LUẬN VĂN:
Hoàn thiện công tác hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty Cao su Sao vàng
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trường, quyết định của người lãnh đạo doanh nghiệp
là một trong những yếu tố gắn với sự sống còn của doanh nghiệp. Thật khó tách
bạch giữa công lao động quản lý với phần thặng dư khi đứng trước một hiện
tượng cũng với doanh nghiệp đó khi ở cơ chế này, với tập thể lãnh đạo này thì
doanh nghiệp lỗ nhưng khi chuyển sang cơ chế khác, với tập thể lãnh đạo khác
thì doanh nghiệp phát triển và có lãi. Chính bởi những quyết định của lãnh đạo
doanh nghiệp có tác động mạnh mẽ tới sự phát thiển của doanh nghiệp nên các
thông tin kinh tế mà lãnh đạo doanh nghiệp dựa vào đó đưa ra những quyết định
15/5/1993. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh là sản xuất và tiêu thụ các mặt hàng
săm lốp xe máy, xe đạp, ô tô, máy bay và một số sản phẩm cao su kĩ thuật khác
như: Băng tải, lô cao su, gioăng cao su, ống cao su, ủng cao su các loại.
2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty
Là một doanh nghiệp Nhà nước, Công ty Cao su Sao vàng chịu sự lãnh
đạo của Đảng, chịu sự quản lý của công đoàn thông qua văn phòng Đảng uỷ và
văn phòng Công đoàn, đông thời chịu sự chỉ đạo điều hành của Giám đốc Công
ty. Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng.
Đứng đầu là Giám đốc Công ty, tiếp đến là bộ máy giúp việc gồm 5 phó giám
đốc, 15 phòng chức năng và các đơn vị sản xuất kinh doanh (5 xí nghiệp sản
xuất chính, 4 xí nghiệp sản xuất phụ và 3 đơn vị trực thuộc)do Nhà nước bổ
nhiệm, có chức năng lãnh đạo chung toàn bộ máy quản lý và sản xuất của công
ty, chịu trách nhiệm trước Nhà nước về mọi mặt hoạt động của Công ty.
Công ty tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh theo các xí nghiệp, mỗi xí
nghiệp chịu trách nhiệm sản xuất những loại sản phẩm khác nhau:
Xí nghiệp cao su số 1: Sản xuất chủ yếu là săm lốp xe máy, lốp xe đạp,
băng tải, dây cuaroa, các mặt hàng cao su kĩ thuật.
Xí nghiệp cao su số 2: Chuyên sản xuất lốp xe đạp các loại, ngoài ra còn
có tổ sản xuất tanh xe đạp.
Xí nghiệp cao su số 3: Sản phẩm chính là săm, yếm, lốp ô tô, lốp máy bay.
Xí nghiệp cao su số 4: Chuyên sản xuất săm các loại và cao su kĩ thuật.
Ngoài ra, Công ty còn tổ chức các xí nghiệp phụ trợ phục vụ cho xí nghiệp
sản xuất chính như: Xí nghiệp năng lượng: Cung cấp hơi nén, hơi nóng và nước cho hoạt động
sản xuất, kinh doanh toàn Công ty.
Xí nghiệp cơ điện: Chế tạo phụ tùng thay thế, chế tạo khuôn mẫu, sửa
chữa thiết bị và cung cấp điện năng cho toàn Công ty.
chức phân tán và thực hiện hạch toán theo kiểu phụ thuộc. Điều này có nghĩa là
các đơn vị tổ chức bộ máy kế toán riêng có nhiệm vụ phân loại, ghi chép, đối
chiếu và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ sách kế toán của xí
nghiệp nhưng không được hạch toán lỗ lãi mà phải gửi báo cáo kết quả và tình
hình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị về Công ty để lập báo cáo kế toán
toàn Công ty. Hiện nay, bộ máy kế toán Công ty không kể 4 đơn vị trực thuộc
gồm 17 người với 1 trưởng phòng, 2 phó phòng và 14 nhân viên kế toán phần
hành. Được khái quát qua sơ đồ sau:
4.2 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán hiện hành tại Công ty
- Hệ thống chứng từ: áp dụng theo danh mục chứng từ theo Quyết định
1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ Tài Chính và một số văn bản bổ
sung, sửa đổi chế độ kế toán doanh nghiệp.
Kế toán thống kê các
Kế toán trưởng
Phó phòng kế toán
kiêm kế toán tiêu thụ
Kế
toán
tài
sản
cố
định
Kế
toán
ti
ền
mặt
Kế
toán
tiền
lương
Kế
toán
tập
h
ợp
chi
phí
Kế
toán
giá
thành
Kế
toán
tiêu
thụ
Phó phòng kế toán
kiêm k
ế toán tổng hợp
Thủ
quỹ
Các chứng từ và báo cáo
liên quan
Bảng phân
bổ
Bảng phân
bổ
Bảng tính
giá thành
Bảng kê
số 4
Bảng phân
b
ổ
Bảng kê số 4
(TK 154)
Tính giá
thành
liệu và in ra 'Bảng phân bổ nguyên vật liệu- Công cụ dụng cụ' (Biểu 1 trang bên).
Cuối tháng, các xí nghiệp lập báo cáo sử dụng vật tư trong tháng theo từng
loại để đối chiếu với phòng kế toán. Đồng thời, căn cứ vào bảng phân bổ để ghi
vào bên có TK 152 theo từng đối tượng chi phí liên quan, NKCT số 7, dùng để
tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm và vào sổ cái tài khoản liên quan.
Toàn bộ phương pháp hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng
cho sản xuất sản phẩm của xí nghiệp cao su số 2 được khái quát qua sơ đồ sau:
Kết chuyển giảm trừ chi
phí BTP
(cuối tháng)
152
2
621(Luyện
)
Xuất NVL C trực tiếp
cho s
ản xuất BTP, TP
154
1521
Kết chuyển chi phí bán thành phẩm
Bước 1: Xác định tỉ lệ chi phí Bước 2: Phân bổ chi phí bán thành phẩm
Chi phí BTP thực tế
sản phẩm loại i
=
Chi phí nguyên liệu chính kế hoạch
sản phẩm loại i
*
Tỉ lệ
chi phí
Trong đó:
Chi phí nguyên liệu chính kế hoạch
(NLCKH) sản phẩm loại i
=
Đơn giá NLCKH
sản phẩm loại i
*
Sản
lượng sản
xuất
Theo cách tính trên, kế toán căn cứ vào Bảng phân bổ nguyên vật liệu-
công cụ dụng cụ, Báo cáo nhập xuất tồn (do xí nghiệp gửi lên), Bảng đơn giá kế
hoạch (do phòng Kế hoạch-Vật tư lập) để vào Bảng phân bổ chi phí bán thành
phẩm (Biểu 2).
Biểu 2: Bảng phân bổ chi phí BTP
Tỉ lệ chi phí
3.445.618.725 1.873.446.824
Phân bổ chi phí nguyên vật liệu chính khác
Nguyên vật liệu chính khác là những nguyên liệu như vải mành, dây thép
tanh dùng để chế tạo sản phẩm ở giai đoạn 2. Chi phí NVL chính khác được xác
định như sau:
Tổng chi phí
NVL chính khác
thực tế (XNCS2)
=
Tổng chi phí NVL
chính thực tế
-
Chi phí NVL
chính sử dụng
để luyện
-
Chi phí tanh xe
đạp cấp cho T.
Bình, Nghệ An
Cũng như chi phí bán thành phẩm, chi phí nguyên vật liệu chính khác
cũng được phân bổ cho từng sản phẩm theo sản lượng sản xuất và đơn giá kế
hoạch chi phí nguyên vật liệu chính. Theo cách thức phân bổ này, căn cứ vào
Bảng phân bổ nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ, báo cáo nhập xuất tồn và bảng
đơn giá kế hoạch, kế toán giá thành lập Bảng phân bổ nguyên vật liệu chính
khác (Biểu 3).
Biểu 3: Bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu chính khác
Cộng toàn bộ 1.256.956.886
Phân bổ chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp
Căn cứ vào Bảng phân bổ nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ, báo cáo nhập
xuất tồn và bảng đơn giá kế hoạch để lập Bảng phân bổ nguyên vật liệu phụ trực
tiếp.
1.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản sử dụng
Công ty theo dõi chi phí nhân công trực tiếp trên tài khoản 622 ‘Chi phí
nhân công trực tiếp’.Tài khoản này được mở chi tiết cho từng xí nghiệp:
- TK 622.1 Xí nghiệp cao su số 1
- TK 622.2 Xí nghiệp cao su số 2
- TK 622.3 Xí nghiệp cao su số 3
- TK 622.4 Xí nghiệp cao su số 4
Trình tự luân chuyển chứng từ
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm chi phí tiền lương và các khoản trích
theo lương. Công ty không tính BHYT phải nộp của công nhân sản xuất vào chi
phí nhân công trực tiếp mà hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp (tài khoản
642).
Cuối tháng, căn cứ vào 'Bảng thanh toán tiền lương', ‘Báo cáo nhập xuất
tồn’do xí nghiệp gửi lên và bảng đơn giá kế hoạch, kế toán tiến hành phân bổ chi
phí tiền lương theo tiêu thức sản phẩm nhập kho và đơn giá kế hoạch (Biểu 5).
Phương pháp hạch toán
15
4
3.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung
Để theo dõi khoản mục chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản
627 ‘Chi phí sản xuất chung’ và mở chi tiết cho từng xí nghiệp. Mỗi tài khoản
627 chính được mở chi tiết cho từng khoản mục. Cụ thể tại xí nghiệp cao su số 2:
+ TK 627.2.1 Chi phí nhân viên phân xưởng
+ TK 627.2.2 Chi phí vật liệu
+ TK 627.2.3 Chi phí dụng cụ sản xuất
+ TK 627.2.4 Chi phí khấu hao tài sản cố định
+ TK 627.2.5 Chi phí bồi dưỡng ca3, độc hại
+ TK 627.2.7 Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 627.2.8 Chi phí bằng tiền khác
+ TK 627.2.9 Chi phí sửa chữa nhà xưởng thiết bị Phương pháp hạch toán
Trình tự hạch toán:
Cuối tháng, kế toán căn cứ vào Bảng phân bổ nguyên vật liệu-Công cụ
dụng cụ, báo cáo chi phí và một số chứng từ có liên quan khác của các xí nghiệp
phụ để phản ánh vào Bảng kê số 4 (627C) và Bảng kê số 4 (627P).
Phân bổ dần chi phí
tr
ả tr
6271,2,3,4
,5,…
641,642
Các khoản giảm
trừ chi phí
111, 152
154
Kết chuyển chi
phí hơi nóng,
627
6
331
Chi phí điện
năng và chi
334, 338
Chi phí nhân
viên phân
142
1
335
Trích trước các
khoản chi phí
TK liên
365,50 122.182.354 94.215.571
…
… … …
…
32
Tanh Thái Bình+Nghệ
An
917.092
Cộng toàn xí nghiệp 118.670.044
Biểu 9: Bảng phân bổ chi phí hơi nóng khí nén
Tháng 10/2002
Đơn vị: đồng
TT
Tên sản phẩm SLSX
Đơn giá
KH
Chi phí kế hoạch
hơi nóng, khí nén
Chi phí thực tế h
ơi
nóng, khí nén
XNCS1
XNCS2
1
sinh cũng như người chịu trách nhiệm về những khoản chi phí không mang lại
hiệu quả này để từ đó có biện pháp nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm của người
lao động trong sản xuất. Nhưng trên thực tế, phòng kế toán không theo dõi khoản
thiệt hại về sản phẩm hỏng mà chỉ theo dõi riêng ở xí nghiệp, nơi phát sinh
những khoản thiệt hại. Do vậy toàn bộ chi phí sản phẩm hỏng không sửa chữa
được đều được tính vào giá thành sản phẩm nhập kho trong kỳ. Còn đối với sản
phẩm hỏng có thể sửa chữa được được theo dõi chặt chẽ tại xí nghiệp và được coi
là sản phẩm dở dang cuối kỳ đ
ể sang kỳ sau sửa chữa.
* Hạch toán thiệt hại về ngừng sản xuất:
Trong thời gian ngừng sản xuất dù lý do khách quan hay chủ quan đều gây ra
sự bất lợi đối với doanh nghiệp bởi trong thời gian này Công ty không tiến hành
sản xuất nhưng vẫn phải bỏ ra một số khoản chi phí để duy trì hoạt động như tiền
công, khấu hao tài sản cố định, chi phí bảo dưỡng… Vì vậy mọi khoản thiệt hại
do ngừng sản xuất đều được Công ty theo dõi rất chặt chẽ theo quy tắc: Những
khoản thiệt hại theo kế hoạch dự kiến được tiến hành trích trước vào chi phí sản
xuất kinh doanh, còn nhữngkhoản thiệt hại về ngừng sản xuất đột xuất không
được phép tính vào giá thành mà sẽ tính vào chi phí bất thường hoặc quy trách
nhiệm bồi thường. 2. Tổng hợp chi phí sản xuất và xác định giá trị sản phẩm dở dang tại Công
ty
2.1 Đánh giá sản phẩm dở dang
Nội dung sản phẩm dở dang
Công ty xác định sản phẩm dở dang gồm có bán thành phẩm chưa kết thúc
giai đoạn cuối cùng, sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được và thành phẩm hoàn
thành nhưng vì lý do nào đó chưa được nhập kho.
Bán thành phẩm chưa kết thúc giai đoạn cuối cùng là những sản phẩm
đang chờ lưu hoá vào thời điểm cuối kỳ. Những bán thành phẩm này đã kết tinh
trong tháng
Bước 2 Xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
Đối với các sản phẩm của Công ty Cao su Sao vàng, các yếu tố chi phí có
ảnh hưởng rất lớn đến giá thành sản phẩm nên Công ty đánh giá sản phẩm dở
dang cuối kỳ theo chi phí nguyên liệu chính, nguyên liệu phụ, điện năng, hơi nóng khí nén, khấu hoa và sửa chữa lớn còn chi phí nhân công trực tiếp và chi
phí sản xuất chung khác được phân bổ hết cho sản phẩm nhập kho trong kỳ. Theo
phương pháp này, chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ được tính cho từng loại sản
phẩm và từng yếu tố chi phí kể trên. Cụ thể:
Chi phí
sxj dd
cuối kỳ
của sp i
=
Chi phí sxj dd
đầu kỳ của sp i
+
Chi phí sxj phát sinh
trong kỳ của sp i
*
Số lượng
sp i dd
cuối kỳ
Số lượng sp i
hoàn thành nhập kho
xuyên do đó kế toán sử dụng tài khoản 154 ‘Chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang’ để tập hợp chi phí sản xuất. Tài khoản 154 được mở chi tiết theo theo 5 xí
nghiệp sản xuất chính:
+ TK 1541 CP SXKD DD XNCS 1 + TK 1542 CP SXKD DD XNCS 2
+ TK 1543 CP SXKD DD XNCS 3
+ TK 1544 CP SXKD DD XNCS 4
+ TK 1545 CP SXKD DD Xưởng luyện Xuân Hoà
♣ Nội dung tài khoản 154 như sau:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất trong tháng.
Bên Có: Ghi giảm chi phí bán thành phẩm.
Tổng giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã nhập kho.
Dư Nợ: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ (nếu có) và giá trị sản phẩm dở
dang cuối kỳ (nếu có).
Trình tự hạch toán
Cuối tháng, căn cứ vào các bảng phân bổ chi phí sản xuất như trên, kế
toán tổng hợp vào Bảng kê số 4 (TK154) cho từng xí nghiệp sản xuất chính,
từng tài khoản chi phí tương ứng và từng sản phẩm. Thực chất là kế toán ghi:
Nợ 154( Chi tiết cho từng xí nghiệp)
Có TK 1521 Bán thành phẩm
Có TK 621 (2,3,7) Chi phí sản xuất nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 622 Chi phí tiền nhân công trực tiếp
Có TK 627 Chi phí sản xuất chung
Đồng thời, căn cứ vào Bảng đánh giá sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối
kỳ, kế toán tổng hợp vào cột ‘Dư đầu kỳ’ và ‘Dư cuối kỳ’ cho từng sản phẩm.
Trên cơ sở đó tính ra giá trị thành phẩm nhập kho trong tháng và phản ánh vào
cột Có 154/ Nợ 155.
Giá trị sản phẩm
vật tư thực hiện và được tiến hành trước khi bắt đầu quá trình sản xuất và chế tạo
sản phẩm. Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của Công ty là căn cứ để so
sánh và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm.
Giá thành sản xuất thực tế: Giá thành sản xuất thực tế là chỉ tiêu được xác
định sau khi kết thúc tháng dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá
trình sản xuất sản phẩm.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác
định được nguyên nhân vượt (hụt) định mức chi phí trong kỳ hạch toán. Từ đó,
điều chỉnh kế hoạch chi phí cho phù hợp
3.2 Đối tượng tính giá thành
Việc xác định đối tượng tính giá thành là bước quan trọng đầu tiên đối
trong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm. Bởi lẽ, đối tượng tính giá thành
là căn cứ để lựa chọn phương pháp tính giá thành phù hợp, là cơ sở cho việc phân
tích giá thành và xác định kết quả kinh doanh. Nhận thức được tầm quan trọng
ấy, Công ty đã có sự xem xét và xác định chính xác đối tượng tính giá thành.
Công ty Cao su Sao vàng là một doanh nghiệp chuyên sản xuất các loại
săm lốp xe đạp, xe máy, ô tô… đa dạng về quy cách và kích cỡ trên quy trình
công nghệ phức tạp theo kiểu chế biến liên tục. Quy trình sản xuất của 4 xí
nghiệp cao su được chia làm 2 giai đoạn. Kết thúc giai đoạn thứ nhất, bán thành
phẩm được bộ phận KCS kiểm tra và đưa vào sản xuất ở giai đoạn tiếp theo chứ
không nhập kho nên không được coi là thành phẩm mà chỉ có các bán thành
phẩm hoàn thành ở giai đoạn công nghệ cuối cùng mới được coi là thành phẩm.
Do đó, đối tượng tính giá thành sản phẩm của Công ty là sản phẩm hoàn thành ở bước công nghệ cuối cùng của từng mặt hàng trong từng xí nghiệp. Cụ thể ở xí
nghiệp cao su số 2, đối tượng tính giá thành sản phẩm là lốp xe đạp hoàn thành ở
giai đoạn cuối cùng của quy trình công nghệ. Tuy nhiên, bán thành phẩm không
chỉ phục vụ cho hoạt động sản xuất của riêng xí nghiệp mà còn để bán ra (theo
đơn đặt hàng) và cấp cho các xí nghiệp khác, các đơn vị trực thuộc khi cần thiết.
* Tỉ lệ chi phí
Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Phương tính giá thành mà Công ty áp dụng là phương pháp giản đơn có
bán thành phẩm. Theo phương pháp này từng khoản mục chi phí tương ứng với
sản phẩm hoàn thành nhập kho được tính như sau:
Chi phí = Chi phí spdd + Chi phí sản xuất - Chi phí spdd
Tỉ lệ chi phí
=
Tổng giá thành thực tế củabán
thành ph
ẩm
Tổng giá thành kế hoạch của
bán thành ph
ẩm
khoản mục i đầu tháng trong tháng cuối tháng
Sau đó tính tổng giá thành sản phẩm thực tế:
Tổng giá thành
sản phẩm thực
tế
=
n
Chi phí
khoản mục i
Trong những năm vừa qua, Công ty đã đạt được những thành tựu nhất
định trong công tác tổ chức, quản lý và giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong đó việc tổ chức công tác kế toán tài chính luôn được ưu tiên hàng đầu
nhằm phục vụ đắc lực cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Vì vậy,
công tác tổ chức hạch toán kế toán luôn gắn liền với công tác tổ chức quản lý và
tổ chức sản xuất.
Về mặt tổ chức quản lý: Công ty đã xây dựng được mô hình quản lý gọn
nhẹ và hiệu quả, phù hợp với nền kinh tế thị trường và đáp ứng được những
thông tin ban đầu cho công tác kế toán nói chung và công tác tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành nói riêng.
Về mặt tổ chức sản xuất: Mỗi xí nghiệp đều tổ chức bộ phận thống kê xí
nghiệp. Bộ phận này đã có những đóng góp tích cực trong việc hỗ trợ công tác
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm như cung cấp báo cáo tiền
lương, báo cáo sản phẩm nhập kho và một số báo cáo chi phí điện năng, hơi nóng
khí nén…
Về phân công lao động kế toán: Việc phân công lao động kế toán khá
hợp lý, đặcbiệt đối với phần hành kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành. Đối
với phần hành này, phòng kế toán bố trí 2 nhân viên: một nhân viên phụ trách
mảng tập hợp chi phí và một nhân viên phụ trách mảng tính giá thành. Cả hai
nhân viên kế toán đều có trình độ cao và nhiệt tình đáp ứng được tính đa dạng và
phức tạp của công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành. Tuy nhiên, để
tránh nhầm lẫn, phòng kế toán nên giảm bớt khối lượng công việc của kế toán giá
thành bằng cách chuyển mảng lập Bảng phân bổ tiền lương cho kế toán tiền
lương.
Về hệ thống chứng từ sổ sách: Hệ thống chứng từ, sổ sách được luân
chuyển khoa học và hợp lý phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất của
Công ty. Hình thức Nhật ký chứng từ mà Công ty đang áp dụng phù hợp tương
đối phù hợp với chế độ kế toán hiện hành và đáp ứng được yêu cầu quản lý chi
1.1 Cải thiện điều kiện làm việc cho lao động kế toán
Công ty Cao su Sao vàng là một đơn vị có quy mô lớn, đội ngũ nhân viên
kế toán đông đảo với số lượng các giấy tờ sổ sách lớn. Các chứng từ được sắp
xếp ngăn nắp, khoa học và hợp lý thuận tiện cho việc tập hợp, theo dõi, xử lý và
kiểm tra. Tuy nhiên, số lượng tủ lưu trữ, bảo quản tài liệu chưa đáp ứng được số
lượng sổ sách dày đặc của kế toán. Hơn nữa, điều kiện bảo quản chưa cao làm
tăng khả năng rủi ro cho các chứng từ sổ sách kế toán như sự xâm nhập của mối
mọt, ẩm mốc,…Vì vậy, Công ty nên đầu tư mua sắm trang thiết bị cho Phòng kế
toán hệ thống phương tiện bảo quản lưu giữ tài liệu để thuận tiện cho công tác
giao dịch, luân chuyển và đảm bảo sự an toàn cho quá trình lưu trữ và bảo quản tài liệu. Điều này đặc biệt có ý nghĩa trong công tác quản lý, hạch toán nói chung
và công tác quản lý và hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành nói riêng.
1.2 Phương tiện làm việc
Trong công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, máy móc thiết
bị đóng góp một phần không nhỏ trong việc nâng cao hiệu quả công tác kế toán,
tiết kiệm chi phí hạch toán và giảm thiểu lao động kế toán thủ công. ý thức được
tầm quan trọng ấy, Công ty đã trang bị phần mềm kế toán máy cho phòng Kế
toán ngay từ những ngày đầu đổi mới. Tuy nhiên, chương trình kế toán máy hiện
tại đã quá lạc hậu, không đáp ứng được yêu cầu của khối lượng công tác kế toán
hiện nay. Nhiều phần hành kế toán vẫn phải thực hiện thủ công trong đó có công
tác tập hợp chi phí và tính giá thành_ một phần hành được đánh giá là phức tạp
và quan trọng nhất. Điều này khiến cho công tác kế toán tập hợp chi phí và tính
giá thành gặp không ít khó khăn trong việc hoàn thành đúng tiến độ đề ra. Do
vậy, Công ty cần chú trọng hơn nữa trong việc trang bị máy tính, máy in, nên tìm
hiểu và lựa chọn chương trình kế toán máy phù hợp để có thể tiến hành mã hoá
và xử lý thông tin trên từng phần hành kế toán.
2. Trong lĩnh vực tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm
kinh doanh phụ phát sinh được tập hợp trên tài khoản 627 phụ (Chi tiết theo từng
xí nghiệp phụ trợ) mà không sử dụng tài khoản 621, 622 và tài khoản 154 như
tuần tự. Trong trường hợp này tài khoản 627 có chức năng tập hợp chi phí như tài
khoản 154. Cách hạch toán của Công ty đơn giản, giảm thiểu công tác hạch toán
cho nhân viên kế toán song việc hạch toán này làm cho nhà quản lý chi phí ở xí
nghiệp phụ không chặt chẽ, gây khó khăn cho việc kiểm soát và phát hiện
nguyên nhân làm tăng giảm chi phí để từ đó có biện pháp xử lý kịp thời.
Vì vậy, để đảm bảo việc tuân thủ theo đúng chế độ kế toán, đồng thời phù
hợp với trình độ kế toán cao tại đơn vị, đặc biệt nhằm nâng cao hơn nữa công tác
quản lý chi phí sản xuất ở đơn vị phụ trợ, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên
quan đến chi phí sản xuất ở đơn vị phụ trợ cần được thực hiện như sau:
Căn cứ vào Bảng phân bổ nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ dùng cho xí
nghiệp sản xuất phụ trợ, chi phí sản xuất phụ, kế toán phản ánh:
Nợ TK 621 (Chi tiết xí nghiệp phụ)
Có TK 152 Căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lương do xí nghiệp sản xuất phụ gửi lên
cho kế toán phân loại tiền lương trực tiếp và gián tiếp kế toán ghi:
Nợ TK 622 (Chi tiết xí nghiệp phụ)
Có TK 334,338
Căn cứ vào Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định, Bảng phân bổ công cụ
dụng cụ, tiền điện nước… dùng cho xí nghiệp sản xuất chính, kế toán ghi:
Nợ TK 627 ( Chi tiết xí nghiệp phụ)
Có TK 214, 152, 153, 142, 334, 338, 111, 331…
Cuối kỳ, kế toán tiến hành kết chuyển các khoản mục này sang tài khoản
154 để tính giá thành:
Nợ TK 154 (Chi tiết xí nghiệp phụ)
Có TK 621, 622, 627
2.2.2 Phân bổ chi phí phục vụ lẫn nhau