Đề án kinh tế chính trị
Phần mở đầU :
Xã hội loài ngời đã tồn tại và phát triển qua nhiều giai đoạn lịch sử lâu dài
cùng với những hình thái kinh tế xã hội ngày một tiến bộ và phát triển cao hơn .
Con ngời ngày càng thấy rõ hơn vai trò của lao động sản xuất hàng hoá ra của
cải vật chất đối với sự tồn tại và hoạt động của mình . Nhng ứng với mỗi giai
đoạn lịch sử khác nhau cũng cần có một phơng thức sản xuất khác nhau sao cho
phù hợp và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất . Điều đó rất quan trọng vì hiệu quả
kinh tế chính là thớc đo là kết quả đúng đắn nhất của hoạt động sản xuất của
một quốc gia . Và kinh tế còn là còn là mạch máu và là điều kiện tiền đề phát
triển tất cả mọi lĩnh vực khác của đất nớc . Thấy rõ đợc vai trò của nền kinh tế
đối với sự phát triển và tồn tại của xã hội loại ngời , trớc Mac đã có rất nhiều
những quan điểm kinh tế đợc xây dựng và đa vào thực tiễn nhng do vẫn còn
nhiều hạn chế và cũng chỉ phù hợp trong một khoảng thời gian nhất định và
cũng cha thực sự đẩy mạnh quá trình phát triển của một quốc gia Đến giai đoạn
Mac -Lênin một nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần đã đợc xây dựng và đa
vào thực tiễn nó đã đem lại hiệu quả kinh tế thực sự nổi bật với tốc độ tăng trởng
không ngừng . Rờt nhiều quốc gia đã thấy rõ đợc u điểm của nền kinh tế này và
đã phát triển nó thành một nền kinh tế thị trờng bền vững với tốc độ tăng trởng
kinh tế không ngừng . Việt nam là một trong những nớc nh vậy .
Sau năm 1975 đất nớc ta hoàn toàn giai phong và bớc vào công cuộc xây
dựng nền kinh tế sau chiến tranh .Nhng do cha nắm bắt đợc đúng đắn quy luật
khách quan của nền kinh tế và cha tìm đựơc hớng đI đúng đắn nên nền kinh tế
Việt Nam vẫn trong tình trạnglạc hậu và kém phát triển.
Đến đạI hội đảng 6 (tháng 12-1986 ) Đảng và nhà nớc ta chủ chơng chuyển
đổi nền kinh tế nớc ta sang nèn kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận đoọng
theo cơ chế thị trờng có sự quán lý của nhà nớc. Lúc này nền kinh tế Việt Nam
có ớc chuyển mình rõ rệt.Đời sống của nhân dân ngày một cải thiện và nâng
cao.
1
Đề án kinh tế chính trị
thức sản xuất. Hình thức đầu tiên của nó là kinh tế hàng hoá giản đơn. Đó là
kiểu sản xuất do những ngời nông dân, thợ thủ công tiến hành dựa trên cơ sở t
hựu nhỏ về t liệu sản xuất và sức lao động của chính những ngời sản xuất , họ
trực tiếp trao đổi với nhau trên thị trờng .
1.2.Sản xuất hàng hoá giản đơn và kinh tế thị trờng:
Phân công lao động xã hội đã thực sự là cơ sở của sản xuất và trao đổi hàng
hoá. Đặc trng cơ bản của giai đoạn sản xuất hàng hoá giản đơn là dựa trên cơ
sở kỹ thuật thủ công tơng ứng với văn minh nông nghiệp; t hữu nhỏ về t liệu liệu
sản xuất ; cơ cấu kinh tế là nông nghiệp - thủ công nghiệp ; tính chất của hàng
hoá của sản phẩm cha hoàn toàn phổ biến.
3
Đề án kinh tế chính trị
Ngày nay kinh tế hàng hoá đã phát triển vag ngày một phổ biến trên phạm vi
toàn thế giới. Sản xuất hàng hoá tiếp tục tồn tại , phát triển dới chủ nghĩa xã hội .
Đặc điểm của nền sản xuất hàng hoá (hay kinh tế thị trờng ) xã hội chủ nghĩa là
dựa trên cơ sở ngời lao động là chủ xã hội về t liệu sản xuất , thực hiện tổ chức
và quản lý nền sản xuất thông qua nhà nuớc xã hội chủ nghĩa-nhà nớc của dân ,
do dân, nhằm mục đích thoả mãn nhu cầu vật chất , tinh thần của mọi thành viên
trong xã hội . Đó là nền kinh tế thị trờng không dựa trên cơ sở ngời bóc lột ng-
ời , mục tiêu của sản xuất phát triển sản xuất , kinh doanh nhằm thực hiện công
bằng , tiến bộ xã hội và văn minh . Nh vậy, sản xuất hàng háo không đối lập vơí
chủ nghĩa xã hội , mà là thành tựu của nền văn nghĩa xã hội và cả khi chủ nghĩa
xã hội đã đợc xây dựng. Độ phân công lao động xã hội và cách tổ chức kinh tế
xã hội . Kinh tế thị trờng là một kiểu tổ chức kinh tế - xã hội , trong đó sản xuất
và toàn bộ quá trình tái sản xuất gắn chặt với thị trờng. Quan hệ kinh tế giữa
những ngời sản xuất và tiêu thụ sản phẩm biểu hiện qua thị trờng , qua việc mua
bán sản phẩm lao động của nhau.
Việc sản xuất ra những loại hàng hoá gì, cần những loại dịch vụ gì cần phải
thông qua thị trờng. Quan hệ hàng hoá - tiền tệ phát triển , mở rộng và phổ biến
trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Lực lợng sản xuất xã hội ngày càng
ợc tạo ra từ nguồn thu chủ yếu từ thuế . ở các nớc Bắc Âu áp dụng thuế luỹ tiến
đối với ngời giàu ( ở Thuỵ Điển mức thuế suất huy động cao nhất có thời kỳ lên
tới 60% đối với quà biếu và các tài sản đợc thừa kế , nhà nớc Thuỵ Điển là nhà
nớc su cao , thuế nặng nhng là nhà nớc phúc lợi chung ).
0* Mô hình KTTT xã hội của cộng hoà liên bang Đức:
ở cộng hoà liên bang Đức sau chiến tranh thế giới thứ hai , các nhà kinh tế và
nhà nớc liên bang xây dựng nền kinh tế của mình kinh tế thị trờng Kinh
tế thị trờng xã hội. Đặc trng cơ bản của nền kinh tế thị trờng xã hội ở cộng hoà
liên bang Đức là :Kết hợp giữa nguyên tắc tự do và nguyên tắc cân bằng xã hội
trên thị trờng , trong đó quyền tự chủ nhu cầu và nguyện vọng của ngời
(1) Đảng cộng sản Việt Nam . Văn kiện đạI biểu toàn quốc lần thứ 8 . NXB
ti0êu dùng và công dân đợc coi là nguyên tắc hàng đầu .Tôn trọng sáng kiến
các nhân và tự do cạnh tranh trên thị trờng của các doanh nghiệp. Sự can thiệp
của nhà nớc vào nền kinh tế thị trờng theo nguyên tắc hỗ trợ, tơng hợp với thị tr-
5
Đề án kinh tế chính trị
ờng , thực hiện phân phối lại thu nhập quốc dân giữa các tầng lớp dân c nhằm
nâng cao lại mức sống của những ngời có thu nhập thấp , bảo vệ các thành viên
của xã hội , khắc phục khó khăn về kinh tế và đau khổ về xã hội. Nhà nớc coi
trọng chỉ tiêu xã hội , sử dụng nó để đánh giá hoạt động của các doanh nghiệp .
* Mô hình KTTT xã hội chủ nghĩa mang màu sắc Trung Quốc:
T0rung Quốc xây dựng nền kinh tế thị trờng xã hội chủ nghĩa theo quan điểm
: Bản chất chủ nghĩa xã hội là giải phóng sản xuất , phát triển sức sản xuất ,
xoá bỏ bóc lột , xoá bỏ phân hoá hai cực , cuối cùng đạt đến cùng giầu có
(1)
.
Nội dung kinh tế thị trờng xã hội chủ nghĩa ở Trung Quốc đợc xác định trên một
số nét sau đây : Thừa nhận tính độc lập của chủ thể thị trờng là cá nhân và xí
nghiệp . Xây dựng hệ thống thị trờng có tính cạnh tranh , do thị trờng hình thành
bù những chi phí và tự chị trách nhiêm đối với kết quả sản xuất và kinh doanh
của mình. Các chủ thể đợc tự do liên kết, liên doanh , tự tổ chức quá trình sản
xuất theo luật định . Đây là những đặc trng rất quan trọng của kinh tế
thị trờng . Đặc trng xuất hiện từ những điều kiện khách quan của việc tồn tại
cảu kinh tế hàng hoá . Kinh tế hàng hoá không ba dung hành vi bao cấp . Nó đối
lập với bao cấp và động nghĩa với tự do năng động .
Hai là :Trên thị trờng hàng hoá rất phong phú . Ngời ta tự do mua , bán hàng
hoá . Trong đó ngời mua chọn ngời bán . Ngời bán tìm ngời mua . Họ gặp nhau
ở giá thị trờng . Đặc trng này phản ánh tính u việt hơn hẳn của nền kinh tế thị tr-
ờng so với kinh tế tự nhiên.
Sự đa dạng và phong phú về số lợng và chủng loại những hàng hoá trên thị
trờng một mặt phán ánh trình độ cao của năng xuất lao động xã hội , mặt
khác cũng nói mức độ phát triển của quan hệ trao đổi , trình độ phân lao động
xã hội và phát triển của thị trờng . Những u thế trên của kinh tế thị trờng phản
ánh trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ , tựu chung phả ánh
trình độ cao của lực lợng sản xuất xã hội . Vì vậy nói đến kinh tế thị trờng là nói
đến một nền kinh tế phát triển cao.
Ba là: giá cả đợc hình thành ngay trên thị trờng . Giá cả của thị trờng là sự
biểu hiện bằng tiền của giá trị thị trờng , vừa chịu tác động của quan hệ canh
tranh , quan hệ cung cầu hàng hoá và dịch vụ . Trên cơ sơ giá trị thị trờng, giá cả
là kết quả của ssự thơng lợng và thỏ thuận giữa ngời mua và ngời bán . Đặc trng
này phản ánh nhu cầu của quy luật lu thông hàng hoá . Trong quá trình trao đổi
mua bán hàng hoá , ngời ta luôn luôn muốn bán với giá cao , ngời mua lại luôn
7
Đề án kinh tế chính trị
luôn luôn muốn mua với giá thấp .Đối với ngời bán , giá cả phải đáp ứng nhu
cầu bù đắp đợc chi phí và có doanh lợi . Chi phí sản xuất chỉ giới hạn dới là
phần cứng của giá cả , còn doanh lợi càng nhiều càng tốt . Đối với ngời mua ,
giá cả phải phù hợp với lợi ích giới hạn của họ . Giá cả thị trờng dung hoà đợc
lợi ích của ngời mua và ngời bán . Tờt nhiên trong cái giằng co giã ngời mua và
. Theo đĩnh nghĩa
này , có thể hiểu thị trờng là một quá trình diễn ra một cách trực tiếp giữa ngời
mua và ngời bán , không có sự điều tiết tập trung .Trên thị trờng diễn ra hàng
triệu những hành vi của ngời mua , ngời bán nhng hoàn toàn không có nghĩa là
thị truờng hoạt động vô hớng và có hớng mà nó vận hành theo một cơ chế tinh vi
thông qua sự phát huy tác dụng của các quy luật kinh tế: qui luật giá trị quy luật
cung cầu Thông qua thị trờng , ngời mua và ngời bán tác động qua lại nhau
hình thành một cách khách quan giá cả hàng hoá , xác định số lợng hàng hoá lu
thông trên thị trờng . Khái niệm hàng hoá ở đây đợc hiểu theo nghĩa đầy đủ , nó
không chỉ là các vật phẩm tiêu dùng cho nhu cầu cá nhân , nhu cầu cho sản xuất
, mà nó còn bao gồm các yếu tố của sản xuất nh đất đai , tài nguyên , sức lao
động và cả những sản phẩm của chất xám , thông tin dịch vụ Nh vậy có thể
khái quát hàng hoá là hết thảy những vật những thứ những yếu tố đợc trao đổi
mua bán trên thị trờng nhằm thoả mãn nhu cầu sản xuất và đời sống .
b.Chức năng của thị trờng :
- Chức năng điều tiết , kích thích và hạn chế sản xuất , tiêu dùng:
Từ sự biến động cung - cầu , giá cả trên thị trờng dẫn đến sự điều tiết , kích
thích và lu chuyển các yếu tố sản xuất từ nghành này sang nghành khác . Khi
giá cả một loại hàng nào đó tăng lên thì ngời sản xuất nói chung sẽ tăng sản
xuất mặt hàng ấy , nhng giá cả tăng lên lại có thể làm cho ngời tiêu dùng giảm
nhu cầu về hàng hoá ấy . Chính từ việc xã hội chấp nhận một loại hàng hoá nào
đó với giá cả cao hay thấp , từ việc thông tin qua thị trờng ngời sản xuất tối đa
hoá lợi nhuận, ngời mua hàng hoá thực hiện nhu cầu tối đa hoá lợi ích sử dụng
hàng hoá làm cho thị trờng có tác dụng dụng điều tiết , kích thích sản xuất hoặc
tiêu thụ một loại hàng nào đó.
- Chức năng thông tin:
Đó là những thông tin về tổng số cung - cầu , giá cả thị trờng , điều kiện cứ
quan trọng giúp các doanh nghiệp đa ra các quyết định về chiến lựơc mua bán
đối với một hàng hoá , dịch vụ nào đó . Những thông tin này là căn c để kinh
9
Vậy vai trò và thực chất của cạnh tranh trong nền kinh tế thi trờng là gì?
10
Đề án kinh tế chính trị
Các nhà kinh tế đều khẳng định rằng , cạnh tranh là động lực phát triển kinh
tế . Do sức ép của cạnh tranh là động lực phát triển nền kinh tế . Do sức ép của
cạnh tranh , các nhà sản xuất buộc phải sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên để
thực hiện mục tiêu chiến lợc đã đề ra .
2.2. Cơ chế thị trờng và sự vận dụng của nó :
a. Cơ chế thị trờng :
Hiện nay còn có nhiều ý kiến khác nhau về khái niệm cơ chế thị trờng . Cơ
chế thị trờng là tổng thể các nhân tố , quan hệ , môi trờng động lực và quy luật
chi phối vận động của thị trờng.
Cơ chế thị trờng là thiết chế kinh tế chi phối ý trí và hành động của ngời sản
xuất và ngời tiêu dùng , ngời bán và ngời mua thông qua thị trờng và giá cả .
Theo P.A.Sammuson, cơ chế thị trờng là một tổ chức kinh tế , trong đó các
nhân ngời tiêu dùng và các nhà kinh doanh tác động lẫn nhau qua thị trờng để
xác ddịnh 3 vấn đề trung tâm của tổ chức kinh tế là: Sản xuất các gì ? Nh thế
nào ? Cho ai ? Cơ chế thị trờng không phải là sự hỗn độn mà là trật tự kinh tế .
Một nền kinh tế rhị trờng là một cơ chế tinh vi để phối hợp một cách
không tự giác nhân dân và doanh nghiệp thông qua hệ thống gía cả thị trờng .
Nó là một phơng tiện giao tiếp để tập hợp tri thức và hành động của hàng triệu
các nhânkhác nhau . Không có bộ não trung tâm nó vẫn giả đợc bài toán mà
máy tính lớn nhất hiện nay không thể gỉa đợc Không ai thiết kế ra nó . Nó tự
xuất hiện cũng nh xã hội loài ngời nó thay đổi
(1)
. Từ một số quan điểm nêu trên
, chúng ta có thể nhận thấy cơ chế thị trờng là cơ chế tự diều tiết nền kinh tế
thông qua giá cả thị trờng . Trong cơ chế đó , giá cá thị trờng là trung tâm , trực
tiếp điều tiết hành vi kinh doanh của các chủ thể kinh
cầu , giá cả thị trờng sẽ giảm xuống và ngợc lai . Khi giá cả của một hàng hoá
nào đó tăng thì cầu sẽ giảm và cung tăng , khi giá cả giảm thì cung giảm và cầu
tăng . Giới hạn thấp nhất của giá cả thị trờng là chi phí sản xuất , giá cả phải bù
đắp đợc chi phí sản xuất . Giới hạn cao của giá cả chình là nhu cầu có khả năng
thanh toán của ngời mua .
Giá cả thị trờng và tiền tệ có quan hệ hữu cơ và tác động qua lại lẫn nhau .
Nếu số tiên trong lu thông phù hợp với mức giá cả của hàng hoá thì giá cả hàng
hoá và sức mua của đồng tiền ổn định . Nừu tiền thừa so với nhu cầu của lu
thông thi giá cả tăng lên , sức mua thực tế của đồng tiền giảm xuống , sẽ gây ra
12
Đề án kinh tế chính trị
lạm phát . Nừu số tiền trong lu thông thấp hơn so với yêu cầu cần thiết thì giá cả
của hàng hoá giảm xuống và việc tiêu thụ hàng hoá sẽ khó khăn , ảnh hởng đến
quá trình tái sản xuất .
Giá cả thị trờng có quan hệ chặt chẽ với giá trị sử dụng của hàng hoá . giá cả
thị trờng không chỉ là biểu hiện bằng tiền của giá trị mà còn phản ánh giá trị sử
dụng của hàng hóa. Mối quan hệ này còn biểu hiện ở chỗ : giá cả thị
(1). Thạc sĩ Vũ Chí Dũng . Tạp chí Công Nghiệp Số 6 năm 1998
hoá và giá cả thị trờng bị tác trờng bị chi phối bởi đơn vị giá trị sử dụng , có
phân biệt theo chất lợng hàng động trong mối quan hệ với chi phí sử dụng hàng
hoá đó , tơng quan với các loại hàng hoá có thể thay thế nhau .
Giá cả thị trờng là một phạm trù kinh tế tổng hợp thể hiện các mối quan hệ
kinh tế - xã hội , quan hệ cung cầu , tích luỹ à tiêu dùng , quan hệ lợi ích kinh tế
giữa các nghành , tầng lớp xã hội . Vì vậy nhà nớc có thể thông qua cơ chế ,
chính sách giá cả để thực hiện vai trò quản lý vĩ mô , điều khiển các mối quan hệ
lớn của kinh tế xã hội.
c. Sự vận dụng của cơ chế thị trờng :
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế căn bản của sản xuất và lu thông hàng hoá .
theo quy luật này , sản xuất và trao đổi hangf hoá phải dựa trên hao phí lao động
đã đề ra quy tắc các trò chơi kinh tế buộc các doanh nghiệp , ngời tiêu dùng và
ngay cả bản thân chính phủ đều phải tuân theo . Nó bao gồm các quy định về
tài sản , quy tắc về hợp đồng và hoạt động kinh doanh , các trách nhiệm tơng hỗ
của các liên đoàn lao động và ban quản lý , cùng nhiều luật lệ để xác định môi
trờng kinh tế .
(1)Kinh tế học - tập 1 - viện Quan hệ kinh tế quốc tế , 1989- trang 51,52.
Về nhiều mặt các quyết định thuộc khuôn khổ phát luật xuất phát từ những
mối quan hệ vợt ra ngoài lĩnh vực kinh tế đơn thuần . Các luật lệ đa ra nhằm đáp
ứng những giá trị và quan điểm đợc đồng tình và ủng hộ rộng rãi về sự công
bằng hơn là sự phân tích kinh tế tính đến chi phí và lợi lộc . Những khuôn khổ
pháp luật sẽ tạo ra hành lang đợc phép , hay không đợc phép nhằm tác động sâu
sắc đến các ứng xử kinh tế của tất cả mọi ngời .
b, Đảm bảo tính hiệu quả của nền kinh tế:
14
Đề án kinh tế chính trị
Với chức năng này nhà nớc sửa chữa những khuyết tật , thất bại của thị trờng
để thị trờng hoạt động có hiệu quả .
Trớc hết những thất bại mà thị trờng gặp phải làm cho hoạt động của nó
không hiệu quả là ảnh hởng của độc quyền . Các tổ chức độc quyền thờng lợic
dụng u thế của mình đặt ra các giá cả độc quyền ; độc quyền cao khi bán độc
quyền thấp khi mua nhằm thu lợi nhuận cao , do vậy đã phá vỡ sự cạnh tranh của
hoàn hảo , làm giảm hiệu quả của nền kinh tế . Khi độc quyền xuất hiện sẽ làm
biến dạng quan hệ cung cầu , giá cả dùng siêu lợi nhuận vào các hoạt động tiêu
cực nh quảng cáo lừa dối , mua chuộc ảnh hởng pháp luật Vì vậy nhà nớc
phải đa ra luật chống độc quyền và luật kinh tế để làm tăng hiệu quả của thị tr-
ờng cạnh tranh hoàn hảo .
Thứ hai nhà nớc phải sử dụng luật lệ để ngặn chặn những tác động từ bên
ngoài ( tác động ngoại ứng ) dẫn đến tính không hiệu quả của thị trờng . Tác
động ngoại ứng xuất hiện khi một quyết định sản xuất hoặc tiêu dùng của cá
c, Đảm bảo công bằng xã hội :
Mục đích của chức năng này là nhằm vừa đảm bảo ổn định xã hội , vừa không
làm triệt tiêu tính tích cực của sản xuất , kinh doanh của các thành viên trong xã
hội . Nhà nớc một mặt phải tạo ra những cơ sở về tổ chức để mọi ngời có cơ hội
ngang nhau và đợc hởng phần tơng xứng với kết quả lao động và góp phần của
mình ; mặt khác phải khắc phục tình trạng phân hóa giầu nghèo , bất bình đẳng
nẩy sinh từ kinh tế thị trờng . Vì vậy nhà nớc phải có nhng chính sách phân phối
lại thu nhập quốc dân . Công cụ quan trọng của chính phủ trong lĩnh vực này là
thuế thu nhập , thuê kế thừa . Bên cạnh thuê phải có hệ thống hỗ trợ thu nhập ,
trợ cấp , bảo hiểm cho những ngời có hoàn cảnh khó khăn , nghèo khổ .
d, ổn định kinh tế vĩ mô :
Từ khi ra đời, CNTB đã từng gặp những thăng trầm chu kỳ của làm phát ( giá
cả tăng) và suy thoái ( nạn thất nghiệp cao). Nhà nớc có thể sử dụng thận trọng
quyền lực về tiền tệ và tài chính để ảnh hởng đến sản lợng , việc làm và lạm phát
. Quyền lực về tài chính của chính phủ và quyền đánh thuê và chi tiêu . Quyền
lực tiền tệ bao gồm quyền điều tiết và tiền tệ hệ thống ngân hàng để xác định
mức lãi xuất và điều kiện tín dụng .
Chính phủ thực hiện các chức năng trên đây thông qua ba công cụ : các loại
thuế , các loại thuê , các khoản chi tiêu và những quy định hay kiểm soát .
16
Đề án kinh tế chính trị
Thông qua thuế chính phủ điều tiết tiêu dùng , đầu t các doanh nghiệp , khuyến
khích hoặc hạn chế hoạt động kinh doanh của doanh nhân. Các khoản chi tiêu
của chính phủ sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp hay công nhân sản xuất ra một
hàng hoá hay dịch vụ và cả việc chuyển tiền nhằm trợ cấp thu nhập ( nh bảo
hiểm, trợ cấp thấp nghiệp ). Những quy định hay kiểm soát của nhà nớc cũng
là nhằm hớng dẫn nhân dân đI vào hoặc từ bỏ những hoạt động kinh doanh nhất
định.
2.4: Kinh tế thị trờng trong chủ nghĩa xã hội:
a. Vấn đề định h ớng xã hội chủ nghĩa :
Để góp phần xác định khuynh hớng có phần nào mang tính tả và hữu khuynh
trong quá trình đổi mới ở nớc ta , khái niệm định hớng xã hội chủ nghĩa và giữa
vững định hớng xã hội chủ nghĩa đợc ra đời . Trong cơng lĩnh xây dựng đất nớc
trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (1991) có viết :Phát triển một nền
kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hớng xã hội chủ nghĩa .
Cũng trong đạI hội đảng 7 , đảng ta đã xem giữa vựng định hớng xã hội chủ
nghĩa trong quá trình đổi mới là bài học kinh nghiệm đầu tiên trong năm bài
học kinh nghiệm đợc rút ra sau 5 năm đổi mới . Chính trong văn kiện này đã sử
dụng những tập hợp từ vận hành nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo
định hớng xã hội chủ nghĩa ; Xây dựng đồng bộ cơ chế thị trờng có sự quản lý
của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa .
Khái niệm định hớng xã hội chủ nghĩa vốn nói lên mặt tích cực , chủ động của
nhân tố chỉ quan trong sự xác định nấc thang trình độ phát triển của xã hội ta
trong giai đoạn hiện nay. Nó có vai trò quản trọng trong việc khắc phục sự tái
sản sinh t tởng nóng vội, duy ý trí .
Từ sau ĐạI hội 7 , khái niệm định hớng xã hội chủ nghĩa đợc sử dụng rộng
rãi trong các văn kiện của Đảng , nhà nớc và các tổ chức chính trị xã hội , trong
những công trình khoa học ở nớc ta .
Theo văn kiện Hội nghị đạI biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khoá 7định hớng
xã hội chủ nghĩa : tức là phấn đấu hiện thực hoá 6 đặc trng của chủ nghĩa xã hội
mà đạI hội 7 đã thông qua . Trong văn kiện đó có viết :ĐạI hội 7 đã nêu lên 6
đặc trng của xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng. Đại hội cũng chỉ
rõ bảy phơng hớng cơ bản để thực hiện trong các thực tế các đặc trng ấy. Đó là
định hớng xã hội chủ nghĩa mà hội nghị trung ơng ( khoá bẩy ) đã cụ thể hoá để
chỉ đạo thực hiện . Nói cách khác ,định hớng xã hội chủ nghĩa là khái niệm
18
Đề án kinh tế chính trị
dùng để chỉ mục tiêu xã hội chủ nghĩa mà chúng ta cần đạt tới cùng nhng phơng
hớng cơ bản để từng bớc tiến tới mục tiêu đó .
b. Vấn đề sở hữu thành phần kinh tế:
Song , để tránh nhng định kiến và mặc cảm sâu sắc trong xã hội gây bất lợi về
tâm lý chính trị , không có lợi về sách lợc , có thể không dùng thành phần kinh
tế mà dùng loại hình kinh tế . Có thể nói ở nớc ta đang có nhiều loại hình kinh tế
. Về đạI thể chúng bao gồm :
Một là kinh tế nhà nớc . Nó có thể tồn tại dới hình thực 10%là sở hữu nhà nớc
, nó cũng có thể tồn tại trong nhiều hình thức sở hữu khác . Thứ hai kinh - tế tập
thể . Đó là loại sở hữu chung của một số ngời lao động. Nó trớc hết biểu hiện sự
tồn tại của mình ở phần không chia trong nền kinh tế .
Thứ ba kinh tế cá thể . Kinh tế hộ vừa thuộc kinh tế cá thể ( có quyền sở hữu
trong phân chia vốn không chia ) . Tính quá độ của kinh tế cá thể theo định h-
ớng xã hội chủ nghĩa là nh vậy.
Thứ t kinh tế t nhân ( bao gồm kinh tế t nhân và tiểu chủ ).
Thứ năm kinh tế t bản nhà nớc . Đó là sự liên doanh , liên kết của nhà nớc với
cả t nhân trong và t bản ngoài nớc để sản xuất , kinh doanh .
(1). C. Mac- Ph. ăngen: Toàn tập , nxb Chính trị quốc gia , Hà Nội ,1994,tr20, 186-187.
(2). C.Mac- ph. Ăng -ghen :Sdd , toàn tập, t20,tr388.
Phần 2:Việt nam với quá trình vận dụng và chuyển đổi
sang nền kinh tế thị trờng .
1.Sự cần thiết phải phát triển kinh tế thị trờng ở Việt Nam:
ảnh hởng của mô hình kinh tế chỉ huy với cơ chế tập trung quan liêu bao
cấp :
Do nhận thức chủ quan duy ý trí về nền kinh tế thị trờng xã hội chủ nghĩa cho
nên trong nhiều thập kỷ vừa qua ở nớc ta đã tồn tại mô hình kinh tế chỉ huy với
cơ chế tập trung quan liêu bao cấp. Thực tiễn hoạt động kinh tế đã chứng minh
mô hình này có nhiều nhợc điểm . Nó gần nh đối lập với kinh tế hàng hoá vận
động theo cơ chế thị trờng .
20
Đề án kinh tế chính trị
Hai cơ chế cũ và mới ( cơ chế tập trung quan liêu bao cấp đợc gọi là cơ chế cũ
21
Đề án kinh tế chính trị
hàng tiêu dùng , vật t dịch vụ tiền vốn sức lao động thực hiện giao lu kinh tế
thông suốt trong cả nớc và với thỉ trờng thế giới .
Thực trạng nền kinh tế Việt Nam khi bớc sang nền kinh tế thị trờng :
Xuất phát từ lợi thế và khả năng thực tế trong nớc , phơng hớng mở rộng kinh
tế quốc tế nên tập trung vào những vấn đề cơ bản :
Nhà nớc cần có tính chất bảo hộ mẫu dịch hợp lý nhằm khuyến khích các
nhành kinh tế phát triển , thu hút những sản phẩm quý hiếm và sản phẩm khoa
học từ bên ngoài , ngăn chặn việc nhập khẩu những hàng hoá trong nớc có khả
năng sane xuất .
Nhà nớc cần duy trì sự ổn định về mặt chính trị kinh tế và xã hội nhằm tạo ra
môi trờng và hành lang cần thiết cho tất cả các doanh nghiệp trong các thành
phần kinh tế hoạt động , qua đó thúc đẩy kinh tế hàng hoá phát triển .
2.Đặc điểm của kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam:
Thứ nhất , nền kinh tế giữa trên cơ sơ cơ cấu đa dạng về hình thức sở hữu ,
trong đó sở hữu nhà nớc làm chủ đạo . Do đó nền kinh tế gồm nhiều thành
phần , trong đó kinh tế nhà nớc giữa vai trò chủ đạo .Trong nền kinh tế thị
trờng ở nớc ta tồn tại ba loại hình sở hữu cơ bản :sở hữu toàn dân , sở hữu tập
thể , sở hữu t nhân . Từ ba loại sơ hữu cơ bản đó hình thành nhiều thành phần
kinh tế, nhiều hình thức sản xuất kinh doanh . Do đó không chỉ không chỉ ra sức
phát triển các thành phần kinh tế thuộc chế độ công hữu , mà còn phải khuyến
khích phất triển các thành phần kinh tế thuộc sở hữu t nhân để hình thành nền
kinh tế thị trờng rộng lớn bao gồm các đơn vị kinh tế thuộc chế độ công hữu ,
các đơn vị kinh tế t doanh , các hình thức hợp tác liên doanh giữa trong và ngơài
nớc, các hình thức đan xen và thâm nhập vào nhau giữa các thành phần kinh tế
đều có thể tham gia thị trờng với t cách chủ thể thị trờng bình đẳng .
Trong cơ cấu kinh tế thị trờng nhiều thành phần ở nớc ta , kinh tế nhà nớc giữ
vai trò chủ đạo . Việc xác định kinh tế nhà nớc giữ vai trò chủ đạo là sự khác
biệt có tính chất bản chất giữa kinh tế thị trờng xã hội chủ nghĩa với kinh tế thị
độ phân phối do quan hệ sản xuất thông trị , trớc hết là quan hệ sơ hữu quyết
định. Phân phối có liên quan đến chế độ xã hội , đến chính trị . Dới chủ nghĩa t
bản , phân phối theo nguên tắc giá trị :đối với ngời lao động theo giá trị sức lao
động , còn đối với nhà t bản theo giá trị t bản . Nh vậy theo thu nhập của ngời
lao động chỉ giới hạn ở giá trị sức lao động mà thôi . Chủ nghĩa xã hội có đặc tr-
23
Đề án kinh tế chính trị
ng riêng về sơ hữu , do đó chế độ phân phối cũng có nhng đặc trng riêng ; phân
phối theo lao động là đặc trng riêng cảu chue nghĩa xã hội . Thu nhập của ngời
lao động không phải chỉ giới hạn ở giá trị sức lao động , mà nó phải vợt qua đạI
lợng đó , nó phụ thuộc chủ yếu vào kết quả lao động và hiệu quả kinh tế .
Tuy nhiên,việc đo lờng trực tiếp lao động là một vấn đề quá phức tạp và khó
khăn, nhng trong nền kinh tế thị trờng , có thể thông qua thị trờng để đánh giá
kết quả lao động , sự công hiến thực tế và dựa vào đó để phân phối .
Nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta gồm nhiều thành
phần kinh tế . Vì vậy , cần thực hiện nhiều hình thức phân phối thu nhập . chỉ có
nh vậy mới khai thác đợckhả năng của cơ cấu kinh tế nhiều phần, huy động đợc
nhiều nguồn lực của đất nớc vào phát triển kinh tế .
Thứ ba là cơ chế vận hành của nền kinh tế là cơ chế thị trờng có sự quản lý
của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa . Điều đó có nghĩa là nền kinh tế
thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta cũng vận động theo những quy
luật kinh tế nội tại của nền kinh tế thị trờng nói chung , thị trờng có vai trò
quyết định đối với việc phân phối các nguồn lực kinh tế . Sự quản lý của nhà nớc
nhằm hạn chế , khắc phục những thất bại của thị trờng , thực hiện các mục tiêu
xã hội , nhân đạo mà bản thân thị trờng không thể làm đợc. Nền kinh tế thị trờng
t bản chủ nghĩa đã đa đến nhứng hậu quả quan trọng về mặt xã hội. Ngay từ năm
1848 , trong Tuyên bố của đảng cộng sản Cac-mac và Phăng - angen đã chỉ
ra rằng :xã hội t bản không để lại giữa ngời và ngời có một quan hệ nào khác ,
ngoài mối lợi lạnh lùng và lối trả tiền ngay không tình nghĩa .Ngày nay chính
một nhà nghiên cứu ohơng tây Êgát Mo- ring đã đa ra nhận xét chua chát
phata triển kinh tế thị trờng theo kiểu rút ngắn .Thực hiện mở cửa nền kinh tế
theo hớng đa phơng hoá và đa đạng hoá các hình thức kinh tế đối ngoại , hớng
mạnh về xuất khẩu , đồng thời thay thế nhập khẩu những sản phẩm mà trong nớc
có hiệu quả .
Để thực hiện thành công phát triển kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ
nghĩa cần phải: Một là , giữa vựng và tăng cờng bản chất nhà nớc xã hội chủ
nghĩa ở nớc ta :Nhà nớc của dân, do dân , và vì dân , tăng cờng vai trò lãnh đạo
của Đảng cộng sản Việt Nam là vấn đề có ý nghĩa quyết định đối với sự thành
công và phát triển theo định hớng xã hội chủ nghĩa . Hai là thực hiện thành công
sự nghiệp công nghiệp hoá , hiện đạI hoá để xây dựng cơ sở vất chất - kỹ thuật
cho chủ nghĩa xã hội . Ba là , kinh tế dựa trên chế độ công hữu bao gồm kinh tế
25