Báo cáo thực tập tổng hợp
LỜI MỞ ĐẦU
Sau thời gian được học tập và nghiên cứu tại trường đại học, mỗi sinh viên
đều được trang bị những kiến thức khá đầy đủ và cần thiết về lĩnh vực nghiên
cứu. Là sinh viên của khoa Ngân Hàng - Tài chính, được nghiên cứu chuyên sâu
về lĩnh vực Ngân hàng - Tài chính, tuy nhiên, vẫn còn thiếu những kiến thức về
hoạt động thực tế, vẫn chưa có nhiều cơ hội để đem những kiến thức đã học tại
trường đại học ứng dụng vào công việc thực tế .
Được sự cho phép của Nhà trường, Ban lãnh đạo Chi nhánh Ngân Hàng
Đầu Tư và Phát Triển Đông Đô, qua một thời gian thực tập, nghiên cứu, tìm
hiểu và quan sát nhiều hoạt động của các phòng ban, cùng sự giúp đỡ, chỉ bảo
của PGS.TS Lê Đức Lữ cũng như các cán bộ nhân viên Chi nhánh Ngân Hàng
Đầu Tư và Phát Triển Đông Đô, em đã hoàn thành báo cáo tổng hợp này.
Báo cáo tổng hợp gồm 3 phần chính như sau :
Phần I : Khái quát về Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam và Chi
nhánh Đông Đô
Phần II : Hoạt động của Chi nhánh Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển
Đông Đô trong các năm 2004 - 2007
Phần III : Những mặt đã đạt được, hạn chế, phương hướng hoạt động và
mục tiêu của Chi nhánh năm 2008
Vì còn rất hạn chế về kiến thức cũng như những kinh nghiệm thực tế nên
báo cáo này không thể trách khỏi còn nhiều thiếu sót . Rất mong được sự góp ý,
nhận xét của các thầy cô trong khoa Ngân Hàng - Tài chính để em có thể hoàn
thiện báo cáo này .
Bùi Minh Thắng Tài chính 46B
1
Báo cáo thực tập tổng hợp
PHẦN I : KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM VÀ CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ
I. KHÁI QUÁT NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
1. Lịch sử hình thành và phát triển
măng Bỉm Sơn, nhà máy đóng tàu Hạ Long,
1.3. Thời kỳ 1990 - nay:
* Thời kỳ 1990- 1994:
Ngày 14/11/1990, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam được đổi tên thành
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo Quyết định số 401-CT của Chủ
tịch Hội đồng Bộ trưởng.
Đây là thời kỳ thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, chuyển đổi
từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.
Do vậy, nhiệm vụ của BIDV được thay đổi cơ bản: Tiếp tục nhận vốn ngân sách
để cho vay các dự án thuộc chỉ tiêu kế hoạch nhà nước; Huy động các nguồn
vốn trung dài hạn để cho vay đầu tư phát triển; kinh doanh tiền tệ tín dụng và
dịch vụ ngân hàng chủ yếu trong lĩnh vực xây lắp phục vụ đầu tư phát triển.
* Thời kỳ từ 1/1/1995
Đây là mốc đánh dấu sự chuyển đổi cơ bản của BIDV: Được phép kinh
doanh đa năng tổng hợp như một ngân hàng thương mại, phục vụ chủ yếu cho
đầu tư phát triển của đất nước.
* Thời kỳ 1996 - nay:
Được ghi nhận là thời kỳ “chuyển mình, đổi mới, lớn lên cùng đất nước”;
chuẩn bị nền móng vững chắc và tạo đà cho sự “cất cánh” của BIDV. Thể hiện ở
một số bình diện :
- Quy mô tăng trưởng và năng lực tài chính được nâng cao
- Cơ cấu lại hoạt động theo hướng hợp lý hơn
- Lành mạnh hóa tài chính và năng lực tài chính tăng lên rõ rệt
- Đầu tư phát triển công nghệ thông tin
- Hoàn thành tái cấu trúc mô hình tổ chức- quản lý, hoạt động, điều hành
theo tiêu thức Ngân hàng hiện đại
- Không ngừng đầu tư cho chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Bùi Minh Thắng Tài chính 46B
3
Báo cáo thực tập tổng hợp
NGÂN
HÀNG
KHỐI ĐƠN
VỊ SỰ
NGHIỆP
KHỐI LIÊN
DOANH
KHỐI ĐẦU
TƯ
CÔNG TY
CHO THUÊ
TÀI CHÍNH I
CÔNG TY
CHO THUÊ
TÀI CHÍNH II
CÔNG TY
CHỨNG
KHOÁN
CÔNG TY
BẢO HIỂM
CÔNG TY
QUẢN LÝ NỢ
VÀ KHAI
THÁC TÀI
SẢN
CÔNG TY
ĐẦU TƯ TÀI
CHÍNH
CÔNG TY
ĐẦU TƯ
HÀNG
VID-
PUBLIC
NGÂN
HÀNG
LÀO –
VIỆT
NGÂN
HÀNG
VIỆT -
NGA
CÔNG TY
LIÊN
DOANH
QUẢN LÝ
QUỸ
CÔNG TY
LIÊN
DOANH
THÁP
NHĐT&PT
* CTY
CHUYỂN
MẠCH TC
QUỐC GIA
* CTY CP
ĐẦU TƯ HẠ
TẦNG
KTHUẬT
HCM
dịch vụ hầu như chưa hề tiếp cận .Về cơ sở vật chất kỹ thuật trang thiết bị, ngay
từ đầu đã được TW chọn là một trong những điểm giao dich triển khai chương
trình hiện đại hoá đầu tiên, đây là chương trình có nhiều tiện ích, thuận tiện cho
công tác thanh toán trên toàn quốc . Những ngày đầu thành lập, chi nhánh Ngân
Hàng Đầu Tư và Phát Triển Đông Đô ( BIDV Đông Đô) phải đối mặt với nhiều
khó khăn như số lượng khách hàng còn chưa nhiều, đội ngũ cán bộ trẻ còn thiếu
kinh nghiệm, trên địa bàn có nhiều tổ chức tín dụng … Sau một thời gian phát
triển, chi nhánh đã có sự phát triển bắt kịp với thị truờng, chi nhánh đã trở thành
một trong những đơn vị hoạt động kinh doanh có hiệu quả tiêu biểu của hệ
thống. Việc thành lập chi nhánh Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Đông Đô
phù hợp với tiến trình thực hiện chương trình cơ cấu lại, gắn liền với đổi mới
toàn diện và phát triển vững chắc với nhịp độ tăng trưởng cao, phát huy truyền
thống phục vụ đầu tư phát triển, đa dạng hoá khách hàng thuộc mọi thành phần
kinh tế, phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ ngân hàng, nâng
cao hiệu quả an toàn hệ thống theo dõi đòi hỏi của cơ chế thị trường và lộ trình
Bùi Minh Thắng Tài chính 46B
6
Báo cáo thực tập tổng hợp
hội nhập, làm nòng cốt cho việc xây dựng tập đoàn tài chính đa năng, vững
mạnh, hội nhập quốc tế .
2. Các hoạt động cơ bản của chi nhánh
2.1 Huy động vốn
- Huy động vốn dưới các hình thức : nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân
và tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kì
hạn và các loại tiền gửi khác bằng VNĐ hay bằng ngoại tệ .
- Thực hiện các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật
và Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
2.2 Cho vay
Cho vay đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống và
các dự án đầu tư và phát triển kinh tế xã hội, các nhu cầu hợp pháp đối với các
Phòng giao dịch 1, 2
+ Khối hỗ trợ kinh doanh bao gồm các phòng sau :
Phòng Kế hoạch Nguồn vốn
Phòng Thẩm định và Quản lý tín dụng
Tổ điện toán
+ Khối quản lý nội bộ bao gồm các phòng sau :
Phòng Tài chính - Kế toán
Phòng Tổ chức hành chính
Tổ Kiểm tra kiểm toán nội bộ
4. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
4.1. Phòng Tín dụng
Chức năng, nhiệm vụ chung :
- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ tín dụng theo phạm vi được phân công theo
đúng pháp quy và các quy trình tín dụng đối với khách hàng . Thực hiện các
biện pháp phát triển tín dụng, đảm bảo an toàn . hiệu quả, quyền lợi của Ngân
hàng trong hoạt động tín dụng, góp phần phát triển bền vững, an toàn, hiệu quả .
- Đầu mối tham mưu đề xuất với Giám đốc, xây dựng văn bản hướng dẫn
chính sách, phát triển khách hàng, quy trình tín dụng phù hợp với điều kiện chi
Bùi Minh Thắng Tài chính 46B
8
Báo cáo thực tập tổng hợp
nhánh, đề xuất hạn mức tín dụng đối với từng khách hàng, xếp loại khách hàng,
xác định tài sản đảm bảo
- Tư vấn cho khách hàng sử dụng sẩn phẩm tín dụng, dịch vụ và các vấn đề
có liên quan, phổ biến hướng dẫn, giải đáp thắc mắc cho khách hàng về các quy
định, quy trình tín dụng.
- Quản lý hồ sơ tín dụng theo quy định, tổng hợp phân tích, quản lý thông
tin và lập báo cáo về công tác tín dụng theo phạm vi được phân công theo quy
định
- Phối hợp với các phòng khác theo quy trình tín dụng, tham gia ý kiến và
quyết nhằm thoả mãn tối ưu nhu cầu của khách hàng .
- Cung cấp các thông tin liên quan đến hoạt động tín dụng cho phòng Thẩm
định và quản lý Tín dụng, tham gia xây dựng chính sách tín dụng.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác được Giám đốc phân công.
b. Bộ phận tác nghiệp
- Nhân viên tác nghiệp làm nhiệm vụ quản lý khoản vay
- Xem xét các chứng từ pháp lý về mở tài khoản của khách hàng và tài
khoản tiền vay
- Nắm được các dữ liệu về các khoản cho vay và hạn mức
- Thiết lập các thông tin khách hàng
- Nhập các dữ liệu về các khoản cho vay vào hệ thống chương trình phần
mềm ứng dụng
- Chịu tránh nhiệm về tính đúng đắn của các giao dịch nhập vào hệ thống
chương trình ứng dụng của ngân hàng
- Đảm bảo cơ sở dữ liệu về các khách hàng vay và các khoản vay trong hệ
thống luôn chính xác, cập nhật
- Xem xét định kỳ và áp dụng các quy trình hướng dẫn nội bộ về Quản trị
tác nghiệp các khoản cho vay
- Thực hiện lưu giữ hồ sơ tín dụng
- Chuẩn bị các số liệu thống kê, các báo cáo về các khoản cho vay phục vụ
cho các mục đính quản lý nội bộ của Chi nhánh, của Ngân Hàng Đầu Tư và Phát
Triển Việt Nam và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Bùi Minh Thắng Tài chính 46B
10
Báo cáo thực tập tổng hợp
4.1.2. Tín dụng đối với cá nhân
Thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Tín dụng Doanh nghiệp đối với từng
đối tượng khách hàng là cá nhân ( bao gồm cho vay cầm cố, chiết khấu sổ tiết
kiệm, chứng từ có giá …)
4.2. Phòng dịch vụ khách hàng
khách hàng cá nhân theo thẩm quyền được Giám đốc giao, thực hiện các giao
dịch thanh toán, chuyển tiền, ATM… cho khách hàng
- Tiếp nhận các thông tin phản hồi từ khách hàng
- Duy trì và kiểm soát các giao dịch đối với khách hàng
- Thực hiện công tác tiếp thị các sản phẩm dịch vụ đối với khách hàng
4.2.2.Chức năng, nhiệm vụ đối với Khách hàng Doanh nghiệp
Các chức năng, nhiệm vụ của phòng Dịch vụ khách hàng đối với khách hàng
Doanh nghiệp cũng tương tụ như đối với khách hàng cá nhân, cụ thê :
- Thực hiện việc giải ngân vốn vay cho khách hàng vay là tổ chức trên cơ
sở hồ sơ giải ngân được duyệt
- Mở tài khoản tiền gửi, chịu trách nhiệm xử lý các yêu cầu của khách hàng
về tài khoản hịên tại và tài khoản mới
- Tiếp nhận các thông tin phản hồi từ khách hàng
- Duy trì và kiểm soát các giao dịch đối với khách hàng
4.3. Phòng Thanh toán Quốc tế
Các chức năng, nhiệm vụ chung :
- Thực hiện các giao dịch với khách hàng theo đúng quy trình tài trợ thương
mại và hạch toán kế toán những nghiệp vụ liên quan mà Phòng thực hiện trên cơ
sở hạn mức khoản vay, bảo lãnh được phê duyệt.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc phát triển và nâng cao hiệu quả hợp
tác kinh doanh đối ngoại của Chi nhánh, chịu trách nhiệm về tính chính xác,
đúng đắn, đảm bảo an toàn tiền vốn, tài sản của Ngân hàng, khách hàng
- Tiếp thị, tiếp cận phát triển khách hàng, giới thiệu sản phẩm, tiếp thu tìm
hiểu nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng
4.4. Tổ Tiền tệ - Kho quỹ
Bùi Minh Thắng Tài chính 46B
12
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Quản lý quỹ nghiệp vụ của Chi nhánh, thu chi tiền mặt, quản lý vàng bạc,
kim loại quý, đá quý, quản lý chứng chỉ có giá, hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố,
- Tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán, lập các báo cáo tài chính,
kế toán của các phòng giao dịch, chấp hành nghiêm chỉnh chế độ thông tin,
thống kê và báo cáo theo quy định
- Tham mưu cho Giám đốc về chính sách khách hàng của Chi nhánh
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
4.6. Phòng Kế hoạch Nguồn vốn
4.6.1. Chức năng, nhiệm vụ Kế hoạch tổng hợp
- Đầu mối quản lý thông tin về kế họach phát triển, tình hình thực hiện kế
hoạch, thông tin kinh tế, thông tin phòng ngừa rủi ro tín dụng, thông tin về
nguồn vốn và huy động vốn, thông tin khách hàng .
- Tham mưu giúp việc cho Giám đốc chi nhánh tổng hợp, xây dựng kế
hoạch kinh doanh, kế hoạch phát triển, xây dựng chính sách Marketing, chính
sách phát triển khách hàng, chính sách huy động vốn và lãi suất, chính sách phát
triển dịch vụ chi nhánh ….
- Tham mưu đề xuất cho Giám đốc các vấn đề liên quan đến an toàn trong
hoạt động kinh doanh của chi nhánh ;lập, theo dõi, kiểm tra tiến độ thực hiện kế
hoạch kinh doanh, xây dựng chương trình hành động để thực hiện kế hoạch
- Tổng hợp, phân tích, báo cáo, đề xuất các thông tin phản hồi từ khách
hàng cũng như các thông tìn về hệ số an toàn trong hoạt động kinh doanh của
chi nhánh, trên cơ sở xây dựng chính sách giá cả cho các sản phẩm dịch vụ
4.6.2. Chức năng, nhiệm vụ Nguồn vốn kinh doanh
- Quản lý cân đối nguồn vốn, đảm bảo cơ cấu vốn hợp lý ( kỳ hạn, loại tiền
gửi …) và quản lý các hệ số an toàn theo quy định . Nghiên cứu phát triển, lựa
chọn, ứng dụng sản phẩm mới để huy động vốn
- Tham mưu cho Ban Giám đốc về quản lý rủi ro trong lĩnh vực nguồn vốn,
cân đối vốn và kinh doanh tiền tệ theo quy chế, quản lý các hệ số an toàn trong
hoạt động kinh doanh, đảm bảo khả năng thanh toán, trạng thái ngoại hối của chi
nhánh
- Tham mưu cho Giám đốc chỉ đạo công tác huy động vốn tại Chi nhánh
Bùi Minh Thắng Tài chính 46B
toàn pháp lý trong hoạt động tín dụng
Bùi Minh Thắng Tài chính 46B
15
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Quản lý thông tin, thu thập, xử lý, lưu trữ về quản lý tín dụng và lập các
báo cáo tín dụng, quản lý tín dụng theo quy định
- Thư ký Hội đồng Tín dụng, Hội đồng xử lý nợ của Chi nhánh .
- Định kỳ thực hiện các báo cáo theo quy định, theo dõi tổng hợp các báo
cáo tín dụng toàn Chi nhánh
4.8.Tổ Điện toán
- Trực tiếp quản lý mạng, quản trị hệ thống phân quyền truy cập, kiểm soát
tại Chi nhánh, tổ chức vận hành hệ thống thiết bị tin học và các chương trình
phần mềm được áp dụng Chi nhánh theo quy định, quy trình
- Chịu trách nhiệm đề xuất, thực hiện các biện pháp nhằm bảo vệ hệ thống
tin học vận hành thông suốt trong mọi tình huống, đáp ứng yêu cầu hoạt động
của Ngân hàng, bảo mật thông tin
- Đào tạo, hỗ trợ, kiểm tra các phòng, tổ, đơn vị thuộc Chi nhánh vận hành
thành thạo, đúng thẩm quyền, chấp hành quy định, quy trình của Ngân Hàng
Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
- Tham mưu cho Giám đốc triển khai các dự án hoàn thiện, nâng cấp, vận
hành hệ thống thông tin phục vụ hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
- Thực hiện lưu trữ, bảo quản, nâng cấp, phục hồi dữ liệu và hệ thống
chương trình phần mêm theo quy định
4.9. Phòng Tài Chính - Kế toán
Thực hiện công tác kế toán, tài chính cho toàn bộ hoạt động của Chi nhánh,
không trực tiếp làm nhiệm vụ kế toán giao dịch với khách hàng, bao gồm :
- Thực hiện và kiểm tra công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng
hợp và chế độ báo cáo kế toán, theo dõi quản lý tài sản, vốn, quỹ của Chi nhánh
theo quy định
- Thực hiện công tác hậu kiểm đối với toàn bộ hoạt động tài chính kế toán
trong Chi nhánh, quản lý thông tin và lập các báo cáo liên quan đến nhiệm vụ
của Phòng theo quy định
- Quản lý, thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm của cán bộ nhân
viên
Bùi Minh Thắng Tài chính 46B
17
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bố trí cán bộ nhân viên
- Thừa uỷ quyền của Giám đốc, ký một số công văn trong phạm vi nội bộ
do Giám đốc quyết định
4.10.2. Công tác Hành chính quản trị
- Thực hiện công tác hành chính ( quản lý con dấu, văn thư, in ấn, lưu trữ,
bảo mật )
- Thực hiện công tác hậu cần cho Chi nhánh như : lễ tân, vận tải, quản lý
phương tiện… phục vụ cho hoạt động kinh doanh
- Thực hiện công tác bảo vệ an ninh, an toàn cho con người, tài sản, tiền
bạc của Chi nhánh và khách hàng
4.11. Phòng Kiểm tra Kiểm toán nội bộ
- Xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra nội bộ tại Chi nhánh trình
Giám đốc
- Thực hiện giám sát hoạt động và kiểm tra trực tiếp tại đơn vị theo kế
hoạch
- Kiểm tra việc chấp hành quy chế điều hành của Giám đốc Chi nhánh đôi
với các phòng, tổ của Chi nhánh, thực hiện giám sát độc lập việc tuân thủ các
chuẩn mực kế toán và quy định Nhà nước
- Tư vấn cho Giám đốc những vấn đề có liên quan đến hoạt động của Chi
nhánh, giúp Chi nhánh hoạt động đúng pháp luật và có hiệu quả
- Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ khác của bộ phận kiểm tra nội bộ theo
quy định chung về kiểm tra, kiểm toán nội bộ của Ngân Hàng Đầu Tư và Phát
Triển Việt Nam .
Phòng
dịch
vụ KH
Phòng
t/chính
kế toán
QTK
5
QTK
12
QTK
16
QTK
22
Phòng
KH
NV
Phòng
kiểm
tra nội
bộ
Phòng
giao
dịch II
Phòng tổ
chức
hành
chính
QTK
17
Bùi Minh Thắng Tài chính 46B
20
Báo cáo thực tập tổng hợp
Bảng 2 : Một số chỉ tiêu cơ bản về hoạt động của Chi nhánh BIDV Đông Đô
Đơn vị : Tỷ đồng
STT
Chỉ tiêu
TH 2004 TH 2005 TH 2006 TH 2007
1
Tổng tài sản
893 1.428 2.183 2.720
2
Huy động vốn cuối kỳ
726 1.279 2.107 2.566
3
Dư nợ tín dụng
289 731 1.387 2.076
- Ngắn hạn
178 488 731 1.163
- Trung hạn
112 244 656 914
4
Dư nợ theo loại tiền VND
254 557 1.085 1.599
5
Dư nợ tín dụng BQ
241 494 960 1.765
6
Nợ quá hạn
0 0.88 1.39 2
Bùi Minh Thắng Tài chính 46B
21
Báo cáo thực tập tổng hợp
cư chiếm tỷ trọng lớn trong tổng huy động vốn. Tổng huy động vốn tính đến
ngày 31/12/2004 chỉ là 753 tỷ đồng, trong đó huy động từ dân cư là 726 tỷ
( chiếm 96.41% ) và huy động từ các tổ chức kinh tế chỉ là 27 tỷ( chiếm 3.59%).
Cũng trong năm này, tỷ trọng của nguồn huy động bằng ngoại tệ so với nguồn
huy động bẳng VNĐ là chênh lệch không nhiều, cụ thể, huy động bằng VNĐ là
450 tỷ( chiếm 59.76%) và huy động bằng ngoại tệ là 303 tỷ( chiếm 40.24%) .
Ngoài ra, năm 2004, huy động ngắn hạn( dưới 1 năm) của Chi nhánh là 453 tỷ
VNĐ, lớn hơn so với huy động trung và dài hạn là 303 tỷ VNĐ.
Tuy nhiên, qua các năm, ta thấy tổng huy động vốn của Chi nhánh tăng
nhanh qua các năm, đặc biệt là trong 2 năm 2005 và 2006. Năm 2004 tồng huy
động là 753 thì năm 2005 là 1.279( tăng 69.85%) và năm 2006 là 2.107( tăng
64.74% so với năm 2005) . Đặc biệt, đến hết năm 2007, tông huy động là 2.566
tỷ VNĐ, như vậy, nếu so với năm 2004 thì gấp hơn 3 lần, cho thấy tốc độ tăng
trưởng nguồn huy động là rất nhanh . Không những tăng trưởng nhanh về tồng
nguồn huy động mà cơ cấu các nguồn huy động cũng có sự thay đổi khá rõ rệt,
cụ thể đối với nguồn huy động từ tổ chức kinh tế tăng từ 27 tỷ VNĐ năm 2004
lên 340 tỷ năm 2005 và đến năm 2007 tăng lên đến 1.026, 5 tỷ VNĐ, cũng theo
đó, tỷ trọng của nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế cũng tăng qua các
năm (năm 2004 tỷ trọng chỉ là 3.59% thì đến năm 2007, tỷ trọng của nguồn vốn
này là 40%) . Điều này hoàn toàn phù hợp với mục tiêu của Chi nhánh là đẩy
mạnh huy động vốn từ các tổ chức kinh tế, tiếp thị nhiều hơn đối với các tổ chức
kinh tế, tăng tỷ trọng của nguồn vốn này trong tổng huy động vì đây là nguồn
vốn lớn .
Đối với loại tiền huy động, ta thấy nguồn huy động bằng ngoại tệ chiếm tỷ
trọng nhỏ hơn so với VNĐ và tốc độ tăng trưởng nguồn huy động là chậm, thậm
chí trong năm 2007 còn giảm so với năm 2006. Nguyên nhân là do trong các
năm này, lãi suất huy động của đồng ngoại tệ thấp còn lãi suất của đồng Việt
trội của tín dụng ngoài quốc doanh là do xu hướng gần đây của ngân hàng là mở
rộng cho vay ngoài quốc doanh, hạn chế cho vay quốc doanh vì đây là thành phần
kinh tế hoạt động năng động, có hiệu quả, chiếm phần lớn các doanh nghiệp, điều
kiện cho vay tốt, lãi suất cao hơn so với các doanh nghiệp quốc doanh .
Bùi Minh Thắng Tài chính 46B
23
Báo cáo thực tập tổng hợp
Ngoài ra, trong các năm 2004-2007, có thấy sự tăng lên về tín dụng ngắn hạn
cũng như trung và dài hạn, cho vay bằng VNĐ hay ngoại tệ, nhưng các doanh
nghiệp, cá nhân vẫn chủ yếu vay bằng VNĐ( Năm 2007 cho vay bằng VNĐ đạt
1599 chiếm 77%) và vay ngắn hạn ( Năm 2007 đạt 1.163 chiếm 56%) . Nguyên
nhân của thực trạng này là do trong giai đoạn này, Chi nhánh có chủ trương hạn
chế cho vay trung và dài hạn, cho vay bằng ngoại tệ do có rủi ro tín dụng lớn
cũng như rủi ro biến động tỷ giá .
Về Nợ quá hạn, mặc dù qua các năm, khối lượng nợ quá hạn tăng lên nhưng
vẫn đảm bảo an toàn, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng tài sản, tỷ lệ nợ quá hạn trên
tổng dư nợ tín dụng vẫn nằm trong giới hạn cho phép .
Như vậy, từ năm 2004-2007, ta thấy dư nợ tín dụng của Chi nhánh tăng rất
nhanh qua các năm, trong đó có sự tăng rõ rệt của tín dụng ngoài quốc doanh và
sự suy giảm cho vay quốc doanh, đặc biệt trong 2 năm 2006-2007. Điều này thể
hiện rõ định hướng, mục tiêu phát triển của ngân hàng, đó là hướng cho vay vào
các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, đây là thành phần kinh tế nhiều tiềm năng
phát triển cũng như tiềm lực kinh tế mạnh .
4.Về Thu dịch vụ
Trong các năm, thu dịch vụ của Chi nhánh có tốc độ tăng trưởng cao( Năm
2007 đạt 16 tỷ tăng gần gấp 2 lần năm 2006), tuy nhiên, thu dịch vụ vẫn còn khá
thấp năm 2004 chỉ đạt 1.2 tỷ VNĐ nhưng đã được cải thiện vào năm 2007.
Nguồn thu chủ yếu vẫn là các nguồn thu dịch vụ truyền thống như thu từ thanh
toán (45% - 50%), bảo lãnh( 40% - 50%), thu từ thanh toán nước ngoài chiếm tỷ
trọng lớn ( năm 2004 chỉ đạt 0.397 tỷ thì đến năm 2006 đã đạt 2.612 tỷ), trong
Đơn vị : Tỷ đồng
Chỉ tiêu TH 2004 TH 2005 TH 2006 TH 2007
Lợi nhuận trước thuế 0, 65 9, 01 25, 09 40
Lợi nhuận sau thuế BQ/ người 0, 006 0, 057 0, 143 0, 296
Số lao động 74 113 130 135
Năm 2004, do Chi nhánh mới được thành lập, còn gặp nhiều khó khăn như số
lượng khách hàng còn chưa nhiều, đội ngũ cán bộ trẻ còn thiếu kinh nghiệm,
trên địa bàn có nhiều tổ chức tín dụng nên lợi nhuận trước thuế còn thấp ( như
bảng trên) . Tuy nhiên, đến các năm tiếp theo, khi đã khắc phục được các khó
khăn gặp phải, Chi nhánh đã dần bắt kịp với thị trường, hoạt động có hiệu quả
hơn . Kết quả là Năm 2005, lợi nhuận trước thuế đạt 9.01 tỷ, gấp gần 14 lần năm
2004. Đến năm 2006 - 2007, lợi nhuận của Chi nhánh tăng nhanh( năm 2007
tăng 60% so với năm 2006, trước đó năm 2006 tăng tới 178% so với năm
2005), điều này cũng kéo theo làm cho lợi nhuận sau thuế BQ/ người của Chi
nhánh cũng tăng lên, cho thấy hoạt động của Chi nhánh là rất hiệu quả .
Bùi Minh Thắng Tài chính 46B
25