khá tinh tế cũng xảy ra khi mã hóa Video với tốc độ bít thay đổi. Trong
trờng hợp này, sự thay đổi hình ảnh hay sự thay đổi các
Frame là đáng kể sẽ làm tăng yêu
cầu về băng thông trong một khoảng thời gian ngắn, điều này có thể gây lên hiện
t
ợng mất
gói và do đó làm suy giảm chất lợng hình ảnh nh:
Mất
gói
tin
của
điều
khiển
luồng
Video
nén
qua
mạng
InternetTrong truyền thông đa phơng tiện, luồng
Video nén cần đợc truyền đi qua mạng
mà những mạng này là khác nhau và băng thông có sự biến đổi theo thời gian yêu cầu.
Để tạo ra việc sử dụng tốt nhất tài nguyên mạng khả dụ vào bất kỳ thời gian nào và
đảm bảo
chất
lợng
luồng phải đợc
đa vào trong hệ thống truyền thông
Video. Qua
hiệu suất đầu ra của một mã Video có thể gây ra sự bùng nổ lu lợng và dẫn tới mạng tắc
nghẽn.
Kỹ thuật điều khiển luồng phải đợc đa vào sử dụng sau khi đã điều chỉnh và điều
khiển tốc độ bit đầu ra của những nguồn Video trong mạng nhằm đạt đợc sự cân bằng tốt
nhất giữa chất lợng và hiệu quả sử dụng băng thông.
Kỹ thuật
tránh
tắc
nghẽn
trong
truyền
thông
Video
phải
nén
qua
mạng
InternetĐiều khiển luồng là quá trình của việc quyết định tốc độ truyền tin tối u cho một
phiên thông tin . Điều khiể n t ắc nghẽn là một sự cố gắng của điều khiển luồng nơi mục tiêu
của việc điều chỉnh tốc độ truyền dẫn : nhằm tránh hoặc giảm thiểu tình trạng tắc nghẽn.
18
Khi thiết kế một thuật toán điều khiển luồng : thông tin liên lạc qua trung gian Video
qua Internet, nhiều khía cạnh khác nhau cần đợc xem xét. Một số mong muốn quan trọng
nhất của các thuật toán điều khiển luồng Internet là:
Đáp ứng linh động trong băng thông sẵn có, sử dụng băng thông mạng cao.
Nội bộ giao thức công bằng, đảm bảo phân bổ băng thông công bằng giữa các
phiên bằng cách sử dụng các thuật toán cùng một dòng điều khiển.
Liên giao thức công bằng, đảm bảo phân bổ băng thông công bằng giữa các
phiên bằng cách sử dụng các thuật toán điều khiển luồng khác nhau, nhanh
chóng hội tụ vào một điểm hoạt động tối u.
qua
mạng
InternetKỹ thuật truyền và nhận tín hiệu Video qua mạng Internet cũng tơng tự nh trong
radio và truyền hình, nghĩa là luồng tín hiệu (dữ liệu) đợc truyền phát liên tục từ server, và
thiết bị đầu cuối client nhận tín hiệu đến đâu thì phát lại (hiển thị) ngay, đợc gọi là luồng
(streaming).
Tùy theo kỹ thuật áp dụng mà các nội dung chơng trình đã đợc số hóa dới dạng
các file Video sẽ đợc lu hay không lu lại trong máy thu client của ngời sử dụng. Cho
đến nay 2 hình thức cung cấp dịch vụ Video qua mạng Internet phổ biến nhất là: dịch vụ
Video theo yêu cầu VOD (Video-on-Demand) và truyền Video trực tiếp (live Video).
19
Ứng dụng phổ biến nhất là dịch vụ Video theo yêu cầu, theo đó khách hàng có thể
yêu cầu các nội dung Video đã đợc số hóa (và nén mã hóa), đợc lu giữ thờng xuyên tại
server.
Trong
quá
trình
Video
InternetNh đã trình bày ở chơng II và 3.2.3 của chơng III, để điều khiển luồng video nén
trong
truyền
thông
đa
phơng
tiện
ngời
ta
phải
sử
dụng
rất
chơng
này
giới
thiệu
mô
hình
mô
phỏng một số giải thuật trong điều khiển luồng video nhằm tạo ra một cái nhìn trực quan về
điều khiển luồng trong truyền thông đa phơng tiện.
3.4.1.
Điều
khiển
luồng
video
nén
trong
truyền
thông
đa
phơng
tiện.
Điều
khiển
luồng
video
có
thể
là
điều
khiển
hoá
ROI
có
thể
điều
khiển
tốc
độ
bằng
các
kỹ
thuật: điều khiển sử dụng mã hoá ROI, điều khiển luồng dùng vòng lặp phản hồi bên trong,
điều khiển tốc độ giảm dộ phân giải, điều khiển tốc độ bit bởi sự điều chỉnh các tham số mã
hoá, kích cỡ bớc lợng tử, tốc độ mã cố định.
20
3.4.2.
là
màn
hình
máy phục
vụ
Shot
khi
thực
hiện
mã
hóa
video đợc chuyển đổi mã và điều khiển luồng.
hiện
mã
hóa
video
đợc
chuyển
đổi
mã
và
điều
khiển
luồng.Hình 3.1 Cho thấy một màn hình máy chủ shot khi hai video đợc yêu cầu và luồng
để hai khách hàng. Thấp hơn ở góc bên trái, một danh sách hiển thị thông tin cho tất cả các
hình ảnh đợc điều khiển, điều chỉnh và
sẽ
đợc
hiển
thị.
Bằng cách nhấn các "Kênh" và "Điều khiển luồng" các nút, các kênh khác nhau có thể đợc
mô phỏng lỗi khác nhau và điều chỉnh tham số có thể đợc áp dụng.
Hơn
thế
nữa,
một
phần
của
chức
năng
này
đã
(a)
(b)Hình
3.2
Luồng
video
đang
chạy
và
giải
mã
có
điều
khiển,
không
kênh.3.5.
Kết
luận
chơng
IIIChơng III này trình bày các kỹ thuật nén Video qua mạng và giới thiệu mô hình mô
phỏng điều
khiển luồng video nén trong truyền thông đa phơng tiện. Đây là
mô
hình sử
của
các
luồng
đa
phơng
tiện
qua
mạng
Internet.
Luận
văn
trình
bày về
kỹ thuật
điều
khiển
đợc
dùng
cho
việc
điều
khiển
luồng
Video
qua
mạng
Internet
và
bài
toán
điều
hệ
thống
truyền
thông
đa
phơng
tiện
và
ứng
dụng
của
phơng
pháp
điêu
khiển
luồng