Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Minh Quân KT9B2
L i m u
Mỏy tớnh ra i ó gúp ph n quan tr ng trong s phỏt tri n c a nhi u
l nh v c v n hoỏ, kinh t , khoa h c k thu t v nhu c u chia s thụng tin
c ng nh ti nguyờn c a ngu i s d ng ngy cng phỏt tri n. Chi c mỏy tớnh a
n ng, ti n l i v hi u qu m chỳng ta ang s d ng, gi õy ó tr nờn ch t h p,
nghốo nn v thụng tin v b t ti n so v i mỏy tớnh n i m ng. Tuy nhiờn m ng
mỏy tớnh c ng khụng ỏp ng c y nhu c u c a ng i s d ng b i vỡ
ng i dựng luụn luụn thõm nh p vo ti nguyờn v cỏc c s d li u c a m t mỏy
tớnh trờn nh ng m ng khỏc nhau.
Vo n m 1968 m t c quan c a B qu c phũng M , l c c d ỏn nghiờn
c u cao c p ó xõy d ng m t d ỏn k t n i cỏc trung tõm nghiờn c u l n trong
ton Liờn Bang. Gi i phỏp ban u c ch n l BBN( Bolt-Berened Newman )
gi i phỏp ny bao g m cỏc nỳt m ng ( Interiace Message Processon IMP ) l t
ch c c ph n c ng l n ph n m m ci t trờn cỏc mỏy tớnh mini. Vo n m
1969 b n tr m u tiờn c k t n i l i v i nhau thnh cụng, ỏnh d u s ra
i c a ARPANET- ti n thõn c a Internet hụm nay. Giao th c truy n thụng
lỳc ú l NCP ( Network control Protocol ) vo gi a nh ng n m 70 giao th c
TCP/IP (Transmission control Protocol/Internet Protocol) c Vintcey phỏt
tri n, ban u v n t n t i song song v i giao th c NCP. Nh ng n m 1983
thỡ giao th c TCP/IP hon ton thay th NCP trong ( ARPANET ) v ó nhanh
chúng tr thnh m t m ng qu c gia. Vo nh ng n m 74 thu t ng Internet
l n u tiờn xu t hi n trong m t ti li u k ho ch. Nh ng m ng ARPANET
Trờng THBC Kỹ thuật tin học Hà Nội
1
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp NguyÔn Minh Qu©n KT9B2
v n t n t i chính th c. n đ u nh ng n m 80, B qu c phòng DODẫ ồ ạ ứ Đế ầ ữ ă ộ ố
quy t đ nh chia thành 2 m ng đ c l p v i nhau.ế ị ạ ộ ậ ớ
+ MILNET: Ph c v m c đích quân s .ụ ụ ụ ự
+ ARPANET: H tr vi c nghiên c u và phát tri n.ỗ ợ ệ ứ ể
Cu i n m 1986 ch có 5089 máy n i m ng ARPNET. N m 1987ố ă ỉ ố ạ ă
thể là dây cáp đồng trục, cáp xoắn, cáp quang, dây điện thoại, sóng vô
tuyến Các đường truyền dữ liệu tạo nên cấu trúc của mạng. Hai khái niệm
đường truyền và cấu trúc là những đặc trưng cơ bản của mạng máy tính
Hình 2.1: Một mô hình liên kết các máy tính trong mạng
Trêng THBC Kü thuËt tin häc Hµ Néi
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Minh Quân KT9B2
Vi s trao i qua li gia mỏy tớnh ny vi mỏy tớnh khỏc ó phõn bit
mng mỏy tớnh vi cỏc h thng thu phỏt mt chiu nh truyn hỡnh, phỏt
thụng tin t v tinh xung cỏc trm thu th ng vỡ ti õy ch cú thụng tin
mt chiu t ni phỏt n ni thu m khụng quan tõm n cú bao nhiờu ni
thu, cú thu tt hay khụng.
c trng c bn ca ng truyn vt lý l gii thụng. Gii thụng ca
mt ng chuyn chớnh l o phm vi tn s m nú cú th ỏp ng c.
Tc truyn d liu trờn ng truyn cũn c gi l thụng lng ca
ng truyn - thng c tớnh bng s lng bit c truyn i trong mt
giõy (Bps). Thụng lng cũn c o bng n v khỏc l Baud (ly t tờn
nh bỏc hc - Emile Baudot). Baud biu th s lng thay i tớn hiu trong
mt giõy.
õy Baud v Bps khụng phi bao gi cng ng nht. Vớ d: nu trờn
ng dõy cú 8 mc tớn hiu khỏc nhau thỡ mi mc tớn hiu tng ng vi 3
bit hay l 1 Baud tng ng vi 3 bit. Ch khi cú 2 mc tớn hiu trong ú mi
mc tớn hiu tng ng vi 1 bit thỡ 1 Baud mi tng ng vi 1 bit.
II. Phõn loi mng mỏy tớnh
Do hin nay mng mỏy tớnh c phỏt trin khp ni vi nhng ng
dng ngy cng a dng cho nờn vic phõn loi mng mỏy tớnh l mt vic rt
phc tp. Ngi ta cú th chia cỏc mng mỏy tớnh theo khong cỏch a lý ra
lm hai loi: Mng din rng v Mng cc b.
Mng cc b (Local Area Networks - LAN) l mng c thit lp liờn
kt cỏc mỏy tớnh trong mt khu vc nh nh trong mt to nh, mt khu nh.
lệ lỗi sẽ trở nên khó chấp nhận được.
Mạng cục bộ thường có tốc độ truyền dữ liệu từ 4 đến 16 Mbps và đạt
tới 100 Mbps nếu dùng cáp quang. Còn phần lớn các mạng diện rộng cung
cấp đường truyền có tốc độ thấp hơn nhiều như T1 với 1.544 Mbps hay E1
với 2.048 Mbps.
Trêng THBC Kü thuËt tin häc Hµ Néi
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Minh Quân KT9B2
( õy bps (Bit Per Second) l mt n v trong truyn thụng tng
ng vi 1 bit c truyn trong mt giõy, vớ d nh tc ng truyn l
1 Mbps tc l cú th truyn ti a 1 Megabit trong 1 giõy trờn ng truyn ú).
Thụng thng trong mng cc b t l li trong truyn d liu vo
khong 1/10
7
-10
8
cũn trong mng din rng thỡ t l ú vo khong 1/10
6
- 10
7
Ch qun v iu hnh ca mng: Do s phc tp trong vic xõy
dng, qun lý, duy trỡ cỏc ng truyn dn nờn khi xõy dng mng din rng
ngi ta thng s dng cỏc ng truyn c thuờ t cỏc cụng ty vin
thụng hay cỏc nh cung cp dch v truyn s liu. Tựy theo cu trỳc ca
mng nhng ng truyn ú thuc c quan qun lý khỏc nhau nh cỏc nh
cung cp ng truyn ni ht, liờn tnh, liờn quc gia. Cỏc ng truyn ú
phi tuõn th cỏc quy nh ca chớnh ph cỏc khu vc cú ng dõy i qua
nh: tc , vic mó húa.
Cũn i vi mng cc b thỡ cụng vic n gin hn nhiu, khi mt c
quan ci t mng cc b thỡ ton b mng s thuc quyn qun lý ca c
Cụng ngh thụng tin l mt ngnh c ng dng t lõu. Nhng vo
nhng nm cui ca th k 20 v n nay, cụng ngh thụng tin thc s phỏt
trin mnh m trong mi lnh vc. Cụng ngh thụng tin khụng nhng phỏt
trin cỏc nc cú nn kinh t phỏt trin m ngay c cỏc nc cú nn kinh t
ang phỏt trin hoc cha kp phỏt trin thỡ cng cú s thõm nhp v phỏt
trin ca cụng ngh thụng tin ú.
Cụng ngh thụng tin khụng nhng ch phỏt trin v phn mm hoc
nhng cụng ngh mi, m song song ú thỡ cụng ngh mng mỏy tớnh úng
mt vai trũ quan trng khụng kộm. Nh cụng ngh mng mỏy tớnh m mi
ngi trờn th gii cú th trao i d liu, tin tc cho nhau khi h tham gia
vo h thng mng. V cng nh vo mng mỏy tớnh m mi ngi chỳng ta
tit kim c sc lc, thi gian, tin ca . . .
Vi h thng mng s dng cụng ngh BOOT-ROM, mt phn ó lm
cho cụng ngh mng mỏy tớnh cú nhng nột mi m, mt phn nú cũn l mt
k thut chuyờn mụn ca nhng ngi luụn b cun hỳt trong cụng ngh ny.
Cụng ngh BOOT-ROM cha c s dng rng rói vỡ chc nng ca cụng
ngh ny cha c khai thỏc ht. Do ú, chỳng ta cm thy cụng ngh
BOOT-ROM khú s dng v trụng cú v xa l i vi nhng ngi bc u
lm quen vi cụng ngh mng mỏy tớnh s dng BOOT-ROM.
Theo phỏt trin ca cụng ngh thụng tin, hin nay ó cú nhng phn
mm v nhng BOOT-ROM rt mnh nh l : phn mm Virtual Lan Drive
2.0 s dung ROM PXE chy h iu hnh win2k, windowns XP , hoc phn
mm Ventucom s dng ROM BXP 2.5 chy h iu hnh win2k, windowns
XP. Ngoi ra cũn cú cỏc phn mm nh : Litenetx.114, Litenetx.115, Citrix
Client, Citrix Metaframe 1.8 for win2k cng mnh khụng kộm.
Nu chỳng ta nghiờn cu sõu hn v cụng ngh BOOT-ROM, thỡ cụng
ngh BOOT-ROM tht l tuyt vi trong lnh vc mng mỏy tớnh.
Trờng THBC Kỹ thuật tin học Hà Nội
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Minh Quân KT9B2
sau ny hay khụng.
Trờng THBC Kỹ thuật tin học Hà Nội
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Minh Quân KT9B2
PHN I :
CC VN CI T, CU HèNH PHN MM
CHƯƠNG I:
A. THNH PHN S DNG CHO H THNG MNG BOOT-ROM
Phn mm Windows 2000 Server .
Phn mm Windows Windows 98, windows XP, windows 2000 pro
Phn mm 3Com Virtual Lan Drive 1.0, BXP 2.5
Cỏc phn mm liờn quan
Hub hoc Switch
Rom PXE (Preboot eXecution Enviroment)
Card mng Linkpro 1839(x)
Cỏp mng UTP (thng l loi 5, cú 8 mu phõn bit)
u ni RJ45
Kỡm bm cỏp mng
B. PHNG PHP BM DY NI MNG
a) Cỏp mng gm cú mt lp nha trng bao bc bờn ngoi, bờn
trong gm cú 8 si: cỏp nh xon ụi vi nhau thnh 4 cp.
- Cp th nht: Xanh lỏ + trng xanh lỏ.
- Cp th hai: Xanh dng + trng xanh dng.
- Cp th ba: Cam + trng cam.
- Cp th t: Nõu + trng nõu
b) d thun tin trong vic bm cỏp, ngi ta chia chỳng thnh hai
chun sau :
- Chun A theo th t sau :
+ Trng cam, cam, trng xanh lỏ, xanh dng, trng xanh dng,xanh
lỏ, trng nõu,nõu
ng, mn hỡnh cú dũng ch : Boot From CD
Press Any Key to Continous . .
Ta nhn mt phớm bt k ci t, ta ch trong ớt phỳt mỏy chộp
cỏc tp tin vo cng.
Sau ú, mn hỡnh xut hin vi dũng thụng bỏo:
Ci t windows 2000, nhn Enter.
Sa cha vic ci t windows 2000, nhn R (nu ó ci Server ri)
Khụng mun ci na, nhn F3
O õy ta chn ci t windows 2000, Nhn Enter
Khi nhn Enter xong, mt bng thụng bỏo cho ta bit v thụng tin ca
h iu hnh m ta ang tin hnh ci t. Nu ta mun ci t, nhn F8,
khụng mun ci t , nhn ESC.
Tip theo, s xut hin bng thụng bỏo v dung lng a:
- Nu a ó c chia trc ri thỡ ta hụng cn chia a li na m ch
cn chn a ci t m thụi.
- Nu mun to phõn vựng li, ta nhn phớm C
- Xoỏ phõn vựng, ta nhn phớm D
Khi to xong phõn vựng, ta chn a ci t h iu hnh, thụng
thng chn a C. Nhn Enter.
Tip tc mt bng thụng bỏo na xut hin:
- Nu tip tc ci t, nhn phớm C
- Nu chn phõn vựng khỏc ci, nhn phớm ESC
Trờng THBC Kỹ thuật tin học Hà Nội
12
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp NguyÔn Minh Qu©n KT9B2
Khi nhấn phím C để cài đặt, một bảgng thông báo xuất hiện cho biết
về dung ổ đĩa chủan bị format, đồng thời có 2 dòng thông báo:
- Format the partition using the NTFS file system : định dạng phân
vùng sử dụng hệ thống tập tin NTFS.
- Format the partition using the FAT file system : định dạng phân
- Registers componént
Trêng THBC Kü thuËt tin häc Hµ Néi
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Minh Quân KT9B2
- Saves setting
- Removes any temporary files used
Cụng vic ci t windows server 2000 hon tt.
Trờng THBC Kỹ thuật tin học Hà Nội
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Minh Quân KT9B2
CHƯơNG iii:
S LC-CI T-THIT LP CC DCH V CA
VIRTUAL LAN DRIVE 1.0 TRấN MY CH
A. PHN MM 3COM VIRTUAL LAN DRIVE ( A O
MNG CC BO )
Phn mm 3Com Virtual Lan Drive cho phộp cỏc nh qun tr mng
to v qun lý cỏc tp tin (file) a cng o cho cỏc mỏy khỏch (client) chy
cỏc h iu hnh windows 95 hoc h iu hnh windows 98.
Phn mm Virtual Lan Drive chuyn di nhng chc nng m thụng
thng lm bng tay trờn nhng a vt lý cc b m thay vo ú l qun lý
cỏc tp tin ca cỏc cng o trờn cỏc mỏy ch(server) windows 2000 hoc
windows NT. H iu hnh, d liu v cỏc chng trỡnh ng dng ca mỏy
khỏch c cha trong tp tin a cng o trờn mỏy ch (server) nhng tt
c cỏc ng dng cng nh h iu hnh li thi hnh nhim v ca chớnh nú
trờn mỏy khỏch khi chỳng ta khi ng mỏy khỏch.
Mc dự mỏy ch cú cỏc chc nng thc hin i vi cỏc tp tin
nh ca cỏc a cng o cng ging nh cỏc tp tin thụng thng nhng
mỏy khỏch s dng cỏc tp tin nh ca a cng o ging nh cỏc a
cng thụng thng l cú th nh dng (format), phõn vựng, cu hỡnh v lu
khỏch b trc trc
C. MT HN CH CA VIRTUAL LAN DRIVE
- Mi a o ch cú ti a l 2000 MB v dung lng cha
- Nu h thng mng cú hn 10 mỏy tớnh thỡ cn cú mt mỏy ch tht
tt.
- Cn mt nh qun tr cú kin thc v cụng ngh BOOT-ROM
- Khi mỏy ch b trc trc, thỡ ton b h thng mng khụng hot ng
c
D. CU HèNH- CHC NNG CA CC DCH V
TRONG VIRTUAL LAN DRIVE
a. Cu hỡnh Virtual Lan Drive 1.0 gm:
- Virtual Lan Drive Administrator
- Virtual Lan Drive Clients File
- Virtual Lan Drive Configuration Database
- Virtual Lan Drive IO Service
- Virtual Lan Drive Login Service
Trờng THBC Kỹ thuật tin học Hà Nội
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Minh Quân KT9B2
- Bootstrap File
- Boot Service
- Bootptap Editor
b. Chc nng ca mi cu hỡnh trong Virtual Lan Drive 1.0 :
1. Virtual Lan Drive Administrator (qun lý a o mng cc b):
Virtual Lan Drive Administrator cho phộp chỳng ta to, sa i ,kim tra, xoỏ
v xỏc nh c nhng mi quan h gia cỏc a cng o, mỏy khỏch v
mỏy ch bao gm trong mng s dng a o mng cc b.
2. Virtual Lan Drive Client file :c ci t trờn mỏy khỏch. Cỏc
tp tin ca mỏy khỏch ny cú nhim v l ly, chn lc cỏc tp tin cn thit
trong quỏ trỡnh ci t windows 95 hoc windows 98 ci t trờn a cng
6. Boot Service (dịch vụ khởi động).Boot Service gồm có ba cấu hình
là :TFTP, PXE, BOOTP. Các cấu hình này rất cần thiết để khởi động các máy
khách từ xa.
7. Bootstrap Editor : có nhiệm vụ chèn các máy khách vào cơ sơ dữ liệu.
CHƯƠNG IV
CẤU HÌNH CHO MÁY CHỦ VÀ MÁY TRẠM
1. YÊU CẦU PHẦN CỨNG VÀ
PHẦN MỀM
+ Máy chủ ( Server ) : CPU Pentium, dung lượng Ram là 512 MB,
dung lượng đĩa cứng từ 40 GB trở lên (tùy thuộc vào số lượng máy trạm),
card mạng, hệ điều hành Windows NT hoặc Windows 2000 Server và dịch vụ
DHCP (dịch vụ này đóng vai trò rất quan trọng cho Virtual Lan Drive hoạt
động)
+Máy trạm (client) : CPU Pentium, dung lượng Ram tối thiểu là 64
MB, card mạng có gắn Boot Rom PXE. Đặc điểm lưu ý khi chọn card mạng
cho máy trạm : nếu sử dụng card mạng dùng chip của hãng 3Com 905c thì
không cần Boot Rom ( vì đây là loại Boot Rom on card) , loại card này rất
Trêng THBC Kü thuËt tin häc Hµ Néi
18
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp NguyÔn Minh Qu©n KT9B2
mắc tiền. Chúng ta có thể sử dụng các loại card rẻ tiền hơn như Linkpro/Cnet
dùng chíp Realtek 8139 và gắn thêm Boot Rom.
Phần mềm Virtual Lan Drive phiên bản 1.0 chỉ hỗ trợ cài đặt
Windows 98 trên máy trạm, muốn cài đặt Windows 2000 hoặc cao hơn, thì
phải sử dụng phiên bản 2.0 hoặc 2.5.
B. CÀI ĐẶT PHẦN MỀM TRÊN MÁY CHỦ
+ Phần mềm 3Com Virtual Lan Drive được lưu dưới dạng nén, ta cần
phải giải nén phần mềm này trên đĩa cứng. Một màn hình tự động xuất hiện
với giao diện có tên là 3Com Virtual Lan Drive xuất hiện, ta chọn run Virtual
Lan Drive Installation để cài đặt. Ta có thể chạy tập tin SETUP.EXE để cài
Trêng THBC Kü thuËt tin häc Hµ Néi
20
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp NguyÔn Minh Qu©n KT9B2
Bên tab của Network card, đánh dấu check vào địa chỉ IP (biểu tượng
giống card mạng). Nhấp ok để lưu lại.
3. CẤU HÌNH CHO 3COM BOOTP
Tương tự : cũng từ cửa sổ control panel, nhấp đúp vào biểu tượng 3Com
BooTP. Ơ tab option, ta chọn đường dẫn là : C:\TFTPBOOT\BOOTPTAB. Đây
đường dẫn mặc định trong quá trình cài phần mềm Virtual Lan Drive. Nếu
đường dẫn bị sai, ta nhấn vào nút Browse để chỉnh lại cho đúng.Chọn tab
Network Adapter, đánh dáu check vào ô địa chỉ IP của máy chủ.
4. CẤU HÌNH CHO VLD LOGIN SERVICE :
Nhấn chọn start -> Programs ->3Com Virtual Lan Drive -> Login
Service Preferences, hộp thoại Login Services Preferences hiện ra.
Trêng THBC Kü thuËt tin häc Hµ Néi
21
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp NguyÔn Minh Qu©n KT9B2
Tại đường dẫn kiểm tra lại. Nếu đường dẫn là : C:\Programs
files\3Com\Virtual Lan Drive\ VLD.MDB thì đúng. Nếu đường dẫn sai, ta
nhấp Browse để chọn lại.
Tiếp theo ta đánh dấu check vào mục : Add new clients to database . Vì
mục này tự cập nhật các máy trạm vào cơ sở dữ liệu trong quá trình ta tạo tài
khoản cho máy trạm theo phương pháp tự động.
5. CẤU HÌNH CHO BOOTSTRAP FILE :
Từ cửa sổ Administrator, chọn Tools Configuration Bootstrap. Hộp thoại
Configure Bootstrap xuất hiện.
+ Tại Description, ta có thể điền vào để mô tả máy chủ hoặc để trống
cũng được.
+ Nhấn ok để lưu lại cấu hình.
Khi tất cả các dịch vụ trên đã được cấu hình đúng và đẩy đủ thì ta
bắt đầu cho cho chúng hoạt động để tạo đĩa ảo. Cho các dịch vụ hoạt động
như sau :
+ Vào Start -> setting -> control panel -> chọn mục Administrator
Tools -> chọn mục services. Một bảng các dịch vụ cần thiết xuất hiện.
Trêng THBC Kü thuËt tin häc Hµ Néi
24
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp NguyÔn Minh Qu©n KT9B2
Các dịch vụ này luôn luôn nằm đầu danh sách. Các dịch vụ đó là :
+ 3Com BOOTP
+ 3Com PXE
+ 3Com TFTP
+ 3Com VLD IO Service
+ 3Com VLD Login Service
Ta sẽ cho các dịch vụ này hoạt động như sau :
Click chuột vào từng dịch vụ, click phải chuột, chọn properties, bảng các
thuộc tính của dịch vụ xuất hiện. Tại Startup type ta chọn chế độ Automatic, ta
chọn tiếp nút start. Chờ trong giây lát để dịch vụ khởi động xong ta chọn ok, như
vậy dịch vụ đã được khởi động ( các dịch vụ còn lại làm tương tự).
Khi tất cả các dịch vụ được khởi động, biểu tượng New Disk trong
cấu hình Administrator của Virtual Lan Drive sẽ trở thành màu xanh lục. Lúc
này ta mới có thể tạo đĩa
CHƯƠNG VI
TẠO TÀI KHOẢN CHO MÁY TRẠM
Trêng THBC Kü thuËt tin häc Hµ Néi
25