nghiệp vụ tín dụng ngân hàng - Pdf 10

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
L I M U Ờ Ở ĐẦ
Cùng với sự phát triển kinh tế Thủ đô, hoạt động Ngân hàng cũng diễn ra
vô cùng sôi động. Nhiều kênh huy động vốn mới được triển khai như Trung
tâm giao dịch chứng khoán Hà nội đi vào hoat động, một số công ty phát hành
tráii phiếu ra thị trường vốn khiến cho thị trường vốn càng trở nên sôi động và
cạnh tranh quyết liệt. Đặc biệt với sự kiện Việt Nam gia nhập WTO cuối năm
2006 tạo cho nền kinh tế đất nước nói chung và lĩnh vực Ngân hàng nói riêng
nhiều cơ hội nhưng cũng đầy thách thức.
Đứng trước tình hình nhiệm vụ xây dựng một Ngân hàng hiện đại, kinh
doanh đa năng, Chi nhánh NHNo & PTNT Láng Hạ được thành lập và đi vào
hoạt động trong giai đoạn đầu của nền kinh tế đất nước đang gặp phải nhiều
khó khăn thách thức do cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ từ các nước trên
thế giới năm 2008. Qua hơn 10 năm hoạt động và trưởng thành, Chi nhánh
NHNo & PTNT Láng Hạ đã và đang lập nhiều thành tích đáng khích lệ trong
nhiều lĩnh vực.
Học sinh: Phạm Thị Dương Anh Lớp: K3A
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GIỚI THIỆU CHUNG
I. KH I QU T V CHI NH NH NHNO & PTNT L NG H Á Á Ề Á Á Ạ
1.Qúa trình hình thành và phát triển
Năm 1996, hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam đã có những bước
phát triển mới, cùng với các Ngân hàng Thương mại Quốc doanh khác, hệ
thống Ngân hàng Nông nghiệp đã góp phần không nhỏ đáp ứng yêu cầu cung
cấp vốn cho các thành phần kinh tế trên mọi miền đất nước.
Trước yêu cầu của nền kinh tế đất nước sau 10 năm đổi mới, các tổ
chức tín dụng cần phải đa năng hơn trong hoạt động kinh doanh nhằm tạo lợi
thế cạnh tranh. Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam đã
có định hướng chiến lược có ý nghĩa quan trọng. Ngoài việc củng cố giữ vững
thị trường nông thôn, ngân hàng còn từng bước chiếm lĩnh thị phần tại thị

3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Học sinh: Phạm Thị Dương Anh Lớp: K3A
GI M Á ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
• Phòng kế
toán ngân quỹ
• Phòng hành
chính quản trị
• Phòng tin
học
• Phòng kế
hoạch nguồn
vốn
• Phòng tín
dụng
• Phòng
thẩm định
• Phòng thanh
toán quốc tế
• Phòng
nghiệp vụ thẻ
• Phòng
Marketting
Chi
nhánh
Mỹ Đình
• Phòng tổ
chức cán
bộ

Đào
Tấn
Phòng
giao dịch
Khuất
Duy Tiến
Phòng
giao dịch
Dịch
Vọng
Hậu
Phòng
giao
dịch

Đúc
Phòng
giao
dịch Lê
Thanh
Nghị
Sơ đồ bộ máy quản lý của CN NHNo & PTNT Láng Hạ
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
3.Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
Căn cứ vào Quyết định 454/QĐ/ HĐQT-TCCB của Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam ban hành ngày 24/12/2004 và các
quyết định của Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Láng Hạ về việc thành lập các phòng ban trực thuộc theo chức
năng nhiệm vụ cụ thể của mỗi phòng như sau:

khách hàng để lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu
quả cao.
• Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp
quyền.
• Thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình ngân hàng cấp trên
phân cấp ủy quyền.
• Tiếp nhận và thực hiện các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn
trong nước và nước ngoài; Trực tiếp làm dịch vụ ủy thác nguồn
vốn của Chính phủ, bộ, ngành khác và tổ chức kinh tế, cá nhân
trong và ngoài nước.
• Thường xuyên phân loại nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên
nhân và hướng khắc phục.
• Chịu trách nhiệm Marketing tín dụng bao gồm: thiết lập, mở
rộng phát triển hệ thống khách hàng, giới thiệu các sản phẩm tín
dụng, dịch vụ cho khách hàng, chăm sóc, tiếp nhận yêu cầu và ý
kiến phản hồi của khách hàng.
• Giúp Giám đốc Chi nhánh chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng
của các Chi nhánh trực thuộc trên địa bàn.
• Tổng hợp, báo cáo và kiểm tra chuyên đề theo quy định.
• Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Chi nhánh giao
(3) Phòng Kế toán – Ngân quỹ:
Học sinh: Phạm Thị Dương Anh Lớp: K3A
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
• Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán
theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, NHN0 & PTNT Việt
Nam.
• Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch
thu, chi tài chính, quỹ tiền lương đối với các chi nhánh trên
địa bàn trình Ngân hàng Nông nghiệp cấp trên phê duyệt.

• Thực thi pháp luật có liên quan đến an ninh, trật tự, phòng cháy
nổ tại cơ quan.
• Đầu mối quan hệ với cơ quan tư pháp tại địa phương.
• Lưu trữ các văn bản pháp luật có liên quan đến ngân hàng và văn
bản định chế của Ngân hàng Nông nghiệp.
• Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh, thực hiện công tác hành
chính, văn thư, lễ tân, phương tiện giao thông, bảo vệ, y tế của
Chi nhánh.
• Trực tiếp thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm, quản lý
lao động; theo dõi thực hiện nội quy lao động, thỏa ước lao động
tập thể.
• Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ thuộc Chi nhánh quản lý và hoàn
tất hồ sơ, chế độ đối với cán bộ nghỉ hưu, nghỉ chế độ theo quy
định của Nhà nước, của ngành Ngân hàng.
• Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của Chi nhánh.
• Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
(6) Phòng Kiểm tra, Kiểm toán nội bộ:
• Xây dựng chương trình công tác năm, quý phù hợp với
chương trình công tác Kiểm tra, Kiểm soát của Ngân hàng Nông
nghiệp và đặc điểm cụ thể của đơn vị mình.
Học sinh: Phạm Thị Dương Anh Lớp: K3A
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
• Thực hiện sơ kết, tổng kết chuyên đề theo định kì hàng tháng,
quý, 6 tháng, năm. Tổ chức giao ban hàng tháng đối với các kiểm
tra viên Chi nhánh Ngân hàng loại 3. Tổng hợp và báo cáo kịp
thời các kết quả kiểm tra, Kiểm toán, việc chỉnh sửa các tồn tại
thiếu sót của Chi nhánh, đơn vị mình theo định kì gửi Tổ kiểm
tra, kiểm soát Văn phòng đại diện và Ban Kiểm tra, Kiểm soát
nội bộ. Hàng tháng có báo cáo nhanh về các công tác chỉ đạo

hiện các hoạt động tiếp thị, thông tin, tuyên truyền theo quy định
của Ngân hàng Nông nghiệp.
• Trực tiếp tổ chức triển khai nghiệp vụ thẻ trên địa bàn theo quy
định của Ngân hàng Nông nghiệp.
• Thực hiện quản lý, giám sát nghiệp vụ phát hành và thanh toán
thẻ theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp.
• Giải đáp thắc mắc của khách hàng; xử lý các tranh chấp, khiếu
nại phát sinh lien quan đến hoạt động kinh doanh thẻ thuộc địa
bàn phạm vi quản lý.
• Thực hiện nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
II.KẾT QUẢ NHỮNG NỘI DUNG V C C L NH V C NGHI PÀ Á Ĩ Ự Ệ
V C TH C T PỤ ĐÃ ĐƯỢ Ự Ậ
A.NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
1.Kế toán tiền mặt
Nghiệp vụ kế toán tiền mặt của ngân hàng phản ánh tất cả các khoản
thu chi trong quá trình hoạt động của ngân hàng. Trong quá trình thực tập em
được tiếp xúc rất ít với nghiệp vụ này,mục đích là để đảm bảo an toàn tài sản
của ngân hàng
a. Nghiệp vụ thu tiền mặt
Học sinh: Phạm Thị Dương Anh Lớp: K3A
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ví dụ: Ngày 14/ 08 / 2009 tại NHN
O
& PTNT chi nhánh Láng Hạ, ông
Trần Văn A nộp tiền mặt vào tài khoản tiên gửi số hiệu là : 421101.000202
số tiền 10.000.000 đ .
Khi nhận được 2 liên giấy nộp tiền mặt vào tài khoản, kế toán giữ tài khoản
tiền gửi kiểm tra các yếu tố trên chứng từ, chứng từ hợp lệ hợp pháp. Sau đó
chuyển sang cho kế toán trưởng kiểm soát và vào nhật ký quỹ, chuyển cho thủ

sức quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu vốn . Vì vậy, để đảm bảo cho sự
tồn tại và phát triển của ngân hàng nông nghiệp chi nhánh Láng Hạ bên cạnh
việc huy động vốn thì phải quan tâm tới nghiệp vụ tín dụng. Có thể nói đây là
nghiệp vụ truyền thống của các Ngân hàng thương mại Việt Nam, một nghiệp
vụ mang lại lợi nhuận cao nhất và chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của
ngân hàng. Qua đây ta càng thấy được tầm quan trọng của công tác kế toán
Học sinh: Phạm Thị Dương Anh Lớp: K3A
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
nói chung, kế toán cho vay nói riêng đối với hoạt động kinh doanh của ngân
hàng.
Tại ngân hàng nông nghiệp Láng Hạ áp dụng 4 hình thức cho vay đó là:
+ Hình thức cho vay từng lần (Hình thức cho vay chủ yếu ).
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng.
+ Cho vay theo phương thức trả góp.
+ Cho vay lưu vụ.
Đây là những hình thức cho vay chủ yếu của ngân hàng vì có những thuận
lợi cho khách hàng và Ngân hàng. Mức lãi suất cho vay áp dụng cho từng loại
trường hợp
3.Kế toán không dùng tiền mặt
Một trong 3 chức năng của Ngân hàng thương mại là trung gian thanh
toán. Nền kinh tế xã hội ngày càng phát triển đã tạo điều kiện thuận lợi cho hệ
thống Ngân hàng nâng cao và phát huy chức năng của mình. Hàng hoá ngày
càng dược trao đổi rộng rãi do vậy việc thanh toán cần phải nhanh chóng và
thuận tiện.
Do yêu cầu của nền kinh tế đòi hỏi hoạt động kinh doanh của ngân hàng
phải phát triển theo cho phù hợp để có thể đáp ứng được những yêu cầu đó.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì nghiệp vụ thanh toán có những
bước phát triển đáng kể đặc biệt là nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
Hiện nay hệ thống ngân hàng thương mại còn tồn tại 5 hình thức thanh

kiểm tra thủ tục hợp lệ, hợp pháp của tờ séc thì kiểm tra số dư TK của đơn vị
nộp séc. Kế toán vào máy, sau đó chuyển cho Kế toán trưởng kiểm soát lại tờ
séc vào nhật ký sau đó chuyển sang quỹ chi tiền mặt cho khách hàng.
Nếu séc không hợp lệ thì lập giấy từ chối thanh toán.
3.2 Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi
Trong những năm gần đây hình thức thanh toán bằng UNC được dùngđể
thanh toán các khoản tiền hàng, dịch vụ, do thủ tục UNC đơn giản dễ quản lý
nên nó thường chiếm tỷ trọng cao trong thanh toán của ngân hàng và được sử
dụng giữa các đơn vị tín nhiệm nhau. Hơn nữa thanh toán liên hàng qua mạng
vi tính trên cùng địa bàn rất nhanh gọn nên hình thức thanh toán bằng UNC
trở nên thuận tiện và kịp thời hơn, chỉ trong vòng 1 ngày kể từ khi người mua
gửi UNC người bán đã nhận được tiền. Như vậy đối với những khoản tiền lớn
khách hàng thường thanh toán bằng UNC.
4. Kế toán thanh toán giữa các ngân hàng
Thanh toán giữa các ngân hàng là nghiệp vụ thanh toán qua lại giữa các
ngân hàng, để hoàn thành việc trả tiền giữa các đơn vị, cá nhân không mở tài
khoản tại cùng một ngân hàng hoặc thanh toán vốn trong nội bộ hệ thống
ngân hàng.
Hiện nay, thanh toán giữa các ngân hàng được áp dụng bằng hệ thống
thanh toán chuyển tiền điện tử, cơ sở lập chứng từ chuyển tiền điện tử là các
chứng từ như uỷ nhiệm chi, giấy nộp tiền
Một lệnh chuyển tiền điện tử được thực hiện qua 3 kế toán thanh toán:
- Kế toán giao dịch.
- Kế toán chuyển tiền.
- Kế toán kiểm soát.
Thanh toán điện tử bắt đầu từ NHA, vì vậy hạch toán kế toán tại NHA có
vị trí quan trọng, quyết định tính chính xác trong thanh toán điện tử
Học sinh: Phạm Thị Dương Anh Lớp: K3A
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

chuyển toàn bộ dữ liệu lệnh chuyển tiền và chứng từ gốc chuyển tiền cho kế
toán kiểm soát.
3- Kế toán kiểm soát:
- Kế toán kiểm tra sự khớp đúng giữa lệnh chuyển tiền trên máy với
chứng từ gốc do kế toán chuyển tiền chuyển đến.
- Kiểm tra các dữ liệu đã nhập vào máy.
- Kiểm tra các chữ ký của kế toán giao dịch và kế toán chuyển tiền.
- Kiểm soát đúng, kế toán kiểm soát ký duyệt (chữ ký điện tử) lệnh
chuyển tiền vào mật mã truyền tin, nén phai, gửi lệnh chuyển tiền đi.
Học sinh: Phạm Thị Dương Anh Lớp: K3A
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Kế toán in hai liên lệnh chuyển tiền và xử lý:
+ 1 liên lệnh chuyển tiền hạch toán Nợ - Có và đóng nhật ký chứng từ.
+ 1 liên lệnh chuyển tiền lưu kèm báo cáo chuyển tiền trong ngày.
Hạch toán các khoản chuyển tiền đi:
* Đối với lệnh chuyển Có:
Nợ: Tài khoản thích hợp.
Có: Tài khoản chuyển tiền đi nội tỉnh năm nay.
* Đối với lệnh chuyển Nợ:
Nợ: Tài khoản chuyển tiền đi nội tỉnh năm nay.
Có: Tài khoản thích hợp.
II- Tại ngân hàng nhận chuyển tiền đến (NHB)
Khi có lệnh chuyển tiền từ NHA, kế toán kiểm soát vào chương trình
kiểm tra chữ ký điện tử để xác định tính đúng đắn, chính xác của lệnh chuyển
tiền đến, sau đó truyền lệnh chuyển tiền qua mạng vi tính cho kế toán chuyển
tiền để xử lý tiếp.
Kế toán chuyển tiền in 3 liên của lệnh chuyển tiền đến và kiểm soát các
yếu tố của lệnh chuyển tiền.
Sau khi kiểm soát xong, kế toán chuyển tiền ký vào các liên lệnh chuyển

Báo cáo chuyển tiền phải được mã hoá, có chữ ký điện tử của người lập,
người kiểm soát khi gửi về bộ phận xử lý, đồng thời phải in ra giấy để lưu tại
đơn vị.
Các báo cáo chuyển tiền Đi - Đến trong ngày của các đơn vị chuyển tiền
phải gửi về bộ phận xử lý ngay trong ngày phát sinh chuyển tiền.
Cuối ngày, khi số liệu đã được đối chiếu khớp đúng mới được phép lưu
trữ dữ liệu của ngày phát sinh chuyển tiền.
Trong quá trình đối chiếu, nếu số liệu không khớp đúng, bộ phận xử lý
phải tra soát ngay đơn vị chuyển tiền, đơn vị chuyển tiền có trách nhiệm trả
lời ngay tra soát của bộ phận xử lý để xác định nguyên nhân có biện pháp xử
lý thích hợp.
Tại NHA (đơn vị chuyển tiền):
* Hàng ngày phải gửi các báo cáo:
- Báo cáo chuyển tiền đi trong ngày.
- Báo cáo nhận chuyển tiền trong ngày.
* Hàng tháng phải lập và gửi các báo cáo chuyển tiền tháng gồm:
- Báo cáo chuyển tiền tháng.
- Báo cáo số dư tài khoản chuyển tiền đến chờ xử lý.
Cuối ngày 31/12 hàng năm phải xử lý xong tất cả các lệnh chuyển tiền
trong năm và đối chiếu doanh số chuyển tiền ngày 31/12. Doanh số chuyển
tiền tháng và doanh số chuyển tiền của cả năm, đảm bảo số liệu khớp đúng.
Thanh toán giữa các ngân hàng là nhu cầu không thể thiếu được trong
hoạt động ngân hàng. Vốn từ các ngân hàng này chuyển sang cho ngân hàng
khác. Là nghiệp vụ xẩy ra hàng ngày giữa các ngân hàng theo yêu cầu của
khách hàng, ngân hàng thực hiện chuyển tiền điện tử nhằm đáp ứng nhu cầu
cần thanh toán ngày càng cao của khách hàng.
*Trường hợp sai lầm trong nghiệp vụ thanh toán điện tử:
Cùng với công nghệ tin học hiện đại và đọi ngũ cán bộ Kế toán toán có
tay
nghề cao. Do đó những sai lầm trong nghiệp vụ Kế toán thanh toán điện

hàng thông qua trích nộp các quỹ. Cứ mỗi năm, các ngân hàng căn cứ vào
kết quả hoạt động của mình mà trích một phần lợi nhuận của mình để bổ
sung vào vốn tự có của ngân hàng.
1.2. Nguồn vốn dự trữ:
Theo quy định chung, các ngân hàng thương mại đều phải mở tài
khoản tại Ngân hàng trung ương và nộp vào đó các khoản dự trữ bao
gồm:
Học sinh: Phạm Thị Dương Anh Lớp: K3A
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Dự trữ tối thiểu theo pháp định.
- Dự trữ đảm bảo hoạt động của ngân hàng.
- Các khoản dự trữ đặc biệt được pháp luật quy định.
1.3. Nguồn vốn vay:
- Nguồn vốn vay Ngân hàng Nhà nước: Ngân hàng thực hiện vay
Ngân hàng Nhà nước thông qua hình thức chiết khấu các giấy tờ có giá
như: tín phiếu, trái phiếu Kho bạc Nhà nước … Nguồn vốn này hình
thành chủ yếu là để đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng.
- Nguồn vốn vay các tổ chức tín dụng quốc tế: Loại vốn vay này
thường chiếm tỷ trọng nhỏ. Bởi vì, ngân hàng muốn có được nguồn vốn
này thường phải được phép của Ngân hàng Nhà nước và thường là vay
theo hiệp định.
- Nguồn vốn vay các ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác trong
nước: Vì các ngân hàng thương mại hoạt động trên các địa bàn khác nhau
nên luôn xuất hiện tình trạng ở ngân hàng này thừa vốn huy động do huy
động được nhiều vốn mà sử dụng lại không hết, trong khi đó ở ngân hàng
khác lại thiếu vốn.
Có tình trạng này là vì: Ngân hàng thừa vốn có thể do sự biến động
lớn ở thị trường đầu ra mà không mở rộng được hoạt động trong khi vẫn
phải duy trì việc huy động vốn để giữ khách hàng. Còn ngân hàng thiếu

thực hiện các nghiệp vụ theo yêu cầu của khách hàng. Số tiền gửi có thể
được lấy ra hoặc chuyển nhượng cho bất kỳ ai, vào bất kỳ lúc nào dưới bất
kỳ hình thức nào (dưới dạng tiền mặt, chuyển khoản hay sử dụng các công
cụ thanh toán của ngân hàng).
Đối với ngân hàng, đây là nguồn vốn có chi phí thấp nên các ngân
hàng không ngừng đưa ra các sản phẩm dịch vụ ngày càng hoàn thiện
hơn, đa dạng hơn và đem lại cho khách hàng nhiều tiện ích hơn để tăng
Học sinh: Phạm Thị Dương Anh Lớp: K3A
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
trưởng nguồn vốn này. Tuy nhiên đây lại là khoản nợ mà ngân hàng phải
luôn chuẩn bị để chi trả cho khách hàng vào bất cứ lúc nào.
2.2 Tiền gửi có kỳ hạn:
Đây là loại tiền gửi có xác định cụ thể thời gian hoàn trả. Khách
hàng gửi tiền có kỳ hạn nhằm mục đích hưởng lãi hoặc chuẩn bị cho chi
tiêu trong tương lai.
Nguyên tắc của loại tiền gửi này là không được rút ra trước hạn,
nhưng thực tế để cạnh tranh với nhau, các ngân hàng thường chấp nhận
việc khách hàng rút ra trước hạn nhưng có chính sách lãi suất khác như
cho hưởng lãi suất kỳ hạn ngắn hơn hay lãi suất tiền gửi không kỳ hạn.
Hiện nay, để thu hút tối đa loại vốn này, các ngân hàng thường đưa
ra nhiều loại tiền gửi có kỳ hạn khác nhau với lãi suất hấp dẫn, linh hoạt.
2.3. Tiền gửi tiết kiệm:
Tiền gửi tiết kiệm thường là tiền gửi của dân cư do chưa có nhu cầu
sử dụng ngay nên gửi vào ngân hàng nhằm hưởng lãi hoặc tiết kiệm cho
chi tiêu trong tương lai hoặc để an toàn …
Tiền gửi tiết kiệm có rất nhiều loại như tiết kiệm không kỳ hạn, tiết
kiệm có kỳ hạn … Loại tiền gửi này luôn đa dạng và phù hợp với thị
trường để đáp ứng được mọi nhu cầu gửi tiền của dân cư.
2.4. Phát hành giấy tờ có giá:

- D nợ ngắn hạn: 1.405 tỷ đồng, tăng 50 tỷ đồng so với 31/12/2008,
chiếm 26.6% tổng d nợ.
- D nợ trung, dài hạn: 3.873 tỷ đồng, tăng 2.989 tỷ đồng so với
31/12/2008, chiếm 73.4% tổng d nợ.
* Chất lợng tín dụng:
D nợ xấu đến 31/06/2009 là 24 tỷ đồng chiếm 0.4% tổng d nợ, tăng 12
tỷ đồng so với 31/12/2008.
Tổng d nợ đã xử lý rủi ro là: 27.512 triệu đồng và 664.750 USDđã thu
đợc 12.635 triệu đồng.
Hc sinh: Phm Th Dng Anh Lp: K3A
21
Bỏo cỏo thc tp tt nghip
3.2. Tỡnh hỡnh thc hin cỏc quyt nh v cỏc bin phỏp ch o ca
Ngõn hng Nh nc Vit Nam v lói sut, tớn dng trong nhng thỏng
gn õy:
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Láng Hạ chấp hành
nghiêm túc chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam và Ngân hàng Nông
nghiệp và PTNT Việt Nam về hoạt động tín dụng, nhất là các chỉ đạo về lãi
suất. Thực hiện đúng chỉ thị số 23 của Chính phủ và chỉ thị số 06 của
NHNN Việt Nam, Chi nhánh đã tập trung huy động mọi nguồn vốn để đáp
ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế, ấn định lãi suất cho vay đúng quy định
của NHNN Việt Nam và NHNo Việt Nam, không thực hiện hiện việc thu
phí cho vay; bán ngoại tệ cho khách hàng với tỷ giá đúng biên độ quy định
của NHNN; và không vi phạm kỷ luật kế hoạch, tỷ lệ nợ xấu đạt ở mức
thấp dới 1%.
3.3. V quan h tớn dng gia Ngõn hng Nụng nghip v PTNT Lỏng
H vi khỏch hng vay:
Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Láng Hạ duy trì tốt mối quan hệ với các
khách hàng, nhất là các khách hàng truyền thống, bên cạnh đó Chi nhánh
tập trung thẩm định cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ sản

đợc Tổng Giám đốc giao. Trong đó:
Số liệu lấy đến 31/12/2008 và 2009- Đơn vị: Tỷ đồng
TT Ch tiêu 2008 2009 (+,-) %
I Tng d n nn kinh t 2.153 5.043 2.890
1 D nợ phân theo loại cho vay 2.153 5.043 2.890
a Ngắn hạn 1.358 1.098 - 260 22%
b Trung, dài hạn 795 3.945 3.150 78%
2 D nợ phân theo loại tiền tệ 2.153 5.043 2.890
a Nội tệ 1.547 4.648 3.101 92%
b Ngoại tệ quy đổi 606 395 - 211 8%
3 D nợ theo thành phần kinh tế 2.153 5.043 2.890
a Doanh nghiệp nhà nớc 1.881 3.844 1.963 76%
b Doanh nghiệp nhỏ và vừa 92 987 895 20%
c Hợp tác xã 2 0 -2 0%
d Hộ gia đình, tổ Hợp tác xã và cá 178 213 35 4%
Hc sinh: Phm Th Dng Anh Lp: K3A
23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
nh©n
II D nî Hé gia ®×nh, tæ Hîp t¸c x· vµ c¸
nh©n
178 213 35
1 D nî ph©n theo lo¹i cho vay 178 213 35
a Ng¾n h¹n 134 158 24 75%
b Trung dµi h¹n 44 55 11 25%
2 D nî ph©n theo lo¹i tiÒn tÖ 178 213 35
a Néi tÖ 178 213 35 100%
b Ngo¹i tÖ quy ®æi 0 0 0
Học sinh: Phạm Thị Dương Anh Lớp: K3A
24

0 0
* D n xu:
Đến 31/12/2009, tổng số nợ xấu cho vay nền kinh tế: 25 tỷ đồng, chiếm
tỷ lệ 0,05%/Tổng d nợ. Trong đó: Nợ xấu HSX&CN: 1,89 tỷ chiếm tỷ trọng
7,6 % d nợ cùng loại.
4.2 Phõn loi n, trớch lp d phũng, x lý v thu n x lý ri ro
tớn dng:
Hc sinh: Phm Th Dng Anh Lp: K3A
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status