Tài liệu LUẬN VĂN: Hoàn thiện hình thức trả lương theo sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thương mại Thiệu Yên - Pdf 10


LUẬN VĂN:

Hoàn thiện hình thức trả lương
theo sản phẩm tại Công ty Cổ
phần Thương mại Thiệu Yên

Lời mở đầu

Đứng trước sự thay đổi từng ngày của khoa học công nghệ và sự cạnh tranh
khốc liệt của nền kinh tế thị trường, nguồn nhân lực đã thực sự trở thành tài sản quý
giá đối với các công ty. Bởi vì một công ty chỉ có thể tồn tại và phát triển được nếu
dựa trên cơ sở phát huy hiệu quả của người lao động trong công ty mình.
Một trong những yếu tố cơ bản nhằm duy trì, củng cố và phát triển nguồn nhân
lực tại công ty là việc trả đúng, trả đủ tiền lương cho người lao động. Trong thực tế,
mỗi công ty đều phải lựa chọn cho mình những hình thức trả lương cho phù hợp. Tuy

cho nền kinh tế Nước ta gặp không ít khó khăn .Dẫn đến nhiều doanh nghiệp cận kề
với bờ vực phá sản ,giải thể .Trước tình hình khó khăn đó ,để cứu cho doanh nghiệp
không bị phá sản ,giải thể .Ba đơn vị đó là : Công ty Vật Tư ,Công ty Ngoại
Thương ,Công ty XNK Thương Nghiệp quyết định sáp nhập lại thành một công ty để
duy trì phát triển sản xuất kinh doanh .
+ Tháng 06/1991 sau khi các bên bàn thống nhất và đi đến quyết định thành lập
công ty Thương Mại Thiệu Yên ,dưói sự quản lý của Nhà nước.Từ tháng 06/1991 đến
tháng 10/2000 cùng với sự giảm biên chế ,bố trí lại nhân sự ,đơn vị đã dần đi vào ổn
định sản xuất kinh doanh và đạt được những kết quả đáng ghi nhận .Được UBND
huyện Yên Định ,UBND tỉnh Thanh Hoá tặng giấy khen và bằng khen .
+ Sau 10 năm đi vào ổn định và phát triển kinh doanh thương mại, cùng với sự
mở cửa của cơ chế quản lý nền kinh tế nhà nước. Nhiều đơn vị đã chuyển đổi cổ phần
tự hạch toán thu chi, độc lập về kinh tế dưới sự quản lý của nhà nước, đáp ứng thời kì
phát triển kinh tế mở cửa và hội nhập kinh tế đất nước.
+ Ngày 01/10/2000, đơn vị được nhất trí của các ban ngành quản lý có liên quan
chính thức kinh doanh từ hoạt đông sản xuất –kinh doanh dưới sự quản lý của nhà
nước sang hình thức tự độc lập sản xuất –kinh doanh dưới sự quản lý của nhà nước, để
bắt kịp với cơ chế thị trường và phát triển kinh tế thương mại. Chuyển tên từ Cty
Thương Mại Thiệu Yên thành Cty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên.
Tên đơn vị : Công ty cổ phần thương mại Thiệu Yên.
Trụ sở chính : Thị trấn Quán Lào_huyện Yên Định_tỉnh Thanh Hoá.
Mó số thuế :2800115860.
Tài khoản :421101000011 tại Ngân hàng No&PTNT Yên Định_Thanh Hoá

Điện thoại : (037) 3869221 ; Fax : (037) 3869527 ; Email………
* Thành phần nhân sự .
Công ty có tông số 75 nhân viên ; trong đó có 15 người là lao động hợp đồng .
Tất cả các cán bộ công nhân viên phục vụ và làm việc tại công ty đều có năng lực,
sức khoẻ, trình độ chuyên môn tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên.
2. Cơ cấu và đặc điểm bố trí đội ngũ lao động.

cho kế toán trưởng là có một phó phòng kế toán, các kế toán viên có nhiệm vụ hoàn
thành công việc được giao, đồng thời phối hợp với các nhân viên kế toán dưới các
trạm và các đơn vị kinh doanh.
Phòng kế toán ngoài chuyên môn nghiệp vụ được ban giám đốc giao cụ thể còn
kiêm luôn các vấn đề về quản lý nhân sự, tổ chức lao động, thi hành các quyết định
của HĐQT và ban giám đốc đề ra.
- Phòng kế hoạch sắp xếp từ 1 đến 2 người. có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc
tổng hợp kế hoạch toàn diện của Công ty như: Kế hoạch lưu chuyển hàng hoá, thống
kê tổng hợp số liệu thực hiện so với kế hoạch đề, giúp Giám đốc điều hành kinh
doanh và thực hiện chế độ báo cáo.
Thực hiện hợp đồng trực tiếp mua bán với khách hàng, bán buôn trực tiếp, tìm
hiểu mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá cho Công ty. Chịu trách nhiệm về
hoạt động kinh doanh trước ban Giám đốc.
- Mỗi trạm sắp xếp từ 3 đến 4 người; trong đó có 1 trạm trưởng và 1 kế toán.
- Mỗi cửa hàng sắp xếp từ 4 đến 5 người; trong đó có 1 cửa hàng trưởng và 1 kế
toán.
- Đơn vị tổ chức nhân sự kinh doanh theo vụ( 1 năm có 3 vụ : vụ Xuân, vụ Mùa,
vụ Đông ). Căn cứ vào tình hình kinh doanh ban Giám đốc bố trí lại nhân sự sau khi
kết thúc một vụ, tổng kết đánh giá kết quả sản xuất –kinh doanh của từng đơn vị để bố
trí cho phù hợp vá đảm bảo nhiệm vụ kinh doanh cho vụ tới.
2.2 Các đơn vị trực thuộc
Cty CP-TM Thiệu Yên bao gồm :04 phòng ban, 07 trạm cửa hàng, 01 cửa hàng
Honda uỷ nhiệm và 03 cửa hàng Điện máy _Điện lạnh.
- Phòng ban giám đốc.
- Phòng kế toán trưởng.
Ngoài chuyên môn nghiệp vụ được ban giám đốc giao cụ thể thì phòng còn có
nhiệm vụ :
 Tuyển dụng nhân sự cho công ty.
 Quản lý hồ sơ của các nhân viên trong công ty.
 Quản lý khen thưởng, kỷ luật.

+ Điện tử -Điện máy -Điện lạnh .
+ Dịch vụ ăn uống .

+ Kinh doanh vật liệu xây dựng .
+ Xây dựng các công trình dân dụng ,giao thông ,thuỷ lợi nhỏ .
+ Kinh doanh xe máy ,ô tô ,máy móc phục vụ nông nghiệp .
4. Phương thức tiêu thụ hàng hoá của công ty
- Công ty tham gia cả hai hoạt động kinh doanh:
Kinh doanh xuất nhập khẩu
Kinh doanh nội địa
Theo cách nhìn khác, công ty tham gia cả hai phương thức kinh doanh là bán
buôn bán lẻ.
Điều này là rễ hiểu bởi trong chủ trương mở rộng tự do, tự chủ kinh doanh hiện
nay, cũng như sự ra đời của luật doanh nghiệp năm 99, hầu hết các doanh nghiệp hiện
nay đều áp dụng đầy đủ các phương thức hoạt động kinh doanh thu lãi từng đồng một.
5. Bài toán Quản lý bỏn hàng tại công ty
Đây là một công ty kinh doanh nhiều mặt hàng, do đó việc giải quyết tốt bài toán
Quản lý bỏn hàng là một công việc mang tính quyết định đối với công ty.
Hoạt động bán hàng của công ty được diễn ra khi khách hàng có đơn đặt hàng và
nhu cầu về một loại hàng hóc hay dịch vụ nào đó mà công ty kinh doanh. Khách hàng
có thể tuỳ chọn loại hàng hóa phù hợp với nhu cầu, sở thích của mình và công việc
hoặc lựa chọn tại catalogue của công ty. Ngoài ra, tại phũng trưng bày của công ty có
sẵn các chủng loại mặt hàng được bày bán, theo kích cỡ màu sắc… để khách hàng có
thể tuỳ chọn. Nếu khách hàng muốn đặt hàng một loại sản phẩm mà công ty chưa có,
khách hàng có thể đặt hàng và thống nhất thời gian với công ty để công ty liên hệ với
nhà sản xuất. Khi giao hàng, nếu khách hàng chấp nhận các tiêu chuẩn đúng với mong
muốn thỡ sẽ tiến hành thanh toán tiền với bộ phận thanh toán của công ty.

6. Thị trường tiêu thụ hàng hoá của công ty.
Vì là một công ty kinh doanh các mặt hàng đáp ứng nhu cầu cuộc sống, sinh hoạt và

Tiền lương là một bộ phận cơ bản trong hệ thống thù lao để trả cho người lao
động. Tiền lương được gọi là thù lao cơ bản, tiền lương khác với các loại thù lao dưới
dạng khuyến khích: Tiền hoa hồng, tiền thưởng, phân chia năng suất, lợi nhuận …hay
các phúc lợi: BHXH, các chương trình giải trí, phương tiện đi lại …Đó là : Tiền lương
được trả đều đặn thường xuyên, mang tính chất ổn định và đó là phần thu nhập chính
để đảm bảo cho cuộc sống của người lao động.
1.2. Tiền lương tối thiểu:
Tiền lương tối thiểu là mức tiền lương thấp nhất áp dụng trả cho người lao động
làm công việc giản đơn nhất, ở mức độ nhẹ nhàng nhất trong điều kiện lao động bình
thường. Mức lương tối thiểu đựơc ấn định theo giá sinh hoạt, đảm bảo bù đắp sức lao
động giản đơn và một phần tích luỹ tái sản xuất sức lao động mở rộng và dược qui
định cho từng thời kỳ nhất định.
Mức lương tối thiểu bao gồm mức lương tối thiểu chung áp dụng chung thống
nhất trong cả nước, mức lương tối thiểu vùng áp dụng cho từng vùng lãnh thổ nhất
định và mức lương tối thiểu ngành áp dụng cho từng ngành kinh tế- kỹ thuật nhất định.
Mức lương tối thiểu dùng làm căn cứ để xác định các mức lương cho các loại
lao động khác.
1.3. Tiền lương danh nghĩa, tiền lương thực tế:
Tiền lương danh nghĩa là lượng tiền mà người lao động nhận được sau một thời
gian làm việc nhất định theo ngày, tuần hay tháng với số lượng hay chất lượng sản
phẩm sản xuất ra. Tiền lương danh nghĩa phụ thuộc vào thời gian làm việc, số lượng
sản phẩm sản xuất ra đạt tiêu chuẩn về chất lượng và đơn giá tiền lương cho từng sản
phẩm nhất định.
Tiền lương thực tế: Đó là lượng hàng hoá thực tế mà người lao động sử dụng
tiền lương của mình để mua. Do vậy tiền lương thực tế phụ thuộc vào giá cả hàng hoá
trên thị trường.
2) Bản chất của tiền lương:

2.1.Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung :
Tiền lưong được hiểu là một phần của thu nhập quốc dân nhà nước phân phối

Đối với doanh nghiệp tiền lương được coi là một yếu tố đầu vào, là một bộ
phận của chi phí sản xuất. Do đó nếu tăng lương hoặc giảm tiền lương thì sẽ ảnh
hưởng đến giá cả. Nếu giá tăng thì thị phần sẽ giảm. Đồng thời tiền lương còn là động
lực để duy trì người lao động trong tổ chức, là công cụ để quản lý người lao động. Nói
cách khác, tiền lương là đòn bẩy quan trọng để kích thích sản xuất phát triển, nâng cao
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
3.2. Những nguyên tắc cơ bản của công tác quản lý tiền lương .
3.2.1. Trả lương ngang nhau cho những lao động như nhau .
Nguyên tắc này dựa theo nguyên tắc phân phối theo lao động dùng thước đo
dựa trên năng suất lao đọng, chất lượng lao động và thời gian hao phí. Nguyên tắc này
được thực hiện nó sẽ đảm bảo tính công bằng, khuyến khích người lao động làm việc,
học tập nâng cao trình độ trong làm việc.
3.2.2. Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lương bình quân.
Xuất phát điểm là năng suất lao động không ngừng tăng lên là quy luật kinh tế
của mọi hình thái kinh tế xã hội và tiền lương của người lao động cũng phải tăng lên
do tác động của nhiều yếu tố. Do đó tăng năng suất lao động và tiền lương bình quân
có mối quan hệ mật thiết với nhau. Tăng năng suất lao động lớn hơn tiền lương bình
quân là điều kiện để phát triển doanh nghiệp.
3.2.3. Đảm bảo tính hợp lý về tiền lương giữa những người lao động làm các nghề
khác nhau trong doanh nghiệp .
Việc đảm bảo tính hợp lý về tiền lương giữa những người làm công việc khác
nhau sẽ có tác dụng tạo tâm lý tốt cho người lao động trong doanh nghiệp thúc đẩy
tinh thần làm việc của họ, họ yên tâm làm việc.
4) Những nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương:
4.1. Môi trường bên ngoài:
4.1.1.Lương bổng trên thị trường:

Bất cứ một tổ chức nào cũng đứng trong xu thế cạnh tranh với các tổ chức khác
về chất lượng giá cả, thị trường. Tiền lương là một phần của chi phí, vì vậy nó cũng
làm tác động đến giá cả, vì vậy việc quan tâm đến mức lương trên thị trường, đặc biệt

tối thiểu, chủng tộc, giới tính, tôn giáo
4.2. Các yếu tố bên trong tổ chức:
4.2.1. Chính sách của công ty:
tiền lương vừa là chi phí vừa là một loại tài sản của doanh nghiệp. Chi phí phản
ánh qua lao động, tài sản vì thúc đẩy nhân viên nỗ lực. Vì vậy chính sách của công ty
ảnh hưởng rất lớn đến tiền lương, tuỳ từng công ty mà chính sách của tiền lương là
giảm chi phí hạ gía thành, hay chính sách là dùng tiền lương làm động lực thu hút
nhân tài, hay là kết hợp cả hai. Chính sách về tiền lương của công cy có thể thay đổi
theo từng thời kỳ nhất định tuỳ thuộc vào tình hình thực tế của công ty. Chính sách
tiền lương phù hợp sẽ có sẽ tác động tốt đến tiền lương và tình hình thực tế của công
ty.
4.2.2. Cơ cấu tổ chức của công ty:
Một công ty có nhiều cấp quản trị thì quản trị cấp cao nhất thường quyết định
cơ cấu lương bổng, điều này ảnh hưởng không tốt đến tiền lương vì họ không đi sâu
vào nhân viên, không hiểu được mức độ phức tạp một cách chi tiết, măt khác nếu để
các lãnh đạo trực tuyến lập kế hoạch về tiền lương thì hệ thống tiền lương sẽ hợp lý
hơn .
Ngoài ra bầu không khí văn hoá của công ty ảnh hưởng đến phương pháp tuyển
mộ người lao động, thái độ làm việc đến đánh giá thực hiện công việc và do đó nó ảnh
hưởng đến việc sắp xếp lương bổng.
4.3. Yếu tố về công việc:
Công việc là yếu tố chính quyết định đến tiền lương. Bản chất công việc xác
định các yếu tố về trình độ, kỹ năng và trình độ của người lao đông để có thể làm
được công vệc đó (Thông qua phân tích công việc và mô tả công việc). Công việc mà
đòi hỏi kỹ năng kinh nghiệm và tinh thần trách nhiệm càng cao thì đòi hỏi ở người lao
động càng lớn và vì vậy tiền lương cũng tỷ lệ thuận.

Để xác định mức độ thực hiện công việc để tính lương cho người lao động được
chính xác thì công ty thực hiện dựa vào bảng đánh giá công việc.Để đánh giá thực
hiện công việc, cần phải lựa chon những yếu tố căn bản hiện diện trong mọi công việc,

năng làm việc của người lao động.
- Các yếu tố khác thuộc về cá nhân người lao động có ảnh hưởng đến tiền lương
của người lao động như: Sự trung thành của nhân viên, tính tiềm năng Tuy nhiên
khi áp dụng để tính lương thì đòi hỏi cấp quản trị phải khéo léo tránh tình trạng thiên
vị dẫn tới sự không công bằng trong trả lương cho người lao động.

5) Khái niệm tiền lương theo sản phẩm :
5.1. Khái niệm :
Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương trong đó tiền lương được xác
định phụ thuộc vào mức lương theo cấp bậc công việc, mức lao động, đơn giá sản
phẩm và số sản phẩm thực tế sản xuất ra.
Theo hình thức này tiền lương mỗi người lao động được tính như sau:
L
sp
=

(ĐG
i
* Q
i
)
Trong đó :
L
sp
: Tiền lương thực tế người lao động nhận được
ĐG
i
: Đơn giá sản phẩm i
Q
i

1.1.2. Nội dung của tổ chức nơi làm việc :
Bao gồm 3 nội dung sau
- Thiết kế nơi làm việc : Trong sản xuất hiện đại sản phẩm sản xuất ra ngày
càng luôn đổi mới, máy móc thiết bị cũng thường xuyên được hoàn thiện, do vậy cũng
phải thường xuyên cải tiến và thiết kế lại nơi làm việc cho phù hợp. Việc thiết kế nơi
làm việc được tiến hành theo trình tự sau:
 Chọn thiết bị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cho phù hợp; chọn phương án bố
trí tối ưu cho từng nơi làm việc cụ thể.
 Thiết kế các phương án và thao thác làm việc lao động hợp lý. Trên cơ sở đó
tính thời gian làm việc, đồng thời xác định luôn cả mức thời gian cho các bước công
việc.
 Xây dựng hệ thống làm việc theo chức năng
 Tính các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của nơi làm việc như: Số lượng công nhân tại
nơi làm việc, lượng sản phẩm sản xuất ra cho một giờ mức tại nơi làm việc; Dự kiến
các yếu tố của điều kiện lao động tại các nơi làm việc.

- Trang bị nơi làm việc : Trang bị nơi làm việc là đảm bảo đầy đủ các loại máy
móc, thiết bị, dụng cụ cần thiết cho nơi làm việc theo yêu cầu của nhiệm vụ sản xuất
và chắc năng lao động. Nơi làm việc cần được trang bị các loại sau:
 Các thiết bị chính (thiết bị công nghệ) là những thiết bị để người công nhân
dùng để trực tiếp tác động vào đối tượng lao động .
 Các thiết bị phụ: Là các thiết bị giúp cho người công nhân thực hiện quá trình
lao động với hiệu quả cao hơn. Các thiết bị phụ có thể dùng để bốc xếp, vận chuyển
 Các trang bị công nghệ: Bao gồm các loại dụng cụ kiểm tra,
 Các trang bị tổ chức: bàn ghế, giá đỡ…
 Các trang bị thông tin liên lạc .
 Các trang bị an toàn vệ sinh công nghiệp, phục vụ vệ sinh công nghiệp.
_ Bố trí nơi làm việc: Là sắp xếp một cách hợp lý trong không gian tất cả các
phương tiện vật chất cần thiết của sản xuất tại nơi làm việc, việc bố trí nơi làm việc bao
gồm 3 loại sau: Bố trí chung, bố trí bộ phận và bố trí riêng.

Trong tổ chức có 3 chế độ phục vụ như sau:
 Chế độ phục vụ trực nhật: Là chế độ phục vụ được tiến hành khi có nhu cầu
phục vụ xuất hiện. Chế độ này đơn giản nhưng hiệu quả kinh tế thấp vì lãng phí thời
gian lao động và công suất máy móc thiết bị. Do đó nó được áp dụng cho loại hình sản
xuất hàng loạt nhỏ và đơn chiếc.
 Chế độ phục vụ theo kế hoạch dự phòng: Là chế độ phục vụ trong đó mọi công
việc phục vụ được tiến hành theo một kế hoạch đã vạch ra từ trước phù hợp với kế
hoạch sản xuất sản xuất của công ty. Chế độ phục vụ này có đặc điểm là đảm bảo cho
sản xuất được nhịp nhàng liên tục, giảm dược tổn thất thời gian của công nhân chính
và của công suất máy móc thiết bị. Nó được áp dụng cho sản xuất hàng loạt lớn.
 Chế độ phục vụ theo tiêu chuẩn là chế độ phục vụ mà mọi chức năng phục vụ
đều đã được tính toán và qui định thành tiêu chuẩn và tiến hành phục vụ theo tiêu
chuẩn đó, chế độ phục vụ này là chế độ phục vụ hoàn chỉnh nhất, đề phòng được hỏng

hóc thiết bị, loại trừ được lãng phí thời gian ở nơi làm việc và đạt hiệu quả kinh tế cao
hơn. Nó được áp dụng cho sản xuất hàng loạt khối và điều kiện là sản xuất liên tục và
ổn định.
1.2.3. Vai trò của tổ chức phục vụ nơi làm việc:
- Tổ chức phục vụ nơi làm việc là khâu đầu tiên, quan trọng, đồng thời diễn ra
trong suốt quá trình sản xuất ra sản phẩm, phải là công việc khó khăn vì sản phẩm
được sản xuất ra tại một địa điểm cố định, nên việc thiết kế, trang bị và bố trí nơi làm
việc được thực hiện và cải tiến dễ dàng.
- Tổ chức và phục vụ tốt nơi làm việc làm cho việc thực hiện trả lương theo
sản phẩm được thực hiện dễ dàng, giảm được thời gian hao phí lao động không cần
thiết và hạn chế được tới mức tối đa thời gian hao phí không làm ra sản phẩmcủa người
lao động
Như vậy để thực hiện được hình thức trả lương theo sản phẩm thì công ty cần
phải quan tâm tới việc tổ chức và phục vụ lơi làm việc một cách khoa học, đầy đủ nhất.
lao động phải phục vụ trong những điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định. Mức phục vụ
là đại lượng nghịch đảo của mức thời gian phục vụ.
2.3. Các phương pháp định mức lao động:
2.3.1. Phương pháp tổng hợp :
Là phương pháp xây dựng mức không dựa trên cơ sở nghiên cứu phân tích các bộ
phận của bước công việc và điều kiện tổ chức kỹ thuật hoàn thành nó, thời gian hao phí
chỉ được qui định cho toàn bộ công việc. Gồm có 3 phương pháp: Thống kê, kinh
nghiệm và dân chủ bình nghị.
 Phương pháp kthống kê là phương pháp xây dựng mức dựa vào các tài liệu
thống kê về thời gian hao phí thực tế để hoàn thành bước công việc ở thời kỳ trước.
 Phương pháp kinh nghiệm là phương pháp xây dựng mức dựa vào kinh nghiệm
tích luỹ được của cán bộ quản lý định mức, quản đốc phân xưởng hoặc công nhân sản
xuất.
 Phương pháp dân chủ bình nghị: Là phương pháp xây dựng mức cán bộ định
mức dự tính bằng thống kê hoặc kinh nghiệm rồi đưa ra cho công nhân thảo luận, bình
nghị quyết định.
Phương pháp tổng hợp không phải là phương pháp định mức khoa học, tuy
nhiên nó cũng có những ưu điểm là đơn giản, tốn ít công, áp dụng rộng rãi trong những
điều kiện trình độ tổ chức sản xuất và tổ chức lao động còn thấp.
2.3.2. Phương pháp phân tích :
Là phương pháp xây dựng mức bằng cách phân chia và nghiên cứu tỷ mỷ quá
trình sản xuất, quá trình lao động, các bước công việc được định mức và các nhân tố
ảnh hưởng đến thời gian hao phí. Trên cơ sở đó áp dụng các biện pháp hoàn thiện quá
trình lao động như : Qui định chế độ làm việc có hiệu quả hơn của máy móc thiết bị, sử
dụng các phương pháp và thao tác lao động hợp lý …đồng thời loại trừ những nhược
điểm trong tổ chức nơi làm việc, và điều kiện lao động …xuất phát từ kết quả nghiên
cứu khoa học đó xác định hao phí thời gian cần thiết cho mỗi yếu tố, và mức thời gian
cho bước công việc nói chung.

Các mức lao động được xây dựng bằng phương pháp phân tích đều là mức có

- Định mức lao động một cách khoa học sẽ là động lực để người lao động có
thể thực hiện được mức đạt năng suất lao động, có thể làm cho người lao động tái sản
xuất sức lao động.
- Định mức lao động khoa học còn là cơ sở để xây dựng đơn giá một cách đúng
đắn nhất, tạo điều kiện để người lao động cố gắng nỗ lực làm việc, tăng năng suất lao
động.
3) Công tác kiểm tra nghiệm thu sản phẩm:
3.1. Khái niệm:
Kiểm tra phân loại sản phẩm là một bộ phận của quá trình sản xuất bao gồm
một hệ thống các biện pháp nhằm kiểm tra về quá trình sản xuất nhằm đảm bảo cho sản
xuất những sản phẩm có chất lượng cao.
3.2.Các loại kiểm tra phân loại:
Trong công ty thường có các loại kiểm tra phân loại sản phẩm là: Kiểm tra chất
lượng nguyên nhiên vật liệu và máy móc thiết bị trước khi đưa vào sản xuất, kiểm tra
về tình hình chấp hành các qui định về kỹ thuật phương pháp và thao tác lao động, kỹ
thuật an toàn và bảo hộ lao động ngay trong quá trình chế tạo sản phẩm, kiểm tra kiểm
nghiệm các chi tiết chế tạo và kiểm tra phân loại phân cấp sản phẩm.
3.3. Sự cần thiết của kiểm tra nghiệm thu sản phẩm:
- Chất lượng của sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế quan trong mà bắt buộc các
công ty luôn phải quan tâm tới nó. Chất lượng không chỉ phụ thuộc vào chất lượng
nguyên nhiên vật liệu, máy móc thiết bị, qui trình công nghệ, tay nghề công nhân mà
còn phụ thuộc vào tinh thần trách nhiệm ý thức chấp hành nội qui sản xuất, kỷ luật kỹ
thuật của người sản xuất. Vì vậy trong thực tế đòi hỏi việc kiểm tra phân loại sản phẩm
luôn được chú trọng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm sản xuất ra tránh tình trạng chạy theo số lượng
sản phẩm mà không quan tâm tới chất lượng sản phẩm đã qui định, từ đó việc tính
lương theo sản phẩm trả đúng theo kết quả thực tế.
- Kiểm tra nghiệm thu sản phẩm là khâu xuyên suốt của quá trình sản xuất,
công tác này phải được thực hiện liên tục trong mỗi công đoạn của quá trình sản xuất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status