Đồ án tốt nghiệp Quản lý tiết kiệm tích luỹ trong Ngân hàng Bắc á
LờI CảM ƠN
Để hoàn thành đồ án này em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô
giáo đã dạy em trong suốt bốn năm học qua, nhờ sự chỉ bảo của các thầy cô đã cho
em nguồn kiến thức quý giá trong thời gian học tập tại trờng.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Nguyễn ái Dân, ngời đã
tận tình giúp đỡ, chỉ bảo về nghiệp vụ và trực tiếp hớng dẫn em hoàn thành đồ án
này.
Xin cảm ơn toàn thể các bạn, những ngời đã cùng em học tập, động viên và
giúp đỡ em trong bốn năm học vừa qua.
Do thời gian có hạn và sự hiểu biết của em về nghiệp vụ Ngân hàng cha đợc
sâu sắc, tỉ mỉ nên đồ án của em không tránh khỏi những thiếu xót. Mong thầy cô và
các bạn chỉ bảo và góp ý để chơng trình đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày . tháng 07 năm 2008
Sinh viên
Nhâm Thị Nguyên
________________________________________________________________________
Nhâm Thị Nguyên Lớp 04b1 Khoa CNTT Viện Đại học mở Hà Nội
1
Đồ án tốt nghiệp Quản lý tiết kiệm tích luỹ trong Ngân hàng Bắc á
MụC LụC
LờI NóI ĐầU....................................................................................................3
LờI NóI ĐầU ...................................................................................................4
Công nghệ tin học không thể thiếu trên mọi lĩnh vực:
kinh tế, văn hoá, quân sự của một quốc gia. Ngày nay tin
học càng đợc sử dụng rộng r i nó giúp cho con ng ời giảm
bớt sức lao động nhờ những phần mềm có tính ứng dụng
cao...................................................................................................................4
Trong công tác quản lý, sự đóng góp của công nghệ tin
học đ góp phần giải quyết đ ợc nhiều vấn đề phức tạp mà
2.Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý: ....................................................... 10
3.Cơ sở dữ liệu: .............................................................................................................. 13
Phần II: Phân tích & thiết kế nghiệp vụ ............................................ 17
Phần III:
Môi Tr ờng ứng dụng ............................................................................... 39
I.Ngôn ngữ VB 6.0 ......................................................................................................... 39
II.Ngôn ngữ SQL và Cơ sở dữ liệu SQL SERVER ................................................. 45
III.Crystal Report: ..................................................................................................... 48
Phần IV:
H ớng dẫn cài đặt và sử dụng ch ơng trình ................................... 56
I.H ớng dẫn cài đặt CSDL: ........................................................................................... 56
II.H ớng dẫn sử dụng ch ơng trình: ....................................................................... 58
________________________________________________________________________
Nhâm Thị Nguyên Lớp 04b1 Khoa CNTT Viện Đại học mở Hà Nội
3
Đồ án tốt nghiệp Quản lý tiết kiệm tích luỹ trong Ngân hàng Bắc á
LờI NóI ĐầU
Công nghệ tin học không thể thiếu trên mọi lĩnh vực: kinh tế, văn hoá, quân sự
của một quốc gia. Ngày nay tin học càng đ ợc sử dụng rộng rãi nó giúp cho con
ngời giảm bớt sức lao động nhờ những phần mềm có tính ứng dụng cao.
Trong công tác quản lý, sự đóng góp của công nghệ tin học đã góp phần giải
quyết đợc nhiều vấn đề phức tạp mà con ngời không thể làm bằng tay hoặc tốn rất
nhiều thời gian và công sức mới có thể giải quyết đợc bằng phơng pháp thủ công
không có máy tính.
Hệ thống quản lý trong ngân hàng là một hệ thống rất phức tạp, đòi hỏi tính
chính xác và bảo mật. Sau một thời gian nghiên cứu và tìm hiểu về hệ thống quản lý
giao dịch tại ngân hàng, dới sự hớng dẫn của Thầy Nguyễn ái Dân em đã chọn đề
tài:
Quản lý tiết kiệm tích luỹ trong ngân hàng TMCP Bắc á
Đề tài của em giúp cho giao dịch viên tại ngân hàng có thể giao dịch với
các quốc gia trên thế giới.
1.1 Công nghệ thông tin ở nớc ta hiện nay:
Tin học đã đợc biết đến ở nớc ta vào những năm 60 nhng do còn nhiều khó
khăn về kinh tế và chúng ta cha nhận thức đợc tầm quan trọng của tin học nên tin
học không đợc đầu t đúng mức. Từ cuối những năm 80, do nhu cầu của công cuộc
đổi mới và nhận thức đợc tầm quan trọng của tin học và máy vi tính nên công nghệ
mới này đã có sự phát triển nhanh chóng và rộng rãi.
Nhằm đẩy mạnh phát triển của công nghệ thông tin phục vụ công cuộc đổi
mới đất nớc, chính phủ đã ra quyết định 49-CP ngày 4/8/1993 xác định chính sách
phát triển công nghệ thông tin ở nớc ta trong những năm 90. Sau đó ngày7/4/1995
đã phê duyệt tổng thể đến năm 2000 của chơng trình quốc gia về công nghệ thông
tin. Hiện nay kế hoạch đó đã đợc triển khai và đạt đợc thành công nhất định. Sự phát
triển của công nghệ thông tin ở nớc ta đang bớc vào thời kỳ mới với việc triển khai
rộng rãi các ứng dụng tin học và truyền thông cho các tổ chức quy mô trên địa bàn
rộng.
Nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin cũng không ngừng biến đổi và đòi hỏi
đội ngũ cán bộ làm công tác tin học phải thờng xuyên nâng cao trình độ, bắt kịp
những tiến bộ trên thế giới và ứng dụng có hiệu quả cao vào thực tế của nớc nhà.
________________________________________________________________________
Nhâm Thị Nguyên Lớp 04b1 Khoa CNTT Viện Đại học mở Hà Nội
5
Đồ án tốt nghiệp Quản lý tiết kiệm tích luỹ trong Ngân hàng Bắc á
1.2 Tác động của công nghệ thông tin đối với sự phát triển kinh tế:
Thông tin có một vai trò quan trọng đối với sự phát triển của một nền kinh tế,
thông tin và tri thức luôn luôn hiện hữu trong mọi hoạt động sản xuất và hoạt động
kinh tế. Khi nền công nghiệp sản xuất và kinh tế hàng hoá phát triển cao từ giữa thế
kỷ 20 đến nay, nhiều nhu cầu về thông tin và xử lý thông tin mới nảy sinh và phát
triển nhanh chóng, đòi hỏi sự đáp ứng kịp thời để phát triển nền kinh tế xã hội, do đó
vai trò của thông tin trong sự phát triển kinh tế ngày càng quan trọng. Sự ra đời của
máy tính điện tử và kỹ thuật tính toán đã đa đến một cuộc cách mạng công nghiệp,
Nhâm Thị Nguyên Lớp 04b1 Khoa CNTT Viện Đại học mở Hà Nội
6
Đồ án tốt nghiệp Quản lý tiết kiệm tích luỹ trong Ngân hàng Bắc á
phát triển một cách mạnh mẽ và liên tục tạo tiền đề cho sự xâm nhập sâu rộng
của công nghệ thông tin vào mọi hoạt động của con ngời.
Năm 1946-1948 sự ra đời máy tính điện tử đầu tiên, tiếp đó là sự sản xuất
hàng loạt máy tính điện tử thế hệ thứ nhất chủ yếu đơc phục vụ trong lĩnh
vực tính toán khoa học kỹ thuật.
Giữa những thập kỷ 60, sự ra đời của máy tính điện tử thế hệ thứ ba với kỹ
thuật mạng tích hợp và các bộ nhớ bán dẫn, máy tính điện tử bắt đầu đợc
ứng dụng trong lĩnh vực kinh doanh, quản lý kinh tế. Tuy nhiên máy tính thời
đó thờng rất lớn và đắt tiền, nên chỉ đợc trang bị cho các trung tâm tính toán
khoa học. Cuối những năm 60, đầu những năm 70 đã bắt đầu hình thành
những trung tâm tính toán nối mạng với nhau.
Giữa những thập kỷ 70, sự ra đời của bộ vi xử lý là một bớc quan trọng trong
thời kỳ của công nghệ thông tin. Sự ra đời của bộ vi xử lý đó là các linh kiện
thực hiện chức năng của cả bộ xử lý trung tâm của một máy tính điện tử đợc
chứa trong một chíp bán dẫn có diện tích từ 1-2 cm. Kỹ thuật vi xử lý khởi
đầu một cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật tin học, tạo cơ sở cho sự ra đời
của hàng triệu máy tính vào thập kỷ 80 và máy tinh đợc thâm nhập khắp mọi
nơi trên thế giới và đợc sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực.
Cuối những thập kỷ 80, đầu thập kỷ 90, sự phát triển bùng nổ mạng thông tin
truyền dữ liệu trên kỹ thuật sợi cáp quang khả năng nối mạng không chỉ giữa
các trung tâm tính toán mà còn đợc nối đến máy tính của từng cá nhân. Xuất
hiện viễn cảnh của những hệ thống "siêu xa lộ thông tin" liên kết hàng trăm
triệu ngời trên toàn thế giới với nhau. Xây dựng "kết cấu hạ tầng về thông tin"
làm nền móng cho một xã hội thông tin trong những thế kỷ này đang trở
thành hiện thực và đợc xác định trong chính sách của nhiều quốc gia trên thế
giới. Ngày nay sự dịch chuyển công nghệ thông tin từ kỹ thuật Analog sang
kỹ thuật Digital, từ công nghệ bán dẫn truyền thông sang công nghệ vi xử lý,
20.000 ngời, đồng thời phải có kế hoạch đào tạo và huấn luyện quản lý,
chuyên viên trong mọi lĩnh vực có kiến thức và có khả năng cần thiết để sử
dụng công nghệ thông tin, phổ cập tin học trong nhà trờng và trong xã hội.
Trên cơ sở kỹ thuật của ngành bu chính viễn thông đang đợc phát triển
nhanh và hiện đại hoá hiện nay, xây dựng một hệ thống mạnh truyền thông
dữ liệu quốc gia thống nhất, có khả năng liên kết và trao đổi thông tin rộng
khắp trong nớc và quốc tế.
Phần quan trọng chủ chốt nhất của chơng trình là ứng dụng công nghệ thông
tin để thực hiện một cách rộng rãi hệ thống các dự án. Tin học hoá trớc hết là
trong quản lý nhà nớc, mở rộng dần dần trong các khu vực hoạt động kinh tế
và tiến đến tin học hoá xã hội, xây dựng kết cấu hạ tầng cho đất nớc khi bớc
sang thế kỷ 21.
Trên cơ sở phát huy mọi tiềm năng các thành phần kinh tế các doanh nghệp,
các đơn vị nghiên cứu và triển khai, với sự kích thích mạnh mẽ của kinh tế thị
trờng, ứng dụng công nghệ thông tin trong nớc do việc công cuộc hoá tin
học, tạo đà cho xã hội phát triển. Hiện nay nhà nớc ta đang có những đầu t
thích đáng để thực hiện các dự án tin học hoá trong khu vực nhà nớc, tin học
đã đợc đa vào các trờng học từ cấp cơ sở đến đại học. Để làm sao đào tạo
đợc một nguồn nhân lực công nghệ thông tin có trình độ cao, tạo đà phát
triển kinh tế và xã hội. Trong những năm vừa qua thị trờng trong nớc đã phát
triển nhanh chóng, dần đi vào ổn định, đang từng bớc hoà nhập vào thị trờng
________________________________________________________________________
Nhâm Thị Nguyên Lớp 04b1 Khoa CNTT Viện Đại học mở Hà Nội
8
Đồ án tốt nghiệp Quản lý tiết kiệm tích luỹ trong Ngân hàng Bắc á
quốc tế. Bắt đầu từ tháng 11 năm 1997 Việt nam đã bắt đầu hoà mạng
Internet, một hệ thống thông tin khổng lồ của nhân loại, tác động sâu sắc với
những chuyển biến to lớn về kinh tế và xã hội trong thời đại hiện nay. Sự
hình thành và lớn mạnh nhanh chóng của tin học hoá là những chuyển biến
quan trọng của sự phát triển kinh tế trong giai đoạn công nghiệp hoá và hiện
Đồ án tốt nghiệp Quản lý tiết kiệm tích luỹ trong Ngân hàng Bắc á
Vai trò của hệ thông tin
2.Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý:
1.1 Phơng pháp truyền thống:
Phơng pháp truyền thống đợc chia thành các pha khảo sát đó là :
- Khảo sát
- Phân tích
- Thiết kế
- Xây dựng
- Cài đặt
- Bảo trì và phát triển
Dựa trên kỹ thuật lạc hậu do bản chất của hệ thống ban đầu nên việc viết
chơng trình đòi hỏi những lập trình viên chuyên nghiệp, các đặc tả phải chính
xác.
________________________________________________________________________
Nhâm Thị Nguyên Lớp 04b1 Khoa CNTT Viện Đại học mở Hà Nội
Các hoạt động
thực tế
Người ra
quyết định
Thu thập
dữ liệu
Xử lý phân loại
sắp xếp thông
tin
Các
thông tin
được
quản lý
Các quyết định
________________________________________________________________________
Nhâm Thị Nguyên Lớp 04b1 Khoa CNTT Viện Đại học mở Hà Nội
11
Đồ án tốt nghiệp Quản lý tiết kiệm tích luỹ trong Ngân hàng Bắc á
- Bảo vệ và duy trì hệ thống
1.2 Phân tích hệ có cấu trúc:
Phân tích hệ thống có cấu trúc là cách tiếp cận hiện đại với các giai đoạn
phân tích và thiết kế chu trình phát triển hệ thống đợc chấp thuận để khắc
phục những điểm yếu của cách tiếp cận truyền thống.
Quá trình phân tích và thiết kế sử dụng một số công cụ và kĩ thuật vẫn thờng
dùng để xây dựng cho cả mô hình hệ thống hiện đại và hệ thống dự kiến,
các mô hình này giúp các nhà phân tích ghi lại, thực hiện việc phân tích và
thiết kế. Đồng thời xác định khuôn dạng mới cho hệ thống tơng lai.
Những công cụ thông thờng nhất gắn với việc phân tích hệ thống cấu trúc là:
- Sơ đồ dòng dữ liệu
- Mô hình thực thể
- Mô hình quan hệ
- Sơ đồ chức năng phân cấp
- Lịch sử tồn tại của thực thể
- Từ điển dữ liệu
- Ngôn ngữ có cấu trúc
- Họp xét duyệt
Phơng pháp luận có cấu trúc không chỉ gồm có nhóm công cụ mô hình mà
cả phơng pháp tổ hợp và giao tiếp. Mỗi mô hình là một cái nhìn hiện hệ
thống hiện tại và tơng lai, đa ra hỗ trợ bởi khuôn mẫu và bảng kiểm tra sẽ áp
đặt cách tiếp cận chuẩn hoá cho quá trình phát triển. Ưu điểm của cách tiếp
cận nh vậy là các công cụ và các mô hình hỗ trợ kiểm tra chéo lẫn nhau làm
cho hệ thống trở nên tin cậy. Tuy nhiên nó cũng có nhợc điểm nh làm giảm
sự linh hoạt của nhà phân tích tìm ra các giải quyết sáng tạo.
Phân tích hệ thống có cấu trúc đem lại sự tách bạch, chính thức cái nhìn vật
Là một tổ hợp bao gồm nhiều dữ liệu khác nhau nhng có mối quan hệ với
nhau, đợc lu trữ ra bộ nhớ ngoài theo một quy định nào đó để tiện lợi cho
nhiều ngời sử dụng với nhiều mục đích khác nhau. Nói tóm lại cơ sở dữ liệu
là một tập hợp các dữ liệu đợc lu trữ để phục vụ cho hệ thống ứng dụng.
Phần chơng trình ứng dụng để tổ chức, lu trữ và xử lý dữ liệu.
2.2Thiết kế cơ sở dữ liệu trong hệ thống thông tin:
Việc thiết kế cơ sở dữ liệu là hoạt động sâu sắc trong việc phát triển hệ
thống thông tin, việc thiết kế gồm 3 pha tách biệt nhau gọi là thiết kế khái
niệm, logic và vật lý. Thiết kế cơ sở dữ liệu đợc đặt trong vòng đời hệ thống
thông tin. Những nét điển hình của vòng đời hệ thống thông tin :
- Nghiên cứu tính khả thi.
- Thu nhập các yêu cầu phân tích.
- Thiết kế.
________________________________________________________________________
Nhâm Thị Nguyên Lớp 04b1 Khoa CNTT Viện Đại học mở Hà Nội
13
Đồ án tốt nghiệp Quản lý tiết kiệm tích luỹ trong Ngân hàng Bắc á
- Chế tạo mẫu.
- Cài đặt hoàn thiện.
- Thực hiện.
Nghiên cứu
khả thi
Thu thập các yêu cầu
phân tích
Chế tạo mẫu
Thực hiện
Thiết kế
Kiểm chứng
và thử
Cài đặt hoàn
liệu có thể hoàn toàn xác định, cài đặt và đợc thử. Điều này cho phép dữ
liệu dần đợc hình thành.
- Một số yêu cầu khi thiết kế cơ sở dữ liệu
+ Giảm sự d thừa trong thông tin.
+ Duy trì đợc sự thống nhất dữ liệu, không có sự trùng lặp dữ liệu.
+ Có thể áp dụng phơng thức bảo mật với dữ liệu.
+ Có thể dùng chung đợc dữ liệu đã lu trữ ngay cả khi hệ thống cần đ-
ợc phát triển.
________________________________________________________________________
Nhâm Thị Nguyên Lớp 04b1 Khoa CNTT Viện Đại học mở Hà Nội
15
Đồ án tốt nghiệp Quản lý tiết kiệm tích luỹ trong Ngân hàng Bắc á
Khảo sát và phân
tích hệ thống
Tổ chức thử nghiệm
Xây dựng phần
mềm ứng dụng
Lựa chọn và trang
bị
Đào tạo cơ bảnThiết kế hệ thống
Nâng cấp hệ thống
Đánh giá lại hiện
trạng
Tổ chức ứng dụng
Đánh giá kết quả
Vòng đời của hệ thống thông tin
________________________________________________________________________
Nhâm Thị Nguyên Lớp 04b1 Khoa CNTT Viện Đại học mở Hà Nội
16
Đồ án tốt nghiệp Quản lý tiết kiệm tích luỹ trong Ngân hàng Bắc á
- Các món (hợp đồng) sử dụng vốn;
Với các thông tin quản lí bao gồm số tiền, kỳ hạn vay gửi, lãi suất vay gửi. Các
thông tin này sẽ làm căn cứ để Ngân hàng tính lãi phải thu hoặc phải chi. Khi
________________________________________________________________________
Nhâm Thị Nguyên Lớp 04b1 Khoa CNTT Viện Đại học mở Hà Nội
17
Đồ án tốt nghiệp Quản lý tiết kiệm tích luỹ trong Ngân hàng Bắc á
các hợp đồng hoặc sổ tiết kiệm đến hạn hệ thống cần phải tính toán và lập báo
cáo thu chi để ngân hàng có kế hoạch xử lý:
- Nếu thiếu tiền trả nợ thì phải lên kế hoạch huy động hoặc đi vay;
- Nếu thừa tiền thì phải lên kế hoạch sử dụng hoặc cho vay;
3. Phạm vi chức năng của đề tài:
Tiết kiệm tích luỹ là loại hình gửi tiền tiết kiệm mà khách hàng có thể gửi thêm
tiền vào sổ tiết kiệm của mình mà không cần lập sổ mới. Với số tiền gửi thêm, tuỳ
vào giá trị mà khách hàng đợc hởng mức lãi suất khác nhau.
Sau khi gửi tiền, mỗi khách hàng đợc nhận một sổ tiết kiệm, đây là căn cứ để
giao dịch giữa khách hàng và ngân hàng.
Các yêu cầu nghiệp vụ của hệ thống quản lý tiết kiệm tích luỹ trong ngân
hàng TMCP Bắc á:
- Hệ thống phải quản lý thông tin khách hàng đến giao dịch với ngân hàng.
- Quản lý các thông tin gửi tiền của khách hàng trên sổ tiết kiệm.
- Hệ thống phải quản lý đợc các lần gửi tiền và rút tiền của khách hàng theo từng
sổ tiết kiệm.
- Hệ thống phải quản lý các kỳ hạn gửi, kỳ tính lãi, loại tiền, loại lãi suất để giao
dịch với khách hàng khi khách hàng đến giao dịch (rút tiền hoặc gửi thêm tiền)
hoặc khi sổ đến hạn.
- Tại mọi thời điểm, hệ thống phải tính đợc lãi đến hạn cho mỗi khoản tiền gửi đến
hạn của từng sổ tiết kiệm, và phải tính đợc lãi trớc hạn cho số tiền rút trớc hạn khi
khách hàng đến rút tiết kiệm trớc hạn.
Sau mỗi lần giao dịch, các thông tin liên quan của giao dịch phải đợc cập nhật
1.2Trờng hợp khách hàng lập mới sổ tiết kiệm bằng phơng thức chuyển khoản:
Khách hàng phải điền thêm thông tin về số tài khoản dùng để chuyển khoản
vào giấy gửi tiền tiết kiệm. Giao dịch viên tìm thông tin về khách hàng và số tài
khoản trong kho dữ liệu. Sau đó thực hiện nh đối với phơng thức gửi tiền mặt.
2. Quy trình tính lãi:
Hàng ngày vào cuối ngày hoặc đầu ngày, giao dịch viên phải tính lãi cho các
sổ đến hạn rút lãi để sẵn sàng chi lãi nếu khách hàng đến rút. Trong trờng hợp đến
hạn mà khách hàng không đến rút lãi, giao dịch viên tính lãi xong và lu vào hồ sơ lãi
đã tính theo từng sổ tiết kiệm để khi khách hàng đến rút có sẵn số liệu để chi mà
không cần tính lại.
Trờng hợp sổ đến hạn mà khách hàng không đến rút lãi thì số lãi tính đợc sẽ
đợc nhập vào gốc (tăng số tiền gốc lên) và sổ tiết kiệm sẽ đợc chuyển lên một kỳ
hạn tiếp theo tơng đơng. Khách hàng có thể đến sau để rút số lãi đã đợc nhập gốc.
Trờng hợp khách hàng đến rút tiền trớc hạn, phần mềm hỗ trợ giao dịch viên
tính lãi rút trớc hạn với lãi suất áp dụng lã lãi suất không kỳ hạn.
Theo một trong những quy định hay áp dụng nhất hiện nay là khi rút gốc,
khách hàng sẽ rút những món tiền có thời gian gửi gần nhất để có lợi cho khách
hàng. Phơng pháp rút gốc theo kiểu này gọi là LIFO - Last In First Out;
________________________________________________________________________
Nhâm Thị Nguyên Lớp 04b1 Khoa CNTT Viện Đại học mở Hà Nội
19
Đồ án tốt nghiệp Quản lý tiết kiệm tích luỹ trong Ngân hàng Bắc á
3. Quy trình tiếp nhận các giao dịch của khách hàng:
Khi đến giao dịch, khách hàng phải mang theo sổ tiết kiệm, CMND làm cơ sở
để đối chiếu.
3.1Khách hàng đến gửi thêm tiền:
Khách hàng điền đầy đủ thông tin vào giấy gửi tiền, ký xác nhận và nộp cho giao
dịch viên. Giao dịch viên tìm số sổ tiết kiệm trong kho dữ liệu và đối chiếu chữ ký
của khách hàng với mẫu chữ ký trong phiếu lu tiết kiệm. Nếu đúng, giao dịch viên
điền thêm thông tin từ giấy gửi tiền vào phiếu lu tiết kiệm, sổ tiết kiệm của khách
dịch, giao dịch viên thực hiện phong toả, ngừng tính lãi kể từ lúc quá hạn và
chuyển hồ sơ cho kiểm soát viên.
- Kiểm soát viên kiểm tra các chứng từ và duyệt phong toả và ghi rõ lý do phong
toả sổ tiết kiệm. Sau đó xác nhận ngày khách hàng đến nhận sổ hoặc rút tiền
(quy định sau 20 ngày kể từ ngày phong toả) rồi gửi lại cho giao dịch viên.
- Giao dịch viên gửi trả khách một bản copy giấy xác nhận mất sổ tiết kiệm,
hoặc giấy thông báo phong toả sổ tiết kiệm quá hạn trong đó ghi rõ ngày hẹn
đến rút tiền hoặc làm sổ mới.
5. Sơ đồ ngữ cảnh của hệ thống:
Gi tin
Tính lãi
Cập nhật và lu
thông tin
Chi gốc,
chi lãi
Khách hàng
Cán bộ nghiệp
vụ tại ngân hàng
________________________________________________________________________
Nhâm Thị Nguyên Lớp 04b1 Khoa CNTT Viện Đại học mở Hà Nội
21
Đồ án tốt nghiệp Quản lý tiết kiệm tích luỹ trong Ngân hàng Bắc á
III. Phân tích hệ thống
1. Sơ đồ phân rã chức năng của hệ thống quản lý tiết kiệm tích luỹ tại ngân
hàng TMCP Bắc á:
Qun lý tit kim
tớch lu
Qun lý khỏch
hng tit kim
Qun lý cỏc giao
loi giao dch
Qun lý loi rỳt
lói
Qun lý loi
tin
Qun lý lói sut
Qun lý loi k
hn
2. Sơ đồ dòng dữ liệu của hệ thống quản lý tiết kiệm tích luỹ trong ngân hàng
TMCP Bắc á:
1.1Sơ đồ dòng dữ liệu mức đỉnh của hệ thống quản lý tiết kiệm tích luỹ trong ngân
hàng TMCP Bắc á:
________________________________________________________________________
Nhâm Thị Nguyên Lớp 04b1 Khoa CNTT Viện Đại học mở Hà Nội
22
Đồ án tốt nghiệp Quản lý tiết kiệm tích luỹ trong Ngân hàng Bắc á
1. Quản lý
khách hàng tiết
kiệm
3. Lập báo cáo
2. Quản lý các
giao dịch
Danh sách khách hàng
Các giao dịch
Sổ tiết kiệm
Thông tin khách hàng đến
gửi tiết kiệm
Các thông tin
về khách hàng
Mã khách hàng,
1.1 Cập nhật
thông tin khách
hàng mới
1.4 Xoá thông tin
khách hàng
1.2 Tra cứu thông
tin khách hàng
1.3 Sửa thông tin
khách hàng
Danh sách khách hàng
Khách hàng
Giao dịch
viên
Thông tin cá nhân
Mã khách hàng, tên khách hàng
và các thông tin cá nhân
Mã khách hàng, tên khách hàng
và các thông tin cá nhân
Giao dịch
viên
Thông tin về khách hàng
cần tìm
Thông tin về
khách hàng
Thông tin về khách
hàng cần xoá
Khách hàng tìm đợc
Khách hàng tìm đợc
Thông tin về khách
hàng cần sa
Số sổ, số CMND
Số tiền
Tổng lãi
Tổng lãi rút,
Tổng gốc rút
Khách hàng
Giấy gi tiền
tiết kiệm, tiền
Số sổ
Giấy gi tiền, sổ
tiết kiệm,CMND, tiền
Giao dịch
Số sổ, số tiền,
ngày gi
Số sổ, số tiền, ngày
chi, loại giao dịch
Khách hàng
Tiền gốc,
tiền lãi
Số sổ, số tiền,
ngày gi
Lãi đã tính
Số sổ, tiền lãi
Giao dịch
viên
Giao dịch
viên
Lãi suất
Mã sản phảm,
Lãi suất