chiến lược phát triển thị trường của công ty cổ phần may hồ gươm sau khủng hoảng - Pdf 10

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế hội nhập thế giới, Việt Nam đã chính thức trở thành
thành viên của tổ chức WTO, thì chúng ta đã thực sự gia nhập vào một sân chơi lớn
nhưng cũng đầy khó khăn và thử thách, đã có nhiều DN khẳng định được vị thế của
mình trong nước cũng như thị trường thế giới nhưng đi cùng với đó là sự phá sản và
tuột dốc của một số DN không thích ứng được với tình hình mới cũng như là không
đủ tiềm lực và sức mạnh để tiếp tục. Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế đang khó
khăn sau cuộc khủng hoảng thì thử thách càng nhiều và khắc nghiệt hơn. Vì vậy
những DN còn ở lại càng phải có những chiến lược để tồn tại và phát triển, trong đó
thì chiến lược phát triển thị trường là một trong những chiến lược nòng cốt của DN.
Không những chỉ ra con đường đi để phát triển, vạch đúng hướng mà mặt khác nó
còn phản ánh năng lực cũng như vị thế của DN. Qua quá trình thực tập ở công ty cổ
phần may Hồ Gươm, sau khi tìm hiểu tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
cũng như nhận thức được tầm quan trọng của chiến lược này mà em đã mạnh dạn
chọn đề tài : Chiến lược phát triển thị trường của công ty cổ phần may Hồ Gươm
sau khủng hoảng. Đây là một đề tài khá hay và mang tính thời sự. Em xin chân
thành cảm ơn sự hướng dẫn của PGS. TS. Phan Thị Nhiệm- đã theo sát và chỉnh sửa
trong suốt thời gian viết chuyên đề cùng các anh chị trong công ty đặc biệt là các
chị phòng kế toán đã góp ý kiến, tạo điều kiện thuận lợi giúp em có cơ hôi thực tập
và tiếp cận với tình hình thực của công ty, để em có thể hòan thành được bài viết
chuyên đề của mình.
Chuyên đề có bố cục 3 chương:
Chương I : Cơ sở lý luận về chiến lược phát triển thị trường.
Chương II : Thực trạng phát triển thị trường của CTCP may Hồ Gươm.
Chương III : Chiến lược phát triển thị trường của CTCP may Hồ Gươm sau
khủng hoảng.
SV: Đào Thị Dung - CQ480374 KTPT 48B
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI.

thông. Người có hàng hoá hoặc dịch vụ đem ra trao đổi gọi là bên bán, người mua
có nhu cầu hàng hóa và có khả năng thanh toán được gọi là bên mua .
Vì vậy, theo nghĩa đen, thị trường là nơi mua bán hàng hoá, là nơi gặp gỡ để
tiến hành hoạt động mua bán bằng tiền tệ giữa người bán và người mua. Sự hình
thành thị trường đòi hỏi phải có:
- Đối tượng trao đổi : sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ.
- Đối tượng tham gia trao đổi : bên bán và bên mua.
- Điều kiện thực hiện trao đổi : khả năng thanh toán
Như vậy, điều quan tâm nhất của DN là tìm ra nơi trao đổi, tìm nhu cầu và khả
năng thanh toán của các sản phẩm, dịch vụ mà nhà sản xuất dự định cung ứng hay
không. Còn đối với người tiêu dùng, họ lại quan tâm tới việc so sánh những sản
phẩm dịch vụ mà nhà sản xuất cung ứng thoả mãn đúng yêu cầu và thích hợp với
khả năng thanh toán của mình đến đâu.
Từ những nội dung trên, thị trường được định nghĩa như sau:
Thị trường là mối quan hệ qua lại có tính quy luật giữa người bán và người
mua nhằm giải quyết các vấn đề về giá cả, số lượng, phương thức thanh toán và
phương thức phân phối.
SV: Đào Thị Dung - CQ480374 KTPT 48B
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Quan niệm về thị trường của Hội quản trị Hoa Kỳ cho rằng :“Thị trường là
tổng hợp các lực lượng và các điều kiện, trong đó người mua và người bán thực
hiện các quyết định chuyển hàng hoá và dịch vụ từ người bán sang người mua ’’.
Còn hiểu theo góc độ Marketing : Thị trường bao gồm tất cả những khách
hàng tiềm ẩn cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng
tham gia trao đổi để thoả mãn nhu cầu và mong muốn đó.
Như vậy trong từng lĩnh vực mà người ta có quan niệm về thị trường là khác
nhau với những đặc trưng khác nhau và căn cứ vào đó DN có thể xác định được
mục tiêu hoạt động kinh doanh của mình.
2. Vai trò của thị trường với hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.

mình một chiến lược thị trường để DN có khả năng chiếm lĩnh thị trường một cách
lâu dài và ổn định trong điều kiện môi trường thường xuyên thay đổi như hiện nay.
3. Chức năng của thị trường.
3.1.Chức năng thực hiện :
Hoạt động mua bán là hoạt động lớn nhất, bao trùm cả thị trường. Thực hiện
hoạt động này là cơ sở quan trọng có tính chất quyết định đối với việc thực hiện các
quan hệ và hoạt động khác.
Thị trường thực hiện: hành vi trao đổi hàng hoá; thực hiện tổng số cung và cầu
trên thị trường; thực hiện cân bằng cung cầu; thực hiện giá trị (thông qua giá cả);
thực hiện việc trao đổi giá trị …Giá trị trao đổi là cơ sở vô cùng quan trọng hình
thành nên cơ cấu sản phẩm, các quan hệ tỷ lệ về kinh tế trên thị trường.
3.2. Chức năng thừa nhận :
Hàng hoá được sản xuất ra, người sản xuất phải bán nó. Việc bán hàng được
thực hiện thông qua chức năng thừa nhận của thị trường. Thị trường thừa nhận
chính là người mua chấp nhận thì cũng có nghĩa là về cơ bản quá trình tái sản xuất
xã hội của hàng hoá đã hoàn thành. Bởi vì bản thân việc tiêu dùng sản phẩm và các
chi phí tiêu dùng cũng đã khẳng định trên thị trường khi hàng hoá được bán.
Thị trường thừa nhận: tổng khối lượng hàng hoá đưa ra thị trường; cơ cấu của
cung và cầu, quan hệ cung cầu với từng hàng hoá; thừa nhận giá thị sử dụng và giá
cả hàng hoá, chuyển giá trị sử dụng và giá trị cá biệt thành giá trị sử dụng và giá trị
xã hội; thừa nhận các hoạt động mua và bán …Thị trường không phải chỉ thừa nhận
thụ động các kết quả của quá trình tái sản xuất, quá trình mua bán mà còn kiểm tra,
kiểm nghiệm quá trình tái sản xuất, quá trình mua bán đó.
3.3. Chức năng điều tiết, kích thích :
SV: Đào Thị Dung - CQ480374 KTPT 48B
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nhu cầu thị trường là mục đích của quá trình sản xuất. Thị trường vừa là mục
tiêu vừa tạo động lực để thực hiện các mục tiêu đó. Đó là cơ sở quan trọng để chức
năng điều tiết và kích thích của thị trường phát huy vai trò của mình. Chức năng

mục tiêu và tùy từng giai đoạn thì DN sẽ ưu tiên một mục tiêu nhất định. Nhưng
hầu hết tất cả các DN đều theo đuổi mục tiêu LN và thị phần trên thị trường. Muốn
đạt được điều đó doanh nghiệp phải tăng cường công tác mở rộng thị trường tiêu
thụ sản phẩm. Mở rộng thị trường là việc mà sản phẩm của công ty xâm nhập càng
sâu vào thị trường hiện tại và vào các thị trường nó chưa từng có mặt.
Mở rộng thị trường giúp DN duy trì mối quan hệ thường xuyên gắn bó với
khách hàng, củng cố uy tín trên thị trường từ đó thu hút được thêm khách hàng. Mở
rộng thị trường giúp DN bán được nhiều sản phẩm, tăng doanh thu, tăng thu nhập
cho cán bộ công nhân viên, thực hiện những mục tiêu mà DN đặt ra. Từ đó giúp DN
có thể đứng vững trên thị trường.
Ta có thể nói Chiến lược phát triển thị trường xác định cho DN mục tiêu về địa
điểm và phương thức tiêu thụ sản phẩm của DN trên cơ sở đảm bảo các yếu tố:
Giá cả, số lượng, phương thức thanh toán để DN tồn tại và phát triển.
Như vậy: Mục tiêu chính của chiến lược phát triển thị trường là: Bán được nhiều
sản phẩm, tăng thị phần của công ty trên thị trường mà nó phục vụ.
1.2. Đặc trưng của chiến lược phát triển thị trường.
Chiến lược phát triển thị trường không chỉ đơn giản chỉ là phát triển thị trường
theo chiều rộng mà còn là phát triển thị trường theo chiều sâu:
1.2.1. Thâm nhập thị trường( phát triển thị trường theo chiều sâu)
Là tìm cách tăng trưởng các hàng hóa, dịch vụ hiện đang sản xuất kinh doanh trên
các thị trường hiện tại. Phương án tăng trưởng này được thực hiện thông qua sự nỗ
lực của hoạt động Marketing với các giải pháp:
- Tăng sức mua của khách hàng.
- Lôi kéo khách hàng từ đối thủ cạnh tranh.
- Mua lại khách hàng từ các đối thủ cạnh tranh.
1.2.2. Phát triển thị trường ( phát triển thị trường theo chiều rộng)
Là tìm cách tăng trưởng bằng cách thâm nhập vào các thị trường mới để bán các
sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà DN đang sản xuất kinh doanh. Để phát triển thị
SV: Đào Thị Dung - CQ480374 KTPT 48B
7

8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3. Sự cần thiết xây dựng Chiến lược phát triển thị trường
3.1. Xây dựng chiến lược phát triển thị trường là một tất yếu khách quan.
Theo xu thế nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển, nhu cầu ngày càng đa
dạng và phong phú với tất cả các lọai hàng hóa nói chung. Theo đó thì cạnh tranh
giữa các DN ngày càng gay gắt và quyết liệt hơn nhằm giành được khách hàng,
chiếm được thị phần lớn hơn. Vì vậy mà việc xây dựng chiến lược phát triển thị
trường với DN là một tất yếu khách quan trong nền kinh tế thị trường như hiện nay.
3.2. Xác định rõ hướng đi cho DN trong thời gian thực hiện chiến lược.
Chiến lược thị trường chỉ rõ mục tiêu cần đạt tới của DN, trong thời gian xác định
và những kế hoạch, giải pháp, giúp DN chủ động hơn trong sản xuất và kinh doanh.
Hơn nữa giúp DN hiểu rõ hơn khách hàng hiện tại, những mong muốn của họ
cũng như là khai thác thêm trong thị trường mới, nhằm đưa ra được những quyết
định phù hợp để tăng lượng sản phẩm tiêu thụ của Công ty.
3.3. Khai thác tối đa nội lực DN.
Với quy mô thị trường được mở rộng cả về chiều rộng lẫn chiều sâu sẽ giúp cho
DN sử dụng hiệu quả nguồn lực của DN về tất cả mọi mặt, giảm chi phí chung cho
việc sản xuất, lợi dụng tính lợi thế về quy mô, từ đó không những tăng thị phần mà
còn tăng LN cho DN.
III. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỀN THỊ TRƯỜNG.
1.Các chỉ tiêu định lượng
1.1. Doanh thu.
Nếu coi DTBH của kì gốc là DT
0
và DTBH kì nghiên cứu là DT
1
thì:
DT
1

độ tăng LN càng cao thì DN càng phát triển, đồng thời thị trường của DN có điều
kiện để mở rộng.
1.3 . Thị phần của DN
Lượng tiêu thụ sản phẩm của DN
Thị phần của DN = * 100
Tổng lượng sản phẩm tiêu thụ trên thị trường.
Chỉ tiêu này có ý nghĩa quyết định tới mức độ chi phối thị trường của DN. Thị
phần của DN càng lớn thì DN có điều kiện tồn tại và phát triển thị trường.
2. Các chỉ tiêu định tính.
Nếu chỉ nhìn vào các con số thì chúng ta sẽ nhận thấy ngay các biểu hiện của
công tác phát triển thị trường của DN về mặt hình thức, DN đó đạt được mức gia
tăng trên thị trường như thế nào? Tuy nhiên thì những con số đó không chỉ đơn giản
với bề ngoài như vậy bởi vì ẩn chứa bên trong nó là các biểu hiện định tính về công
tác phát triển thị trường của DN. Đó chính là thương hiệu và uy tín của DN.
SV: Đào Thị Dung - CQ480374 KTPT 48B
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thương hiệu và uy tín DN thể hiện thế mạnh về sản phẩm và phương thức kinh
doanh trên thị trường. Yếu tố này tạo ra niềm tin tuyệt đối, bền vững của khách
hàng đối với DN.
Niềm tin khách hàng trước hết phụ thuộc vào thái độ chân thực của DN đối với
khách hàng và chất lượng, giá cả hàng hóa, thái độ phục vụ và giao tiếp của đội ngũ
nhân viên kinh doanh, niềm tin của khách hàng không phải là dễ đạt được, nhưng đã
đạt được thì khách hàng chính là những người trung thành với công ty. Niềm tin của
khách hàng thể hiện ngày càng có nhiều khách hàng trung thành và số lượng khách
hàng mới tăng lên không ngừng.
IV. PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG.
1. Các nhân tố ảnh hưởng tới việc phát triển thị trường của DN.
1.1. Các nhân tố bên ngoài DN.
1.1.1. Môi trường vĩ mô .

lớn trên thế giới. Hơn nữa, vì tham gia vào nền kinh tế thế giới nên ảnh hưởng của
chính sách tỉ giá hối đoái ảnh hưởng trực tiếp tới các DN đặc biệt là các DN tham
gia xuất nhập khẩu.
1.1.2. Phân tích môi trường ngành .
Môi trường ngành bao gồm nhiều DN có thể đưa ra các sản phẩm và dịch vụ
giống nhau hoặc tương tự nhau có thể thay thế cho nhau. Chúng ta phải phân tích và
phán đoán các thế lực cạnh tranh trong môi trường ngành để xác định các cơ hội và
đe dọa đối với DN. Phân tích môi trường ngành ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất
kinh doanh của DN dựa vào mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael H Porter.
Mỗi lực lượng trong số 5 lực lượng cạnh tranh càng yếu thì DN càng có cơ hội
về giá cả, sản phẩm nhằm thu được lợi nhuận và vị trí trên thương trường cao hơn,
mạnh mẽ hơn và ngược lại
Sơ đồ 1.Mô hình 5 áp lực cạnh tranh.
Error: Reference source not found Nguồn: Giáo trình chiến lược kinh
doanh của DN thương mại
- Phân tích áp lực cạnh tranh từ khách hàng: Khách hàng chính là đối tượng
mà doanh nghiệp phục vụ. Sự trung thành và tín nhiệm của khách hàng là tài sản vô
giá trong hoạt động kinh doanh. Đây là lực lượng tạo ra khả năng mặc cả của người
mua. Người mua được xem như là một sự đe dọa cạnh tranh khi họ buộc DN giảm
giá hoặc có nhu cầu chất lượng cao và dịch vụ tốt hơn, số lượng dịch vụ sau bán
hàng nhiều hơn. Ngược lại khi áp lực người mua yếu sẽ mang lại cho DN một cơ
SV: Đào Thị Dung - CQ480374 KTPT 48B
12
Đối thủ
tiềm ẩn
Khách
hàng
Cạnh tranh
nội bộ
Sản phẩm

DN sẽ bị đe dọa. Sự gia nhập vào ngành của các đối thủ tiềm ẩn phụ thuộc phần lớn
vào hàng rào lối vào của một ngành và sự hấp dẫn của thị trường đó.
Tóm lại: Khi chúng ta phân tích môi trường vĩ mô và môi trường ngành là
chúng ta đi phân tích môi trường kinh doanh của DN. Việc phân tích môi trường
kinh doanh này rất quan trọng, giúp cho doanh nghiêp xác định được các cơ hội và
những thách thức, trên cơ sở đó rút ra những quyết định chiến lược hợp lý.
SV: Đào Thị Dung - CQ480374 KTPT 48B
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2.Nhân tố bên trong DN
Tất cả các DN đều có thế mạnh và điểm yếu trong những bộ phận chức năng
của nó, sẽ không có một DN nào đều mạnh hoặc yếu như nhau trên tất cả các lĩnh
vực, nó là cơ sở cho việc hoạnh định mục tiêu và chiến lược. Đánh giá môi trường
nội bộ là việc rà soát lại các mặt của công ty, mối quan hệ giữa các bộ phận, chỉ ra
những điểm mạnh, cũng như những điểm yếu mà công ty còn mắc phải. Có rất
nhiều yếu tố nội tại ảnh hưởng tới sự tồn tại và phát triển của DN, tuy nhiên thì
chúng ta chỉ xem xét một vài các nhân tố tác động mạnh mẽ nhất như:
- Tiềm lực tài chính: Vốn kinh doanh là nguồn lực cơ bản cấu thành tiềm năng
DN. Yếu tố vốn cùng với hoạt động tài chính khác ảnh hưởng lớn đến họat động
kinh doanh, sự tăng trưởng bền vững của DN. Tiềm lực tài chính được phản ánh
thông qua lượng vốn mà DN có thể huy động vào sản xuất kinh doanh, khả năng
đầu tư, quản lý hiệu quả các nguồn vốn. Mở rộng thị trường cần đến một nguồn vốn
lớn, trước hết là việc đầu tư mở rộng quy mô (mua máy móc thiết bị, xây dựng nhà
xưởng, cơ sở hạ tầng) và các chi phí cho các hoạt động phát triển thị trường khác.
- Marketing và bán hàng: Nhân tố này cung cấp cho DN cái nhìn về tình hình
khách hàng hiện tại cũng như tiềm ẩn của Công ty, những nhu cầu phong phú về
lĩnh vực mà DN đang hoạt động, đưa ra các quyết định ảnh hưởng trực tiếp tới sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm: các chính sách giá, sản phẩm, hệ thống phân phối và xúc
tiến thương mại. Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố này có vai trò vô cùng quan
trọng với sự tồn tại và phát triển của DN.

điểm mạnh ( S)

Điểm yếu ( W)

Cơ hội (O)

Chiến lược S- O

Chiếnlược O- W

Thách thức( T)

Chiến lược S- T

Chiến lượcT- W

Nguồn: giáo trình chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp thương mại.
Phân tích ma trận SWOT là công việc vô cùng quan trọng, là cơ sở để thực
hiện các giai đoạn tiếp theo của Công tác phát triển thị trường.
3. Lựa chọn chiến lược.
Theo phân tích SWOT như trên, DN sẽ đánh giá ưu điểm, nhược điểm của mỗi
phương án chiến lược rồi chọn cho mình một chiến lược phù hợp.
SV: Đào Thị Dung - CQ480374 KTPT 48B
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Có thể có các phương án chiến lược như:
- Chiến lược chuyên sâu.: thị trường mục tiêu là những khách hàng cũ của
công ty, tập trung vào đoạn thị trường này nhằm gia tăng khối lượng hàng hóa.
- Chiến lược theo chiều rộng: thị trường mục tiêu là những khách hàng mới
chưa được khai thác của Công ty, tăng lượng bán hàng nhờ vào mức tiêu thụ của thị

hưởng của quan hệ cung- cầu- giá cả.
• Chiến lược phân phối:
Để tiêu thụ hàng hóa một cách tốt nhất, DN phải thỏa mãn rất nhiều yêu cầu
đưa ra từ khách hàng. Hoạt động phân phối giải quyết vấn hàng hóa dịch vụ được
đưa ra như thế nào đến người tiêu dùng. Những quyết định về kênh phân phối
thường rất khó khăn và phức tạp với DN.
● Chiến lược xúc tiến khuyếch trương:
Bản chất của hoạt động này là truyền tin về sản phẩm và DN tới khách hàng để
thuyết phục họ mua sản phẩm. Một số dạng chủ yếu thường được các công ty sử
dụng trong các chiến lược xúc tiến khuyếch trương như: Quảng cáo, khuyến mại,
tuyên truyền, bán hàng cá nhân….
● Một số giải pháp khác hỗ trợ hoạt động phát triển thị trường như: giải pháp
về nguồn nhân lực, tài chính, nguồn đầu vào cho sản xuất….
5. Kiểm tra, điều chỉnh chiến lược.
Bất kỳ một công việc gì thì cũng đều có kiểm tra và giám sát, trong kinh doanh
thì điều đó là vô cùng quan trọng, do thị trường cũng như các điều kiện vĩ mô và vi
mô luôn luôn biến đổi. Luôn phải theo sát xem chiến lựơc đó có đang còn phù hợp
với tình hình hiện tại không, nếu không thì phải điều chỉnh kịp thời để DN không
rơi vào cảnh “chiến lược không thực tiễn”.
6. Quy trình thực hiện chiến lược phát triển thị trường.
6.1 Nghiên cứu, tiếp cận thị trường.
Đây là bước đầu tiên của một chiến lược phát triển thị trường, để tiến hành sản
xuất kinh doanh DN phải biết được những thông tin cơ bản về thị trường mà mình
phục vụ. Giai đoạn này sẽ giúp cho DN thu thập được những thông tin quan trọng
về thị trường như: Dự đoán được quy mô, xu hướng biến đổi về cầu thị trường
ngoài ra chúng ta còn biết những thông tin về đối thủ cạnh tranh, tìm hiểu về khách
hàng, nhà cung ứng…Từ đó DN sẽ đưa ra các quyết định về hoạt động sản xuất
SV: Đào Thị Dung - CQ480374 KTPT 48B
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

SV: Đào Thị Dung - CQ480374 KTPT 48B
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Đánh giá sức hấp dẫn của đoạn thị trường.
- Lựa chọn đoạn thị trường mà DN sẽ phục vụ hay những thị trường mục tiêu.
Có nhiều phương án lựa chọn thị trường mục tiêu:
+ Tập trung vào một đoạn thị trường: Lựa chọn một thị trường đơn lẻ phù hợp
tự nhiên với sản phẩm của DN, DN có nguồn nhân lực hạn hẹp hoặc thị trường chưa
có đối thủ.
+ Chuyên môn hóa có lựa chọn: Lựa chọn một số thị trường riêng biệt, có sức
hấp dẫn và phù hợp với khả năng riêng của sản phẩm công ty.
+ Chuyên môn hóa theo đặc tính sản phẩm: Tập trung vào việc sản xuất một
loại sản phẩm có tính đặc thù để đáp ứng cho nhiều đoạn thị trường.
+ Chuyên môn hóa theo đặc tính thị trường: Tập trung thỏa mãn nhu cầu đa
dạng của một nhóm khách hàng riêng biệt.
+ Bao phủ toàn bộ thị trường: Đáp ứng nhu cầu đa dạng của mỗi thị trường.
Để lựa chọn thị trường mục tiêu, DN cần có những đánh giá xác đáng về các
đoạn thị trường đó. Kết hợp với khả năng của DN, trong tương quan với các đối thủ
cạnh tranh, một DN có thể lựa chọn cho mình một hay vài đoạn thị trường để tập
trung nỗ lực của mình nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.
6.4. Xâm nhập và phát triển thị trường.
Khi doanh nghiệp đã lựa chọn được thị trường mục tiêu và các giải pháp phát
triển thị trường thì sẽ tiến hành thâm nhập và phát triển vào những đoạn thị trường
đã chọn, nhằm đạt được mục tiêu về tăng doanh thu và sản lượng tiêu thụ sản phẩm
của DN trên những đoạn thị trường mục tiêu đó.
Như vậy qua phân tích trên chúng ta thấy rằng việc nghiên cứu chiến lược phát
triển thị trường là vô cùng cần thiết đối với sự tồn tại và phát triển của bất kì một DN
nào. Nó sẽ tạo điều kiện cho DN đối phó với những biến động trên thị trường.
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG

- Theo Quyết định số: 575/QĐ-TCCB ngày 22/04/1997 của Bộ trưởng Bộ
Công nghiệp, căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất của DN trong thời gian qua Xí
nghiệp may thời trang Trương Định được đổi thành Công ty may Hồ Gươm.
- Ngày 10/3/1998 theo quyết định số 215QĐ- TCLĐ, Hội đồng quản trị Tổng
công ty dệt may Việt Nam đã cho phép chuyển Xí nghiệp may thời trang Trương
SV: Đào Thị Dung - CQ480374 KTPT 48B
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Định thành Công ty may Hồ Gươm- Công ty thành viên của Tổng công ty dệt may
Việt Nam, với đầy đủ chức năng quyền hạn của DN hoạt động theo luật DN
- Đến tháng 6/1999, Công ty đã hoàn thành kế hoạch đầu tư theo dự án: “ Đầu
tư đồng bộ hóa và nâng cao năng lực sản xuất”, đưa mọi công trình vào sử dụng
theo đúng tiến độ, năm 1998,1999 sản xuất kinh doanh của Công ty vẫn giữ nhịp độ
DT năm sau tăng nhanh gấp hai lần năm trước và hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế, kỹ
thuật, tài chính, xã hội.
- Sau cuộc khủng hoảng tài chính châu Á năm 1998, cạnh tranh trên thị trường
hàng may mặc ngày càng quyết liệt do sự phát triển ồ ạt hàng may giá rẻ của Trung
Quốc, Ấn Ðộ, các nước Nam Á. Giá gia công may giảm từ 30% đến 50%, cùng lúc
thị trường trong nước tràn ngập hàng nhập khẩu, hàng trốn lậu thuế, đẩy các DN
may đến bờ vực phá sản. Ðể thoát ra khỏi khó khăn, công ty đã mạnh dạn và kiên trì
sắp xếp lại bộ máy, tổ chức sản xuất hợp lý, chuyển từ sản xuất gia công mang nặng
tính thụ động về đơn hàng, giá cả sang tìm nguồn tiêu thụ sản phẩm, chủ động sản
xuất, kinh doanh. Nhờ xây dựng được uy tín thương hiệu, khách hàng từ các nước
Âu, Mỹ, Nhật Bản đến với công ty ngày càng nhiều, trong đó có những tên tuổi lớn
như: Mango, Target Stores, Lee, Catimini, South Pole, Jack Wolfskin
- Theo Quyết định số 73/1999/QĐ-BCN của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2000, Công ty may Hồ Gươm được đổi tên thành Công ty cổ
phần may Hồ Gươm. Đây là một bước ngoặt với Công ty, tạo đông lực cho toàn
Công ty cố gắng làm việc và phát triển. Chính vì thế, từ sau khi CPH thành công
(năm 2000) đến nay, công ty đã mở rộng quy mô sản xuất, tăng thêm 7 xí nghiệp,

theo dõi việc thực hiện các kế hoạch của Công ty, phân bổ kế hoạch cho từng phòng
và theo dõi thực hiện điều chỉnh cho phù hợp với thực tế.
SV: Đào Thị Dung - CQ480374 KTPT 48B
Giám đốc
Phòng
bảo vệ
Phòng
kế toán
tài vụ
Phó giám đốc
Phòng
kế
hoạch
Phòng
kinh
doanh
Phòng
kĩ thuật
KCS
Phòng
tổ chức
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Phòng kinh doanh : tìm hiểu khách hàng để ký kết các hợp đồng, chịu trách
nhiệm hoàn thiện chứng từ giao cho khách hàng và đôn đốc việc thanh toán với
khách, cùng với các phòng ban chức năng thực hiện các hợp đồng đã ký kết.
- Phòng kỹ thuật + KCS: Có nhiệm vụ xây dựng, quản lý và theo dõi các quy
trình về phạm vi kỹ thuật trong quy trình sản xuất đảm bảo chất lượng sản phẩm,
xác định mức hao phí nguyên vật liệu, hướng dẫn cách đóng gói cho các phân
xưởng đồng thời kiểm tra chất lượng sản phẩm và chất lượng của nguyên phụ liệu

khá lớn, đó là khách hàng chỉ định nguồn nguyên liệu và mẫu mã sản phẩm và
doanh nghiệp sẽ sản xuất rồi xuất hàng cho đối tác.
- Sản xuất hàng nội địa: công ty thực hiện toàn bộ quá trình sản xuất kinh
doanh từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm phục vụ cho nhu cầu trong nước.
*) Phương hướng hoạt động kinh doanh của Công ty trong thời gian tới là:
+ Thực hiện đa dạng hoá sản phẩm đồng thời tăng tỷ trọng trong mặt hàng
FOB và mặt hàng nội địa.
+ Giảm tỉ lệ gia công cả trong nước và nước ngoài.
+ Duy trì và phát triển những thị trường đã có, từng bước khai thác mở rộng
thị trường mới ở cả trong và ngoài nước.
Như vậy: Công ty đã trải qua quá trình hình thành và phát triển khó khăn với
những nỗ lực mạnh mẽ để tạo dựng được vị thế trên thị trường ngành dệt may như
ngày hôm nay. Hiện tại Công ty đang tập trung nguồn lực để đầu tư và phát triển nhằm
mở rộng thị trường, nâng cao thị phần, thương hiệu cả trong nước và nước ngoài.
II. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Cùng với sự phát triển của kinh tế và xã hội, may mặc ngoài chức năng che
đậy và bảo vệ, sản phẩm còn có chức năng quan trọng làm đẹp. Hàng may mặc chủ
yếu là hàng may sẵn và một phần may đo, hàng may sẵn có nét khá riêng biệt khác
với hàng may đo là khách hàng chưa cụ thể mà chỉ có phân loại một cách sơ lược
nhất. Có nhiều cách phân loại hàng may mặc như:
- Ngày nay quan hệ mua bán giữa các quốc gia ngày càng phát triển và mở
rộng hình thành nên thị trường trong nước và thị trường ngoài nước.
- Nhu cầu tiêu dùng may mặc ở nông thôn cũng sẽ khác với thành phố dựa vào
mặt địa lý có thể phân thành thị trường thành thị và thị trường nông thôn.
- Nếu dựa vào mức thu nhập dân cư sẽ hình thành thị trường có mức thu nhập
cao, trung bình và thấp.
SV: Đào Thị Dung - CQ480374 KTPT 48B
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Nếu phân theo lứa tuổi thì nhóm thị trẻ em và người lớn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status