Giải pháp phát triển dịch vụ giá trị gia tăng tại Công ty dịch vụ viễn thông Vinaphone - Pdf 31

Website: Email : Tel : 0918.775.368
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH I
KHÓA LUẬN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đề tài: Giải pháp phát triển dịch vụ giá trị gia tăng tại Công ty dịch vụ
viễn thông Vinaphone.
Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Chinh Lam
Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Huyền Thanh

Hà Nội tháng 11 năm 2010
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
Trang
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Trang
a, Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Vinaphone.19
b, Chức năng nhiệm vụ của Công ty Vinaphone:................19
c, Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp..........................20
Ban lãnh đạo:...............................................20
Phòng Kinh doanh............................................20
Phòng Tổ chức Cán bộ - Lao động.............................20
Phòng Tham mưu Tổng hợp: có các đơn vị trực thuộc sau đây: .20
Tổ Chiến lược – Công nghệ...................................20
Tổ Tổng hợp – Thư kí........................................20
Tổ Thẩm định dự án..........................................20
Tổ Thẩm định đấu thầu.......................................20

Website: Email : Tel : 0918.775.368
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ngoài ra còn có các Trung tâm viễn thông khu vực: Trung tâm
viễn thông khu vực 1(VPN1), Trung tâm viễn thông khu vực
2(VPN2), Trung tâm viễn thông khu vực 3(VPN3)................21
Bộ máy tổ chức của các Trung tâm viễn thông có các phòng ban
sau đây:.....................................................21
Phòng Nghiệp vụ.............................................21
Phòng Tính cước.............................................21
Phòng Đối soát..............................................22
Phòng Thuê bao..............................................22
Phòng PPS-IN................................................22
Bộ phận Hành chính – Tổng hợp...............................22
Ban triển khai dự án Vinaphone là đơn vị sự nghiệp kinh tế của
Công ty......................................................22
*Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty như sau:..................22
............................................................23
d, Chức năng của các phòng chuyên môn nghiệp vụ và các đơn vị
sản xuất kinh doanh trực thuộc Công ty:......................24
1. Phòng Chăm sóc Khách hàng ................................24
(Tên viết tắt: Phòng CSKH...................................24
Tên tiếng Anh: Customer Care Department)....................24
Phòng Chăm sóc Khách hàng là phòng chuyên môn nghiệp vụ của
Công ty VINAPHONE, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Công ty
trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc quản lí khách hàng,
chăm sóc khách hàng và các dịch vụ sau bán hàng đối với khách
hàng sử dụng các sản phẩm và dịch vụ của Công ty VINAPHONE...24
2. Phòng Chất lượng mạng.....................................24
(Tên viết tắt: Phòng CLM...................................24

Phòng Đấu thầu là phòng chuyên môn nghiệp vụ của Công ty có
chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Công ty trong việc thực hiện
đấu thầu các gói thầu thuộc các dự án của Công ty VINAPHONE..25
6. Phòng Đầu tư – Phát triển.................................25
(Tên viết tắt: Phòng ĐT-PT.................................25
Tên tiếng Anh: Investment and Development Department).......25
Phòng Đầu tư – Phát triển là phòng chuyên môn nghiệp vụ của
Công ty, có chức năng tham mưu giúp Giám đốc Công ty trong việc
tổ chức. chỉ đạo thực hiện công tác đầu tư xây dựng, quản lí
các dự án, công trình của Công ty thuộc nguồn vốn đầu tư phát
triển của Tập đoàn và nguồn vốn đầu tư phát triển của Công ty.
.............................................................25
7. Phòng Kinh doanh..........................................25
(Tên viết tắt: Phòng KD....................................25
Tên tiếng Anh: Business Department).........................25
Phòng Kinh doanh là phòng chuyên môn nghiệp vụ của Công ty,
có chức năng tham mưu giúp Giám đốc Công ty trong việc chỉ đạo
xây dựng, tổ chức thực hiện các chính sách kinh doanh, giá
cước, quảng cáo, quan hệ công chúng đối với các dịch vụ của
Công ty VINAPHONE............................................25
8. Phòng Kế hoạch............................................25
(Tên viết tắt: Phòng KH....................................25
Tên tiếng Anh: Planning Department).........................25
Phòng Kế hoạch là phòng chuyên môn nghiệp vụ của công ty, có
chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Công ty trong việc tổ chức
chỉ đạo, thực hiện việc quản lí, xây dựng công tác kế hoạch,
định mức kinh tế kỹ thuật, cân đối phân bổ và sử dụng các nguồn
vốn cho các đơn vị trong Công ty, quản lí và triển khai các
công trình xây dựng cơ bản...................................25
9. Phòng Tổ chức Cán bộ - Lao động...........................25

Trạm Y tế Công ty là một đơn vị y tế cơ sở đồng thời là một
đơn vị chức năng của Công ty, thực hiện công tác quản lí, chăm
sóc sức khỏe cho CBCNV Công ty tại khu vực Hà Nội và có chức
năng tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác y tế trong Công
ty...........................................................26
* Các đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc Công ty:........26
1. Trung tâm Tính cước.......................................26
(Tên viết tắt: Trung tâm TC VNP............................26
Tên tiếng Anh: Vinaphone Billing Center)....................26
Trung tâm Tính cước VINAPHONE là đơn vị sản xuất trực thuộc
Công ty VINAPHONE có chức năng quản lí, vận hành, khai thác và
phát triển các hệ thống tính cước, hệ thống quản lí khách hàng,
hệ thống đối soát, hệ thống PPS-IN, hệ thống thanh toán điện
tử, hệ thống hỗ trợ bán hàng, hệ thống thiết bị mạng tin học
nội bộ… tập trung và hệ thống kết nối mạng liên quan của Công
ty (gọi chung là các Hệ thống); đối soát lưu lượng và cước kết
nối với các mạng viễn thông trong nước và quốc tế có liên quan
đến mạng VINAPHONE...........................................26
2. Trung tâm Quy hoạch và Phát triển mạng VINAPHONE..........27
(Tên viết tắt: Trung tâm QH&PTM............................27
Tên tiếng Anh: Network Planning and Development Center).....27
Trung tâm Quy hoạch và Phát triển mạng VINAPHONE là đơn vị
trực thuộc của Công ty VINAPHONE, có chức năng giúp Giám đốc
Công ty và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty trong
việc thực hiện quy hoạch và phát triển mạng VINAPHONE........27
3. Ban Triển khai Dự án VINAPHONE............................27
(Tên viết tắt: Ban TKDA....................................27
Tên tiếng Anh: Project Division)............................27
Ban Triển khai Dự án VINAPHONE là đơn vị sự nghiệp kinh tế
trực thuộc Công ty VINAPHONE, có tư cách pháp nhân và có con

Website: Email : Tel : 0918.775.368
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCVT Bưu chính viễn thông
Vinaphone Công ty dịch vụ viễn thông
Mobifone Công ty thông tin di động VMS
Viettel Tập đoàn viễn thông Quân đội
ARPU Doanh thu bình quân trên mỗi thuê bao
ISO Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế
Website: Email : Tel : 0918.775.368
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế thế giới đã có sự biến đổi rõ rệt trong những năm gần đây, hiện
nay nền kinh thế giới mang tính hội nhập, cạnh tranh cùng phát triển. Chính vì
vậy, khi bước vào thời kỳ hội nhập thì sự phát triển của khoa học công nghệ tiên
tiến, hiện đại sẽ có ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Sự
phát triển của xã hội dẫn đến sự xã hội hóa thông tin, đây là vấn đề được quan tâm
đối với tất cả các ngành bưu chính của các quốc gia trên thế giới và cũng như là
của ngành viễn thông Việt Nam nói riêng.
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông, trong đó Công ty dịch vụ viễn thông
Vinaphone là một doanh nghiệp thành viên, đã ra đời và hoạt động từ rất lâu và
luôn luôn giữ vị trí doanh nghiệp hàng đầu trong ngành Bưu chính viễn
thông.Trong quá trình hoạt động, Tập đoàn Bưu chính viễn thông luôn đặt ra mục
tiêu cho đơn vị của mình là: trở thành một tập đoàn kinh tế vững mạnh, kinh
doanh đa ngành nghề và có ngành nghề chủ chốt, Bưu chính viễn thông hoạt động
một cách độc lập, tự chủ.
Khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO thì nền kinh tế
bước sang một giai đoạn hoàn toàn mới, nền kinh tế hội nhập phát triển, Đây là

Chương I Lý luận chung về dịch vụ và phát triển dịch vụ.
Chương II Thực trạng khai thác dịch vụ giá trị gia tăng ở Công ty dịch vụ
viễn thông Vinaphone.
Chương III Một số giải pháp phát triển dịch vụ giá trị gia tăng tại Công ty
Vinaphone
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỊCH VỤ VÀ
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ.
1.1 Khái niệm dịch vụ, dịch vụ viễn thông và dịch vụ giá trị gia tăng
1.1.1 Dịch vụ
a, Khái niệm
Trong việc phân tích cơ cấu và các bộ phận của nền kinh tế quốc dân, người
ta chia nền kinh tế thành hai khu vực: khu vực sản xuất vật chất và khu vực sản
xuất phi vật chất – hay còn gọi là ngành dịch vụ. Hiện nay, ngành dịch vụ đang
phát triển rất mạnh mẽ và chiếm một vị trí ngày càng quan trọng trong cơ cấu nền
kinh tế của rất nhiều quốc gia trên thế giới. Mặc dù vậy, cho đến nay người ta vẫn
chưa đưa ra được một định nghĩa về dịch vụ chính xác mà vẫn còn rất nhiều tranh
cãi khi thống nhất về vấn đề này.
Sau đây xin trình bày một số khái niệm và định nghĩa về dịch vụ được phổ
biến và sử dụng rộng rãi.
- Trước hết, theo từ điển Bách Khoa Việt Nam, định nghĩa dịch vụ là một hoạt
đông phục vụ, cụ thể dịch vụ là một hoạt động phục vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu sản
xuất, kinh doanh và sinh hoạt của con người.
- Khái niệm thứ hai là khái niệm dịch vụ đặt trong cơ cấu nền kinh tế quốc
dân, trong đó dịch vụ là khu vực phi sản xuất vật chất trong nền kinh tế quốc dân,
là ngành kinh tế thứ ba sau ngành nông nghiệp và công nghiệp. Quan niệm này
nhằm có ý nghĩa xác định cơ cấu nền kinh tế và thực hiện tiến trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế của quốc gia hay địa phương.

thương hiệu, danh tiếng của doanh nghiệp, giá cả hay kinh nghiệm tiêu dùng để
phán đoán chất lượng dịch vụ. Còn phía doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn khi tuyên
truyền về dịch vụ, khó tiêu chuẩn hóa dịch vụ cũng như khó đo lường chất lượng
dịch vụ.
- Tính không đồng nhất: tính không đồng nhất của dịch vụ được xem xét dưới
góc độ quá trình cung ứng dịch vụ và chất lượng dịch vụ. Quá trình tạo ra dịch vụ
và cung cấp dịch vụ cho những khách hàng khác nhau tại những thời điểm khác
nhau không đồng nhất với nhau. Hơn nữa, đối với dịch vụ giống nhau được cung
cấp cho hai khách hàng khác nhau hoặc cùng một khách hàng tại hai thời điểm
khác nhau cũng dẫn đến sự đánh giá chất lượng khác nhau về dịch vụ được cung
cấp.
- Tính không thể tách rời: Tính không thể tách rời ở dịch vụ được thể hiện ở
sự gắn bó giữa sản xuất và tiêu dùng xảy ra đồng thời cả về không gian lẫn thời
gian. Một dịch vụ được tiêu dùng khi nó đang được tạo ra và khi ngừng quá trình
cung ứng dịch vụ cũng là lúc việc tiêu dùng dịch vụ được ngừng lại. Điều này dẫn
Website: Email : Tel : 0918.775.368
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đến vai trò quan trọng của khách hàng, trở thành một yếu tố tham gia trong quá
trình cung ứng dịch vụ.
- Tính không dự trữ được: đặc tính này là do tính vô hình và tính không thể
tách rời của dịch vụ tạo ra. Một dịch vụ được tạo ra nhưng không có khách hàng
mua thì dịch vụ đó sẽ mất vĩnh viễn, không thể dự trữ được. Điều này ảnh hưởng
đến việc cân đối cung cầu trong quá trình cung cấp dịch vụ, nhất là đối với những
dịch vụ có tính thời vụ, hiện tượng cầu lớn hơn cung trong mùa dịch vụ và hiện
tượng cung lớn hơn cầu trong thời điểm trái mùa rất dễ xảy ra.
- Tính không chuyển quyền sở hữu: Dịch vụ được cung cấp ra cho khách hàng
thì khách hàng sẽ được hưởng những giá trị, lợi ích nhất định, trong đó có lợi ích
từ việc sử dụng nhưng yếu tố hữu hình do dịch vụ cung cấp nhưng lại không được
sở hữu chúng. Nói cách khác, họ có quyền sử dụng các yếu tố này để tạo ra lợi ích

ra những hậu quả nghiêm trọng cho khách hàng cả về vật chất lẫn tinh thần.
- Thứ hai, có từ hai đơn vị sản xuất trở lên tham gia vào quá trình cung ứng
dịch vụ: Trong kinh doanh dịch vụ viễn thông, điều này là hiển nhiên do quá trình
truyền đưa thông tin là quá trình diễn ra từ hai phía ( người gửi tin và người nhận
tin). Điểm đầu và điểm cuối của quá trình truyền đưa thông tin ở hai địa điểm khác
nhau. Do đó, để thực hiện một đơn vị dịch vụ viễn thông cần có nhiều người, nhiều
nhóm người, nhiều đơn vị sản xuất cả trong nước và quốc tế cùng tham gia. Trong
quá trình đó người ta sử dụng nhiều loại phương tiện thiết bị thông tin khác nhau.
Cũng do đặc điểm này mà mỗi đơn vị sản xuất chỉ thực hiện một công đoạn nhất
định của quá trình truyền đưa hoàn chỉnh. Từ đó, trong khai thác dịch vụ viễn
thông hình thành khái niệm phân chia cước. Cước viễn thông do một đơn vị thu
của khách hàng nhưng được phân chia giữa các cơ sở sản xuất trong cùng một
doanh nghiệp hoặc giữa các doanh nghiệp viễn thông với nhau.
- Thứ ba, dịch vụ viễn thông được thực hiện hầu hết tự động: Quá trình sử
dụng dịch vụ của khách hàng phần lớn là quá trình gọi và nhận cuộc gọi ( tổng quát
hơn là chuyển và nhận thông tin). Trong thời gian đó khách hàng chủ động thực
hiện dịch vụ mà nhà cung cấp không có hoặc ít có can thiệp hỗ trợ nào ngoài việc
duy trì điều kiện tốt nhất để vận hành thiết bị viễn thông. Do đó có thể nói hầu hết
các khâu trong quá trình cung cấp dịch vụ được tự động hóa, phần tiếp xúc quan hệ
giữa nhà cung cấp với khách hàng chiếm ít thời gian hơn.
- Thứ tư, dịch vụ viễn thông mang tính chuẩn hóa cao: Để đáp ứng nhu cầu
toàn cầu, dịch vụ viễn thông phải mang tính chuẩn hóa cao để khách hàng dù ở đâu
đều không cảm thấy sự khác biệt trong cung ứng và sử dụng dịch vụ. Các thiết bị
tham gia trong việc cung cấp dịch vụ viễn thông phải được chuẩn hóa giữa các nhà
sản xuất để các quá trình cung ứng có thể giao tiếp được với nhau. Điều này làm
Website: Email : Tel : 0918.775.368
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
cho chất lượng dịch vụ viễn thông phụ thuộc nhiều vào chất lượng thiết bị và sự
thiết kế và vận hành tốt quy trình cung ứng.

yếu tố cần có để chế tạo ra dịch vụ. Khác với một hệ thống sản xuất hàng hóa hữu
Website: Email : Tel : 0918.775.368
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hình, hệ thống servuction có một đặc điểm cơ bản, đó là khách hàng là một bộ
phận cấu thành nên của hệ thống.
Có thể sơ đồ hóa hệ thống cung cấp dịch vụ như sau:
Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống cung cấp dịch vụ
- Khách hàng: là người hưởng thụ dịch vụ, do tính chất không tách rời giữa
quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ nên khách hàng là một yếu tố cấu thành của
hệ thống cung cấp dịch vụ. Không có khách hàng sẽ không có dịch vụ. Mặt khác,
chất lượng dịch vụ chẳng những phụ thuộc vào bản thân dịch vụ mà còn phụ thuộc
vào kỹ năng của người cung cấp cũng như khả năng cảm thụ của người tiêu dùng
dịch vụ. Hơn nữa, nhiều khách hàng khác nhau cùng nhau sử dụng dịch vụ có thể
có tác động qua lại lẫn nhau ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến dịch vụ.
- Cơ sở vật chất: bao gồm các trang thiết bị cần thiết cho dịch vụ - như máy
móc thiết bị, phòng giao dịch…nhằm giúp cho quá trình cung ứng dịch vụ được
diễn ra.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
8
Tổ
chức
nội bộ
của
DN
Cơ sở vật
chất
Nhân viên
tiếp xúc
DỊCH

trường của Ansoff :
Thị trường hiện tại Thị trường mới
Dịch vụ hiện tại Xâm nhập thị trường Mở rộng thị trường
Dịch vụ mới Phát triển dịch vụ Đa dạnh hóa
Hình 1.2: Ma trận Ansoff
Website: Email : Tel : 0918.775.368
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ma trận này vạch ra các chiến lược kinh mở rộng kinh doanh của doanh
nghiệp dịch vụ, còn gọi là các chiến lược phát triển thị trường - dịch vụ. Ma trân
này có hai biến số với hai giá trị là giá trị hiện tại và giá trị mới của hai biến số
- Xâm nhập thị trường
Nội dung của chiếm lược này là đưa dịch vụ hiện tại xâm nhập sâu hơn nữa
vào thị trường hiện tại. Nói cách khác đó là việc tăng sự tiêu thụ sản phẩm trên thị
trường hiện tại. Các biện pháp được sử dụng cho dịch vụ này là: quảng cáo,
khuyến mại, giảm giá…
- Mở rộng thị trường:
Nội dung của chiếm lược này là tìm thêm những khách hàng mới cho sản
phẩm hiện tại, thị trường có thể được mở ra các địa phương khác, các thị trường
mục tiêu khác,hoặc mở rộng ra thị trường nước ngoài.
- Phát triển dịch vụ
Nội dung của chiếm lược này là đưa dịch vụ mới vào thị trường hiện tại ,
hay phát triển dịch vụ mới cho thị trường hiện t ại để đáp ứng nhu cầu mới của thị
trường.
- Đa dạng hóa
Nội dung chiếm lược này là nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm dịch vụ
nhằm mục đích tiếp cận khách hàng theo chiều rộng, thu hút khách hàng bởi tính
đa dạng của sản phẩm.
Các chiến lược trên đều có sự mạo hiểm khác nhau tùy theo các biến số mà
sẽ làm thay đổi đến độ an toàn của các chiến lược, ngoài ra độ rủi ro các chiến lược

những thách thức để từ đó xác định những thuận lợi và những khó khăn do thị
trường mang lại.
Nhà sản xuất cần phải xác định những nhân tố dưới đây để phát triển dịch
vụ:
oBiến đổi về kinh tế:
Biến đổi về kinh tế sẽ làm thay đổi môi trường kinh doanh. Chẳng hạn khi thu
nhập của người lao động tăng lên thì kéo theo nhu cầu về tinh thần, nhu cầu về vật
chất của họ cũng tăng lên, điều này làm cho cầu trên thị trường tăng và sẽ mở ra
nhiều cơ hội đầu tư cho các doanh nghiệp đi vào nâng cao chất lượng sản phẩm
dịch vụ và phát triển dịch vụ mới nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường.
oBiến đổi về chính trị:
Sự biến đổi về chính trị có thể làm thay đổi hoàn toàn môi trường kinh
doanh của doanh nghiệp. Trong một quốc gia mà không có sự ổn định về chính trị
Website: Email : Tel : 0918.775.368
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thì môi trường kinh doanh không được đảm bảo khi đó sẽ không có doanh nghiệp
nào dám mạo hiểm phát triển dịch vụ hay phát triển dịch vụ mới.
oBiến đổi về văn hóa xã hội:
Những biến đổi về văn hóa xã hội rất ít xảy ra và nếu có xảy ra thì là rất
chậm, tuy nhiên biến đổi văn hóa xảy ra nó sẽ tạo lên một số đông người có những
thay đổi về nhu cầu thị hiếu và sẽ tạo ra nhiều những cơ hội để phát triển dịch vụ.
oBiến đổi trên thị trường sản xuất:
Là sự thay đổi về giá nguyên vật liệu đầu vào của sản phẩm dịch vụ. Nhân tố
này quyết định tới giá cả của sản phẩm dịch vụ, đầu vào càng cao thì càng làm
giảm cơ hội đầu tư phát triển sản phẩm dịch vụ.
oBiến đổi trên thị trường tiêu thụ:
Đó là sự biến đổi về nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng. Dựa trên sự biến
đổi này mà nhà sản xuất quyết định loại dịch vụ cần cung cấp cho thị trường.
oBiến đổi về khoa học công nghệ:


Thời gian
Ra đời
Tăng
trưởng
Bão hòa
Suy thoái
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phát triển dịch vụ mới là chiến lược hết sức quan trọng đối với bất kỳ doanh
nghiệp nào, đặc biệt là trong thời kỳ kinh tế hội nhập ngày nay, khi mà nhu cầu thị
trường biến đổi liên tục. Chính điều này ảnh hưởng rất lớn tới các chiến lược phát
triển dịch vụ mới của doanh nghiệp, dưới đây là một số trường hợp mà doanh
nghiệp cần phải phát triển dịch vụ mới:
o Khi dịch vụ hiện hành đã đạt tới giai đoạn chin muồi, chuẩn bị bước vào giai
đoạn suy thoái.
o Khi có dư thừa công suất hoạt động các phương tiện các thiết bị và dư thừa
nguồn nhân lực.
o Khi muốn giảm độ mạo hiểm nếu nhà cuung cấp chỉ phụ thuộc vào một vài
dịch vụ.
o Khi doanh nghiệp muốn duy trì và phát triển mối quan hệ với khách hàng.
o Khi có cơ hội đáp ứng các một nhu cầu đang không được thỏa mãn trên thị
trường.
1.2.7 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc lưc chọn dịch vụ mới
Khi phát triển một dịch vụ mới nhà sản xuất sẽ gặp phải rất nhiều những
thách thức những khó khăn khi xâm nhập vào thị trường, chính vì vậy nhà sản xuất
cần phải quan tâm tới nhiều yếu tố ảnh hưởng tới việc phát triển dịch vụ mới. Dưới
đây là một số nhân tố quan trọng mà nhà sản xuất phải quan tâm tới:
- Nhu cầu thị hiếu của thị trường:
Đây là yếu tố quyết định chủ yếu tới quyết định của nhà sản xuất khi dự kiến
phát triển dịch vụ. Trong môi trường cạnh tranh để tồn tại và phát triển trên thị

nghiệp đó sẽ tồn tại và phát triển
Cạnh tranh là yếu tố quan trọng để doanh nghiệp cân nhắc khi lựa chọn các
quyết định kinh doanh. Nói cách khác doanh nghiệp cần hiểu rõ các đối thủ cạnh
tranh để đưa ra các quyết định kinh doanh thích hợp nhằm nắm bắt được cơ hội
trên thị trường, vượt qua những thách thức, phát huy thế mạnh, đồng thời khác
phục những nhược điểm của mình.
- Chính sách quản lý của nhà nước
Chính sách của nhà nước có vai trò hết sức quan trọng trong việc điều tiết vĩ
mô, cân bằng thị trường. Đối với việc lựa chọn các chiến lược phát triển dịch vụ thì
các nhà sản xuất cần phải chú trọng tới chính sách của nhà nước về lĩnh vực mà
doanh nghiệp định phát triển dịch vụ mới, tận dụng mọi điều kiện ưu đãi của nhà
nước để thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.3 Sự phát triển dịch vụ giá trị gia tăng của ngành thông tin di động trong
nước và trên thế giới
Trong những năm gần đây, dịch vụ giá trị gia tăng đang ngày càng phát triển
trong kinh doanh dịch vụ viễn thông và thông tin di động. Có thể nói chưa bao giờ
dịch vụ giá trị gia tăng trên nền viễn thông di động lại phong phú đa dạng như hiện
nay.
Từ lâu, các nhà cung cấp mạng di động đã nhận thấy được nguồn lợi từ
những dịch vụ này, cho đến nay mỗi nhà mạng trên thị trường đều có tới trên dưới
40 dịch vụ, trong đó phổ biến là các dịch vụ nhạc chờ, tải nhạc chuông, hình nền
và truy cập Internet... Cuộc đuổi bám giữa các nhà mạng mạng trong việc cung
cấp các dịch vụ giá trị gia tăng rất sát sao. Nhà mạng nào có dịch vụ mới, lập tức
chỉ một thời gian ngắn sau đó, nhà mạng khác cũng có dịch vụ tương tự.
Dịch vụ giá trị gia tăng phát triển đã đem lại nhiều lợi ích cho người tiêu
dùng. Khi người tiêu dùng không còn để ý nhiều tới giá cước viễn thông của các
mạng, hay giá cước của các mạng đã đạt đến điểm bão hòa và không thể sử dụng

và nhắn tin nội mạng với giá 0 đồng) được trình làng, và nhiều dịch vụ nữa được ra
đời trong thời gian sau đó.
Trong khi đó, khách hàng của nhà mạng hiện sở hữu 7,5 triệu thuê bao, S-
fone, cũng sẽ được sở hữu hàng chục tiện ích thông thường như Mobile internet
(dịch vụ truy cập internet), chuyển vùng quốc tế...Vào thời điểm tháng 5 năm
2010, S-Fone ra mắt thêm 18 ứng dụng, trong đó có rất nhiều ứng dụng về lĩnh vực
giải trí.
Được biết như là sự “tái sinh” của HT mobile, Vietnammobile có mặt tại thị
trường viễn thông Việt Nam vào tháng 4/2009. Hiện nhà mạng này có tới gần 20
dịch vụ giá trị gia tăng như dịch vụ chuyển tiền, chuyển vùng quốc tế... Sau sự xuất
hiện ồ ạt các dịch vụ ngay từ khi mới ra đời, từ đầu năm 2010 đến nay,
Vietnammobile lại im hơi lặng tiếng.
Và xu hướng phát triển dịch vụ giá trị gia tăng cho dịch vụ thông tin di động
như thế này hiện đang đem về một nguồn thu khá cho nhà mạng. Trong khi các
chương trình khuyến mại và giảm cước đang làm giảm đi đáng kể ARPU thì dịch
vụ giá trị gia tăng lại là một trong những biện pháp hữu hiệu cải thiện tình trạng
này.Nếu như cách đây khoảng 5-7 năm, các dịch vụ gia tăng chỉ đem về khoảng 5-
10% tổng doanh thu cho nhà mạng thì nay, con số này đã không ngừng tăng lên,
đạt tới khoảng 20% thậm chí có mạng còn đạt được hơn thế.
Tuy nhiên, với những gì dịch vụ giá trị gia tăng đem lại cho người dùng và
bản thân nhà mạng, nhiều ý kiến cho rằng, vẫn chưa xứng với tiềm năng có thể.
Một phần của thực tế này là do nhu cầu của người dùng còn khiêm tốn, hơn nữa
cũng lại có khách hàng muốn sử dụng dịch vụ mà không nhớ nổi dịch vụ nhà mạng
cung cấp mang tên gì.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
17

Trích đoạn Trạm Y tế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status