Mục lục
Lời nói đầu
Chơng I Những lý luận cơ bản về quản trị và quản trị cung ứng
hàng hoá trong doanh nghiệp thơng mại
I.DNTM và môi trờng kinh doanh
1.Khái niệm về doanh nghiệp thơng mại
2.Môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại
II.Những nội dung cơ bản của quản trị doanh nghiệp
1.Khái niệm về quản trị doanh nghiệp
2.Vai trò của quản trị
3.Chức năng của quản trị
III.Mua hàng và quản trị mua hàng trong DNTM
1.Bản chất của hoạt động mua hàng
2.Vai trò của hoạt động mua hàng trong DNTM
3.Nội dung cơ bản của quản trị mua hàng trong DNTM
4.Các hình thức mua hàng và tạo nguồn hàng trong DNTM
IV.Những nhân tố ảnh hởng đến hoạt động cung ứng
1.Khách hàng
2.Giá cả và chất lợng nguồn hàng
3.Nhà cung cấp
4.Nhân viên mua hàng của doanh nghiệp
5.Chính sách, pháp luật, thị trờng
V.Sự cần thiết phải nâng cao chất lợng quản trị cung ứng hàng hoá
Chơng II: Khảo sát tình hình cung ứng hàng hoá tại công ty kinh
doanh và chế biến lơng thực Hà Nội
I.Giới thiệu chung về công ty
1.Qúa trình hình thành và phát triển của công ty
2.Chức năng và nhiệm vụ của công ty
3.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
4.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
II.Thực trạng của quá trình hoạt động cung ứng hàng hoá ở công ty kinh
và khi nào công tác thu mua tạo nguồn hàng có chất lợng cùng việc bảo quản dự trữ
hợp lí thì ở đó, khi đó hoạt động sản xuất kinh doanh mới diễn ra tốt đẹp đảm bảo
phục vụ thoả mãn nhu cầu tối đa của khách hàng.
Xuất phát từ nhận định trên, trong thời gian bốn tháng thực tập tại công ty kinh
doanh và chế biến lơng thực Hà Nội em đã cố gắng tìm hiểu, nghiên cứu hoạt động
cung ứng của công ty. Đợc sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hớng dẫn Nguyễn
Quang Trung và từ phía công ty em đã chọn đề tài Các giải pháp nhằm nâng cao
chất lợng công tác quản trị cung ứng hàng hoá ở công ty kinh doanh và chế biến l-
ơng thực Hà Nội . Vì đây là một đề tài khó, do trình độ và thời gian có hạn nên đề
tài này không tránh khỏi sai sót, em rất mong nhận đợc sự chỉ bảo góp ý bổ sung của
thầy cô và các bạn.
Nội dung của đề tài gồm 3 chơng.
Chơng I: Những lí luận cơ bản về quản trị và quản trị cung ứng hàng hoá
trong doanh nghiệp thơng mại.
Chơng II: Khảo sát tình hình cung ứng hàng hoá tại công ty kinh doanh và
chế biến lơng thực Hà Nội.
Chơng III: Những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị cung ứng
hàng hoá tại công ty kinh doanh và chế biến lơng thực Hà Nội.
CHƯƠNG I: Những lý luận cơ bản về quản trị và quản trị
cung ứng hàng hoá trong doanh nghiệp thơng mại (Dntm)
I.Dm và môi trờng kinh doanh của DNTM
1. Khái niệm về doanh nghiệp thơng mại
a.Doanh nghiệp là gì ?
Thuật ngữ doanh nghiệp bao hàm những nội dung rất rộng. Thật vậy tất cả những
đơn vị kinh doanh là một cá nhân, một tổ chức, một tập thể hay thậm chí một cả
quốc gia khi có hoạt động mua bán hàng hoá hay dịch vụ đều đợc coi là một doanh
nghiệp. Những doanh nghiệp này có t cách pháp nhân, đợc cơ quan nhà nớc có thẩm
quyền cấp giấy phép kinh doanh và chịu sự kiểm soát của nhà nớc.
Vậy doanh nghiệp là một cộng đồng ngời liên kết thành lập nhằm mục đích chủ
yếu là thực hiện các hoạt động kinh doanh. Trong đó kinh doanh đợc hiểu là việc
đảm nhận công việc thực hiện giá trị: nghĩa là doanh nghiệp đa sản phẩm đến tay
ngời tiêu dùng để ngời tiêu dùng sử dụng những giá trị hữu ích của nó.
Hoạt động của doanh nghiệp thơng mại cũng giống nh một số những doanh
nghiệp khác. Nó bao gồm các quá trình kinh tế, tổ chức kĩ thuật nhng mặt kinh tế
nổi trội hàng đầu. Nhân vật quan trọng bậc nhất ở đây chính là những khách hàng,
những ngời tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cần phải hiểu
rằng lợi nhuận chỉ đặt ra trên cơ sở tăng mức độ thoả mãn nhu cầu của khách hàng
mà thôi.
Tập khách hàng của doanh nghiệp thơng mại rất đa dạng và phức tạp vì nhu cầu
của họ rất phong phú. Mọi hoạt động của doanh nghiệp suy cho cùng là hớng tới giá
trị khách hàng nên việc phân công chuyên môn hoá trong nội bộ từng doanh nghiệp
hay giữa các doanh nghiệp thơng mại cũng bị hạn chế rất nhiều.
Một đặc điểm không thể thiếu trong doanh nghiệp thơng mại, đó là sự liên kết
tất yếu của các doanh nghiệp thơng mại với nhau. Chính điều này sẽ tạo nên một
liên minh chặt chẽ trong việc chuyên môn hoá về một mặt hàng, một số sản phẩm
nhằm đạt tới sự thuận tiện trong hoạt động thơng mại của mình.
Nói tóm lại, doanh nghiệp thơng mại với những đặc điểm chủ yếu không thể
tách rời đã tạo nên một doanh nghiệp thơng mại hoàn toàn khác phân biệt rõ ràng
với các loại hình doanh nghiệp sản xuất , dịch vụ.
2. Môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại (DNTM)
2.1. Khái niệm môi trờng kinh doanh
Chúng ta có thể thấy rằng doanh nghiệp thơng mại là một hệ thống hoàn chỉnh
có sự phân công rõ ràng ở từng khâu, từng bộ phận. Nhng hệ thống đó không chỉ
đơn thuần nh vậy. Nó còn có các mối liên hệ phức tạp và đa dạng: mối liên hệ với
khách hàng, với thị trờng các yếu tố đầu vào: nguyên liệu, lao động, liên hệ với thị
trờng, với các doanh nghiệp, các tổ chức khác Những mối liên hệ này có ảnh hởng
tiêu cực cũng nh tích cực đến doanh nghiệp và đợc hiểu là môi trờng kinh doanh của
doanh nghiệp đó. Vậy môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp là tổng hợp các
yếu tố ( tự nhiên và xã hội, chính trị và kinh tế, tổ chức và kĩ thuật ) các tác động
và các mối liên hệ ( trong, ngoài) của doanh nghiệp có liên quan đến sự tồn tại và sự
động của doanh nghiệp .
Môi trờng chung của doanh nghiệp: là toàn bộ các tác nhân nằm bên ngoài
doanh nghiệp. Mặc dù không có liên quan trực tiếp và rõ ràng với doanh nghiệp nh-
ng lại có ảnh hởng mạnh mẽ đến nó. Môi trờng kinh doanh chung bao gồm:
Những điều kiện kinh tế: đó là những vấn đề nh tăng trởng kinh tế, thu nhập
quốc dân, lạm phát thất nghiệp, lãi suất, tỉ giá hối đoái. Nếu những yếu tố này không
ổn định thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ gặp rất nhiều khó khăn nh
khó thu hút đầu t, lợi nhuận không lớn
Những điều kiện về chính trị: Chính trị không ổn định nay thế này mai thế khác
dẫn đến những điều kiện kinh tế không chắc chắn. Chẳng có một nhà đầu t, một nhà
doanh nghiệp nào dại gì mà bỏ tiền vào những quốc gia có chế độ chính trị lộn xộn
vì mức độ mạo hiểm và tính chất rủi ro rất cao.
Những điều kiện về văn hoá xã hội: đó là những tập quán, những thói quen
mang tính truyền thống, những thị hiếu của dân c từng khu vực từng nhóm khách
hàng cũng ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Những điều kiện về kĩ thuật công nghệ: ngày nay xã hội ngày càng phát triển
cùng với sự phát triển nh vũ bão của khoa học kĩ thuật và công nghệ, nhu càu khách
hàng cũng phức tạp đòi hỏi cao hơn vì vậy nếu doanh nghiệp với trang thiết bị và
công nghệ lỗi thời sẽ không đáp ứng đợc nhu cầu cho khách ảnh hởng tới tiến trình
hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp.
Các yếu tố môi trờng chung tác động không chỉ một mình doanh nghiệp nào mà
nó tác động đồng thời lên nhiều doanh nghiệp khác trong từng khu vực.
b.Môi tr ờng bên trong của doanh nghiệp
Môi trờng bên trong của doanh nghiệp đợc hiểu là nền văn hoá của tổ chức
doanh nghiệp đợc hình thành và phát triển cùng với quá trình vận hành của doanh
nghiệp. Đây chính là cái nôi nuôi dỡng bầu không khí, bản sắc tinh thần đặc trng
riêng của từng doanh nghiệp là động lực, nội lực thúc đẩy quá trình làm việc hăng
say không mệt mỏi vì doanh nghiệp, vì sự phát triển vững vàng của doanh nghiệp
trong tơng lai. Môi trờng bên trong của doanh nghiệp bao gồm 2 yếu tố: yếu tố vật
chất và yếu tố tinh thần.
động làm việc đợc tăng lên. Ngợc lại điều kiện làm việc chật chội, ồn ào, bẩn thỉu
sẽ tạo ra sự ức chế tâm trạng dễ bị kích thích, quan hệ xã hội sẽ bị tổn thơng, mâu
thuẫn xã hội dễ bị tích tụ và bùng nổ.
Tóm lại các yếu tố môi trờng trong, ngoài, tự nhiên và xã hội là một phần không
thể thiếu khi đề cập đến môi trờng kinh doanh của bất cứ một doanh nghiệp nào.
II.Những nội dung cơ bản của quản trị doanh nghiệp thơng mại
1.Khái niệm về QTDNTM
Nói về quản trị, ngời ta đa ra rất nhiều quan điểm khác nhau. Theo quan điểm
của Nguyễn Văn Lê quản trị đợc giải thích nh sau: quản là đa đối tợng vào mục tiêu
cần đạt và trị là áp dụng những biện pháp mang tính hành chính, pháp chế nhằm đạt
đợc mục tiêu đó.
Còn theo quan điểm của Hkoontz quản trị là hoạt động cần thiết thiết yếu, nó
đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt đợc các mục đích của nhóm. Mục
tiêu của nó là hình thành một môi trờng mà trong đó con ngời có thể đạt đợc các
mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân là ít nhất.
Quan điểm của tập thể tác giả học viện chính trị quốc gia: quản trị là sự tác
động của cơ quan quản lí vào đối tợng quản lí để tạo ra sự chế biến của toàn bộ hệ
thống nhằm đạt đợc mục đích nhất định.
Theo quan điểm của trờng phái tâm lí học thì quản trị là khoa học và là nghệ
thuật. Với cách thực hành thì quản trị là nghệ thuật còn kiếm thức về quản lí là khoa
học. Quản trị là biết xét đoán và đa ra các quyết định có cơ sở nhờ thu đợc các thông
tin nhanh chóng, đầy đủ rõ ràng về nhiều mặt.
Tóm lại, từ những quan điểm trên quản trị đợc hiểu là tập hợp các hoạt động
nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc qua nỗ lực ( sự thực hiện) của ngời khác.
Quản trị vừa là khoa học vừa là nghệ thuật bởi vì quản trị có cơ sở bắt nguồn từ
những môn khoa học khác, quản trị có đối tợng nghiên cứu rất cụ thể, có phơng
pháp phân tích và có lí thuyết xuất phát từ việc nghiên cứu đó. Điều này chứng tỏ
quản trị là khoa học. Nói quản trị là nghệ thuật quả không sai vì quản trị là cách ứng
xử, hành vi của các nhà quản trị. Những cách ứng xử, những hành vi này không tuân
theo một quy luật nào, không sách vở nào đề cập đến mà nó đòi hỏi những nhà quản
bằng việc xác định mục tiêu và định rõ chiến lợc, chính sách thủ tục và các kế hoạch
chi tiết để đạt đợc mục tiêu.
Hoạch định là quyết định cho các hoạt động tơng lai. Nó là một tâm trạng và
một hành động hớng về tơng lai. Hoạch định có tác dụng quyết định phơng hớng
vận động phát triển và khắc phục những mâu thuẫn trên cơ sở nghiên cứu các nhu
cầu lợi ích và không quên tính đến những quy luật khách quan Đặc biệt hoạch
định còn cho phép xác định các nguồn vật chất cụ thể nh lao động, tài chính cần
thiết để có thể đạt đợc mục tiêu đề ra. Không những thế hoạch định còn có tác dụng
hợp tác phối hợp giữa các bộ phận khác nhau cùng thực hiện một mục tiêu chung.
Hoạch định còn mang tính chất động viên cổ vũ thực hiện một xung lực, sự vận
động tơng ứng của hệ thống quản lí.
Để chức năng hoạch định có hiệu quả thì mọi hoạt động trong hoạch định phải
mang tính quy luật và có thông tin đầy đủ, chính xác. Bởi vì bất cứ cái gì trái quy
luật sẽ bị đào thải và sự sai lệch thiếu thông tin sẽ làm hoạch định không có cơ sở.
Trong hoạch định cần có tính thống nhất, có sự nhất quán trong sự liên quan đến
công việc và nhiệm vụ đợc giao, có giứi hạn về thẩm quyền và địa chỉ nơi nhận cụ
thể.
b. Tổ chức: là một trong bốn chức năng cơ bản của quản trị. Đó là việc xác lập
mô hình phân công và giao nhiệm vụ cho các bộ phận trong doanh nghiệp để đảm
nhận những hoạt động cần thiết phù hợp và xác định các mối quan hệ về nhiệm vụ,
quyền hạn và trách nhiệm giữa các bộ phận đó. Mục tiêu của chức năng này là tạo ra
một môi trờng nội bộ thuận lợi từ đó mỗi cá nhân trong tập thể có thể phát huy toàn
diện năng lực vốn có và sự nhiệt tình trong công việc.
Khi xây dựng cơ cấu tổ chức phải đi đôi với phù hợp với mục tiêu của doanh
nghiệp. Nghĩa là khi mục tiêu thay đổi thì cơ cấu tổ chức cũng phải thay đổi theo.
Đa dạng quản lí phải phù hợp với đa dạng đối tợng quản lí. Có nh thế doanh nghiệp
mới tạo ra một hệ thống tổ chức hài hoà cân đối cùng thống nhất, nhất quán . Đây là
công việc hết sức khó khăn đòi hỏi sự kết hợp giữa hai hệ thống tổ chức chính và
phụ. Một hệ thống là linh hồn, nền tảng. Còn hệ thống kia là cơ bắp để cả hệ thống
hoạt động đợc nhịp nhàng.
nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm và củng cố các chức năng trên.
Đó là bốn chức năng cơ bản của quản trị. Giữa các chức năng này có sự phân
biệt tơng đối nhng chúng lại có mối liên hệ ngợc bổ xung và quy định lẫn nhau.
Chúng đợc thực hiện đồng thời, đan xen nhau. Trong mỗi chức năng lại có ba chức
năng kia cùng tồn tại.
III.Mua hàng và quản trị mua hàng trong doanh nghiệp thơng mại
1. Bản chất của hoạt động mua hàng
Nhiệm vụ cơ bản, chủ yếu nhất của DNTM là đảm bảo cung ứng cho sản xuất
và tiêu dùng những loại hàng hoá cần thiết, đủ về số lợng, tốt về chất lợng, kịp thời
gian yêu cầu và thuận lợi cho khách hàng.
Có thể hiểu cung ứng hàng hoá là việc tổ chức nguồn hàng nhằm phục vụ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc diễn ra thuận lợi nhằm góp
phần hoàn thành mục tiêu chung: đẩy mạnh phát triển hoạt động kinh doanh và thu
đợc lợi nhuận từ những hoạt động đó. Mua hàng là một trong những nội dung chính
của công tác cung ứng hàng hoá. Vậy bản chất của mua hàng chính là công tác tổ
chức tạo nguồn hàng trong doanh nghiệp để có khả năng đáp ứng và thoả mãn mọi
nhu cầu của khách hàng.
Nguồn hàng của doanh nghiệp là toàn bộ khối lợng và cơ cấu hàng hoá thích
hợp với nhu cầu của khách hàng đã và có khả năng mua trong thị trờng. Công tác
mua hàng có hiệu quả đồng nghĩa với việc tạo ra nguồn hàng ổn định, có chất lợng.
Việc tổ chức hoạt động tạo nguồn là toàn bộ những hoạt động nghiệp vụ nhằm tạo ra
hàng hoá để đảm bảo cung ứng kịp thời, đồng bộ và đầyđủ, đúng quy cách, kích cỡ ,
màu sẵc cho nhu cầu đa dạng của khách hàng.
Nội dung cơ bản của công tác tạo nguồn là việc nghiên cứu, xác định nhu cầu
của khách về khối lợng, cơ cấu mặt hàng, quy cách, cỡ loại, thời gian, giá cả mà
khách hàng có thể chấp nhận cho đến việc chủ động nghiên cứu và tìm hiểu khả
năng của các đơn vị sản xuất, các tổ chức, các nhà cung cấp trong và ngoài nớc để
đặt hàng, kí kết hoạt động mua hàng đồng thời có biện pháp cần thiết để tạo ra và tổ
chức thực hiện tốt việc mua, vận chuyển, giao nhận đa hàng về doanh nghiệp phù
hợp với yêu cầu thực tế của khách hàng.
Không những thế công tác mua hàng trong doanh nghiệp thơng mại góp phần
mở rộng xuất khẩu, thực hiện tích luỹ cho doanh nghiệp và cho xã hội đồng thời tạo
điều kiện thực hiện tốt mối liên hệ kinh tế giữa các ngành và các khu vực kinh tế.
Nói tóm lại, công tác tổ chức nghiệp vụ mua hàng có vai trò quan trọng một
nhân tố góp phần quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp.
3.Nội dung cơ bản của quản trị mua hàng
Việc nghiên cứu các quan điểm về quản trị và nghiệp vụ mua hàng ở những mục
trên đã đi đến kết luận về quản trị mua hàng hay đó chính là quản trị cung ứng hàng
hoá. Vậy quản trị nguồn hàng (cung ứng) đợc hiểu là tổng hợp những hoạt động
nhằm đảm bảo sự thành công trong công tác mua hàng thông qua những nỗ lực, cố
gắng của ngời khác. Cung ứng hàng hoá là nhiệm vụ cơ bản hàng đầu quyết định
đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Cung ứng hàng hoá bao gồm quá trình
mua hàng hay việc tạo ra nguồn hàng và quá trình dự trữ hàng hoá trong kho.
a.Quản trị mua hàng
Quản trị mua hàng là những hoạt động nhằm tạo ra nguồn hàng tốt nhất đáp
ứng đầy đủ nhu cầu cần thiết của khách hàng.
Quản trị mua hàng bao gồm những chức năng sau: hoạch định, tổ chức, lãnh đạo
và kiểm soát.
Một doanh nghiệp muốn đảm bảo việc bán ra đều đặn, thờng xuyên thì phải có
một khối lợng hàng hoá đự trữ đủ để cung cấp cho nhu cầu khách hàng. Đó chính là
cơ sở để xác định kế hoạch mua hàng và chính là công tác hoạch định mua hàng.
Ngày nay, trong nền kinh tế thị trờng này một doanh nghiệp kinh doanh không chỉ
dừng lại ở một mặt hàng nhất định mà xu thế là kinh doanh nhiều loại mặt hàng
khác nhau và mỗi mặt hàng giữ một vị trí nhất định. Có mặt hàng giữ vị trí chủ đạo
nhng cũng có mặt hàng lại giữ vị trí thứ yếu. Những mặt hàng chủ đạo là những mặt
hàng mang lại doanh thu và lợi nhuận cao vì thế nếu thiếu sẽ ảnh hởng rất lớn đến
Biểu hiện nhu cầu
kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần có một chính
sách cung ứng hàng hoá có lựa chọn nghĩa là cần tập trung vào một số mặt hàng chủ
yếu quan trọng.
khả năng đáp ứng đợc nhu cầu của mình hay không. Cần xem xét uy tín, sự tín
nhiệm của các nhà cung cấp, chất lợng, mẫu mã, giá cả hàng hoá, các tính năng kỹ
thuật của sản phẩm khi đó mới có thể có nguồn hàng phù hợp hấp dẫn đối với
doanh nghiệp.
Thơng lợng và đặt hàng: giữ vai trò quan trọng trong quá trình quyết định mua
hàng. Việc thơng lợng đảm bảo thuận lợi cho cả hai bên đặc biệt là về phía doanh
nghiệp, nh xem xét mẫu mã, giá cả, điều khoản khi thị trờng có biến động, hình thức
thanh toán, điều kiện giao hàng Việc thơng lợng đôi khi giúp doanh nghiệp giảm
đợc rất nhiều chi phí.
Sau khi thơng lợng, đạt đợc một số những thoả thuận nhất định doanh nghiệp
tiến hành kí kết hợp đồng. Hợp đồng là cơ sở pháp lí ràng buộc cả hai bên mua và
bán. Có hợp đồng việc mua hàng đợc đảm bảo hơn.
Theo dõi kiểm tra giao nhận hàng hoá: công việc này đảm bảo cho hàng hoá
nhập kho đợc nghiệm thu cẩn thận ngăn chặn việc thất thoát tài sản, ngăn chặn hàng
kém phẩm chất đến tay ngời tiêu dùng đồng thời tăng uy tín cho doanh nghiệp.
b.Quản trị dự trữ
Mác đã khẳng định rằng chỉ nhờ hình thành một dự trữ nh thế mới đảm bảo đ-
ợc tính chất thờng xuyên liên tục của quá trình lu thông và do đó cả quá trình tái sản
xuất nữa trong đó có cả quá trình lu thông . Dự trữ hàng hoá trong lu thông giữ vị
trí quan trọng nếu không có dự trữ thì không thể có lu thông hàng hoá. Dự trữ hàng
hoá là một bộ phận của dự trữ xã hội bao gồm: những hàng hoá nằm trong kho của
sản xuất, hàng hoá đi trên đờng, hàng hoá nằm trong kho doanh nghiệp
Dự trữ hàng hoá của doanh nghiệp thơng mại thông qua công tác bảo đảm cân
đối cung cầu trong nền kinh tế quốc dân. Dự trữ có thể tạo ra tỷ lệ cân đối của các
ngành, các lĩnh vực và nâng cao hiệu quả của quá trình tái sản xuất và xã hội. Sức
mạnh kinh tế của nhà nớc một phần thể hiện ở lực lợng dự trữ của nền kinh tế quốc
dân trong đó dự trữ của các doanh nghiệp chiếm bộ phận quan trọng. Vì vậy nhiệm
vụ tập trung dự trữ vào doanh nghiệp thơng mại để huy động và chi phối dự trữ kịp
thời là rất quan trọng.
Dự trữ ở các doanh nghiệp thơng mại là lực lợng vật chất chủ yếu để đáp ứng
2
ckdk
DD +
Trong đó D
dk
: dự trữ đầu kì
D
ck
: dự trữ cuối kì
Chỉ tiêu này nói lên số lợng dự trữ trung bình trong kì là bao nhiêu đợc sử dụng
để lập kế hoạch mua bán trong doanh nghiệp và có thể tính theo tháng, quý, năm
Dự trữ tối đa, dự trữ tối thiểu: là dự trữ cao nhất (tối đa) hoặc dự trữ thấp nhất
(tối thiểu) so với dự trữ bình quân.
Cờng độ dự trữ hàng hoá:
100*
vốngiá theo bán l ợng khốisố Doanh
kỳtrong bq tr dự l ợng) (khối trịGía
=
Chỉ tiêu này nói lên mức độ dự trữ hàng hoá bình quân chứa bao nhiêu phần
trăm so với doanh số hoặc khối lợng hàng bán ra trong kì.
Số vòng chu chuyển của dự trữ hàng hoá:
=
Chỉ tiêu này nói lên số vòng quay của dự trữ hàng hoá đợc bao nhiêu vòng trong
kì. Nếu số vòng quay càng nhiều càng tốt.
Số vòng chu chuyển
dự trữ vòng
Doanh số (khối lợng) bán theo giá vốn
Giá trị (khối lợng) dự trữ bình quân
Thời gian một vòng chu chuyển dự trữ hàng hoá:
Xác định lợng hàng nhập tối u cho mỗi lần đặt hàng:
a.Mua hàng theo lô hàng lớn: là hình thức mua hàng trong đó doanh nghiệp mua
hàng với số lợng lớn. Hình thức mua hàng này có một số u điểm sau:
Chi phí mua hàng có thể giảm và đợc hởng điều kiện u đãi của ngời bán.
Chọn đợc các nhà cung cấp lớn nên tránh đợc các xác xuất rủi ro do việc nhập
hàng gây ra.
Có thể chớp đợc thời cơ nếu bùng nổ cơn sốt thị trờng và nh thế sẽ thu đợc lợi
nhuận siêu ngạch.
Trở thành nhà cung cấp cho các doanh nghiệp khác, nâng cao uy tín của doanh
nghiệp.
Tuy nhiên, hình thức mua hàng này phải sử dụng một lợng tiền lớn vào thanh
toán khi mua hàng nên ảnh hởng tới các hoạt động khác của doanh nghiệp.Ban cạnh
đó chi phí bảo hiểm hàng hoá, chi phí bảo quản kho nhiều. Hàng hoá dễ bị lạc mốt,
giảm giá nếu vậy sẽ khó khăn cho doanh nghiệp về mặt tài chính.
b. Mua theo nhu cầu: là hình thức mua hàng căn cứ vào diễn biến của thị trờng,
tốc độ bán ra của doanh nghiệp và ngành hàng kinh doanh xem xét lợng hàng tồn
kho thực tế quyết định mua. Ưu điểm của hình thức mua này là: việc xác định, cân
nhắc các yếu tố để đi đến quyết định mua hàng đơn giản thờng không áp dụng các
phơng pháp phức tạp cầu kì. Do mua theo nhu cầu nên hàng ít không bị đọng vốn.
Đồng thời tiết kiệm đợc chi phí trong bảo quản giữ gìn hàng hoá, tránh đợc rủi ro do
biến động của thị trờng.
Nhng nhợc điểm của hình thức này là do mua số lợng ít và mua nhiều lần nên
chi phí mua hàng cao, không đợc hởng u đãi của ngời bán. Đôi khi có nguy cơ bị
thiếu hàng nếu việc nhập hàng bị chậm trễ. Đồng thời không có thời cơ thu đợc lợi
nhuận.
c. Mua theo đơn đặt hàng: là hình thức mua hàng mà doanh nghiệp phải dựa vào
mối quan hệ kinh doanh sẵn có hoặc chào hàng của ngời cung cấp, DNTM phải đặt
hàng với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hoặc doanh nghiệp suất nhập khẩu.
Khi mua hàng theo hình thức này, doanh nghiệp cần chú ý những yêu cầu về lựa
chọn mặt hàng, tìm hiểu về đối tác, về chất lợng, trình độ tiên tiến của mặt hàng
d. Mua qua đại lí: DNTM có thể kí các hợp đồng với các đại lí mua hàng. Việc
cơ bản của tổ chức kinh tế. Lợi nhuận là mục tiêu sống còn của doanh nghiệp. Vậy
muốn có lợi nhuận doanh nghiệp phải tiêu thụ đợc hàng hoá, sản phẩm của doanh
nghiệp phải phù hợp nhu cầu thị trờng. Mà thị trờng ở đây chính là những khách
hàng, những ngời tiêu dùng sản phẩm. Thế giới đã bỏ xa thời kì sản xuất ra hàng
loạt các sản phẩm mà không coi trọng công tác tiêu thụ. Ngày nay, trong thời buổi
công nghiệp hiện đại này phơng châm của các doanh nghiệp là phải sản xuất những
gì thị trờng cần chứ không phải sản xuất cái doanh nghiệp có. Một trong những nhân
tố quan trọng có ảnh hởng lớn đến tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp đó là hoạt
động cung ứng. Xuất phát từ quan điểm hớng tới giá trị khách hàng, quan tâm đầy
đủ đến những nhu cầu và làm thế nào để thoả mãn tối đa nhu cầu đó càng chứng
minh rằng khách hàng là nhân tố ảnh hởng quan trọng đến hoạt động mua hàng của
doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ mua hàng khi mà nó tiêu thụ đợc hàng hoá mà thôi.
Trên cơ sở đáp ứng những nhu cầu của khách hàng mà doanh nghiệp cần có kế
hoạch điều chỉnh hoạt động thu mua hợp lí tránh gây tồn đọng ảnh hởng đến lợi
nhuận của doanh nghiệp.
2.Giá cả và chất lợng hàng hoá:
Giá cả, một trong những nhân tố ảnh hởng đến tiêu thụ. Nó có thể kích thích
hay hạn chế cung cầu và do đó ảnh hởng đến tiêu thụ. Vì vậy khi mua hàng doanh
nghiệp cũng phải chú ý đến yếu tố này bởi vì doanh nghiệp mua vào với giá cao để
đảm bảo lợi nhuận doanh nghiệp cũng phải nâng giá bán. Điều này sẽ ảnh hởng rất
lớn đến mức tiêu thụ. Chất lợng hàng hoá đạt yêu cầu, tiêu chuẩn sẽ làm ngời tiêu
dùng an tâm khi mua sản phẩm. Nên yếu tố chất lợng cũng cần phải chú ý trong
khâu mua của doanh nghiệp. Hai nhân tố này quả thực có ảnh hởng lớn đến túi
tiền của doanh nghiệp.
3.Nhà cung cấp:
Doanh nghiệp thơng mại kinh doanh nhiều mặt hàng khác nhau. Vì vậy đòi hỏi
rất nhiều nhà cung ứng thậm chí ngay trong việc thu mua một mặt hàng. Việc lựa