HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Nguyễn Thị Hồng Thuý
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRÊN NỀN MẠNG TRUYỀN
SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNG TẠI BƯU ĐIỆN TRUNG ƯƠNG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2012
Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
1.Sự
cần
thiết
của
đề
tàiThị trường viễn thông Việt Nam hiện nay cũng không còn là mảnh
đất màu mỡ và dễ khai thác như những năm trước, các nhà cung cấp dịch
vụ đang phải tìm cách tăng trưởng trong môi trường kinh doanh ngày một
khó
khăn
bởi
sự
bão
đó chính là
các
mô hình
kinh
doanh
với
việc
tạo
ra
nhiều
dịch
vụ
giá
trị
gia
mọi
nơi,
mọi
lúc
với
bất
kỳ
thiết bị nào, giá cước rẻ. Bên cạnh đó, hội tụ giữa Viễn thông - Công nghệ
thông tin - Truyền thông đang phát triển nhanh chóng đang là cơ hội để các
doanh
nghiệp
thuộc
lĩnh
vực
cùng
đáp
ứng
nhu
cầu
ngày
càng
phong
phú
của
khách hàng. Để tối đa hóa các cơ hội kinh doanh, các doanh nghiệp viễn
thông Việt Nam cần phải thay đổi mô hình kinh doanh, cần chủ động hơn
trong việc ứng dụng công nghệ để tăng cường việc cung cấp dịch vụ ra thị
trường. Bên cạnh đó, cần tăng cường phối hợp với các đối tác để cung cấp
các dịch vụ đa dạng cho khách hàng.
Đứng trước yêu cầu của công cuộc đổi mới đất nước, nhiệm vụ đặt ra
Công
nghệ
thông
tin
(VT-CNTT)
BĐTW trong giai đoạn tới. Chính vì vậy BĐTW luôn tìm cách nghiên cứu
đưa ra những dịch vụ GTGT mới dựa trên thế mạnh của mạng để thu hút
khách hàng.
Là một cán bộ làm công tác chăm sóc khách hàng (CSKH) tại BĐTW
bản
thân
tôi
nhận
thức
sâu
hướng
trên
cũng
như
tình
hình
thực
tế
tại
đơn
vị
cùng với sự hướng dẫn tận tình của giảng viên –TS. Nguyễn Xuân Vinh và
các
Phòng,
Ban
gia
tăng
trên
nền
mạng
Truyền
số
liệu
chuyên
dùng
tạiBưu
điện
Trung
đích
nghiên
cứuMục đích của đề tài là nêu lên sự cần thiết phải đưa ra các giải pháp để
phát triển dịch vụ GTGT trên mạng TSLCD nhằm phân tích, đánh giá thực
trạng việc kinh doanh, phát triển dịch vụ GTGT trên nền mạng TSLCD tại
BĐTW. Từ đó có những đề xuất, giải pháp hợp lý nhằm phát triển hiệu quả
các dịch vụ GTGT trên mạng xứng đáng là mạng có tính ổn định, bảo mật
cao, công nghệ mới, tiên tiến và đồng bộ đáp ứng được nhu cầu phục vụ tốt
nhất cho các cơ quan Đảng và Nhà nước.
3.
Đối
tượng
và
phạm
Thời gian nghiên cứu từ năm
2009 đến năm 2011 và định hướng đến
năm 2015.
4.
Phương
pháp
nghiên
cứuLuận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu: phương pháp
duy vật biện chứng, kết hợp giữa lôgíc và lịch sử, phân tích và tổng hợp;
phương pháp phân tích hệ thống; phương pháp điều tra, thống kê; khảo sát
thực
tế.
Từ
kết
quả
việc
phân
tích,
đánh
giá,
dùng
phương
pháp
suy
luận, khái quát hóa để đưa ra những giải pháp có tính hệ thống nhằm phát
triển các dịch vụ GTGT trên nền mạng TSLCD tại BĐTW.
lý
luận
cơ
bản
về
dịch
vụ,
dịch
vụ
Viễn
thông, dịch vụ GTGT và một số
tiêu thức để đánh giá trình độ phát triển
4
dịch vụ GTGT đồng thời giới thiệu kinh nghiệm trong và ngoài nước trong
giải
pháp
nhằm
phát
triển
các
dịch
vụ
GTGT
trên
mạng
TSLCD.
6.
Bố
cục
phát
triển
dịch
vụ
GTGTChương
2:
Thực
trạng
phát
triển
dịch
vụ
GTGT
nềnmạng
TSLCD
tại
BĐTW
5
Chương
1NHỮNG
VẤN
ĐỀ
LÝ
LUẬN
Marketing
về
phát
triển
dịch
vụ1.1.1
Khái
niệm
về
MarkettingHiệp
hội
Marketing
dùng.
Marketing
có
nhiệm
vụ
cung
cấp
cho
người
tiêu
dùng
những sản phẩm mà họ cần. Đến năm 1985, họ đã đưa ra định nghĩa mới:
Marketing hay quản trị marketing là quá trình lập kế hoạch và thực hiện
các ý niệm, định giá và phân phối các ý tưởng, hàng hoá, dịch vụ để tạo ra
sự trao đổi nhằm thoả mãn các mục tiêu của cá nhân và tổ chức.
định
nghĩa
của
Hiệp
hội
Marketing
Hoa
Kỳ
và
của
Philip
Kotler được xem là hoàn chỉnh và đang được thừa nhận rộng rãi trên thế
giới.
1.1.2
Marketing
thức
ra
đời, marketing
trực
tiếp
đã
có
những
bước
tiến
đáng
kể
và
hứa
hẹn
quá
trình
toàn
cầu
hóa,
động lực thứ hai cho phép marketing mang chất lượng tốt tới các sản phẩm
6
hàng loạt nói chung là công nghệ. Internet ngày càng phát triển và nó chính
là công cụ quan trọng giúp marketing ngày càng vươn xa hơn nữa.
Trong kỷ nguyên thương mại điện tử lên ngôi trên phạm vi toàn cầu,
sự
bùng
nổ
thông
tin
website marketing, quảng cáo trực tuyến…
Với
sự
phát
triển
chóng
mặt
của
các
công
nghệ
trên
thế
giới,
marketing hứa hẹn sẽ còn phát triển mạnh mẽ hơn nữa với nhiều hình thức
1.2.1
Khái
niệm
về
dịch
vụ1.2.2
Khái
niệm
về
dịch
vụ
GTGTDịch
vụ GTGT cũng được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt trong
VT - CNTT. Các dịch vụ GTGT thường được cung cấp cho khách hàng sau
khi họ đã dùng dịch vụ chính và nó phải phụ thuộc vào những yêu cầu trên
nền tảng dịch vụ chính.
Dịch
vụ GTGT
theo pháp lệnh về Bưu
chính
Viễn
thông
(Điều
37
mục 1) và Nghị định 160/2004/NĐ-CP (khoản 4, điều 13, mục 3): là dịch
7
vụ làm
sở
sử
dụng
mạng
Viễn
thông
hoặc
Internet.
1.2.3
Đặc
điểm
cơ
bản
của
dịch
cung
cấp
và
tiêu
dùng
dịch
vụ-
Tính
không
đồng
đều
về
chất
được
1.3
Một
số
nhân
tố
ảnh
hưởng
đến
sự
phát
triển
dịch
vụ
vi
mô* Khách hàng
* Đối thủ cạnh tranh
* Trình độ quản lý điều hành của doanh nghiệp
* Trình độ nguồn nhân lực
8
* Năng lực tài chính
* Sự chuyên môn hoá
1.4
Kinh
nghiệm
trong
và
n
:
Phòng
T
ổ
ch
ứ
c
cán
b
ộ
B
Đ
TW)
2.1.3
Các
lo
ạ
i
PHÁT
TRIỂN
CÁC
DỊCH
VỤ
GTGT
TẠI
BƯU
ĐIỆN
TRUNG
ƯƠNG
2.1
Khái
quát
năng,
nhiệm
vụ,
cơ
cấu
tổ
chức
của
BĐTW2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức của BĐTW
Tình hình lao động của BĐTW tính đến ngày 31/12/2011 được nêu trong
bảng 2.1
Bảng
2.1
*
Dịch vụ Bưu chính
*
Dịch vụ Điện báo
*
Dịch vụ Điện thoại
*
Các dịch vụ GTGT trên nền mạng TSLCD
+ Dịch vụ THHN
Trình
Đẳng 54 7,8
Trung
cấp 145 21,0
Sơ
cấp 236 34,2
Đơn
vị
tính:
Đồng
10
+ Dịch vụ cho thuê chỗ đặt máy chủ
+ Dịch vụ truy nhập Internet tốc độ cao
+ Dịch vụ kết nối mạng riêng ảo nội bộ
+ Dịch vụ MyTV
2.1.4.
Bưu chính Hệ KT1
VT-CNTT (Mạng cố định, TSLCD, ứng dụng Công nghệ Thông tin)
Mạng
thông
tin
dùng
riêng
(vô
tuyến
sóng
ngắn,
Thông
tin
chuyên
dùng)
2.1.5
Bảng
2.2
Doanh
thu
dịch
vụ
VT-CNTT
và
thu
nhập
khác
tại
BĐTW
năm
2009-2011
dịch
vụ
Bưu
chính,
VT-CNTT (phát sinh)
26.388.524.751
31.799.375.399
55.657.347.669
Doanh thu Bưu chính 11.246.229.602
14.573.094.974
16.895.911.290Doanh thu VT - CNTT 15.142.295.149
17.226.280.425
38.761.436.379
2 Doanh thu hoạt động tài chính 92.924.942
bảng
2.3
cho
thấy
được
chi
phí
cho
hoạt
động
sản
xuất
kinh
11
Qua bảng 2.2 cho thấy doanh thu các dịch vụ Bưu chính, VT-CNTT
doanh thu Bưu chính.
Bảng
2.3
Chi
phí
cho
hoạt
động
sản
xuất
kinh
doanh
tại
BĐTW
(Nguồn: Phòng Kế toán Thống kê Tài chính - ĐTW)
tại
BĐTW.
Trong
chi
phí
tiền
lương
và
các
khoản
phụ
cấp
khác
chiếm
nhiều
chi phí dành cho VT-CNTT chiếm hơn 50% tổng chi phí.
Ch
ỉ
tiêu
N
ă
m
2009
N
ă
m
2010
N
ă
m
2011
1.
Chi
phí
3. Chi phí tiền lương và các
khoản phụ cấp khác
17.473.000.783
19.774.560.946
29.852.973.459
4.
Chi
phí
BHXH,
BHYT,
KPCĐ,
tổ chức Đảng
1.128.926.896
1.395.675.370
1.918.606.457
5.
Trích
mua
ngoài
2.962.360.956
3.377.573.190
12.364.899.980
7. Chi phí bằng tiền khác 6.300.617.507
7.226.266.782
7.928.873.157
T
ổ
ng
chi
phí
Chi phí cho Bưu chính
Chi phí cho VT- CNTT
Chi phí cho quản lý DN
41.909.146.781
6.348.808.522
phát
triển
dịch
vụ
GTGT
tại
BĐTW2.2.1
Quy
trình
cung
cấp
dịch
vụ
Hình
2.4
Quy
trình
cung
cấp
dịch
vụ
VT-CNTT
trên
nền
mạng
TSLCD
dịch
vụ
GTGT2.2.2.1 Thực trạng các dịch vụ GTGT chủ yếu của BĐTW
*
Dịch
vụ
THHNa) Giới thiệu dịch vụ
13
b) Đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ
c) Giá cước và đối tượng sử dụng được áp dụng theo:
*
2.2.2.2
Tăng cường các hoạt động để phát triển dịch vụ GTGT
2.2.3
Các
hoạt
động
Marketing
trong
việc
phát
triển
các
dịch
vụ
GTGT
Product: sản phẩm (dịch vụ)
Price: giá cả
Places: phân phối
Promotion: xúc tiến hỗn hợp
2.3
Đánh
giá
tình
hình
phát
triển
dịch
vụ
GTGT
2.3.2
Tồn
tại
và
nguyên
nhân2.4
Kết
luận
14
Chương
3GIẢI
LIỆU
CHUYÊN
DÙNG
TẠIBƯU
ĐIỆN
TRUNG
ƯƠNG
3.1
Những
căn
cứ
xác
triển
dịch
vụ
GTGTtrên
mạng
TSLCD
đến
năm
20153.1.1.1 Giới thiệu chung về mạng TSLCD và các dịch vụ GTGT trên mạng
Danh mục các dịch vụ GTGT cung cấp trên Mạng TSLCD :
+ Dịch vụ MyTV
+ Dịch vụ hội nghị truyền hình
vụ
GTGT
trên
mạng TSLCD
*
Định
hướng+ Định hướng phát triển dịch vụ:
+ Định hướng phát triển thị trường:
*
Mục
tiêu:*
Giải
3.1.2
Triển
vọng
của
khách
hàng
về
sử
dụng
dịch
vụ
GTGT3.1.3
Ma
giải
pháp
chủ
yếu3.2.1
Nhóm
giải
pháp
nâng
cao
chất
lượng
dịch
vụ
GTGT
trong
đó
việc
xây
dựng
phương
pháp
quản
lý
và
nâng
cao chất lượng dịch vụ viễn thông là cần thiết và cấp bách.
3.2.2
Linh
hoạt
lên).
16
- Ưu tiên khách hàng dùng nhiều dịch vụ của BĐTW.
- Ưu tiên khách hàng đặc biệt có uy tín, có hình ảnh và tầm ảnh hưởng lớn.
3.2.3
Đa
dạng
hóa,
tạo
sự
khác
biệt
về
dịch
tải
trên
nền
IP/MPLS
của
mạng
TSLCD.
-
Kết nối và tương thích hoàn toàn với các mạng thông tin dùng riêng của
các cơ quan đảng và nhà nước.
-
Có
khả
năng
mở
gian
cung
cấp
dịch
vụ
GTGT
trên
mạng
TSLCDBĐTW phải thường xuyên đổi mới quy trình cấp dịch vụ để có quy
trình tối ưu và thống nhất trên toàn mạng nhằm rút ngắn thời gian cung cấp
dịch vụ.
3.2.5
Tăng
cường
+
CSKH là để xây dựng được sự gắn kết lâu dài của khách hàng với
nhà cung cấp.
+
CSKH tốt, khách hàng thực sự hài lòng với nhà cung cấp, họ sẽ lưu
giữ những ấn tượng tốt đẹp ấy một cách lâu dài.
+
CSKH tốt sẽ giữ được khách hàng hiện tại, tạo ra khách hàng trung
thành và sẽ là nguồn khách hàng tiềm năng cho các dịch vụ khác.
+
CSKH tốt sẽ nâng cao hình ảnh vị thế của nhà cung cấp.
Chính vì vậy mà BĐTW cần lấy công tác CSKH là bước đi lâu dài và
mang tính chiến lược. BĐTW nên tạo quy trình CSKH chuyên nghiệp kể từ
lực* Về công tác tuyển dụng, thu hút nguồn nhân lực:
* Về công tác đào tạo và phát triển nâng cao nguồn nhân lực
*
Khuyến khích và đãi ngộ
3.3.2
Đầu
tư
đổi
mới
trang
thiết
bị
công
nghệ
quản
lý- Bồi dưỡng và nâng cao trình độ quản lý, tổ chức công việc bằng các
khoá học đào tạo về kỹ năng huấn luyện, kỹ năng đào tạo quản lý, các kiến
thức Marketing
- Đào tạo về kỹ năng huấn luyện nhân viên cấp dưới qua các báo cáo
đánh giá hàng tháng, các cuộc họp, các đợt khảo sát nhân viên
-
Bồi
dưỡng
kiến
thức
về
chất
hoá
doanh
nghiệp
trên
góc
độ
tiếp
thị
và
CSKHTừ nhận thức về văn hoá doanh nghiệp thì BĐTW là đơn vị phục vụ
thông tin cho các cơ quan Đảng và Nhà nước nên xây dựng cho riêng mình
các tiêu chuẩn về văn hóa doanh nghiệp theo đặc thù của đơn vị và nhiệm
vụ của Tập đoàn giao phó.
3.4
đoàn
VNPT3.5
Kết
luậnVNPT tin tưởng giao phó để quản lý vận hành và khai thác.
19
KẾT
LUẬN
Trong bối cảnh đất nước đang chuyển sang nền kinh tế thị trường, giữa
các doanh nghiệp có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và quyết liệt hơn nhất
là lĩnh vực VT-CNTT, nên một doanh nghiệp muốn đứng vững trong hoạt
quyết
định sự tồn tại của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường đầy biến động và
thử thách này.
Với truyền thống vẻ vang, sự sáng tạo, lòng nhiệt tình trong công việc
cũng như mang đến cho khách hàng những dịch vụ với chất lượng tốt nhất,
đáp ứng nhu cầu và mong muốn ngày càng cao của khách hàng. Đồng thời
được tham gia phục vụ các Hội nghị Quốc tế lớn do Việt Nam đăng cai tổ
chức BĐTW đã gặt hái được nhiều thành công để lại ấn tượng tốt đẹp với
khách hàng trong nước cũng như bạn bè Quốc tế.
Luận
văn đã
chỉ
ra những
thành
công
đề
ra
các
giải
pháp
nhằm phát triển dịch
vụ
GTGT
trên mạng tại BĐTW trong giai đoạn tới.
Trong đó lưu ý các giải pháp sau:
+
Xây
dựng
chiến
lược
người lao động hăng say làm việc và giữ chân được những kỹ sư, lao động
giỏi.
+ Tạo quy trình CSKH chuyên nghiệp, lấy công tác CSKH là bước đi
lâu dài và mang tính chiến lược của đơn vị.
Quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tác giả đã vận dụng
tối
đa
những
kiến
thức
đã
được
truyền
đạt
từ
Thuý