thực trạng và giải pháp cho công tác giao nhận xuất khẩu hàng trang trí nội thất bằng gỗ bằng đường biển tại công ty tnh hoàng tân hòa. - Pdf 10

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Trần Thị Trang
SVTH: Hoàng Duy Tân MSSV: 08B4010065
1
LỜI MỞ ĐẦU
Công ty TNHH Hoàng Tân Hòa là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
kinh doanh xuất khẩu các mặt hàng bằng gỗ. Mặt hàng trang trí tủ, ghế, giường là mặt
hàng xuất khẩu chủ lực của Công ty. Trong vài năm qua kim ngạch xuất khẩu của các
mặt hàng này ngày càng tăng và thị trường xuất khẩu ngày một mở rộng hơn. Đạt
được điều trên là nhờ công ty luôn coi trọng công tác tổ chức thực hiện chất lượng
trong sản phẩm, đặc biệt là khâu giao nhận hàng xuất khẩu, để đảm bảo giao hàng
đúng tiến độ, thu hồi tiền hàng nhanh chóng, góp phần nâng cao uy tín của công ty đối
với khách hàng. Đây cũng chính là lý do của đề tài: “Thực trạng và giải pháp cho
công tác giao nhận hàng trang trí nội thất bằng gỗ xuất khẩu bằng đường biển tại
Công ty TNHH Hoàng Tân Hòa”
vMục tiêu của đề tài
Phân tích tình hình hoạt động giao hàng trang trí nội thất bằng gỗ xuất khẩu bằng
đường biển nhằm rút ra những mặt được và chưa được từ đó đưa ra một số kiến nghị
để hoàn thiện công tác này với mục tiêu là ngày càng nâng cao và phát triển hơn nữa
hoạt động này tại công ty. Đồng thời cũng nhằm góp phần tạo nên một hệ thống làm
việc hợp lý, khoa học để hỗ trợ cho việc thực hiện nghiệp vụ giao hàng phù hợp với
các quy định của pháp luật, phạm vi hoạt động và tình hình thực tế của chi nhánh.
v Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Chuyên đề tập trung nghiên cứu tình hình giao hàng trang
trí nội thất xuất khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH Hoàng Tân Hòa.
Phạm vi nghiên cứu: Đó là công tác giao hàng trang trí nội thất bằng gỗ của công
ty trong những năm gần đây.
v Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên cơ sở lý thuyết kinh tế kết hợp với thực tế, sử dụng phương pháp
phân tích, lựa chọn, so sánh…để làm rõ vấn đề cần nghiên cứu.
* Đề tài gồm 3 phần:
Ø Phần I: Cơ sở lý luận về giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường biển


Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Trần Thị Trang
SVTH: Hoàng Duy Tân MSSV: 08B4010065
3
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO HÀNG XUẤT KHẨU
BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
1.1. Khái quát về giao nhận trong hoạt động ngoại thương:
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của hoạt động giao nhận:
1.1.1.1. Khái niệm:
Giao nhận là tập hợp các nghiệp vụ liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực
hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gởi tới nơi nhận hàng. Giao nhận bao gồm việc
thực hiện hàng loạt các công việc liên quan đến quá trình chuyên chở như: bao bì,
đóng gói, lưu kho, đưa hàng ra cảng, làm thủ tục gởi hàng, xếp hàng lên tàu, chuyển
tải hàng hoá ở dọc đường, dỡ hàng ra khỏi tàu và giao hàng cho người nhận…Như
vậy giao nhận thực chất là tổ chức quá trình chuyên chở và giải quyết các thủ tục liên
quan đến quá trình chuyên chở đó.
Dịch vụ giao nhận (Freight Forwarding service), theo qui t¾c mẫu của FIATA về
dịch vụ giao nhận: “là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng,
đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn có liên quan đến các
dịch vụ trên, kể cả các vấn đề liên quan đến Hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh
toán, thu thập các chứng từ có liên quan đến hàng hóa”.
Theo điều 163 của Luật Thương Mại Việt Nam ban hành ngày 23-5-1997 thì:
“giao nhận hàng hoá là hành vi thương mại theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng
hoá từ người gởi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục giấy tờ và các dịch
vụ khác có liên quan để giao nhận cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của
người vận tải hay người giao nhận khác”.
1.1.1.2. Những đặc điểm cơ bản của hoạt động giao nhận:
· Điểm đầu và điểm cuối quá trình giao nhận nằm ở những quốc gia khác nhau.
Hàng hoá thông qua quá trình giao nhận sẽ được chuyển từ tay người bán sang tay
người mua bằng các phương tiện vận tải.

không sử dụng dịch vụ của người giao nhận.
- Giao nhận chuyên nghiệp: là hoạt động giao nhận của các tổ chức, công ty
chuyên kinh doanh giao nhận theo sự uỷ thác của khách hàng.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Trần Thị Trang
SVTH: Hoàng Duy Tân MSSV: 08B4010065
5
1.1.3. Các cơ quan liên quan đến giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu chuyên chở
bằng đường biển:
Giao nhận là một quá trình thực hiện hàng loạt các nghiệp vụ khác nhau liên quan
đến quá trình tổ chức chuyên chở hàng hoá từ nước người gởi hàng đến nước người
nhận hàng.
Quá trình giao nhận thường bắt đầu khi người chủ hàng thực hiện hay uỷ thác cho
người giao nhận và thanh toán xong cho mọi chi phí liên quan đến giao nhận. Trong
quá trình giao nhận, người giao nhận (công ty giao nhận) cần phải liên hệ nhiều cơ
quan tổ chức khác nhau như: các cơ quan kiểm soát thuộc chính phủ như hải quan,
giám sát xuất nhập khẩu, các tổ chức y tế, lãnh sự…
- Các công ty xuất nhập khẩu thường là người thực hiện hay uỷ thác cho người
khác thực hiện công tác giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu.
- Các ga, cảng chịu trách nhiệm giao nhận hàng hoá, lưu kho, lưu bãi, xếp dỡ, cấp
Giấy ra vào…
- Các công ty vận tải vận chuyển hàng và sắp xếp thực hiện giao nhận cùng với
chủ hàng hay người giao nhận.
- Công ty đại lý tàu biển là người thay mặt cho người vận chuyển thực hiện các
thủ tục chứng từ liên quan đến giao nhận và vận tải hàng hoá.
- Công ty bảo hiểm cấp giấy chứng nhận bảo hiểm và chịu trách nhiệm bồi thường
cho hàng hoá nếu rủi ro xảy ra.
- Công ty giám định khi được uỷ thác và cấp giấy biên bản giám định.

xuống tàu.
- Theo dõi quá trình giao nhận để giải quyết những vấn đề phát sinh
- Lập các chứng từ cần thiết trong quá trình giao nhận để có cơ sở khiếu nại các
bên liên quan
- Thanh toán các loại phí cho cảng
1.2. Quy trình nghiệp vụ giao hàng xuất khẩu bằng đường biển:
1.2.1. Đối với hàng xuất khẩu phải lưu kho bãi của cảng:
Đối với loại hàng này việc giao hàng gồm 2 bước lớn: chủ hàng ngoại thương giao
hàng cho cảng sau đó cảng mới tiến hành giao cho tàu.

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Trần Thị Trang
SVTH: Hoàng Duy Tân MSSV: 08B4010065
7
1.2.1.1. Giao hàng xuất khẩu cho Cảng:
- Chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác kí kết hợp đồng lưu kho, bảo quản
hàng hóa với cảng.
- Trước khi giao hàng cho cảng phải giao cho cảng các giấy tờ như:
+ Danh mục hàng hóa
+ Giấy phép xuất khẩu (nếu có)
+ Thông báo xếp hàng do hãng tàu cấp
+ Chỉ dẫn xếp hàng
- Giao hàng vào kho, bãi cảng
1.2.1.2. Cảng giao hàng xuất khẩu cho tàu:
- Trước khi giao hàng cho tàu thì chủ hàng phải:
+ Làm các kiểm nghiệm kiểm dịch (nếu có), hải quan
+ Báo cho cảng ngày giờ dự kiến tàu đến, chấp nhận NOR
+ Giao cho cảng sơ đồ xếp hàng
- Tổ chức xếp và giao hàng lên tàu như sau:
+ Trước khi xếp hàng lên tàu, chủ hàng phải tổ chức vận chuyển hàng từ kho ra
cảng, lấy lệnh xếp hàng, ấn định số màng xếp hàng, bố trí xe, công nhân và người áp

-Chủ hàng hoặc người gửi được chủ hàng ủy thác điền vào booking note và đưa
cho đại diện của hãng tàu để xin kí cùng với bảng danh mục hàng hóa xuất khẩu.
-Sau khi kí booking note, hãng tàu sẽ cấp lệnh giao container rỗng cho chủ hàng
mượn.
-Chủ hàng lấy container rỗng về kho riêng của mình , đóng hàng vào .kiểm
nghiệm ,.kiểm dịch , làm thủ tục hải quan ,và niêm phong cặp chì
-Giao cho tàu tại CY qui định, trước khi hết thời hạn qui định của từng chuyến tàu
và lấy Mate’ Receipt
-Sau khi hàng đã xếp lên tàu thì mang MR để đổi lấy vận đơn.
1.2.3.2. Nếu gửi hàng lẻ:
-Chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thac mang hàng đến giao cho người
chuyên chở tại ICD qui định và lấy vận đơn
-Người chuyên chở hoặc người gom hàng đóng các lô hàng lẻ đó vào container
sau khi đã kiểm tra hải quan và niêm phong cặp chì
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Trần Thị Trang
SVTH: Hoàng Duy Tân MSSV: 08B4010065
9
-Người chuyên chở xếp container lên tàu và vận chuyển đến nơi đến
1.3. Các chứng từ liên quan đến giao nhận hàng xuất khẩu chuyên chở bằng
đường biển:
1.3.1. Chứng từ hàng hóa:
Là chứng từ cơ bản của khâu công tác thanh toán, nó là yêu cầu của người bán đòi
hỏi người mua phải trả số tiền hàng ghi trên hóa đơn .Hóa đơn ghi rõ đặc đểm của
hàng hóa, đơn giá và tổng giá trị của hàng hóa, điều kiện cơ sở giao hàng, phương
thức thanh toán và phương thức chuyên chở hàng hóa.
1.3.1.1. Phiếu đóng gói:
Là chứng từ liệt kê chi tiết của nhiều loại kiện hàng khác nhau được vận chuyển
trong một chuyến tàu, nhằm tạo điều kiên thuận lợi cho việc kiểm đếm trong mỗi kiện
và có ích đặc biêt khi hàng gồm nhiều đặc tính khác nhau và cung cấp nhiều dữ kiện
hơn hóa đơn trong kiểm tra để biết qui cách ,đặc điểm của đơn hàng có được tôn

phải được nộp cho cơ quan hải quan ngay khi hàng hóa đến cửa khẩu, tờ khai hải
quan phải được đính kèm Giấy phép xuất nhập khẩu, bảng kê chi tiết và vận đơn.
1.3.2.2. Giấy phép xuất nhập khẩu:
Là chứng từ do Bộ thương mại cấp, cho phép chủ hàng được phép xuất hay nhập
khẩu một hoặc một số lô hàng nhất định có cùng tên hàng, từ một nước nhất định, qua
một cửa khẩu nhất định, trong một thời gian nhất định.
1.3.2.3.Các Giấy chứng nhận kiểm dịch và Giấy chứng nhận vệ sinh:
Là chứng từ do cơ quan có thẩm quyền của nhà nước cấp cho chủ hàng để xác
nhận hàng hóa đã được an toàn về mặt dịch bệnh, sâu hại, nấm độc…
v Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật:
Là giấy chứng nhận do cơ quan thú y cấp, chứng nhận không có vi trùng gây bệnh
cho giống súc vật khác hoặc động vật có liên quan đã được tiêm chủng đề phòng dịch
bệnh.
Công dụng:
-Ấn định phẩm chất hàng và là căn cứ hàng phù hợp với yêu cầu của hợp đồng
-Bổ sung các chứng từ trình hải quan, làm thủ tục hải quan khi xuất khẩu
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Trần Thị Trang
SVTH: Hoàng Duy Tân MSSV: 08B4010065
11
-Bổ sung cho bộ chứng từ thanh toán xuất trình cho người mua để người này làm
thủ tục nhập ,vì ở các nước cũng đều qui định chế độ kiểm dịch nhằm bảo vệ nền
móng công nhgiệp của nước mình
v Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật:
Do các cơ quan bảo vệ thực vật cấp khi hàng hóa là thực vật ,thảo mộc hoặc có
nguồn gốc từ thực vật đã dược kiểm tra và xử lí các dịch bệnh.
v Giấy chứng nhận vệ sinh:
Là giấy xác nhận tính chất vô hại của hàng hóa đối với người tiêu thụ ,thường do
cục kiểm nghiệm hàng hóa xuất nhập khẩu cấp và nếu trong hợp đồng mua bán hoặc
L/C qui định ,cũng có thể do một cơ quan y tế lập và cấp.
1.3.2.4. Giấy chứng nhận xuất xứ:

Biên lai thuyền phó không phải là bằng chứng cho việc sở hữu hàng hóa mà chỉ là
chứng từ để đổi lấy vận đơn đường biển
1.3.3.3. Sơ đồ xếp hàng:
Sơ đồ xếp hàng do thuyền trưởng hay nhân viên chuyên trách dưới tàu hoặc có khi
do đại lí vận tải biển lập để sử dụng một cách khoa học các khoang, các hầm chứa
trên tàu, giữ thăng bằng tàu khi tàu di chuyển, giữ độ chênh dọc hợp lí.
Người gởi hàng, người nhận hàng cũng cần biết sơ đồ xếp hàng để biết rõ vị trí lô
hàng, từ đó có kế hoạch hữu hiệu trong việc bốc dỡ hàng và dự kiến mọi tổn thất nếu
có do vị trí đặt hàng trên tàu Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Trần Thị Trang
SVTH: Hoàng Duy Tân MSSV: 08B4010065
13
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIAO NHẬN XUẤT HÀNG TRANG
TRÍ NỘI THẤT BẰNG GỖ BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH
HOÀNG TÂN HÒA.
2.1. Tổng quan về công ty TNHH Hoàng Tân Hòa:
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
2.1.1.1 Tên, địa chỉ và qui mô hiện tại của doanh nghiệp
- Tên doanh nghiêp: Coâng Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Hoàng Tân Hoà

- Từ năm 2003 công ty, cũng từ khi thành lập công ty, công ty tập chung chuyên
sản xuất hàng nội thất bằng gỗ xuất khẩu. Đẩy mạnh các hoạt động hợp tác quốc tế,
tìm hiểu, tiếp cận với các loại cộng nghệ, máy móc trong ngành chế biến gỗ, nâng cao
trình độ và năng lực sản xuất tạo cơ sở cho hoạt động xuất khẩu.
- Ngày 27/6/2004 công ty ký hợp đồng dài hạn với công ty Homeline Funiture
cuả Mỹ, một hơp đồng daì hạn, quan trọng. Trong quá trình hoạt động công ty đã có
nhựng hợp đồng dài hạn từ các nước hoa kỳ châu âu, tạo động phát triển, nâng cao
năng lực sản xuất, tạo ra được các sản phẩm có giá cả hợp lý, các sản phẩm thu hú
khách hàng.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của công ty:
2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh chính:
- Công ty TNHH Hoàng Tân Hoà chuyên sản xụất các mặt hàng đồ gỗ xuất khẩu.
Các sản phẩm chủ yếu của công ty là những mặt hàng như bàn, ghế gỗ, salon, các loại
tủ, bàn trang điểm…được chế biến từ nguyên liệu gỗ cao su, gỗ thông và các loại gỗ
theo yêu cầu của khách hàng vói nguồn cung cấp từ trong nước và nhập khẩu từ nước
ngoài. Các nguồn gỗ nhập khẩu chính từ Capuchia, Thái Lan…Ưu điểm của nguyên
vật liệu nhập khẩu là có nguyên liệu chất lượng đảm bảo, cung cấp ổn định với số
lượng nhiều, giá thành còn rẻ hơn các nguyên liệu trong nước. Các nguồn nguyên liệu
trong nước như cao su, thông…số lượng ít và chưa qua chế biến vì vậy phải mất thời
gian xử lý chế biến trước khi đưa vào sản xuất sản phẩm.
- Với các loại máy móc, công nghệ hiện đại được trang bị phục vụ cho quá trình
sản xuất nhờ đó các sản phẩm của công ty luôn đáp ứng tốt yêu cầu về mẫu mã, chất
lượng ngày càng cao của khách hàng. Các nguồn máy của công ty được nhập từ
các nước như Nhât, Mỹ…các loại máy Take, máy phun sơn công nghệ cao…
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Trần Thị Trang
SVTH: Hoàng Duy Tân MSSV: 08B4010065
15

- Chính từ những nguồn nguyên liệu đó, các máy móc, công nghệ đã một phần
tạo ra những sản phẩm đáp ứng tốt với nhu cầu của ngườ tiêu dùng, dành được sự


Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Trần Thị Trang
SVTH: Hoàng Duy Tân MSSV: 08B4010065
16
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
2.1.3.1. Sơ đồ bộ máy quản lý:
Sơ đồ 2.1 : Bộ máy quản lý của công ty Ngoài ra còn có các phân xưởng khác
2.1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty:
· Phòng giám đốc: là người chịu trách nhiêm cao nhất trong công ty, trưc tiếp
chỉ đạo các họat động của công ty, xây dựng phương án, chiến lược họat động,
kỉem tra quá trình họat động của doanh nghiệp, phân công công việc cho các trưởng
phòng ban va phụ trợ giám đốc.

· Phòng kế tóan: Hạch tóan kế tóan họat động sản xuất kinh doanh, tập hợp chi
phí, trả lương, thưởng cho cán bộ công nhân viên, tìm hiểu các thong tin về tình hình
tài chính, kết quả họat động kinh doanh làm cơ sở để giám dốc đưa ra các quyết định .
· Phòng xuất nhập khẩu: Thực hiện công việc xuất nhập khẩu như kiểm tra
chứng từ, kiểm tra hàng hóa xuất khẩu Thực hiện các công việc về lĩnh vực xuất
nhập khẩu.
· Phòng vật tư: Chuẩn bị, kiểm tra tài liệu mua hàng, tổ chức tiếp nhận vật tư
tìm kiếm nhà cung cấp, thu mua vật tư sao cho đúng quy cách tiêu chuẩn, phù hợp với
chất lượng sản phẩm công ty.
· Các phân xưởng :
1. Phân xưởng sấy :thực hiện công việc sấy gỗ cho khô sau khi tẩm chống bị
mốc, mục.
2. Phân xường xử lý gỗ và ghép gỗ: Thực hiện công việc cắt, chà nhám, ghép
các phần của sản phẩm, tạo thành sản phẩm.
3. Phân xưởng sơn: Thực hiện công việc xịt sơn để tạo ra sản phẩm.
Tóm lại với cơ cấu tổ chức như trên là phù hợp với kế họach phát triển của công ty,
phù hợp với cộng việc và quá trình họat động của công ty. Qua việc phân chia công
việc của giám đốc cùng sự phụ trợ của các phòng ban, tất cả thực hiện tốt các công
việc của mình, không có sự trùng lắp trong công việc. Những điều đó nhắm một
mục đích là cho doanh nghiệp đi lên ,và tất cả là l2m cho qui trình công việc của
công ty được đúng tiến độ.
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
Mặt hàng xuất khẩu của công ty luôn đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng. Trong
ba năm2007, 2008, 2009 - hoạt động kinh doanh của công ty luôn tăng trưởng về mọi
mặt: kim ngạch, doanh số, lợi nhuận, nguồn vốn. Mặc dù năm 2008 và 2009 tình hình
kinh tế Việt Nam bị ảnh hưởng do suy thoái kinh tế toàn cầu, doanh số năm 2008 có
giảm hơn năm 2007, tuy nhiên tình hình đã được cải thiện trong năm 2009. Đặc biệt
trong lĩnh vực xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu của đơn vị ngày càng tăng nhanh, thị
trường xuất khẩu ngày càng được mở rộng, uy tín của đơn vị đối với khách hàng trong
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Trần Thị Trang

9
44.635.622
12.186.228

91
7.622.301
165.24
(32.449.394)

(72.70
)
Doanh thu thuần
39.516.208.697
35.024.217.873

50.833.857.633 (4.491.990.824)

(11,37
)
15.809.639.760

45,14
Giá vốn hàng bán
35.692.331.012
32.627.276.084
47.439.318.464

(3.065.054.928)

(8,59


(15.475.397)

(3,64
)
135.818.689

33,15
Chi phí bán hàng
752.919.022
499.514.377
1.171.222.589

(253.404.645)

(33,66
)
671.708.212

134,47
Chi phí quản lí doanh nghiệp
823.998.327
1.039.088.802
805.729.132

215.090.475
26,10
(233.359.670)

(22,46)

-
-

-

-

-

-

Lợi nhuận trước thuế 1.143.078.
560
543.891.401
888.092.518

(599.187.159)

(52,4
2)
344.201.117

63,28
Thuế thu nhập 320.061.996 152.289.592

248.665.905

(167.772.404)

(52,42)

hoá sản xuất trong kỳ năm 2009 nhiều hơn năm trước, và để đẩy mạnh hoạt động
sản xuất kinh doanh, công ty phải tăng thêm chi phí (chi phi bán hàng, chi phí quản
lý doanh nghiệp) nên phát sinh thêm nhiều chi phí liên quan làm tăng giá vốn hàng
bán.
- Trong năm 2009 doanh nghiệp đã thực hiện tốt việc giảm chi phí quản lý doanh
nghiệp-giảm 233.259.000 đồng, tuy nhiên chi phí bán hàng tăng cao 671.708.245.000
đồng, ảnh hưởng không tốt đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp, nhưng kết quả
này là do việc tiêu thụ của năm nay tăng hơn so với năm trước, các hoạt động bán
hàng nhiều hơn dẫn đến chi phí tăng. Doanh nghiệp cần khắc phục khoản này, cần
giảm thiểu chi phí xuống, góp phần giảm giá thành.
- Sau khi tập hợp xong trừ đi các khoản chi phí lợi nhuân trước thuế của công ty
năm 2007 đạt 1.143.078.560 đồng, đây là năm lợi nhuận cao nhất của công ty so với
năm 2008 và 2009. Sang năm 2008 lợi nhuận giảm đi đáng kể- giảm 599.187.159
đồng so với năm 2007.Tuy nhiên tình hình tốt hơn trong năm 2009, so với năm trước
lợi nhuận đạt 888.092.518 đồng , (năm 2008 đạt 543.891.401 đồng) tăng 344.201.117
đồng.
- Sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, năm 2007 công ty TNHH Hoàng Tân
Hòa vẫn đạt lợi nhuận là 823.016.563 cao nhất trong ba năm. Nhiều hơn so với năm
2008 431.414.755 đồng và nhiều hơn năm 2009 183.589.951 đồng
Tóm lại hoạt động kinh doanh của công ty năm 2007 là tốt hơn so với năm 2008,
2009 công ty đã hoàn thành mục tiêu là lợi nhuận. Hoạt động kinh doanh phát triển
ngày càng cao hơn, có sự tăng doanh thu rõ rệt của năm 2009 so với năm trước. Mặc
dù tồng giá vốn hàng bán có cao hơn so với năm 2008 tuy nhiên điều này là do đẩy
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Trần Thị Trang
SVTH: Hoàng Duy Tân MSSV: 08B4010065
20
mạnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp làm phát sinh thêm nhiều chi phí liên
quan, công ty cần chú ý đến vấn đề này, cần hạ mức giá thành, giảm thiểu các chi phí
xuống là cần thiết để đưa mục tiêu của doanh nghiệp thưc hiện tốt hơn
2.1.5. Tình hình kinh doanh xuất khẩu:

4,3
TỦ B382
15.826.295.537
44
20.135.033.380
39,6
KHUNG GƯƠNG B310
2.517.819.744
7
6.203.217.354
12,2
BÀN TRANG ĐIỂM B910
1.618.598.407
4,5
2.084.687.799
4,1
TỔNG CỘNG
35.968.853.495

100

50.846.043.891

100
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Theo bảng số liệu 2.3:
Mặt hàng Tủ B382 là mặt hành xuất khẩu chủ lực của công ty. Tỉ trọng xuất khẩu
chiếm 44% đạt 15.826.295.537 đồng cao nhất trong tổng số các mặt hàng của công ty.
Tuy nhiên trong năm 2008 kim ngạch xuất khẩu của mặt hàng này không tăng nhiều
nguyên nhân do sự thụ động tìm kiếm khách hàng của công ty và do sự trì trệ của nền

biển tại công ty.
2.2.1. Những điều khoản liên quan đến giao nhận hàng xuất khẩu của công ty
2.2.1.1. Đóng gói bao bì:
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Trần Thị Trang
SVTH: Hoàng Duy Tân MSSV: 08B4010065
22
Tất cả các mặt hàng của công ty được đóng trong các thùng carton, được bọc lót
cẩn thận bên trong để tránh trầy xước. Khi đóng gói báo bì được các nhân viên KCS
của công ty và nhân viên của đối tác kiểm tra rất kỹ.
+ Hàng hóa được đóng gói trong các bao bì với nhiều kích thước khác nhau. Qui
cách từng mặt hàng phù hợp với các loại thùng mẫu khách hàng gửu qua.
+ Vì mặt hàng cho mỗi container hàng khá nhiều, hàng thường xuất đi đủ cho 1
container 40’, nên số lượng mỗi mặt hàng lên đền hàng trăm mặt hàng, vì thế mỗi
thùng hàng sẽ được dán số thứ tự , phân loại mặt hàng nào ra loại đó để khách hàng
dễ kiểm tra và tiện cho việc khai báo.
+ Trong container được đóng vừa khít và được bỏ bao hút ẩm bên trong.
+ Sau khi chất hàng lên container xong nhân viên kiểm tra công ty sẽ kiểm tra lại
cách đóng hàng, chụp hình và khóa seal riêng của công ty rồi kéo hàng đi.
2.2.1.2. Điều kiện cơ sở giao hàng
Hầu hết các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu khi buôn bán với người
nước ngoài thường áp dụng điều kiện FOB khi xuất khẩu và điều kiện CIF khi nhập
khẩu. Và công ty Hoàng Tân Hòa cũng không phải là trường hợp ngoại lệ, trong hợp
đồng xuất khẩu cũng như các mặt hàng xuất khẩu khác công ty thường sử dụng điều
kiện cơ sở giao hàng là FOB.
+ Điều kiện cơ sở giao hàng FOB:Giao hàng container tại bãi cảng hoặc tại kho
riêng rồi đưa container ra cảng để xếp lên tàu. Người mua là khách ngoại có trách
nhiệm mua bảo hiểm cho hàng hóa sau khi người bán giao hàng qua lan can tàu.
Sở dĩ công ty Hoàng Tân Hòa cũng như hầu hết các doanh nghiệp xuất khẩu nói
chung đều sử dụng điều kiện cơ sở giao hàng là FOB bởi vì quyền thuê tàu thuộc về
phía khách hàng. Công ty chỉ có nghĩa vụ giao hăng xong khi qua khỏi lan can tàu tại

chuyển bên bán chịu, bốc xếp mỗi bên chịu một đầu. Tại địa điểm giao hàng, hàng
được cơ quan giám định kiểm định hàng 100% về trọng lượng và chất lượng theo tiêu
chuẩn Việt Nam.
Công ty Hoàng Tân Hòa có các địa điểm giao hàng: TPHCM, Đồng Nai. Trong đó
TPHCM vẫn là địa điểm giao hàng chính của công ty. Mỗi cảng đều có những thuận
lợi và khó khăn, vì vậy cần phân tích một cách kĩ lưỡng để lựa chọn địa điểm giao
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Trần Thị Trang
SVTH: Hoàng Duy Tân MSSV: 08B4010065
24
hàng đúng đắn. Việc lựa chọn địa điểm giao hàng hợp lí sẽ góp phần quan trọng nâng
cao hiệu quả kinh doanh và tạo được uy tín của công ty trên thương trường.
Cảng TPHCM có những thuận lợi là cảng Sài Gòn là cảng lớn nên lịch trình tàu
chạy trên tuyến đường thường xuyên hơn, mặt khác, cảng có cơ sở vật chất kĩ thuật
hiện đại, chuyên dụng phù hợp với nhu cầu vận chuyển của công ty. Chính vì là cảng
lớn, tàu chạy thường xuyên nên cước phí thuê tàu là thấp nhất so với các cảng khác.
Bên cạnh đó, nếu việc giao hàng được tiến hành tại cảng TPHCM thì công ty sẽ gặp
một số khó khăn vì khi giao hàng tại TPHCM, việc vận chuyển bằng đường bộ có thể
gây nên tổn thất do các sự cố xảy ra trên đường đi. Mặt khác khi vận chuyển từ Đồng
Nai đến TPHCM nếu có sự cố xảy ra trên tuyến đường vận tải thì sẽ làm cho hàng hoá
không tập kết đúng thời gian giao hàng qui định, vì vậy sẽ gây khó khăn cho công ty
trong việc nhận tiền hàng.
2.2.1.4. Thời gian giao hàng:
Việc xác định thời gian giao hăng là căn cứ vào sự thoả thuận của công ty và
khách hàng. Đối với các khách hàng Mỹ thời gian phải chính xác trừ các trường hợp
bất khả kháng như do hãng tàu thay đổi lịch tàu…, còn các đối tác khác co thể giao
hàng chậm vài ngày. Với cách thức thức quy định thời gian như vậy công ty sẽ có
những thuận lợi nhất định trong việc lập kế hoạch chuẩn bị hàng và giao hàng cho tàu
đúng thời gian quy định.
2.2.1.5. Phương thức giao hàng:
Đối với công ty thường sử dụng cách thức giao hàng nguyên container, thường

chưa thực sự có được chỗ đứng vững chắc trên thương trường, do đó công tác chuẩn
bị hàng xuất khẩu rất được công ty chú trọng vì ngoài mục tiêu lợi nhuận công ty còn
coi trọng uy tín để tạo được niềm tin nơi bạn hàng.
Bước 2. Tổ chức chuyên chở hàng và kí hợp đồng vận tải:
Sau khi chuẩn bị hàng hoá, công ty tiến hành liên hệ hãng tàu hỏi lịch trình và
cước phí phù hợp nhất để kí hợp đồng vận tải. Việc lựa chọn của công ty dựa vào
những yếu tố: thiết bị của hãng tàu, dịch vụ, lịch trình, giá cước thuê tàu và các yếu tố
khác. Công ty cũng ký hợp đồng dài hạn trong việc vân chuyển hàng hóa và kéo
Chuẩn bị
hàng hóa
Tổ chức
chuyên chở
Ký hợp đồng
vận tải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status