CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP KHOA TIN HỌC KINH TẾ
LỜI MỞ ĐẦU
Sự ra đời và phát triển của công nghệ thông tin là một trong những thành quả vĩ
đại nhất của con người. Nhịp độ phát triển của công nghệ thông tin đang là một vấn đề
rất được các ngành khoa học, giáo dục, kinh tế, . . . quan tâm. Nó hiện hữu với một tầm
vóc hết sức mạnh mẽ, to lớn và ngày đang một lớn mạnh thêm.
Tin học giữ vai trò đặc biệt trong hoạt động của con người, trong đời sống xã hội,
trong khoa học kỹ thuật, trong sản xuất kinh doanh, trong quản lý khách hàng, trong
các hoạt động mua bán hàng hóa . . . Ứng dụng tin học trong việc quản lý dường như
không còn xa lạ với các doanh nghiệp, công ty hiện nay. Lợi ích mà các chương trình
phần mềm quản lý đem lại khiến ta không thể phủ nhận tính hiệu quả của nó.
Ngày nay những thành tựu, những đổi mới trong công nghệ, trong quản lý kinh
doanh, trong lĩnh vực giáo dục, . . . đều có sự góp phần quan trọng của tin học. Vai trò
của tin học rất to lớn, đa dạng, vô tận, . . . bởi vậy khi loài người đang bước vào thời kỳ
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tin học đã thực sự trở thành một ngành khoa học công
nghệ mũi nhọn.
Trong nền sản xuất hiện đại cùng với các công nghệ khoa học khác, tin học đã trở
thành lực lượng sản xuất trực tiếp, công cụ khám phá, khai thác và phục vụ rất hiệu quả
trong các lĩnh vực sản xuất, đời sống xã hội, . . .
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh như hiện nay, việc tin học hóa các hoạt
động mua bán hàng hóa là rất cần thiết. Một doanh nghiệp muốn phát triển khả năng
tiếp cận thông tin, thị trường, . . . và khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng cũng
như của đối tác một cách hiệu quả nhất thì không thể thiếu một hệ thống thông tin hỗ
trợ.
Việc ứng dụng vào các lĩnh vực làm sao để đạt được một cách có hiệu quả, sự lựa
chọn và vận dụng những phần mềm sao cho phù hợp và đạt được kết quả tốt là câu hỏi
luôn đặt ra đối với các nhà quản lý. Để lựa chọn một phần mềm phù hợp bao giờ cũng
quan trọng đối với các doanh nghiệp. Ngày nay các phần mềm cơ bản đó được ứng
dụng và phát triển rộng rãi trong hầu hết mọi doanh nghiệp. Thế nhưng yêu cầu của
người sử dụng phần mềm ngày càng đa dạng và nhiều tính năng hơn. Do đó yêu cầu
người làm phần mềm phải đáp ứng được yêu cầu trên.
Nguyễn Quang Dương Lớp Tin học kinh tế K48
2
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP KHOA TIN HỌC KINH TẾ
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY MDF GIA LAI VÀ TÍNH
CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
1.1.GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY MDF GIA LAI
1.1.1.Giới thiệu chung
Công ty MDF Gia Lai là doanh nghiệp nhà nước hạch toán kinh tế độc lập,đơn
vị thành viên của Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam (VINAFOR) được thành lập
theo quyết định số 3642/QĐ-BNN/TCCB ngày 15 tháng 09 năm 1999 và quyết định số
4058/QĐ/BNN-TCCB ngày 02 tháng 10 năm 2002 của Bộ Nông nghiệp và phát triển
nông thôn.
Công ty MDF Gia Lai được thành lập vào năm 2002, có trụ sở chính đặt tại Km
74 – Quốc lộ 19 – thị xã An Khê – tỉnh Gia Lai. Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của
công ty là sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng ván nhân tạo, đồ mộc,
hàng nông sản, lâm sản, phân bón, sản phẩm cao su, kinh doanh xuất nhập khẩu các
loại vật tư, nguyên vật liệu, hóa chất.
Công ty được Nhà Nước đầu tư xây dựng một dây chuyền thiết bị hiện đại của
Cộng hòa liên bang Đức để sản xuất ván sợi có tỷ trọng trung bình (MDF), với công
suất 54.000 m
3
/năm. Sản phẩm ván MDF của công ty được quản lý theo hệ thống quản
lý chất lượng ISO 9001 – 2000 nên đã thỏa mãn các yêu cầu thiết kế kỹ thuật, mỹ thuật
cao của những công trình nội thất cao cấp trong nước và đồ mộc xuất khẩu. Các sản
Nguyễn Quang Dương Lớp Tin học kinh tế K48
3
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP KHOA TIN HỌC KINH TẾ
phẩm ván MDF của công ty hiện nay đang được tiêu thụ rộng rãi trên toàn quốc và
ngày càng có uy tín cao trên thị trường.
5. Cửa hàng giới thiệu sản phẩm Quy Nhơn.
Địa chỉ: 200 Hoàng Văn Thụ, TP. Quy Nhơn, Bình Định.
Điện thoại/fax: 056.3812638
6. Cửa hàng giới thiệu sản phẩm Gia lai.
Địa chỉ: 178 Phan Đình Phùng, TP. Pleiku, Gia Lai.
Điện thoại/fax: 059.3830181
7. Cửa hàng giới thiệu sản phẩm Song An.
Địa chỉ: Song An, An Khê, Gia Lai.
Điện thoại/fax: 059.3537111
8. Danh sách các đại lý, cửa hàng giới thiệu sản phẩm.
TT KHÁCH HÀNG ĐỊA CHỈ SỐ ĐIỆN THOẠI
KHU VỰC I:
1
CN Công ty MDF Gia
Lai tại Hà Nội
32 Đại Từ, Đại Kim, Hoàng
Mai, TP.Hà Nội
04.35400802
2
Đại lý: Công ty Cổ phần
Tạp phẩm & BHLĐ
11A Cát Linh, TP.Hà Nội 04.38462092
3
Đại lý: Công ty TNHH
TM Minh Trung
42A Tổ 34, Xã Bắc Hồng,
Đông Anh, TP.Hà Nội
04.39584479
KHU VỰC II:
1
tại TP. HCM
273 Đinh Bộ Lĩnh, Phường 26,
Quận Bình Thạnh,TP.HCM
08.35172482
2
Đại lý: Công ty TNHH
TM Hứa Nguyên
52-54 Ng.T.M.Khai, Phường
Đa Kao, Quận 1, TP. HCM
08.38293898
3
Đại lý: Công ty TNHH
Tân Quang Thành
82A Lạc Long Quân, Phường
8, Quận Tân Bình,TP.HCM
08.39717771
1.1.2.Ngành nghề sản xuất kinh doanh
• Trồng rừng nguyên liệu phục vụ sản xuất Ván sợi ép.
• Sản xuất ván sợi ép (MDF) từ nguyên liệu rừng trồng.
• Kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp.
Tổng vốn đầu tư: 515,4 tỷ đồng.
Trong đó: Trồng rừng nguyên liệu: 180 tỷ đồng.
1.1.3.Chính sách và mục tiêu chất lượng của MDF Gia Lai
Ván sợi ép (MDF Gia lai) là sản phẩm đầu tiên được sản xuất tại
Việt Nam bằng thiết bị và công nghệ hiện đại nhất của Thụy
điển đạt tiêu chuẩn chất lượng của hiệp hội ván MDF Châu
Âu .Với năng lực của máy móc thiết bị – công nghệ và đội ngũ
kỹ sư, công nhân được đào tạo căn bản, giàu kinh nghiệm trong
quản lý sản xuất – Kinh doanh. MDF Gia Lai xin được công bố
chính sách và mục tiêu chất lượng cụ thể như sau:
3 - Đảm bảo giá bán phù hợp, cân bằng với cung cầu, rẻ hơn giá bán sản phẩm
cùng loại của các đối thủ cạnh tranh là 3%.
4 - Tỷ lệ sản phẩm hư hỏng phát sinh trong quá trìnhvận chuyển giao hàng là
0,5%.
5 - 100% nhân viên bán hàng được đào tạo phù hợp với yêu cầu công việc.
6 - Tối đa chỉ cho phép không quá 02 khiếu nại của khách hàng về các yêu cầu
liên quan đến sản phẩm bao gồm các yêu cầu về hoạt động giao hàng và sau giao hàng
(Trừ yêu cầu kỹ thuật và mục đích sử dụng).
7 - Không có khiếu nại của khách hàng về thái độ phục vụ của nhân viên bán
hàng.
8 - Đạt khối lượng tiêu thụ 54.000 m3 /năm.
1.2.GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY MDF GIA LAI CHI NHÁNH HÀ NỘI
Để phục vụ cho công tác tiêu thụ sản phẩm, ngày 18/10/2002 công ty MDF Gia
Lai ra quyết định thành lập một chi nhánh tại Hà Nội với tên giao dịch là: "Chi nhánh
Hà Nội – Công ty MDF Gia Lai", gọi tắt là chi nhánh Hà Nội. Thời gian đầu Chi nhánh
Nguyễn Quang Dương Lớp Tin học kinh tế K48
7
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP KHOA TIN HỌC KINH TẾ
có trụ sở đặt tại số nhà 127 Lò Đúc – Hai Bà Trưng – Hà Nội. Sau đó chuyển đến 315
Phố Vọng – Hai Bà Trưng – Hà Nội. Đến tháng 3 năm 2009 cho đến nay, trụ sở của
Chi nhánh được đặt tại số 32 – Đại Từ – Đại Kim - Hoàng Mai – Hà Nội.
Nhiệm vụ chính của Chi nhánh là đảm nhiệm công tác tiêu thụ sản phẩm ván
MDF của công ty trên địa bàn các tỉnh miền Bắc (từ Quảng Trị trở ra).
1.2.1.Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của chi nhánh
1.2.1.1.Chức năng của chi nhánh
Chi nhánh Hà Nội cùng với Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh và Chi nhánh Đà
Nẵng được công ty thành lập để thực hiện các chức năng sau:
- Chi nhánh Hà Nội là đơn vị thành viên thực hiện chế độ hoạch toán phụ thuộc
đối với công ty MDF Gia Lai. Chi nhánh có con dấu riêng và được mở tài khoản tại
ngân hàng theo quy định của Nhà Nước.
BP kinh doanh làm nhiệm vụ tìm kiếm các đơn đặt hàng, các khách hàng, nghiên
cứu phát triển thị trường, xây dựng và tổ chức toàn bộ hoạt động mua bán hàng hóa của
công ty, tham mưu cho giám đốc trong việc lập kế hoạch mua bán hàng hóa.
BP kế toán chịu trách nhiệm trước Giám đốc về hạch toán kinh doanh của toàn
công ty, giao dịch với cơ quan thuế, ngân hàng và các tổ chức khác, trợ giúp cho bộ
phận kinh doanh trong quá trình thanh toán nợ của khách hàng.
Giám đốc
BP Kinh doanh BP Kế toán BP HC nhân sự BP Kho
Nhân viên
Thư ký KD
NV kế toán
Thủ quỹ
Thu hồi nợ
NV HC NV kho
Nguyễn Quang Dương Lớp Tin học kinh tế K48
9
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP KHOA TIN HỌC KINH TẾ
BP hành chính nhân sự theo dõi thái độ làm việc của cán bộ công nhân viên
trong công ty, tiếp nhận và chuyển giao các công văn giấy tờ, lập kế hoạch tuần tới cho
Giám đốc, tuyển dụng, lưu trữ hồ sơ và làm công việc văn phòng khác.
BP kho làm nhiệm vụ quản lý kho hàng, vận chuyển hàng hóa đến tay khách
hàng.
1.2.2.2.Cơ cấu nhân sự
Toàn bộ chi nhánh có 13 cán bộ trong biên chế và một số lao động hợp đồng ngắn
hạn (nhân viên bốc dỡ, vận chuyển hàng hóa).
• Giám đốc: Có trình độ đại học.
• Phó giám đốc: Có trình độ đại học.
• Phòng kinh doanh: Có 4 nhân viên, cả 4 người đều có trình độ đại học.
• Phòng kế toán: Gồm 3 nhân viên, trong đó có 2 nhân viên kế toán và 1
nhân viên thủ quỹ (kiêm văn thư). Cả 3 người đều có trình độ đại học.
1.3.2.Mô tả về đề tài
1.3.2.1.Mục đích của đề tài
Đề tài này nhằm cập nhật được hàng hóa có trong kho một cách nhanh chóng,
chính xác về số lượng, chủng loại. Mỗi đơn đặt hàng đến đều phải được đối chiếu với
số lượng hàng hóa trong kho để có phương án giải quyết. Khi đơn đặt hàng đã được
kiểm tra thì hàng hóa sẽ được xuất đi và trừ ngay vào số lượng hàng hóa có trong kho.
Chương trình này cũng giúp cho nhân viên kinh doanh có thể dễ dàng kiểm tra
được doanh số bán của mình qua từng ngày, từng tháng, từng quý, từng năm, … để có
thể tự đánh giá được năng lực thực hiện công việc của mình.
Chương trình này cũng giúp tìm kiếm nhanh chóng các thông tin theo yêu cầu của
nhà quản lý.
Ngoài ra trên cơ sở tổng kết tình hình bán hàng qua từng ngày có thể phân tích
được doanh số bán hàng của công ty để từ đó có kế hoạch đặt hàng hợp lý phục vụ cho
việc bán hàng.
1.3.2.2.Phạm vi ứng dụng
Chương trình xây dựng nhằm mục đích phục vụ công việc quản lý bán hàng tại
Công ty MDF Gia Lai chi nhánh tại Hà Nội, bao gồm những nghiệp vụ chính sau :
• Quản lý đặt hàng.
• Quản lý việc nhập hàng theo đơn đặt hàng.
• Quản lý xuất hàng.
Nguyễn Quang Dương Lớp Tin học kinh tế K48
11
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP KHOA TIN HỌC KINH TẾ
• Quản lý những khoản thanh toán giữa cửa hàng với các khách
hàng và nhà cung cấp.
• Quản lý tồn kho hàng hóa.
• Quản lý doanh thu bán hàng, cho biết kết quả kinh doanh hàng
tháng.
1.3.2.3.Thông tin đầu vào
Thông tin đầu vào để xây dựng phần mềm bao gồm hóa đơn bán hàng, phiếu xuất
phần mềm mới trở thành một ngành công nghiệp có vị trí đáng kể trong nền kinh tế
quốc dân. Với quy mô sản xuất công nghiệp, phần mềm từ chỗ là các công cụ phân tích
và xử lý thông tin đã trở thành một ngành công nghiệp mũi nhọn. Nó góp phần quan
trọng đưa loài người tiến vào kỉ nguyên của kinh tế tri thức.
Khái niệm công nghệ phần mềm được hiểu như sau: Công nghệ phần mềm là một
tổ hợp các công cụ, phương pháp và thủ tục làm cho người quản trị viên dự án nắm
được xu thế tổng quát phát triển của phần mềm và giúp cho kỹ sư lập trình có một nền
tảng để triển khai các định hướng của phần mềm.
2.1.1.2.Mô hình công nghệ phần mềm
Theo quan điểm của nhiều nhà nghiên cứu, ta có thể biểu diễn khái niệm công
nghệ phần mềm một cách trực quan theo mô hình sau nhằm tới mục tiêu chất lượng,
chi phí, thời hạn phát triển phần mềm :
Nguyễn Quang Dương Lớp Tin học kinh tế K48
13
CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
Thành phần Chức năng
Thủ tục
Công cụ
Phương pháp
Quản
trị
viên dự
án
Kỹ
sư
phần
mềm
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP KHOA TIN HỌC KINH TẾ
Ba thành phần của công nghệ phần mềm gồm :
Trong công nghệ phần mềm người ta sử dụng định nghĩa sau đây của một nhà tin
học người Mỹ Roger Pressman: Phần mềm trong công nghệ phần mềm được hiểu là
tổng hợp gồm ba yếu tố:
• Các chương trình máy tính.
• Các cấu trúc dữ liệu.
• Tài liệu hệ thống hướng dẫn sử dụng.
Định nghĩa này xác định được thành phần của phần mềm trong công nghệ phần
mềm.
Phần mềm là sản phẩm của một nền công nghiệp mới, phần mềm gồm có hai tính
chất sau:
+ Phần mềm là hệ thống logic chứ không phải kỹ thuật. Do đó nó không được lắp
ráp theo nghĩa thông thường như sản phẩm công nghiệp khác. Một phần mềm cần có
sự đầu tư nhiều trí tuệ của những người chế tác phần mềm.
+ Sản phẩm của các nền công nghiệp truyền thống sẽ bị hao mòn trong quá trình
sử dụng. Giá trị của phần mềm càng tăng lên khi nó được người sử dụng càng hiểu sâu
về nó.
2.1.2.2.Các giai đoạn phát triển của phần mềm
Nguyễn Quang Dương Lớp Tin học kinh tế K48
15
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP KHOA TIN HỌC KINH TẾ
Từ khi ra đời cho đến nay tiến trình phát triển của phần mềm bao gồm các giai
đoạn được biểu diễn trong hình vẽ dưới đây:
Giai đoạn 1
1950 - 1960
Giai đoạn 2
1960 - 1970
Giai đoạn 3
1970 – 1990
Giai đoạn 4
1990 trở đi
Nguyễn Quang Dương Lớp Tin học kinh tế K48
16
Kế hoạch Đặc tả yêu cầu Thiết kế Văn bản
chương trình
Kiểm thử
Chươn
gtrình
làm
việc
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP KHOA TIN HỌC KINH TẾ
• Nhờ có thiết kế chúng ta có thể đảm bảo không có sự đổ vỡ một phần mềm khi
có sự biến động xảy ra hoặc thay đổi trong phần mềm.
Quy trình thiết kế chiếm đến 75% các chi phí cần thiết để sản xuất một phần mềm
công nghiệp và chịu trách nhiệm đến 80% đối với sự thành công của một sản phẩm.
Quy trình này được biểu diễn một cách nhất quán trong sơ đồ dưới đây thể hiện vị trí
trong công nghệ phần mềm:
Đối với 1 phần mềm không có thiết kế đầy đủ chỉ cần thay đổi nhỏ trong cấu trúc
dữ liệu hay chức năng chương trình cũng có thể dẫn đến sự phá hủy phần mềm hay
hỏng hóc chức năng ban đầu của nó. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi xuất hiện
khái niệm lập trình tự động, lập trình bằng máy tính. Hiệp hội công nghệ phần mềm thế
giới vẫn tuyên bố 1 tài liệu trong đó xác định nhu cầu của thế giới hiện nay và trong
tương lai không phải người lập trình biết nộ dung câu lệnh để chế tác phần mềm mà
trước hết là những người biết đọc bản vẽ thiết kế.
2.2.2.Các phương pháp thiết kế trong công nghệ phần mềm
2.2.2.1.Phương pháp thiết kế từ đỉnh xuống
Thiết
kế
Lập trình
Kiểm
thử
Nguyễn Quang Dương Lớp Tin học kinh tế K48
18
Quản lý bán
hàng
Quản lý theo
quầy
Quản lý theo mặt
hàng
Lập bảng tổng
hợp
Quản lý nhân lực
Quản lý đào tạo Quản lý tuyển dụng Quản lý đề bạt khen
thưởng kỷ luật
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP KHOA TIN HỌC KINH TẾ
• Phác thảo 4:
Trên cơ sở của 4 phác thảo trên đây, người ta tích hợp lại thành hệ quản lý trung
tâm thương mại, với giả sử rằng quá trình không được phân rã tiếp. Trên thực tế các
quá trình phải được cụ thể hơn nữa.
• Phác thảo 5:
Nguyễn Quang Dương Lớp Tin học kinh tế K48
19
Quản lý kho
hàng
Quản lý xuất
kho
Quản lý nhập
kho
Quản lý lưu kho
Quản lý trung
tâm thương mại
chỉnh.Lĩnh vực nghiên cứu của phương pháp này là những cơ sở đã được tin học hoá
từng phần. Phương pháp này cho phép vừa sử dụng được những chương trình đã có và
phát huy hiệu quả mà không phải xoá đi để làm lại từ đầu mà vẫn đảm bảo chỉnh thể
của một hệ thống.
Để nắm được ý tưởng của phương pháp này, ta xét một bài toán cụ thể: quản lý
một khoa trong trường đại học. Vấn đề quản lý đã được tin học hoá từng phần bằng
cách sử dụng một số chương trình.
Prog 1: in ra danh sách sinh viên theo lớp
Prog 2: in ra hồ sơ sinh viên
Nguyễn Quang Dương Lớp Tin học kinh tế K48
20
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP KHOA TIN HỌC KINH TẾ
Prog 3: in ra chương trình đào tạo hệ chính quy
Prog 4: in ra hồ sơ cán bộ
Prog 5: in ra bảng điểm của sinh viên
Prog 6: in ra chương trình đào tạo cao học
Các chương trình này đã được đưa vào ứng dụng thực tế và phát huy hiệu quả tích
cực. Bây giờ lãnh đạo khoa muốn phát triển thành một hệ thống tin học đồng bộ hơn.
Phương pháp giải quyết bài toán trong trường hợp này là không nên xoá đi tất cả để
làm lại từ đầu mà nên dựa vào chương trình đã có và hoàn thiện thêm. Để áp dụng
phương pháp thứ hai, chúng ta dựa vào các phần mềm đã có và thực hiện lần lượt các
bước sau đây:
• Bước 1: Căn cứ vào chức năng của từng phần mềm, ghép chúng lại thành một
nhóm. Trên cơ sở này, gộp Prog 1, Prog 2 và Prog 5 thành phân hệ quản lý sinh
viên.
• Bước 2: Gộp Prog 3 và Prog 6 thành phần hệ quản lý chương trình đào tạo
• Bước 3: Chương trình Prog 4 là 1 nhóm độc lập liên quan đến quản lý cán bộ
Nguyễn Quang Dương Lớp Tin học kinh tế K48
21
Quản lý sinh
Quản lý chương
trình đào tạo
Quản lý cán bộ
công nhân viên
PROG 1
PROG 2
PROG 5
PROG 6
PROG 3
PROG 9
PROG 4
PROG 11
PROG 7
PROG 8
PROG 10
PROG 12
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP KHOA TIN HỌC KINH TẾ
2.2.3.Tiến trình thiết kế trong công nghệ phần mềm
Khi sản xuất một phần mềm công nghiệp theo quan điểm quản lý dự án việc thiết
kế phần mềm được tiến hành theo hai bước là:
• Thiết kế sơ bộ
• Thiết kế chi tiết
Xét từ góc độ quản lý thì thiết kế sơ bộ đưa ra một cái nhìn tổng quát về phần
mềm tương lai còn thiết kế chi tiết đi sâu vào các lĩnh vực thiết kế cụ thể : thiết kế dữ
liệu, thiết kế thủ tục, thiết kế chương trình. Nếu xét từ phương diện kỹ thuật thì quy
trình sản xuất một phần mềm công nghiệp là được phân chia thành 4 công đoạn:
• Thiết kế kiến trúc
• Thiết kế dữ liệu
Nguyễn Quang Dương Lớp Tin học kinh tế K48
23