một số giải pháp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần khóa việt tiệp - Pdf 10

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Cô giáo Nguyễn Thị Thảo
LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta đang trên con đường đổi mới và phát triển, nền kinh tế
hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của
Nhà nước. Mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đều phải thỏa mãn
nhu cầu của thị trường nhằm mục đích thu lợi nhuận: Kinh doanh trong cơ
chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải rất năng động và nhạy bén, điều
này quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trên thị trường.
Chính vì thế vấn đề đặt ra cấp bách đối với các doanh nghiệp là sản xuất ra
nhiều loại sản phẩm với chất lượng cao, mẫu mã đẹp và tìm kiếm được thị
trường tiêu thụ.
Vậy trước hết các doanh nghiệp phải nhận thức được tầm quan trọng
của khâu tiêu thụ sản phẩm, là khâu quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Có tiêu thụ được sản phẩm thì doanh nghiệp mới thu hồi
vốn để tổ chức thực hiện việc tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng,
nhằm bù đắp những chi phí đã bỏ ra và tích lũy.
Xuất phát từ những điều trên, em chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm
đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần khóa VIỆT TIỆP”
Nội dung của chuyên đề được kết cấu thành ba phần:
Phần thứ nhất: Tổng quan về tình hình chung của công ty CP Khóa
Việt Tiệp
Phần thứ hai: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm của công ty.
Phần thứ ba: Một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của công ty
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của Cô Giáo
Nguyễn Thị Thảo và ban lãnh đạo công ty CP Khóa Việt Tiệp đặc biệt là cán
bộ công nhân viên phòng tiêu thụ đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề tốt
nghiệp này.
SVTH: Ngô Xuân Văn Lớp: QTKD CN và XD 48C
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Cô giáo Nguyễn Thị Thảo
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này,

Bảng 1.1: Cơ cấu cổ phần của công ty khóa Việt Tiệp Năm 2009
Chỉ tiêu
Số lượng
cổ phần
Giá trị (đồng) Tỷ lệ (%)
Tổng cổ phần 2.130.000 21.300.000.000 100
Cổ phân nhà nước (Do tổng công ty đầu
tư phát triển hạ tầng đô thị làm đại diện)
851.000 8.517.000.000 39.99
Cổ phần của cổ đông là CBCNV trong
công ty
1.278.300 12.783.000.000 60.01
(Nguồn: Công ty cổ phần khóa Việt Tiệp)
Trụ sở chính của công ty đặt trên địa bàn: Khối 6 - Thị trấn Đông Anh -
Đông Anh - Hà Nội.
Công ty có các chi nhánh lớn giới thiệu và bán sản phẩm tại:
• Số 7 Phố Thuốc Bắc - Hà Nội
• Số 37 Hàng Điếu - Hà Nội
• Số 20 - Đường số 7 - Phường11- Quận 6 - TP Hồ Chí Minh.
• Số 44 Nguyễn Tri Phương - Phường Chính gián - Quận thanh Khê -
TP Đà Nẵng.
Ngoài ra Công ty còn có rất nhiều đại lý trên khắp các tỉnh thành phố,
thị xã trên cả nước.
1.1.2. Quá trình phát triển của Công ty CP Khóa Việt Tiệp
Từ năm 1989 khi đất nước chuyển đổi sang nền KTTT. Công ty Khóa
Việt-Tiệp gặp rất nhiều khó khăn tưởng chừng đứng bên bờ vực thẳm: Mẫu
mã sản phẩm xấu, chủng loại ít không còn phù hợp với tình hình mới, sản
phẩm ứ đọng tồn kho không tiêu thụ được, đời sống việc làm sủa người lao
động có nguy cơ bế tắc.
Trước bối cảnh đó, quán triệt tinh thần nghị quyết TW6 của Đảng Cộng

Khóa Việt-Tiệp được thưởng nhiều Huy chương Vàng, Bạc tại hội chợ quốc
SVTH: Ngô Xuân Văn Lớp: QTKD CN và XD 48C
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Cô giáo Nguyễn Thị Thảo
tế hàng công nghiệp Việt nam và nhiều Hội chợ khác ở trong nước. Năm
2005 được nhà nước trao tặng huân chương lao động hạng 3 và nhiều danh
hiệu cao quí khác trong các năm gần đây.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần khóa Việt Tiệp
Nhiệm vụ chính của Công ty: Chuyên sản xuất và kinh doanh các loại
khoá và một số mặt hàng cơ khí để phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất
khẩu ra nước ngoài .Ngoài ra công ty còn đầu tư đổi mới dây truyền công
nghệ nhận phục vụ gia công chi tiết theo đơn đặt hàng với các đối tác bên
ngoài.
SVTH: Ngô Xuân Văn Lớp: QTKD CN và XD 48C
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Cô giáo Nguyễn Thị Thảo
Chúng ta có thể tham khảo 1số sản phẩm của công ty qua bảng sau:
Bảng 1.2 : Một số sản phẩm của Công ty Khóa Việt Tiệp
Các loại khóa Mã hiệu Giá bán Thuế GTGT Giá thanh toán
Khoá cầu ngang
CN86 05860 10.182 1.018 11200
CN92 05920 10727 1073 11800
CN982 05982 11.818 1.182 13.000
CN971 05971 38000 3800 41800
CN974 05974 30000 3000 33000
CN201 05201 40000 4000 44000
CN202 05202 46000 4600 50600
Khoá treo ngang
66 01660 10818 1082 11900
63 01663 10273 1027 11300

- Xí nghiệp gia công cơ khí trực tiếp quản lý 11 tổ sản xuất.
- Xí nghiệp gia công thân trực tiếp quản lý 8tổ sản xuất.
- Xí ngiệp lắp ráp trực tiếp quản lý 18 tổ sản xuất.
Nhiệm vụ chủ yếu của các xí nghiệp:
• Xí nghiệp cơ khí
- Chế tạo thiết bị bán thành phẩm theo kế hoạch đảm bảo chất lượng
đúng yêu cầu của bản vẽ kỹ thuật
- Triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất hàng tháng,thực hiện lệnh sản
xuất của giám đốc công ty.
• Xí nghiệp Khoan
- Chế tạo thiết bị bán thành phẩm theo kế hoạch đảm bảo chất lượng
đúng yêu cầu của bản vẽ kỹ thuật.
- Triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất hàng tháng,thực hiện lệnh sản
xuất của giám đốc công ty, thực hiện đúng qui trình công nghệ, kỹ thuật.
• Xí nghiệp lắp giáp
- Thực hiện lắp giáp sản phẩm, hoàn thiện theo yêu cầu kỹ thuật.
- Thực hiện kế hoạch sản xuất hàng tháng,thực hiện lệnh sản xuất của
giám đốc công ty, thực hiện đúng qui trình công nghệ, kỹ thuật.
• Các tổ sản xuất
- Trực tiếp tiến hành sản xuất sản phẩm theo đúng yêu cầu kỹ thuật và
quy trình công nghệ, theo kế hoạch hàng tháng.
SVTH: Ngô Xuân Văn Lớp: QTKD CN và XD 48C
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Cô giáo Nguyễn Thị Thảo
- Giữ gìn tài sản, máy móc trang thiết bị của công ty tại mỗi phân xưởng
sản xuất của mình.
- Thực hiện tốt các nội quy,quy chế của công ty và các yêu cầy kỹ thuật
trong sản xuất để đảm bảo an toàn cho người lao động.
1.4. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty CP khóa Việt Tiệp
Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty CP khóa Việt Tiệp bao gồm Ban

Ban kiểm soát có quyền và nghĩa vụ sau:
 Kiểm tra tính hợp lý trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh,
trong việc ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo tài chính hàng năm của
công ty.
 Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của công ty.
 Thường xuyên báo cáo lên Hội đồng quản trị về kết quả sản xuất kinh
doanh , tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị đưa các báo cáo, các
kết luận ra hội nghị của công ty.
 Báo cáo trong Đại hội cổ đông tính chính xác, trung thực và phù hợp
của các bản báo cáo tài chính, chứng từ, sổ sách kế toán và các báo cáo
khác của công ty.
 Không được tiết lộ bí mật của công ty, không gây cản trở đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty.
 Chịu trách nhiệm cá nhân và tập thể trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
của mình trước Hội đồng cổ đông.
 Các thành viên trong Ban kiểm soát được hưởng phụ phí, tiền thưởng
với mức cụ thể do Đại hội cổ đông quyết định.
SVTH: Ngô Xuân Văn Lớp: QTKD CN và XD 48C
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Cô giáo Nguyễn Thị Thảo
* Ban giám đốc:
- Tổng giám đốc công ty: là đại diện cho Nhà nước cũng vừa là đại diện
cho cán bộ công nhân viên quản lý của công ty theo chế độ một thủ trưởng.
Giám đốc công ty có quyền quyết định các hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty theo đúng quy định của pháp luật và nghị quyết của đại hội công nhân
viên chức.
- Phó Tổng giám đốc: do cấp trên bổ nhiệm theo đề nghị của Tổng
giám đốc và Đảng ủy của công ty. Phó Tổng giám đốc có nhiệm vụ giúp Tổng
giám đốc hoàn thành những phần việc được giao, thực hiện chức năng tham
mưu, đề xuất những biện pháp và trực tiếp quản lý các phòng ban, phân

Chức năng nhiệm vụ của phòng Bảo vệ bao gồm:
 Chịu trách nhiệm tuyệt đối trong việc bảo vệ tài sản của công ty.
 Duy trì, giám sát việc thực hiện nội quy, quy chế, kỷ luật lao động của
công ty đối với toàn thể cán bộ công nhân viên.
 Kiểm tra, theo dõi thường xuyên số người ra vào trong công ty.
 Chịu trách nhiệm đảm bảo an ninh trật tự trong công ty trong suốt quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
 Quản lý việc xuất hàng cho khách hàng khi ra khỏi công ty.
* Phòng Kế hoạc vật tư:
 Lập kế hoạch đảm bảo vật tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, xay dựng phương án liên doanh liên kết với các đơn vị
trong và ngoài nước để có đủ vật tư cho công ty.
 Xây dựng phương án cung ứng vật tư, nguyên liệu, tiến hành chọn các
nhà thầu phụ để cung ứng vật tư cho doanh nghiệp.
 Bảo quản kho vật tư, thực hiện việc dự trữ vật tư , theo dõi tình hình dự
trữ và cung ứng vật tư một cách kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinh
doanh.
SVTH: Ngô Xuân Văn Lớp: QTKD CN và XD 48C
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Cô giáo Nguyễn Thị Thảo
 Thanh quyết toán vật tư theo định mức.
 Xây dựng và tổng hợp phân tích kế hoạch giá thành.
 Xây dựng chính sách bán hàng và tính toán giá bán phù hợp để tạo
được khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
* Phòng Kỹ thuật:
Chuyên phụ trách các vấn đề liên quan đến kỹ thuật của công ty. Chức
năng nhiệm vụ chính của công ty bao gồm:
 Tiến hành sửa chữa máy móc trang thiết bị cho công ty khi có lỗi hỏng.
 Tiến hành bảo dưỡng định kỳ thường xuyên may móc thiết bị theo quy
định của công ty.

 Lắp ráp hoàn chỉnh những máy móc thiết bị mới được mua về.
1.5. Một số đặc điểm ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm của Công ty
CP Khóa Việt Tiệp
1.5.1. Đặc điểm về lao động
Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty khoảng 790 ( Tháng10 -
2008) công nhân. Thu nhập bình quân trên 1,3 triệu đồng/Người/Tháng. Đời
sống vật chất và tinh thần của CBCNV luôn luôn được nâng cao và cải thiện.
Hàng năm Công ty tổ chức cho CBCNV được đi tham quan nghỉ mát, khám
sức khoẻ định kỳ, phục vụ bữa ăn ca có chất lượng ).
Điều kiện làm việc của người lao động đảm bảo về an toàn và vệ sinh lao
động do đó góp phần không nhỏ vào việc nâng cao năng xuất và chất lượng
sản phẩm của công ty.
Bảng 1.3: Cơ cấu lao động trong Công ty CP khoá Tiệp năm 2008. ( Tính đến
Tháng 10/2008)
Bộ phận Trong đó
SVTH: Ngô Xuân Văn Lớp: QTKD CN và XD 48C
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Cô giáo Nguyễn Thị Thảo
Tổng số lao
động
Đại học Cao đẳng Trung cấp
Trình độ
khác
Ban giám đốc 03 03 - -
Phòng TCHC 28 8 3 9 8
Phòng kế toán 06 06 0 0 -
Phòng kỹ thuật 07 07 0 0 -
Phòng Vật tư 11 04 0 4 3
Phòng Kế hoạch 8 04 02 02 -
Phòng KCS 26 10 5 11 -

Tổng quỹ lương 11.122.800 11.925.000 + 802 200 +7,21
Tiền thưởng 1.112.280. 1.431.000 + 318.720 +28,65
Tổng thu nhập 12.235.080 13.356.000 +1.120.920 + 9.16
Số lao động ( người) 806 795 - 11 -1.36
Tiền lương bình quân
(nghìn đồng/người /tháng)
1.150 1.250. 100 +8.7
Thu nhập binh quân (nghìn
đồng/người/ tháng)
1.265 1.400 135 +10,67
(Nguồn: Công ty cổ phần khúa Việt Tiệp)
Qua bảng phân tích trên ta thấy:
Tổng quỹ lương của công ty năm 2008 tăng 7,21% hay tăng 802.200.000
nghìn đồng so với năm 2007, trong khi đó cán bộ công nhân viên tính đến
tháng 12 năm 2007 nghỉ hưu do tuổi cao là 15 người. Số kỹ sư có trình độ đại
học được công ty tuyển dụng vào tháng 1 năm 2008 là 04 người. Năm 2008
mặc dù số lao động giảm hơn so với năm 2007 là 11 người tương ứng giảm
1.36% nhưng tiền lương của công nhân vẫn tăng 100.000đ/người /tháng
tương ứng tăng 8.7% vì Công ty đã đầu tư nhiều máy móc thiết bị hiện đại,
công nhân làm việc chuyên môn hoá và tay nghề của công nhân được nâng
cao qua các kỳ thi nâng lương, nâng bậc hàng năm. Từ đó tạo ra năng xuất
cao, góp phần làm tăng doanh thu cho Công ty, đời sống của người lao động
ngày càng được cải thiện, cụ thể thu nhập bình quân của năm 2008 đã tăng
135.000đ / người/ tháng tương ứng tăng 10.67%.
1.5.2. Đặc điểm về công nghệ, kỹ thuật
Công ty Khóa Việt - Tiệp do Tiệp khắc cũ trang bị toàn bộ hệ thống
nhà xưởng, máy móc, thiết bị và công nghệ để sản xuất các loại khoá. Công
suất thiết kế ban đầu là 1 triệu khoá/năm với 8 loại khoá cơ bản. Thời kỳ bao
cấp năm đạt sản lượng cao nhất là 300.000 khoá các loại.
SVTH: Ngô Xuân Văn Lớp: QTKD CN và XD 48C

Các bộ khúa cửa 104.135 151.677 47.542 45,7
Khóa tủ 628.368 773.733 145.365 23,1
Ke cửa và bản lề 179.857 279.255 99.398 55,2
SVTH: Ngô Xuân Văn Lớp: QTKD CN và XD 48C
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Cô giáo Nguyễn Thị Thảo
Tổng 8.022.332 9.181.919 1.159.587 14,5
(Nguồn: Công ty cổ phần khóa Việt Tiệp)
1.5.3. Đặc điểm về nguyên vật liệu
Công ty luôn cập nhật,kiểm tra và hoạch toán các nguồn vật tư, nhà
xưởng máy móc thiết bị vào mỗi năm. Phòng vật tư có trách nhiệm kiểm tra
và hạch toán giá trị của các nguyên vật liệu tồn kho, phế liệu công nghiệp. 5
năm 1 lần công ty có tổ chức đấu thầu các phế liệu công nghiệp như là
đồng,thép…Đó là phế liệu công nghiệp mà công ty không sử dụng được nữa.
Chúng được tổ chức công khai đấu giá.
Qua tổ chức đấu giá các vật tư,các tài sản cố định và không cố định như
vậy, công ty cũng đã có thêm những khoản thu, ví dụ như việc thanh lý nhà
xưởng, bồn hoa, nhà ăn, phế liệu…
Chúng ta có thể tham khảo bảng sau:
SVTH: Ngô Xuân Văn Lớp: QTKD CN và XD 48C
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Cô giáo Nguyễn Thị Thảo
Bảng 1.6: Bảng thống kê 1số máy móc thiết bị của công ty CP khóa VIỆT TIỆP
I. Nhà cửa,vật kiến trúc
TT Tên,ký hiệu tài sản
Đơn vị
tính
Năm đưa vào
sử dụng
Giá trị còn lại theo ĐG tại

11 Máy phay FA-3A 3 1975 20.834.958
12 Máy cắt thân ST-3 1 1975 6.954.768
TT Tên, kiểu thiết bị
Đơn vị
tính
Năm đưa vào
sử dụng
Giá trị còn lại theo ĐG tại
16.5.2008
13 Máy đột dập LESP63 1 1975 4.135.254
14 Máy đột dập LEN 100P 1 1975 4.432.400
15 Máy mài phẳng BPH20MA 1 1975 14.528.880
16 Máy mài bóng BS2345 2 1975 5.517.610
17 Máy mài B2UD 1 1975 18.058.590
18. Máy khoan VS20B 6 1994 44.535.515
19. Máy khoan TD 1 1995 2.850.884
20. Máy tiện bi TB 441 3 1997 19.200.000
21. Máy tiện bi T14B 2 1998 8.000.000
22. Máy phay vạn năng KHF1 1 1998 12.000.000
SVTH: Ngô Xuân Văn Lớp: QTKD CN và XD 48C
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Cô giáo Nguyễn Thị Thảo
I. Nhà cửa,vật kiến trúc
23. Máy tán RIVE 1 1999 16.227.730
24. Máy xung điện E36E 1 1999 6.094.086
25. Máy nén khí FINI 1 2000 5.546.395
26. Máy cắt dây DK 7725E 1 2000 88.815.238
27. Máy phay rãnh CM106 1 2000 89.465.225
28. Máy cuốn lò xo 205 1 2000 2.880.000
29 Máy mài bóng BS345 1 2000 5.028.572

SVTH: Ngô Xuân Văn Lớp: QTKD CN và XD 48C
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Cô giáo Nguyễn Thị Thảo
I. Nhà cửa,vật kiến trúc
1. Máy tiện bi chốt TB441-11 1 VN Tháng7-2007
2. Khuôn đúc ốp CLM 09991-08 1 Đài Loan Tháng7-2007
3. Khuôn đúc ốp CLM 09990-17 1 Đài Loan Tháng7-2007
4. Máy gọt ba via rãnh chìa CM140B 1 Đài Loan Tháng7-2008
5. Máy nghiền nhựa 1 Đài Loan Tháng7-2008
6. Máy phay răng chìa Model GL9000 1 Đài Loan Tháng7-2008
7. Khuôn đúc tay nắm CLM 09991 1 Trung Quốc Tháng10-2008
8. Máy đúc áp lực CF-65HT 1 Đài Loan Tháng10-2008
9. Khuôn 0048-01162-90-00-00 1 Đài Loan Tháng10-2008
10. Máy khoan phay răng chìa115BN 1 Đài Loan Tháng10-2008
11. Mạng đường ống dẫn khí nén 1 Trung Quốc Tháng1-2009
12. Máy cắt dây CNC model DK7730 1 VN Tháng1-2009
Nguồn: CTCP Khóa Việt Tiệp
1.5.4. Đặc điểm về tài chính
Bảng 1.7: Tình hình tài chính của công ty cổ phần Khoá Việt Tiệp 2007 - 2008
ĐVT: 1.000 đồng
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008
Chênh lệch
Giá trị (±)
Tỷ lệ (%)
A. TSLĐ & ĐTNH 13.660.931 9.216.899 -4.444.032 -33
I. Tiền 253.286 2.847.133 +2.593.847 1024
II. Các khoản ĐTNH
III. Các khoản phải thu 5.121.526 3.866.373 -1.255.153 -25
IV. Hàng tồn kho 7.851.000 2.387.219 -5.463.781 -70
V. TSLĐ khác 435.119 116.174 -318.945 -73

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Cô giáo Nguyễn Thị Thảo
Bảng 1.8: Tổng hợp các chỉ tiêu và tỷ lệ tài chính chủ yếu của công ty qua hai
năm 2007-2008
Tỷ số tài chính ĐVT
Năm
2007
Năm
2008
Tỷ lệ
( %)
1. Bố trí cơ cấu tài sản và cơ cấu vốn
1.1 Bố trí cơ cấu tài sản
Tài sản cố định/ Tổng tài sản % 52,5 64,4 22,5
Tài sản lưu động/ Tổng tài sản % 47,5 35,6 -24,9
1.2 Bố trí cơ cấu nguồn vốn
Nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn % 71,7 60,1 -16,4
Nguồn vốn CSH/Tổng nguồn vốn % 28,3 39,9 41,3
1. Khả năng thanh toán
2.1 Khả năng thanh toán hiện hành Lần 1,39 1,66 19,4
2.2 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Lần 1,59 1,32 -16,7
2.3 Khả năng thanh toán nhanh Lần 0,03 0,409 1288,6
2.4 Khả năng thanh toán nợ dài hạn Lần 1,23 1,93 57
3. Tỷ suất sinh lời
1.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu. % 2,9 2,3 -19
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu % 2 1,6 -19
3.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản %
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng tài sản. % 6,7 7,8 17
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản. % 4,6 5,3 17
3.3 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên nguồn vốn chủ

2008 có hiệu quả, tăng lợi nhuận, ổn định, tăng thu nhập cho người lao đồng.
Tuy nhiên, Công ty cần có những hoạch định cho việc quản lý vốn, giảm chi
phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, thanh toán nhanh các khoản nợ
vay cho ngân hàng.
1.5.5. Đặc điểm về sản phẩm
Các tầng lớp xã hội khác nhau sẽ có những sở thích về sản phẩm, nhãn
hiệu khác nhau. Vì vậy khi thiết kế sản phẩm các nhà làm quản lý đều nghiên
cứu rất kỹ đối tượng mình sẽ phục vụ thuộc tầng lớp xã hội nào. Nếu việc lựa
chọn khách hàng mục tiêu sai lầm sẽ làm cho sản phẩm của công ty không
tiêu thụ được và dẫn đến việc thua lỗ kéo dài.
SVTH: Ngô Xuân Văn Lớp: QTKD CN và XD 48C
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status