biện pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu cao su tại công ty tnhh một thành viên cung ứng lao động quốc tế latuco chi nhánh quảng ninh - Pdf 10

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Việt Nam là một trong những nớc sản xuất và xuất khẩu cao su thiên nhiên
lớn trên thế giới: đứng thứ năm thế giới về sản lợng và đứng thứ t thế giới về
kim ngạch xuất khẩu. Sản lợng và kim ngạch xuất khẩu trong những năm qua
không ngừng tăng lên và cao su đợc coi là một trong những mặt hàng xuất
khẩu nông sản chủ lực của Việt Nam.
Công ty LATUCO Chi nhánh Quảng Ninh là một trong những doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu cao su. Trong những năm qua,
ngoài những thành tựu đã đạt đợc, thị trờng xuất khẩu cao su thời gian qua còn
bộc lộ nhiều hạn chế nh: cơ cấu sản phẩm cha phù hợp với yêu cầu của thị tr-
ờng thế giới, giá xuất khẩu thấp, cha tạo lập đợc thị trờng ổn định, thị phần
xuất khẩu cao su còn hạn chế do một số vấn đề chủ quan và khách quan. Phần
lớn cao su xuất khẩu của Công ty đợc tiêu thụ qua thị trờng Trung Quốc,
Singapore nên dễ bị ép giá, có lúc còn bị hạn chế về khả năng thanh toán.
Để phát huy vai trò chủ lực của hoạt động xuất khẩu cao su tại công ty
LATUCO Chi nhánh Quảng Ninh, vấn đề thúc đẩy xuất khẩu cao su đang trở
thành mục tiêu hàng đầu của Công ty. Kinh doanh có hiệu quả để công ty bù
đắp đợc chi phí, tạo ra lợi nhuận, có tích luỹ và nâng cao khả năng cạnh tranh
trên thị trờng thế giới. Đây là nhân tố cơ bản để thực hiện vai trò chủ đạo của
Công ty, tạo dựng cơ sở kinh tế cũng nh xây dựng và hoàn thành những mục
tiêu mà Công ty đã đề ra.
Những hạn chế trên đây đặt ra yêu cầu cả về lý luận và thực tiễn nghiên
cứu nhằm tìm ra giải pháp phát triển thị trờng xuất khẩu cao su của công ty, để
từ đó Công ty có thể thực sự giữ đợc một vị trí quan trọng trên thị trờng cao su
quốc tế. Đó là lý do để em lựa chọn đề tài: Biện pháp thúc đẩy hoạt động
xuất khẩu cao su tại Công ty TNHH một thành viên cung ứng lao động
quốc tế LATUCO Chi nhánh Quảng Ninh.
Mục đích nghiên cứu:
Thông qua việc phân tích thực trạng thị trờng xuất khẩu cao su của Công
ty LATUCO chi nhánh Quảng Ninh để đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm

QUảNG NINH
1. Quá trình hình thành phát triển
Tên công ty:
Công ty TNHH một thành viên cung ứng lao động Quốc tế
Tên giao dịch Quốc tế:
International Labour Supply Co., LTD
Tên viết tắt: LATUCO
Trụ sở công ty:
Nguyễn Văn Dũng Lớp: TMQT 46
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Số 23/167 Tây Sơn - Đống Đa - Hà Nội
ĐT/Fax: 04 5333 284
Chi nhánh Quảng Ninh
P.308 KS Bình Minh - Vân Đồn - Móng Cái
ĐT/Fax: 033 778 018
Email:
Công ty TNHH một thành viên cung ứng lao động Quốc tế Chi nhánh
Quảng Ninh đợc thành lập trên cơ sở Phòng thơng mại của Công ty TNHH
một thành viên cung ứng lao động Quốc tế.
Phòng Thơng mại Dịch vụ là đơn vị trực thuộc Công ty TNHH một thành
viên Cung ứng lao động Quốc tế LATUCO thuộc Tổng Liên đoàn Lao động
Việt Nam. Vì vậy mọi hoạt động của Phòng chỉ đợc phép trong khuôn khổ
chức năng và ngành nghề của Công ty.
Sự ra đời của Chi nhánh đã đánh dấu một bớc phát triển mới trong công
tác xuất khẩu của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam nói chung và LATUCO
nói riêng tại những khu vực có cung về xuất khẩu lao động khá lớn, cùng với
sự phát triển không ngừng của công ty, Công ty LATUCO Chi nhánh Quảng
Ninh đã phát triển thêm đợc ngành nghề mới, cũng là một phần chủ đạo trong
chiến lợc phát triển của Chi nhánh, đó là xuất khẩu cao su.

động. Cho đến nay về cơ bản Trung tâm hoạt động tốt và phàn nào đáp ứng đ-
ợc yêu cầu đặt ra là nâng cao trình độ cho ngời lao động. Việc kết hợp với các
đơn vị khác và kết hợp với đối tác nớc ngoài để đào tạo cũng thu đợc hiệu quả.
Thị trờng xuất khẩu cao su ngày càng mở rộng về quy mô cũng nh chất l-
ợng ngày càng đợc nâng cao, duy trì và phát triển mối quan hệ lâu dài với các
bên đối tác.
2. Bộ máy tổ chức

Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức công ty
Chi nhánh tổ chức theo nguyên tắc tập trung. Gồm có:
Đồng chí Trần Văn Khang: Giám đốc Công ty LATUCO Chi nhánh
Quảng Ninh.
Đồng chí Trần Thái Liêu: Phó giám đốc phụ trách dịch vụ cung ứng lao
động.
Đồng chí Nguyễn Cảnh Sơn: Phó giám đốc phụ trách dịch vụ thơng mại
và xuất nhập khẩu.
Nguyễn Văn Dũng Lớp: TMQT 46
4
Ban giám đốc
Phòng
Kế
toán
Tài
chính
Phòng
Hành
chính
tổng
hợp
Phòng

việc tại từng nớc cụ thể.
Đẩy mạnh công tác xuất khẩu cao su, duy trì và mở rộng mối quan hệ
hợp tác lâu dài với các bên đối tác. Mở rộng thị trờng kinh doanh, phục vụ
tốt nhất nhu cầu khách hàng.
Thông qua các liên doanh, liên kết, trong và ngoài nớc để thực hiện việc
ký kết hợp đồng xuất khẩu hàng hoá và lao động đảm bảo an toàn trong
phạm vi trách nhiệm của công ty.
Bảo đảm an toàn và bổ sung trên cơ sở tự tạo nguồn vốn, bảo đảm tự
chủ về tài chính, sử dụng hợp lý, theo đúng chế độ, sử dụng có hiệu quả các
nguồn vốn, làm trọn nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nớc.
Nghiên cứu tình hình thị trờng, và nâng cao vị thế của công ty trên thị
trờng trong nớc và quốc tế.
Mua sắm, xây dựng bổ sung và thờng xuyên cải tiến, hoàn thiện, nâng
cấp các phơng tiện của công ty.
Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ quản lý tài chính, tài sản, các chế độ,
chính sách cán bộ và quyền lợi của ngời lao động theo cơ chế tự chủ, gắn
việc trả công với hiệu quả lao động, chăm lo đời sống, chăm lo bồi dỡng
nâng cao trình độ quản lý, nghiệp vụ chuyên môn, ngoại ngữ cho các cán bộ,
Nguyễn Văn Dũng Lớp: TMQT 46
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
công nhân viên của công ty để đáp ứng đợc yêu cầu, nhiệm vụ kinh doanh
ngày càng cao.
Tổ chức quản lý, chỉ đạo hoạt động kinh doanh của các đơn vị phòng
ban, nhân viên trong công ty nhằm phát huy cao nhất hiệu quả kinh doanh
của công ty.
4. Đặc điểm hoạt động của Công ty LATUCO Chi nhánh Quảng Ninh
4.1 Lĩnh vực hoạt động:
Công ty hoạt động trong 2 lĩnh vực chính đó là:
Cung ứng lao động ra nớc ngoài, đào tạo ngời lao động có kiến thức cơ

2. Theo trình độ
Đại học, cao đẳng
Trung học
Lao động phổ thông
31
10
9
26
9
0
3
2
2
2
1
7
Nguồn: Phòng Hành chính tổng hợp - 2007
Nguyễn Văn Dũng Lớp: TMQT 46
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Qua bảng báo cáo thống kê cán bộ trong công ty, tỷ lệ giữa đội ngũ cán
bộ nam và nữ chênh lệch nhau không đáng kể, chủ yếu là lực lợng cán bộ
quản lý về kinh tế chiếm đại đa số, tiếp đến là số nhân viên làm các công
việc khác trong công ty.
Việc mở rộng sản xuất kinh doanh khiến công ty cần thêm một đội ngũ
cán bộ lao động mới đủ để đáp ứng yêu cầu phát triển công ty, từ chỗ chỉ có
khoảng 30 nhân viên năm 2004, đã tăng lên khoảng 50 nhân viên năm 2007,
trình độ cán bộ nhân viên cũng đợc đòi hỏi cao hơn, nhiều ngời có bằng đại
học cao đẳng hơn. Trong đó số nhân viên chính thức ít thay đổi, số nhân viên
không chính thức chiếm một số lợng lớn, trong đó có nhân viên kinh doanh,

4.420
21,22
6.670
26,19
7.520
26,02
Vốn CSH
5.000
32,98
6.600
31,7
8.650
33,96
10.030
34,71
Vốn do NS cấp
6.900
45,51
9.800
47,07
10.150
39,85
11.350
39,27
Chia theo TC
Vốn cố định
7.420
48,94
10.950
52,59

Phấn đấu tới năm 2012 sẽ trở thành một trong những công ty xuất khẩu
cao su hàng đầu Việt Nam.
Trong những năm tới Công ty sẽ cố gắng nỗ lực để đạt đợc các mục tiêu
đã đề ra, bằng cách đa dạng hóa các chủng loại sản phẩm mủ cao su đáp ứng
nhu cầu khách hàng; tăng số lợng và chất lợng mủ, tìm kiếm bạn hàng mới
và duy trì mối quan hệ đã có với những đối tác chiến lợc tại các thị trờng
tiềm năng; thờng xuyên cử những chuyên gia nghiên cứu thị trờng để từ đó
có những kế hoạch kinh doanh phù hợp với từng thời điểm.
II. Vị trí vai trò của hoạt động xuất khẩu cao su tại
công ty LATUCO Chi nhánh Quảng Ninh.
1. Vị trí của xuất khẩu cao su tại công ty
1.1 Vị trí của ngành cao su trong nền kinh tế quốc dân
Những hạt cao su đầu tiên đã đợc bác sĩ ngời Pháp Yersin đa vào Việt
Nam cuối thế kỷ 19. Ngành cao su là một ngành sản phẩm nông nghiệp quan
Nguyễn Văn Dũng Lớp: TMQT 46
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trọng của Việt Nam, đã có lịch sử hình thành và phát triển trên một trăm
năm. Cây cao su đợc trồng ở Việt Nam từ năm 1897 đã và đang là một cây
công nghiệp quan trọng ở nớc ta. Nó có nhiều tiềm năng phát triển trên quy
mô lớn bởi hiệu quả kinh tế, tạo nhiều việc làm, đóng góp nhiều vào kim
ngạch xuất khẩu và có tác dụng bảo vệ môi trờng.
Năm 2001 vừa qua diện tích cao su cả nớc ta là 418800 ha và sản lợng
đạt 300700 tấn. Dự kiến trong tơng lai diện tích cao su của nớc ta còn tiếp
tục tăng lên, do tiềm năng sản xuất cao su của nớc ta rất lớn. Tiềm năng phát
triển ngành cao su của nớc ta tuy khá lớn nhng quy mô sản xuất còn hạn chế.
Cơ cấu tiêu thụ sản phẩm cao su thiên nhiên của Việt Nam hiện nay là
khoảng 85- 90% xuất khẩu, còn khoảng 10-15% tiêu thụ trong nớc.
Ngày nay cao su càng khẳng định vai trò vị trí quan trọng trong đời
sống con ngời. Cao su tự nhiên ngày càng tỏ ra là một nguyên liệu không thể

2.486.200 3.023.000 4.886.900 6.686.000
Doanh thu xuất khẩu cao su (USD)
498.000 750.000 1.125.000 2.062.500
Tỷ trọng xuất khẩu cao su (%)
20 24,8 23 30,9
Nguồn: Phòng Kế toán- Tài chính tổng hợp 2004- 2007
Trong bn năm kể từ khi thành lập cho tới nay, hoạt động kinh doanh
của công ty không ngừng phát triển. Doanh thu hàng năm của công ty liên tục
tăng nhanh, kéo theo đó là sự gia tăng của các khoản chi phí và các khoản
khác.
Doanh thu năm 2005 tăng 21,5% so với năm 2004, năm 2006 tăng gần
62% so với năm 2005, năm 2007 tăng gần 37% so với năm 2006.
Doanh thu trong năm 2007 đã cao gấp hơn 2 lần so với năm 2005, từ
3023000 USD năm 2005 lên tới 6686000 USD năm 2007.
Tỷ trọng xuất khẩu cao su của công ty trong 3 năm 2004 đến 2006 tăng
rồi lại giảm, nằm trong khoảng 20 đến 24% tỷ trọng trong tổng doanh thu.
Đến năm 2007 tỷ trọng này tăng lớn nhất đã lên tới trên 30% và doanh thu từ
hoạt động này là 2062500 USD.
Tiềm năng phát triển hoạt động xuất khẩu cao su của ngành cao su Việt
Nam nói chung và của Công ty LATUCO Chi nhánh Quảng Ninh nói riêng là
rất khả quan. Do nhu cầu cao su nguyên liệu trên thế giới tăng mạnh và ngày
càng nhiều những đồn điền cao su trớc kia bị phá hủy để phục vụ vào những
mục đích khác, do đó lợng cao su ngày càng ít, chỉ tập trung chủ yếu ở những
vùng chuyên canh, do vậy nó là cơ hội lớn để phát huy khả năng xuất khẩu
những loại mủ cao su có chất lợng tốt đáp ứng nhu cầu nhập khẩu của các đối
tác.
Quan điểm của công ty trong việc xuất khẩu cao su: Đáp ứng tốt nhất nhu
cầu của khách hàng. Luôn coi trọng đối tác, và phục vụ khách hàng bằng khả năng
và năng lực của mình, từ đó tạo mối quan hệ bạn hàng tốt đẹp, giữ chữ tín cũng
nh tìm cách mở rộng thị trờng, từ đó làm tăng lợng cao su xuất khẩu, để hoàn

và khai thác các thị trờng ngách trên thị trờng thế giới sẽ góp phần đa dạng hóa
các sản phẩm của công ty cung cấp để đáp ứng nhu cầu nhỏ lẻ hoặc nhu cầu
riêng biệt của các khách hàng mục tiêu, qua đó tăng khối lợng xuất khẩu, nâng
cao sức cạnh tranh và hiệu quả xuất khẩu cao su của công ty.
Đẩy mạnh và mở rộng thị trờng xuất khẩu còn tạo điều kiện cho các công
ty cung cấp nguyên liệu cho Công ty LATUCO an tâm hơn cho đầu ra cho sản
phẩm, từ đó cũng khuyến khích và tạo mối quan hệ tốt trong việc duy trì nhà
cung cấp mủ cao su cho công ty, tránh tình trạng khi cần thì không có hàng do
cạnh tranh về giá cả khiến không thống nhất đợc mức giá chung giữa các nhà
cung cấp và công ty LATUCO.
Nguyễn Văn Dũng Lớp: TMQT 46
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
III. Những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức
trong hoạt động xuất khẩu cao su tại Công ty
LAUCO CHI NHáNH Quảng Ninh.
1. Đặc điểm hoạt động xuất khẩu tại Công ty
Hoạt động xuất khẩu cao su tại công ty là quá trình xuất khẩu sản phẩm
cao su sang thị trờng nớc ngoài, đảm bảo công ty làm ăn có lãi và tuân thủ
đúng các quy định của nhà nớc về hoạt động xuất khẩu. Đó là quá trình tìm
kiếm, mở rộng, giữ vững, phát triển theo chiều rộng và chiều sâu nhằm đẩy
mạnh nâng cao hiệu quả xuất khẩu cao su của công ty.
Hoạt động phát triển thị trờng xuất khẩu cao su theo chiều rộng:
Là quá trình phát triển về số lợng khách hàng có nhu cầu về cao su
thiên nhiên. Đồng thời, việc phát triển theo chiều rộng còn bao gồm cả việc
phát triển về mặt không gian thị trờng và phạm vi địa lý của thị trờng tiêu thụ
cao su. Quá trình đó đòi hỏi không ngừng nghiên cứu xu thế phát triển, biến
đổi của nền kinh tế thế giới, của thị trờng nớc ngoài để thâm nhập vào các thị
trờng đó. Cụ thể nh sau:
- Theo khía cạnh không gian lãnh thổ, phát triển thị trờng xuất khẩu

thị trờng Châu Âu, Nhật Bản với khối lợng hạn chế. Thị trờng Singapore là
nơi công ty có thể xuất khẩu ủy thác, từ đó để thâm nhập những thị trờng mà
Công ty cha có điều kiện để xuất khẩu nh thị trờng Châu Mỹ và một số nớc ở
Trung Đông.
Nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của công ty là do các doanh nghiệp
trong nớc cung cấp, Công ty đã có mối quan hệ tốt với những địa phơng có
chất lợng mủ cao su tốt đáp ứng yêu cầu đặt ra. Tập trung ở một số địa phơng
chính là Miền Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Miền Trung và Duyên hải Nam
Trung Bộ.
2. Những khó khăn và thuận lợi
2.1 Khó khăn
Thứ nhất, các doanh nghiệp xuất khẩu cao su Việt Nam nói chung và
Công ty LATUCO Chi nhánh Quảng Ninh nói riêng cha xây dựng đợc hệ
thống phân phối cao su tại các thị trờng chính nên khó giữ đợc thị phần hiện
có.
Thứ hai, khả năng cạnh tranh trên thị trờng còn yếu hơn nhiều so với
các doanh nghiệp khác trong nớc, cũng nh nớc khác nh Thái Lan, Malaysia,
ấn Độ trên các phơng diện nh: cơ cấu chủng loại cao su thiên nhiên của Việt
Nam vừa nghèo nàn vừa cha phù hợp với nhu cầu thị trờng thế giới. Số lợng
xuất khẩu chủ yếu là mủ cao su SVR3L, trong khi đó nhu cầu thị trờng thế
giới chủ yếu tiêu thụ loại mủ cao su SVR10, SVR12. Chỉ số RCA (lợi thế so
sánh công khai) của cao su Việt Nam thấp hơn nhiều so với Thái Lan,
Indonesia, Malaysia ; các chỉ tiêu về lợi thế so sánh động của cao su (sản l-
Nguyễn Văn Dũng Lớp: TMQT 46
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ợng, năng suất, chi phí giá, thành phẩm, giá xuất khẩu) đều thấp hơn nhiều
so với các nớc xuất khẩu cao su hàng đầu thế giới.
Thứ ba, hoạt động xúc tiến xuất khẩu cao su của công ty còn hạn chế
hơn nhiều so với các doanh nghiệp lớn khác trong nớc cũng nh các doanh

Nguyễn Văn Dũng Lớp: TMQT 46
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Việt Nam đã là thành viên chính thức của Tổ chức Thơng mại thế giới
WTO và đang đợc hởng nhiều quyền lợi mà nó mang lại, và thị trờng xuất
khẩu cao su cũng đợc hởng rất nhiều thuận lợi mà việc Việt Nam trở thành
thành viên của tổ chức này mang lại. Doanh nghiệp sẽ có cơ hội tìm kiếm
liên hệ với những đối tác, bạn hàng mới mà trớc đây không có hoặc có ít cơ
hội tiếp xúc và có quan hệ tốt với họ. Nh các rào cản về kĩ thuật, thủ tục gia
nhập thị trờng cũng diễn ra nhanh chóng hơn, cơ hội giao lu quan hệ với
những đối tác lớn trên thế giới. Nếu nắm bắt đợc cơ hội đó thì thị trờng xuất
khẩu có thêm nhiều cơ hội mới.
Việt Nam là một nớc nằm trong khu vực Đông Nam á, nơi mà 3 nớc
Thái Lan, Indonesia, Malaysia là những nớc sản xuất và xuất khẩu cao su
thiên nhiên hàng đầu thế giới, đã có những thỏa thuận hợp tác, liên kết chặt
chẽ về quản lý sản xuất, phát triển thị trờng và xuất khẩu cao su thiên nhiên
thế giới.
Về cơ chế chính sách:
Thời gian gần đây, Nhà nớc đã chú trọng tạo lập và hoàn thiện môi tr-
ờng pháp lý và môi trờng kinh doanh quốc tế để tạo điều kiện cho sự phát
triển mạnh mẽ xuất khẩu và mở rộng thị trờng xuất khẩu cao su, thể hiện trên
các mặt sau:
Hệ thống pháp luật và chính sách tơng đối đồng bộ và nhất quán với các
định chế của các tổ chức kinh tế quốc tế mà Việt Nam đã tham gia.
Thực hiện chiến lợc hớng về xuất khẩu trên cơ sở ban hành hàng loạt
chính sách về u đãi đầu t, u đãi xuất khẩu cho các dự án FDI khả thi đủ điều
kiện xuất khẩu.
Chủ trơng mở cửa, hợp tác và phối hợp kinh tế quốc tế, tích cực triển
khai đàm phán kí kết các hiệp ớc, hiệp định song phơng và đa phơng với các
nớc trong khu vực và thế giới.

nghiệp có thể tự chủ và dự đoán đợc xu thế của thị trờng, và đa ra các kế
hoạch của công ty, phòng ngừa những rủi ro có thể mang lại cho doanh
nghiệp.
Thời gian gần đây, giá mặt hàng này trên thế giới liên tục tăng, tạo điều
kiện rất tốt cho công ty có thể kiếm lợi nhuận nhiều hơn, do đó có thể mở
rộng quy mô, và sản lợng nhập khẩu. Thêm vào đó nhu cầu về cao su nguyên
liệu của các doanh nghiệp nớc ngoài tăng đột biến, có những thời điểm cung
không đủ cầu, nh vậy thị trờng đầu ra rất rộng mở, vấn đề đặt ra là công ty
có nắm bắt đợc trong việc đáp ứng những nhu cầu đó hay không.
3.2 Thách thức
Hội nhập quốc tế đặt ra yêu cầu đối với phát triển thị trờng xuất khẩu
hàng nông sản nói chung và đối với thị trờng xuất khẩu cao su nói riêng. Đó
là xu hớng gia tăng các rào cản thơng mại và các hình thức bảo hộ mới đối
Nguyễn Văn Dũng Lớp: TMQT 46
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
với mặt hàng cao su của Việt Nam nói chung và ảnh hởng tới Công ty nói
riêng. Đòi hỏi công ty cần có những biện pháp đẩy mạnh hoạt động
Marketing quốc tế và phải đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế, các sản phẩm
đảm bảo chất lợng cho bên đối tác.
Khi xuất khẩu cao su, công ty cần quan tâm tới những giải pháp để vợt
qua những rào cản thơng mại mới của thị trờng, tránh và hạn chế tối đa để
không mắc phải sai lầm và dẫn đến những tranh chấp không đáng có.
Trong quá trình hội nhập, cạnh tranh thị trờng ngày càng gay gắt hơn,
các đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nớc sẽ đợc bình đẳng hơn trong một
sân chơi chung với các luật chơi chung, các thớc đo chung. Khi đó để giữ đ-
ợc thị phầnm công ty cần xây dựng đợc hệ thống kênh phân phối trên từng
thị trờng. Đây là vấn đề quyết định đến việc mở hay giữ vững và phát triển
thị trờng xuất khẩu cao su của công ty.
Cần có đội ngũ cán bộ nghiên cứu thị trờng đáp ứng những yêu cầu

cũng nh chất lợng cao su xuất khẩu.
Nhóm các nhân tố nớc ngoài, các nhân tố quốc tế:
- Hàng rào thuế quan và phi thuế quan của các nớc nhập khẩu cao su.
Trớc đây, khi Việt Nam cha gia nhập WTO, những hàng rào này đã cản trở
rất nhiều tới khả năng xuất khẩu cũng nh các thủ tục nhập khẩu vào các đối
tác nớc ngoài. Ngày nay, những hàng rào này ngày càng đợc thể hiện dới
nhiều hình thức khác nhau, dù ít hay nhiều nó vẫn làm cản trở tới hoạt động
xâm nhập thị trờng nớc ngoài của Công ty.
- Tính ổn định về chính trị, an ninh và khả năng thanh toán của các thị
trờng nhập khẩu cao su. Từ đó, công ty có cơ sở để tin rằng việc thâm nhập
vào những thị trờng có các điều kiện nh vậy sẽ an toàn và ít gặp rủi ro do sự
biến động về chính trị, an ninh.
- Các điều ớc thơng mại quốc tế song phơng và đa phơng liên quan
đến buôn bán cao su trên thị trờng thế giới. Nhằm đảm bảo và có những u
đãi đặc biệt đối với các nớc đã tham gia vào các điều ớc này, công ty cũng đ-
ợc hởng lợi nhiều từ việc đối xử, cũng nh gia nhập thị trờng với những nớc
mà đã có thỏa thuận cam kết với Việt Nam.
Nguyễn Văn Dũng Lớp: TMQT 46
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phần II
Thực trạng hoạt động xuất khẩu cao su tại Công
ty LATUCO Chi nhánh Quảng Ninh
I. Tổ chức hoạt động xuất khẩu cao su tại Công ty
1. Bộ phận tham gia vào xuất khẩu cao su
Ban giám đốc:
Công ty LATUCO Chi nhánh Quảng Ninh là cơ quan trực thuộc và
tham mu của Công ty LATUCO, phối hợp các Phòng ban theo dõi, đôn đốc
việc thực hiện các quyết định, chủ trơng nghị quyết của Giám đốc; thực hiện
các công tác có liên quan.

chính.
- Tổ chức ghi chép kế toán, tính toán kiểm tra và phân tích các thông tin
về kinh tế, tài chính; cung cấp đầy đủ các số liệu, tài liệu cho lãnh đạo Công
ty, để kịp thời điều hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
- Phối hợp với phòng Tổ chức - Lao động trình lãnh đạo Công ty bổ
nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng, kỷ luật các Trợ lý kế toán thuộc thẩm quyền
của Công ty. Tham gia về đào tạo, bồi dỡng nghiệp vụ tài chính, kế toán cho
kế toán trởng và cán bộ kế toán trong toàn Công ty. Chỉ đạo về nghiệp vụ tài
chính - kế toán đối với các cơ quan tài chính - kế toán cấp dới trực thuộc
Công ty.
- Đợc Giám đốc ủy quyền, thừa lệnh ký các văn bản hớng dẫn về nghiệp
vụ gửi đến các đơn vị thành viên.
Phòng Thơng mại dịch vụ:
Phòng Thơng mại dịch vụ là một phòng ban của Công ty, có chức
năng tham mu cho lãnh đạo Công ty thực hiện việc kinh doanh xuất - nhập
khẩu cao su theo kế hoạch đợc giao.
- Xây dựng các phơng án, tổ chức quản lý công tác xuất, nhập khẩu toàn
Công ty; theo dõi việc thực hiện các phơng án đó khi đã đợc lãnh đạo Công ty
phê duyệt.
- Khai thác và xây dựng thị trờng xuất nhập khẩu cao su ổn định, lâu dài
nhằm đảm bảo yêu cầu tiêu thụ hết sản phẩm của toàn Công ty.
Nguyễn Văn Dũng Lớp: TMQT 46
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Nghiên cứu tình hình thị trờng giá cả, kịp thời nắm bắt các thông tin
diễn biến về thị trờng giá cả trong và ngoài nớc. Nghiên cứu về cung cầu, thị
hiếu của thị trờng, tham mu cho lãnh đạo Công ty chỉ đạo việc đa dạng hoá
sản phẩm để nâng cao khả năng tiêu thụ, đem lại hiệu quả kinh tế.
- Tổng hợp thống kê diễn biến thị trờng, lập các biểu giá cả, nghiên cứu
quy luật thị trờng để có dự báo về cung cầu, về giá cả cho giai đoạn tiếp theo.

21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nghiên cứu về giá cả hàng hoá trên thị trờng thế giới là một vấn đề rất
quan trọng đối với bất kỳ một đơn vị hoạt động xuất nhập khẩu nào, đặc biệt
là các đơn vị mới bắt đầu tham gia hoạt động, cha đủ mạng lới nghiên cứu
cung cấp thông tin, cũng nh thiếu cán bộ am hiểu công tác này. Giá cả hàng
hoá trên thị trờng thế giới phản ánh quan hệ cung cầu hàng hoá trên thị trờng
thế giới, và có ảnh hởng đối với kết quả hoạt động xuất nhập khẩu.
- Giá quốc tế: Có tính chất đại diện đối với một loại hàng hoá nhất định
trên thị trờng thế giới. Giá đó đợc dùng trong giao dịch thơng mại thông th-
ờng, không kèm theo một điều kiện đặc biệt nào và đợc thanh toán bằng ngoại
tệ tự do chuyển đổi.
- Dự đoán xu hớng biến động giá cả.
Xu hớng biến động giá cả của các chủng loại cơ cấu mủ cao su trên thị tr-
ờng thế giới rất phức tạp. Có lúc tăng, giảm, cá biệt có thị trờng hơi ổn định
nhng nói chung xu hớng đó có tính chất tạm thời. Để có thể dự đoán đợc xu h-
ớng biến động của giá cả theo từng hàng hoá trên thị trờng thế giới phải dựa
vào kết quả nghiên cứu và dự đoán tình hình thị trờng từng loại hàng hoá,
đồng thời đánh giá chính xác các nhân tố tác động đến xu hớng biến đổi giá
cả. Có nhiều nhân tố tác động đến giá cả hàng hoá trên thị trờng, một số nhân
tố chủ yếu: Nhân tố chu kỳ, nhân tố lũng đoạn và giá cả, nhân tố cạnh tranh.
2.2 Công tác tạo nguồn hàng xuất khẩu
Tạo nguồn hàng cho xuất khẩu: Là toàn bộ những hoạt động từ đầu t, sản
xuất kinh doanh cho đến các nghiệp vụ nghiên cứu thị trờng, kí kết hợp đồng,
thực hiện hợp đồng, vận chuyển, bảo quản, sơ chế, phân loại, nhằm tạo ra
hàng hóa có đầy đủ tiêu chuẩn cần thiết để xuất khẩu.
Để tạo nguồn hàng cho xuất khẩu công ty có thể đầu t trực tiếp hoặc gián
tiếp cho sản xuất, có thể thu gom hàng, hoặc có thể thu gom, hoặc có thể kí
kết hợp đồng thu mua với các đơn vị sản xuất, và các đơn vị chuyên canh về
cao su nguyên liệu.

mẫu mã bao bì để đáp ứng đợc yêu cầu của bạn hàng, thờng không bị trễ về
thời hạn, tạo dựng đợc lòng tin với khách hàng.
Hiện tại, Công ty có các nhà cung ứng trải khắp các địa phơng, vùng sản
xuất cao su trên cả nớc. Từ đó, Công ty có thể kiểm soát đợc chất lợng và giảm
một phần đáng kể về chi phí mua hàng đối với những cơ sở mới.
Nguồn hàng sản phẩm mủ cao su cho xuất khẩu của Công ty là do các
vùng chuyên canh cung cấp, trong đó các khu vực cung cấp chủ
yếu là Miền Đông Nam Bộ, Miền Trung, Vùng duyên hải Nam
Trung Bộ, Tây Nguyên.
Bảng 4: Diện tích các phân vùng cao su của Việt Nam năm 2006
Vùng Diện tích (ha) Tỷ trọng (%)
Toàn quốc
418400 100
Đông Nam Bộ
305400 73
Tây Nguyên
84900 20,3
Duyên hải Bắc - Nam trung bộ
23800 5,7
Vùng khác
4300 1
Nguyễn Văn Dũng Lớp: TMQT 46
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguồn: Niên giám thống kê, Nhà xuất bản thống kê 2006
Nguyễn Văn Dũng Lớp: TMQT 46
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 5 : Cơ cấu sản lợng cao su theo các vùng
Chỉ tiêu

Do đó, Công ty có thể lựa chọn nguồn cung hàng và tiến hành mua hàng
một cách hợp lý nhất tùy theo khả năng, năng lực của công ty.
2.3 Công tác giao dịch đàm phán, kí kết hợp đồng xuất khẩu
Công tác giao dịch đàm phán:
Đàm phán là việc bàn bạc, thoả thuận giữa hai hay nhiều bên để cùng
nhau nhất trí hay thỏa hiệp giải quyết giải quyết những vấn đề kinh doanh có
liên quan đến các bên để đi đến kí hợp đồng.
Đàm phán thờng có những hình thức chủ yếu sau: đàm phán bằng cách
gặp gỡ trực tiếp, đàm phán qua th tín, đàm phán qua điện thoại.
Nguyễn Văn Dũng Lớp: TMQT 46
25

Trích đoạn Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu Kim ngạch xuất khẩu Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu Thực hiện kế hoạch xuất khẩu Nâng cao hiệu quả trong việc thu hồi nợ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status