Chuyên đề thực tập
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIA
DỤNG GOLDSON 7
I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần gia dụng GoldSun
7
1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 7
2. Tầm nhìn và sứ mệnh 8
3. Chiến lược phát triển của công ty 9
4. Nhiệm vụ hoạt động của công ty 9
5. Chức năng của công ty 10
II. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 10
III. Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty 13
1. Nhiệm vụ sản xuất và tính chất của sản phẩm 13
2. Quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm 14
3. Đặc điểm về lao động, máy móc, nguyên vật liệu 16
IV. Tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần gia dụng GoldSun
21
1. Kết quả sản xuất kinh doanh 21
1.1. Vốn và nguồn vốn cuả công ty 21
1.2. Khả năng thanh toán 25
1.3. Kết quả sản xuất kinh doanh 26
2. Về thị trưòng tiêu thụ 27
2.1. Thị trường trong nứơc 28
2.2. Thị trường xuất khẩu 29
3. Đóng góp vào ngân sách của nhà nước và thu nhập bình quân của người lao
động 29
1
Chuyên đề thực tập
Chuyên đề thực tập
5. Thực trạng về khả năng cạnh tranh trong tiêu thụ hàng gia dụng tại công ty
cổ phần gia dụng GoldSun 52
5.1. Sản phẩm và chất lượng sản phẩm 52
5.2. Thương hiệu sản phẩm 53
5.3. Giá bán 53
5.4. Công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm gia dụng của công ty 55
5.5. Các hoạt động quảng cáo, tiếp thị bán hàng 56
5.6. Các công cụ cạnh tranh khác 56
VI. Đánh giá hoạt động tiêu thụ hàng gia dụng của công ty 57
1. Thành tựu 58
2. Hạn chế 59
3. Nguyên nhân 60
CHƯƠNG III MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ HÀNG
GIA DỤNGTẠI CÔNG CY CỔ PHẦN GIA DỤNG GOLDSON 61
I. Mục tiêu và phương hướng hoạt động của công ty cổ phần gia dụng
Goldsun trong thời gian tới 61
1.Mục tiêu 61
2.Phương hướng 61
II. Một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ hàng gia dụng ở công ty
cổ phần gia dụng Goldsun 62
1 Những giải pháp vi mô 62
1.1.Tổ chức tốt công tác điều tra nghiên cứu thị trường 62
2. Hoàn thiện chất lượng sản phẩm 63
3. Tăng cường đầu tư đổi mới công nghệ 65
4. Nâng cao tay nghề cho người lao động 66
5. Đầu tư cho xây dựng và triển khai thương hiệu sản phẩm hàng hoá 67
6. Đầu tư cho công tác thiết kế mẫu 68
7. Chính sách giá cả 69
8.Hoàn thiện kênh phân phối 71
phần gia dụng Goldsun cũng đang từng bước tiến lên cùng với quá trình hội nhập
chung trong khu vực và toàn thế giới. Mặc dù là một doanh nghiệp trẻ, song trong
suốt thời gian qua, công ty cổ phần gia dụng Goldsun đã cho thấy sự phát triển vững
mạnh cả về số lượng và chất lượng trong việc cung cấp các sản phẩm hàng hoá,
dịch vụ
Mỗi một doanh nghiệp là một tế bào quan trọng của nền kinh tế quốc dân. Đó
chính là nơi cung cấp các dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng cũng
như toàn thể xã hội. Một doanh nghiệp khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh
doanh trên thị trường thì mục tiêu của họ là lợi nhuận do đó họ phải quan tâm tới tất
cả các yếu tố từ đầu vào, tăng cường thúc đẩy các yếu tố đầu ra. Tức là phải sử
dụng chi phí ở mức thấp nhất, tiết kiệm nhất nhưng vẫn phải đảm bảo chất lượng
của sản phẩm cũng như hiệu quả sản xuất ở mức cao nhất. Để đạt được điều này
doanh nghiệp có thể sử dụng các biện pháp như tìm được nguồn lực đầu tư đầu vào
hợp lý hoặc giảm tối đa các khoản chi phí không đáng có. Muốn vậy doanh nghiệp
cần xác định được chính xác các yếu tố như tình hình tiêu thụ để ước luợng các chi
phí đầu vào cũng như chi phí đầu ra để ước tính sao cho chi phí thấp nhất, mà sản
phẩm vẫn đạt chất lượng tốt nhất phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng.Mà với
5
Chuyên đề thực tập
mỗi doanh nghiệp, kết quả hoạt động kinh doanh là yếu tố cơ bản quyết định sự
thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Hiện nay, không ít các doanh nghiệp, vì
rất nhiều lý do khác nhau mà hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
không thực đảm bảo, các thông tin tài chính phản ánh sai lệch tình hình hoạt động
của doanh nghiệp dẫn đến tình trạng: lãi giả, lỗ thật, đe doạ ảnh hưởng trực tiếp đến
sự tồn tại của công ty. Để tạo những bước tiến vững chắc trên con đường khẳng
định vị thế và chỗ đứng của mình trong bối cảnh hội nhập, việc xác định kết quả
tiêu thụ là một vấn đề mà công ty cổ phần gia dụng Goldsun rất quan tâm.
Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần gia dụng GoldSun cùng với sự
hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thị Liên Hương cùng ban giám đốc và toàn thể nhân
viên trong công ty kết hợp với những hiểu biết của bản thân em đã chọn chuyên đề:
tiềm năng của thị trường này.Vì vậy công ty TNHH Nhật Quang đã bắt đầu sản xuất
các sản phẩm này tại nhà máy bao bì.Sau khi dự án đồ dùng bếp gas được chứng tỏ
là khả thi công ty TNHH Nhật Quang đã quyết định thành lập công ty cơ khí và gia
dụng Nhật Quang 2 vào tháng 2/2004 tại khu công nghiệp Minh Khai - Từ Liêm-
Hà Nội.Công ty này tập trung chủ yếu vào sản xuất các sản phẩm gia dụng inox và
lắp ráp bếp gas.
Cũng trong thời gian này, công ty TNHH Quang Vinh đã được mở rộng thị
trường ra khắp cả nước thành lập các văn phòng chi nhánh tại 2 thành phố lớn là Sài
Gòn và Đà Nẵng vào năm 2002 và 2004. Do vậy hiện nay công ty đã xây dựng
được mạng lưới chi nhánh và đại lý với số lượng trên 300 đại lý tại khắp các tỉnh
thành trong cả nước và hệ thống showroom được trang bị hiện đại tại Hà Nội, Vinh,
Đà Nẵng, Sài Gòn.
Đến cuối năm 2005 công ty thực sự đánh dấu bước chuyển mình vươt bậc khi
7
Chuyên đề thực tập
công ty chuyển sang hình thức cổ phần bằng việc sát nhập 3 công ty: công ty
TNHH bao bì Nhật Quang, công ty cơ khí gia dụng Nhật Quang 2 và công ty
TNHH Quang Vinh, để chính thức trở thành công ty cổ phần Mặt Trời Vàng với
30% vốn góp của quỹ tín dụng quốc tế Mekong Capital - Một quỹ đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam và là doanh nghiệp đầu tiên được quỹ này đầu tư, sự kiện này
diễn ra vào 1/12/2005. Từ đó công ty chính thức chuyển sang hình thức công ty cổ
phần, một hình thức mà doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đang hướng tới với số
đăng ký kinh doanh: 0103010076 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
Sang năm 2007 công ty bán cổ phần cho quỹ đầu tư Việt Nam VIF(đại diện bởi
công ty liên doanh quản lý đầu tư BIDV-VietNam partners). Công ty thực hiện 2 dự
án mở rộng sản xuất xuất khẩu tại nhà máy in và bao bì Nhật Quang và nhà máy cơ
khí gia dụng. Năm 2009 công ty chính thức góp vốn và đi vào hoạt động với tên
giao dịch công ty cổ phần gia dụng GoldSun (tên viết tắt GoldSun corp). Địa chỉ
giao dịch: Lô CN7- cụm công nghiệp tập trung vừa và nhỏ xã Minh Khai- Huyện
Từ Liêm- Hà Nội
4. Nhiệm vụ hoạt động của công ty
• Bảo đảm cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp và các bộ phận sản xuất
được diễn ra một cách nhịp nhàng
• Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, tìm ra các phương án sử dụng vốn có hiệu
quả nhất.
• Nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã sản phẩm cho phù hợp với
nhu cầu của khách hang.
• Tuân thủ các quy định của pháp luật đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
• Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối với toàn thể cán bộ công nhân
viên trong công ty
• Thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đối với người lao động và nộp thuế cho
nhà nước
• Xây dựng, tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty
theo mục tiêu, chiến lược đề ra
9
Chuyên đề thực tập
5. Chức năng của công ty
Cung cấp các sản phẩm đồ gia dụng đáp ứng nhu cầu hưởng thụ cuộc sống,
mang lại cho người tiêu dùng những sản phẩm tốt nhất giá cả phải chăng.
II. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Bất kỳ một doanh nghiệp nào để có thể duy trì đựoc hoạt động sản xuất kinh
doanh đều cần có một bộ phận quản lý tốt có kinh nghiệm kinh doanh. Công ty cổ
phần gia dụng GoldSun cũng vậy, để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, công
ty áp dụng một mô hình quản lý trực tuyến chức năng, mỗi tuyến là bộ phận đảm
nhận thực hiện một hay một số chức năng nhất định, giữa các tuyến có sự gắn bó
hữu cơ và có sự phối hợp trong các hoạt động của công ty.
Dưới sự điều hành của chủ tịch hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc
công ty ông Phạm Cao Vinh một người có hơn 13 năm kinh nghiệm trong việc quản
lý sản xuất và kinh doanh bao bì đã từng tốt nghiệp thạc sỹ quản trị kinh doanh đại
học tổng hợp Irvena ( Hoa Kỳ) và cử nhân kinh tế trường đại học kinh tế quốc dân.
KD3
Phòng
KD4
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC NHÂN SỰ
TRỢ LÝ KIỂM TOÁN
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH BAO BÌ
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH GIA DỤNG
BỘ PHẬN
R&D
BỘ PHẬN KHSXKD BỘ PHẬN MUA
TRỢ LÝ GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC
KINH DOANH
BỘ PHẬN BH VÀ
HỖ TRỢ KT SP
KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH
NHÂN SỰ
GĐ SẢN
XUẤT
QLCL
Phòng Đpsx
Kế hoạch
Thống kê
Ban quản đốc
Công nghệ
kĩ thuật
CN MIỀN CN MIẾN CN MIỀN
+) Bộ phận R&D: là bộ phận chuyên nghiên cứu, tìm ra và phát triển cấc sản phẩm
mới cho công ty để tiến hành kinh doanh, phát triển việc kinh doanh các sản phẩm
này
+) Bộ phận kế hoạch sản xuất kinh doanh: là bộ phận chuyên làm nhiệm vụ đề ra
các kế hoạch kinh doanh của công ty
+) Bộ phận kế toán: nhiệm vụ theo dõi ghi chép, quản lý, hạch toán kế toán đối với
toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về lao động, tài sản, vật tư, tiền vốn…
+) Bộ phận hành chính nhân sự: giúp giám đốc quản lý các công việc về hành chính
nhân sự và quản lý lao động cho công ty
12
Chuyên đề thực tập
+) Bộ phận xuất nhập khẩu: chiu trách nhiệm về các công việc liên quan đến việc
xuất nhập khẩu hàng hoá của công ty
+) Bộ phận quản lý chất lượng: có trách nhiệm đảm bào và kiểm soát chất lượng
sản phẩm, hàng hoá của công ty, đồng thời thiết kế các quy trình kiểm soát chất
lượng
+) Các phân xưởng: xét về khía cạnh sản phẩm nhà máy gia dụng có 3 phân xưởng
chính:
- Phân xưởng đột dập: phụ trách việc tạo khuôn hình cho các sản phẩm gia
dụng
- Phân xưởng lắp ráp: phụ trách việc lắp ráp các khuôn hình để tạo thành sản
phẩm
- Phân xưởng đánh bóng: phụ trách việc đánh bóng sản phẩm sau khi lắp ráp
III. Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty
1. Nhiệm vụ sản xuất và tính chất của sản phẩm
Ngay từ khi mới thành lập, công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất gia
công các loại bao bì carton sóng, bao bì duplex.Sau khi mở rộng sản xuất công ty
sản xuất thêm một số loại sản phẩm gia dụng inox và lắp ráp bếp gas. Để đáp ứng
nhu cầu của người tiêu dùng, công ty không ngừng mở rộng hệ thống phân phối ra
khắp cả nước với mục tiêu:
o
Máy cắt (cắt pha tấn)
Máy dập thuỷ lực
(dập thúc lần 1)
Máy tôi cao tần
(tôi vành)
Máy dập thuỷ lực
(dập thúc lần2-vành trên)
Máy trục khuỷu
(cắt vành nồi)
Bán cho khách hàng
Nhập kho
Bao gói đóng hộp
Nối máy hàn bấm
(hàn quai)
Máy trục khuỷu
(dập gân cứng đáy )nồi)
Máy hai đầu trục
(đánh bóng)
14
Chuyên đề thực tập
( Nguồn : Phòng kế hoạch sản xuất)
Sơ đồ 3: Quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm cho quá trình sản xuất
Đã thực hiện
nhiều lần nhưng
không đạt kết quả
Sản phẩm đầu vào
Phân loại
Kiểm tra
Cân, điều chỉnh…
nên sản phẩm làm ra chỉ đáp ứng thị trường trong nứơc. Nhưng đến nay máy móc
được đầu tư hiện đại hơn bao gồm:
- Hệ thống dây chuyền sản xuất bếp gas
- Máy cắt tôn
- Máy dập thuỷ lực (công suất tối đa là 400 tấn, máy hai đầu trục dùng để đánh bóng
có công suất tối đa 5,5 KW)
- Máy dập khuôn trục
- Máy viền…
Đối với nhà máy bao bì carton công ty đã trang bị máy móc, thiết bị hiện đại:
- Máy carton song
- Máy in FLEXXO
16
Chuyên đề thực tập
- Máy phủ UV…(hoạt động 8h/ngày với công suất đạt 32.000 sản phẩm
/ngày )
Bảng 1: Máy phục vụ cho công tác quản lý
Loại máy móc Nứơc sản xuất Số lượng Thời gian sử dụng
(năm)
Máy tính Nhật Bản 100 12
Máy in Nhật Bản 20 15
Máy photocopy Nhật Bản 2 12
Máy Fax Nhật Bản 14 8
(Nguồn: phòng kế hoạch sản xuất)
Trong đó máy tính của công ty phục vụ cho công tác quản lý và được sử dụng
chủ yếu ở các phòng ban chức năng.Máy tính được sử dụng 8 tiếng/ngày.
Máy in, máy photocopy, máy fax phục vụ cho công việc kinh doanh của công
ty như: gửi fax đến khách hàng , nhận fax từ bạn hàng gửi đến….
Như vậy trong thời gian gần đây máy móc công ty đã đựơc cải thiện đáng kể. Chính
điều đó đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ
và cho phép công ty đưa ra những chính sách hữu hiệu về sản phẩm giá cả và phân
Hộp cao áp xu Cái 200 200 40.000
Vít (4x14) Cái 500.000 53.000 26.500.000
Cộng 240.190.000
( Nguồn: trích từ sổ quản lý vật tư năm 2009-Phòng sản xuất)
18
Chuyên đề thực tập
Bảng 3: Bảng chi phí nguyên vật liệu chính dung cho sản xuất nồi inox
(Đvt:VNĐ)
Tên sản
phẩm
Vật
liệu
Kích thứơc NVL
SD
Giá
chưa
VAT
Thành
tiền
Phế
liệu
thu hồi
CP NVL
Đk Hs Pi Độ
dày
Thân nồi
16x90
Inox
201-
0.5
Chuyên đề thực tập
+) Xây dựng định mức tiêu hao cho từng công đoạn
+) Từ thực tế sản xuất hàng quý, hàng tháng, năm theo phương pháp thống kê kinh
nghiệm để xây dựng định mức tiêu hao vật tư
Bảng 4: Bậc thợ của công nhân trong công ty ( năm 2009)
STT
Bậc
thợ
Đơn vị Số người
Tỷ trọng (% số
người ở từng
bậc /tổng số
người)
Nam
Tỷ trọng (%)
(nữ ở từng
bậc /tổng số
nữ ở các
bậc)
Nữ
Tỷ trọng (%)
(nam ở từng
bậc/tổng số nam ở
các bậc)
1 Bậc 1 Người 150 11,64 130 15,53 20 4,42
2 Bậc 2 Người 165 12,80 140 16,73 25 5,53
3 Bậc 3 Người 200 15,52 100 11,95 100 22,12
4 Bậc 4 Người 236 18,31 156 18,64 80 17,70
5 Bậc 5 Người 450 34,91 250 29,87 200 44,25
6 Bậc 6 Người 65 5,04 42 5,02 23 5,09
Bảng 5: Bảng cân đối kế toán
(Đvt: VNĐ)
Mã số Tài sản Thuyết
minh
31/12/2007 31/12/2008 31/12/2009
100 A.TAÌ SẢN NGẮN
HẠN
57.458.789.140 59.314.216.076 89.222.218.636
110 I) Tiền và các khoản
tương đương tiền
3 800.542.123 954.552.830 1.625.711.019
111 1. tiền 800.542.123 954.552.830 1.625.711.019
130 II) Các khoản phải thu
ngắn hạn
26.115.707.918 25.712.111.565 47.682.371.876
131 1. Phải thu khách hàng 22.652.455.564 20.012.581.772 33.795.374.489
132 2.Trả trước người bán 2.564.233.332 2.825.046.354 7.852.101.539
138 3.Các khoản phải thu
khác
4 1.022.565.233 2.978.485.444 6.370.204.767
139 Dự phòng phải thu khó
đòi
5 123.546.211 104.002.005 335.308.919
140 III) Hàng tồn kho 27.999.887.967 29.714.529.368 34.609.929.476
141 1.Hàng tồn kho 28.546.123.654 30.519.650.937 34.609.929.476
149 2. Dự phòng giảm giá TK 546.235.687 805.121.569 627.226.362
150 IV) Tài sản ngắn hạn 2.542.651.132 2.924.022.313 5.904.432.627
158 3. Tài sản ngắn hạn khác 2.246.254.987 2.216.093.803 2.696.280.075
200 B.TÀI SẢN DÀI HẠN 25.866.029.588 34.373.884.272 41.911.419.243
210 I.) Các khoản phải thu
83.324.818.728 93.688.100.348 131.133.637.879
300 A.NỢ PHẢI TRẢ 65.008.622.454 82.470.319.732 94.629.263.314
310 I.Nợ ngắn hạn 51.153.554.068 69.908.193.387 84.614.286.839
311 1. Vay và nợ ngắn hạn 11 35.154.682.511 46.107.860.896 59.817.041.348
312 2.Phải trả người bán 11.465.874.561 19.687.604.698 12.584.657.175
313 3.Người mua trả tiền
trước
321.156.844 287.153.428 770.757.159
314 4.Thuế và các khoản phải
trả nhà nứoc
12 1.654.652.232 1.148.931.843 1.565.274.568
315 5.Phải trả người LĐ 546.654.233 853.225.676 668.151.191
316 6.Chi phí trả trứơc 564.312.321 460.711.901 1.728.687.678
23
Chuyên đề thực tập
319 7.Các khoản phải trả, nộp
ngắn hạn khác
13 1.546.221.366 1.362.704.945 7.479.717.720
330 II) Nợ dài hạn 13.855.068.386 12.562.126.045 10.014.976.565
333 1.Phải trả dài hạn khác 650.546.000 736.601.512 631.439.902
334 2.Vay và nợ dài hạn khác 14 12.549.311.154 11.169.504.791 8.665.839.215
336 3.Cp trợ cấp mất việc làm 655.211.232 656.019.742 717.697.358
400 B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 18.316.234.149 11.217.780.916 36.504.374.565
410 I.Vốn chủ sở hữu 16.786.688.097 10.992.914.522 36.355.691.513
411 1.Vốn pháp đinh đã góp 15 10.565.245.652 10.992.914.522 20.000.000.000
412 2.Thặng dư vốn cổ phần 15 16.065.231.123 - 16.068.921.429
420 3.LN chưa phân phối 15 156.211.322 - 286.770.084
430 II) Nguồn kinh phí và
quỹ khác
1.529.508.177 224.866.394 148.638.052
Năm 2009 =89.222.218.636/84.614.286.839= 1,0545
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh =( tiền+khoản phải thu) /nợ ngắn hạn
Năm 2007 = (800.542.123+26.115.707.918)/ 51.153.554.068 = 0,5262
Năm 2008 = (954.552.830+25.712.111.565)/ 69.908.193.387= 0,3815
Năm 2009 = (1625711019+47682371876)/ 84614286839 = 0,5827
Tuy nhiên qua hai hệ số này khả năng thanh toán của công ty vẫn chưa ở mức
an toàn vì trong tài sản ngắn hạn khoản phải thu và tồn kho là chính, khoản phải thu
chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nợ ngắn hạn .Nói tóm lại khả năng tài chính của
công ty chưa thật vững vàng , thiếu tính độc lập tự chủ.Vì vậy công ty hoạt động
sản xuất kinh doanh chủ yếu bằng nguồn vốn vay.
25