Khoa kế toán Luận văn tốt nghiệp
MC LC
Li núi u 4
CHNG I : Lí LUN CHUNG V K TON CHI PH SN
XUT V TNH GI THNH SN PHM TRONG CC DOANH
NGHIP XY LP.
6
1. Khỏi nim v vai trũ ca chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnhsn
phm
6
1.1. Khỏi nim v vai trũ ca chi phớ sn xut 6
1.1.1 Khỏi nim 6
1.1.2 Vai trũ ca chi phớ sn xut 7
1.2 Khỏi nim v vai trũ ca giỏ thnh 8
1.2.1 Khỏi nim 8
1.2.2 Vai trũ ca giỏ thnh 9
2. Yờu cu qun lý chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm
9
3. í ngha, nhim v hch toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn
phm 10
4. Phõn loi chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm 11
4.1 Phõn loi chi phớ sn xut 11
4.1.1 Phõn loi chi phớ sn xut theo yu t chi phớ 11
4.1.2 Phõn loi chi phớ sn xut theo khon mc chi phớ trong giỏ
thnh sn phm
12
4.1.3 Phõn loi chi phớ sn xut theo lnh vc kinh doanh 14
4.1.4 Phõn loi chi phớ sn xut theo chc nng ca chi phớ 14
4.2 Phõn loi giỏ thnh sn phm 15
4.2.1 Cn c vo thI im tớnh v ngun s liu tớnh giỏ thnh
sn phm
7. H thng s k toỏn liờn quan n hch toỏn chi phớ sn xut v
tớnh giỏ thnh sn phm
29
29
Chng II: THC TRNG K TON CHI PH SN XUT
V TNH GI THNH SN PHM TI CễNG TY C PHN XY
DNG S 7- VINACONEX No 7
32
1. c im chung ca cụng ty c phn xõy dng s 7 32
1.1 Tng quan v cụng ty 32
1.2 Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin ca cụng ty 32
1.3 c im, quy trỡnh cụng ngh 34
1.4 c im t chc hot ng sn xut- kinh doanh 35
1.5 c im t chc qun lý 37
1.6 Cụng tỏc qun lý ti chớnh v nhõn s 39
1.7 T chc k toỏn 39
2. Thc trng hch toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm 42
2.1 i tng v phng phỏp hch toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ
thnh sn phm
42
2.1.1 i tng hch toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn
phm
42
2.1.2 Phng phỏp hch toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn
phm
42
Nguyễn Thị Thuỳ Dung
2
Khoa kế toán Luận văn tốt nghiệp
Trong điều kiện kinh tế ngày càng phát triển nh ở nớc ta, các doanh nghiệp dù
là doanh nghiệp nhà nớc hay doanh nghiệp thành lập theo luật doanh nghiệp, là
doanh nghiệp lớn hay nhỏ đều phải tự hạch toán lấy thu nhập để bù đắp cho chi
phí và đảm bảo bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu. Song trên thực tế tỷ lệ thất
thoát vốn đầu t cơ bản còn tơng đối cao do cha quản lý tốt các loại chi phí.
Ta có thể nhận thấy rõ ràng rằng, chi phí sản xuất là yếu tố đầu vào của mọi
quá trình sản xuất kinh doanh. Do đó công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm cần phải đợc coi trọng đúng mức từ đó đảm bảo cho doanh
nghiệp có thể tồn tại và đứng vững trên thị trờng, đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ với ngân sách nhà nớc và thực hiện tái sản xuất mở rộng.
Đối với các doanh nghiệp xây dựng cơ bản, giá thành sản phẩm xây lắp là một
chỉ tiêu chất lợng quan trọng trong kinh doanh, đây là một chỉ tiêu quan trọng vì
chi phí xây lắp phát sinh trong kỳ thờng rất lớn, qua chỉ tiêu này có thể đánh giá
đợc trình độ quản lý kinh doanh, tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp. Vì vậy,
quản lý tốt chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm xây lắp là một trong
những nhiệm vụ hàng đầu của doanh nghiệp xây dựng cơ bản. Bên cạnh đó,
muốn đứng vững trong cơ chế thị trờng đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải tự
đánh giá, phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, nhằm tìm ra các
mặt mạnh, yếu để có phơng hớng, biện pháp nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao
nhất. Đây là vấn đề có tính nguyên tắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh, liên
quan đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
cạnh tranh gay gắt hiện nay. Công tác kế toán nói chung và công tác hạch toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng là một công cụ hữu hiệu để
nhà quản lý thực hiện mục tiêu này.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm, trong thời gian thực tập tại Công ty CP xây dựng số
7, đợc sự giúp đỡ tận tình của các anh chị trong phòng Tài chính- Kế toán và của
giáo viên hớng dẫn em đã lựa chọn và viết luận văn tốt nghiệp với đề tài Hoàn
thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với việc tăng c-
ờng quản lý doanh nghiệp tại Công ty cổ phần xây dựng số 7
sản xuất và đối tượng sản xuất.
Trên đây là khái niệm cơ bản nhất về sản xuất, thông qua đó có thể thấy
rằng, để hoạt động sản xuất được diễn ra liên tục thì phải bỏ ra một lượng chi phí
về lao động và chi phí về tư liệu sản xuất tức là đối tượng lao động và tư liệu lao
động. Vậy, chi phí sản xuất kinh doanh là giá trị về lao động sống và lao động
vật hoá được biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp đã bỏ ra
để tiến hành công việc sản xuất trong kỳ (tháng, quý, năm). Thực chất của chi
phí là sự chuyển dịch vốn, giá trị của các tư liệu sản xuất và sức lao động hay
gọi chung là yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá thành sản phẩm (lao vụ,
dịch vụ).
NguyÔn ThÞ Thuú Dung
6
Khoa kế toán Luận văn tốt nghiệp
Nh vy, bn cht ca quỏ trỡnh sn xut l quỏ trỡnh tiờu hao cỏc yu t trờn
nờn cỏc chi phớ phỏt sinh l tt yu khỏch quan v khụng ph thuc vo ý chớ ch
quan ca ch u t v nh qun lý. Nh qun lý ch cú th kim soỏt chi phớ sao
cho nú c s dng mt cỏch cú hiu qu v em li li ớch cao nht, trỏnh lóng
phớ.
i vi cỏc doanh nghip hot ng trong lnh vc xõy dng c bn, chi phớ
sn xut cng l ton b giỏ tr cỏc hao phớ v t liu lao ng, i tng lao
ng, sc lao ng c th hin bng tin m doanh nghip, ch doanh nghip
b ra thc hin sn xut. Cỏc chi phớ ny thụng qua lao ng ca con ngi
s chuyn dn giỏ tr vo cỏc sn phm xõy lp v hỡnh thnh nờn giỏ thnh sn
phm xõy lp.
Tt nhiờn khụng phi bt c khon chi no trong doanh nghip xõy dng
cng c coi l chi phớ sn xut kinh doanh vỡ chi phớ l giỏ tr ca lao ng
sng v lao ng vt hoỏ c biu hin bng tin m doanh nghip ó chi ra v
phc v cho hot ng xõy dng nờn ch cú nhng chi phớ cú ngun gc l
nhng hao phớ v mt lao ng v ti sn liờn quan n cụng trỡnh c thc
trình sản xuất là sức lao động, máy thi công và công cụ, dụng cụ, nguyên vật
liệu. Đây là những chi phí cần thiết mà không có chúng thì không thể tiến hành
sản xuất được. Đặc biệt ngày nay trong nền sản xuất lớn, hiện đại, máy móc càng
có vai trò quan trọng hơn, nó giúp cho hoạt động sản xuất được diễn ra nhanh
chóng, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và nâng cao năng suất lao động, thậm chí máy
móc còn thay thế con người làm những công việc khó khăn, nguy hiểm.Tuy vậy,
lao động của con người lại có ý nghĩa quyết định đối với sản xuất vì con người là
NguyÔn ThÞ Thuú Dung
8
Khoa kế toán Luận văn tốt nghiệp
ch th, khụng cú con ngi thỡ khụng th sn xut c, khụng cú ngi to
ra mỏy múc.
- Chi phớ l b phn cu thnh nờn giỏ thnh sn phm, khi doanh nghip xõy
lp hon thnh, bn giao cụng trỡnh, hng mc cụng trỡnh cho ch u t thỡ phn
giỏ tr tng ng m doanh nghip s nhn c l doanh thu. Doanh thu bao
gm giỏ thnh sn phm v li nhun ca doanh nghip. Nh vy, chi phớ cú nh
hng trc tip n li nhun.
- i vi k toỏn, chi phớ l cn c xỏc nh giỏ thnh sn phm, li nhun
kinh doanh v lp bỏo cỏo ti chớnh ca doanh nghip.
- i vi cỏc nh qun lý, cỏc chi phớ phỏt sinh trong k l c s xem xột
tỡnh hỡnh sn xut v a ra cỏc bin phỏp, k hoch chin lc nhm thu c
li nhun ti a.
1.2 Khỏi nim v vai trũ ca giỏ thnh:
1.2.1 Khỏi nim:
Giỏ thnh sn phm trong cỏc doanh nghip xõy lp l gớa tr cỏc hao phớ v
lao ng v t liu sn xut c biu hin bng tin cú liờn quan n cụng
trỡnh, hng mc cụng trỡnh, khi lng cụng vic ó hon thnh theo tin thi
cụng.
Giỏ thnh sn phm bao gm tt c nhng khon chi phớ phỏt sinh trong k v
thnh sn phm vỡ phn cụng trỡnh, hng mc cụng trỡnh ú cha hon thnh.
i vi nhng phn hng mc cụng trỡnh hon thnh ngay trong mt k, khụng
cú sn phm d dang u k v cui k thỡ chi phớ sn xut v giỏ thnh sn
phm hon thnh trựng nhau.
1.2.2 Vai trũ ca giỏ thnh:
Giỏ thnh l phn quan trng trong doanh thu ca sn phm sn xut. c
cu to nờn t chi phớ sn xut sn phm phỏt sinh trong k, gớa thnh cú nh
hng trc tip n li nhun thu c. Tu theo nhng tiờu thc khỏc nhau, ta
cú th phõn loi giỏ thnh, mi loi cú vai trũ riờng v quan trng i vi hot
ng sn xut kinh doanh ca doanh nghip.
- Giỏ thnh sn phm thc t phỏt sinh l cn c xõy dng nờn giỏ bỏn
hng hoỏ.
- Giỏ thnh sn phm ca doanh nghip mi k k toỏn thng khụng
ging nhau, cú iu ú l do s bin ng giỏ c trờn th trng hoc cỏc
chớnh sỏch ti chớnh ca cụng ty, giỏ thnh sn phm sn xut trong k l
Nguyễn Thị Thuỳ Dung
10
Khoa kÕ to¸n LuËn v¨n tèt nghiÖp
căn cứ để ban quản lý xác định được hiệu quả và hiệu năng sản xuất của
doanh nghiệp trong kỳ.
- Đặc biệt, giá thành kế hoạch, giá thành định mức cũng có vai trò quan
trọng, đây là loại giá thành được xác định trước khi bước vào tiến hành
công việc sản xuất kinh doanh trong kỳ. Vì vậy, đây là căn cứ để đề ra kế
hoạch sản xuất của doanh nghiệp, so sánh với giá thành thực tế phát sinh,
đây là căn cứ để đánh giá hiệu quả sản xuất và đề ra mục tiêu hoạt động
cho kỳ sản xuất sắp tới.
- Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng cơ
bản, xác định giá thành sản phẩm sản xuất có ý nghĩa rất quan trọng. Vì
công trình có giá trị rất lớn nên giá thành dự toán là cần thiết, đây là cơ sở
chc hch toỏn khoa hc cung cp cỏc thụng tin cn thit cho qun lý, giỳp
qun lý nm rừ tỡnh hỡnh ti chớnh ca doanh nghip, t ú xut kin ngh
nhm ci thin tỡnh hỡnh. C th:
- Hch toỏn chi phớ sn xut v giỏ thnh sn phm chớnh xỏc l phn ỏnh
trung thc tỡnh hỡnh ti chớnh ca cụng ty, l c s xỏc nh li nhun
ca doanh nghip.
- Ghi nhn chi phớ sn xut y t ú tớnh chớnh xỏc ra giỏ thnh sn
phm to iu kin cho nh qun lý nm rừ c tỡnh hỡnh sn xut, t ú
tỡm ra bin phỏp nõng cao li nhun, m bo ng vng trờn thng
trng. Thụng qua thụng tin v chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn
phm do b phn k toỏn cung cp, nhng nh qun lý doanh nghip cú
Nguyễn Thị Thuỳ Dung
12
Khoa kế toán Luận văn tốt nghiệp
th nm c chi phớ v giỏ thnh trc tip ca tng hot ng, tng cụng
trỡnh, hng mc cụng trỡnh cng nh kt qu ca ton b hot ng sn
xut kinh doanh ca doanh nghip phõn tớch ỏnh gớa tỡnh hỡnh thc
hin cỏc nh mc chi phớ v d oỏn chi phớ, tỡnh hỡnh s dung ti sn,
vt t, lao ng, tin vn, v tỡnh hỡnh thc hin k hoch giỏ thnh sn
phm cú quyt nh hp lý.
- Cỏc chi phớ sn xut phỏt sinh trong k v giỏ thnh sn phm l c s
k toỏn lp bỏo cỏo ti chớnh, phn ỏnh mt cỏch trung thc chi phớ phỏt
sinh l iu m cỏc nh u t rt quan tõm.
Nhim v ca cụng tỏc hch toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm:
- Phi cn c vo c im quy trỡnh cụng ngh, c im t chc sn xut
sn phm ca doanh nghip xỏc nh i tng tp hp chi phớ sn
xut v tớnh giỏ thnh sn phm thớch hp.
- T chc hch toỏn v phn b tng loi chi phớ sn xut theo ỳng i
tng bng phng phỏp thớch hp ó chn, nhm cung cp kp thi
các yếu tố sau:
- Yếu tố chi phí nguyên vật liệu: Là những chi phí về nguyên vật liệu,
không phân biệt là chi phí trực tiếp hay chi phí gián tiếp, chi phí nguyên
vật liệu chính hay phụ nh: xi măng, sắt thép, cát, đá sỏi
- Yếu tố chi phí nhiên liệu động lực sử dung vào quá trình sản xuất kinh
doanh trong kỳ, các yếu tố chi phí này phải loại bỏ phần dùng không hết
nhập lại kho và phần phế liệu thu hồi.
- Yếu tố chi phí tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng: là những chi phí về
tiền lơng và các khoản phụ cấp mang tính chất lơng mà doanh nghiệp phải
trả cho ngời lao động.
Nguyễn Thị Thuỳ Dung
14
Khoa kế toán Luận văn tốt nghiệp
- Yếu tố chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn: đây là
khoản trích theo lơng mà doanh nghiệp phải trích cho ngời lao động theo
quy định của Nhà nớc dựa trên cơ sở là tổng số lơng chính và phụ cáp l-
ơng trả cho ngời lao động.
- Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm toàn bộ giá trị khấu hao
TSCĐ mà doanh nghiệp phảI trích cho tất cả tàI sản cố định sử dụng cho
sản xuất kinh doanh của doạnh nghiệp, không phân biệt tàI sản đó đợc
dùng cho hoạt động sản xuất hay quản lý.
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Là giá trị của các dịch vụ mua ngoài sử
dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp nh tiền điện,
tiền nớc, tiền t vấn, sửa chữa lớn, thuê ngoài
- Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm các chi phí dụng cho hoạt động sản xuất
kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí đã nêu trên.
Việc phân loại chi phí theo yếu tố có ý nghĩa lớn trong quản lý. Nó cho biết
cơ cấu chi phí theo nội dung kinh tế để phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự
toán chi phí sản xuất. Nó là cơ sở để lập dự toán chi phí sản xuất, lập kế hoạch
máy thi công sản phẩm xây lắp, bao gồm chi phí nhiên liệu động lực cho
máy thi công, tiền khấu hao máy, tiền lơng công nhân điều khiển máy thi
công .
Do hoạt động của máy thi công trong xây dựng cơ bản mà chi phí sử dụng
máy thi công chia làm hai loại:
+ Chi phí tạm thời: Là những chi phí liên quan đến việc lắp ráp, chạy thử,
vận chuyển máy phục vụ sử dụng máy thi công trong từng thời kỳ (phân bổ theo
tiêu thức thời gian sử dụng)
+ Chi phí thờng xuyên: Là những chi phí hàng ngày cần thiết cho việc sử
dụng máy thi công bao gồm tiền khấu hao máy móc thiết bị, tiền thuê máy, tiền l-
ơng công nhân điều khiển máy, nhiên liệu động lực,.vật liệu dùng cho máy, chi
phí sửa chữa thờng xuyên và các chi phí khác.
- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các khoản chi phí trực tiếp phục vụ cho
sản xuất đội, công trình xây dựng nhng không thể tính cho từng đối tợng
cụ thể. Chi phí này gồm: Tiền lơng và các khoản tính theo lơng của bộ
phận quản lý đội, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý đội, chi phí công cụ,
Nguyễn Thị Thuỳ Dung
16
Khoa kế toán Luận văn tốt nghiệp
dụng cụ và các chi phí khác phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động
của đội.
- Chi phí bán hàng: gồm tất cả các chi phí phát sinh liên quan đến tiêu thụ
sản phẩm, hàng hoá, lao vụ.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí phát sinh liên quan đến
quản trị kinh doanh và quản lý hành chính trong doanh nghiệp.
Cách phân loại này giúp nhà quản lý xác định đợc cơ cấu chi phí nằm trong
giá thành sản phẩm từ đó thấy đợc mức độ ảnh hởng của từng khoản mục chi phí
tới giá thành sản phẩm xây dựng và đa ra dự toán về giá thành sản phẩm. Chính
vì vậy phơng pháp phân loại chi phí này đợc sử dụng phổ biến trong doanh
Cách phân loại này giúp ta biết chức năng của chi phí tham gia vào quá trình
sản xuất kinh doanh, xác định chi phí vào giá thành hoặc trừ vào kết quả của
doanh nghiệp.
Trên đây là một số cách phân loại chi phí chủ yếu trong kế toán tài chính
của doanh nghiệp. Trong các doanh nghiệp xây lắp thì cách phân loại chi phí theo
nội dung của chi phí và phân theo khoản mục tính giá thành đợc áp dụng nhiều
nhất.
4.2 Phõn loi giỏ thnh sn phm :
4.2.1 Căn cứ vào thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành:
Thông thờng, trong các doanh nghiệp xây lắp, có các loại giá thành sau:
- Giá th nh dự toán: là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối l ợng xây
lắp công trình. Loại giá thành này đợc xác định dựa trên định mức và
khung giá quy định áp dụng cho từng vùng, lãnh thổ.
- Giá thành kế hoạch; là giá thành xác định căn cứ vào những điều kiện cụ
thể của mỗi đơn vị xây lắp trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức
đơn giá áp dụng cho mỗi đơn vị. Giá thành kế hoạch bao gồm giá thành
dự toán và mức hạ giá thành dự toán.
- Giá thành thực tế: là toàn bộ các chi phí thực tế mà doanh nghiệp chi ra để
xây dựng công trình, hoàn thành bàn giao khối lợng xây lắp mà đơn vị đã
Nguyễn Thị Thuỳ Dung
18
Khoa kế toán Luận văn tốt nghiệp
ký kết với chủ đầu t. Giá thành thực tế đợc xác định theo số liệu trên sổ kế
toán.
4.2.2 Căn cứ theo phạm vi phát sinh chi phí:
- Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí phát sinh trong
quá trình sản xuất sản phẩm theo từng công xởng sản xuất, bộ phận sản
xuất, đội sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp. Loại giá thành này bao
gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
phẩm hoàn thành cuối cùng sản xuất ra.
- Loại hình sản xuất: sản xuất đơn chiếc, sản xuất nhỏ hay sản xuất hàng
loạt với khối lợng lớn.
- Yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh: dựa trên cơ sở
trình độ tổ chức quản lý, trình độ và yêu cầu của nhà quản lý để xác định
đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.Với trình
độ cao, có thể chi tiết đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm chi tiết theo từng góc độ khác nhau, còn với trình độ thấp, mức
độ chi tiết có thể giản bớt, các đối tợng có thể bị hạn chế và thu hẹp lại.
Ngoài ra còn có thể căn cứ vào các đặc điểm sau để xác định đối tợng hạch
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chính xác:
- Đặc điểm của chi phí (đặc tính kỹ thuật, đặc điểm sử dụng, đặc điểm th-
ơng phẩm ).
- Yêu cầu kiểm tra, kiểm soát chi phí và yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ
của doanh nghiệp.
- Yêu cầu tính giá thành theo các đối tợng tính giá thành
Mặt khác, đặc điểm của các doanh nghiệp xây lắp là:
- Sản phẩm các doanh nghiệp này làm ra đều có quy mô lớn, kết cấu phức
tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất kéo dài.
- Sản phẩm xây lắp đợc tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá đã ký kết trong
hợp đồng với chủ đầu t.
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất nh:
nguyên vật liệu, nhân công, máy thi côngphải di chuyển theo địa đIểm
thi công.
Nguyễn Thị Thuỳ Dung
20
Khoa kế toán Luận văn tốt nghiệp
- Quá trình thi công xây dựng công trình thờng kéo dài: thời gian thi công
phụ thuộc vào khối lợng xây dựng, tính phức tạp của công trình, ngoài ra
Khoa kế toán Luận văn tốt nghiệp
- Tơng ứng với nhiều đối tợng tập hợp chi phí sản xuất chỉ có một đối tợng
tính giá thành.
- Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành tơng ứng phù
hợp nhau.
Cũng do chính các đặc điểm của công ty xây lắp mà đối tợng tính giá thành
thờng trùng hợp với đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đó có thể là: Công trình,
hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao.
5.2 Ph ơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Giống nh các doanh nghiệp sản xuất khác, trong các doanh nghiệp xây lắp,
phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hay hệ thống phơng
pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn
của đối tợng hạch toán chi phí. Thực chất của việc hạch toán chi phí sản xuất
trong công tác kế toán hàng ngày là mở sổ, thẻ chi tiết để theo dõi các chi phí
phát sinh theo đối tợng đã xác định.
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là một phơng pháp, hệ thống phơng pháp
đợc sử dụng để tính giá thành của đơn vị sản phẩm, mang tính chất thuần tuý kỹ
thuật tính toán chi phí cho từng đối tợng tính giá thành. Có các phơng pháp tính
giá thành sản phẩm sau:
- Phơng pháp trực tiếp (phơng pháp giản đơn): phơng pháp này đợc áp dụng
trong các doanh nghiệp sản xuất giản đơn, số lợng sản phẩm ít, sản xuất
với khối lợng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn.
- Phơng pháp cộng chi phí: áp dụng với các doanh nghiệp mà quá trình sản
xuất sản phẩm đợc thực hiện thông qua nhiều giai đoạn, nhiều bộ phận
sản xuất khác nhau. Giá thành sản phẩm đợc xác định bằng cách cộng các
chi phí sản xuất của các bộ phận, chi tiết sản phẩm hay tổng chi phí sản
xuất của các giai đoạn, bộ phận sản xuất tạo nên thành phẩm
- Phơng pháp hệ số: áp dụng đối với doanh nghiệp mà trong sản xuất tiêu
thụ một lợng nguyên liệu và sức lao động và cùng sản xuất đợc nhiều sản
phẩm.
Nguyễn Thị Thuỳ Dung
23
Khoa kế toán Luận văn tốt nghiệp
Giá thành thực tế
của khối lợng xây
lắp hoàn thành
bàn giao
=
Chi phí sản
xuất dở dang
đầu kì
+
Chi phí sản
xuất phát sinh
trong kì
-
Chi phí sản
xuất dở dang
cuối kỳ
Nếu các hạng mục công trình có thiết kế khác nhau, dự toán khác nhau nh-
ng cùng thi công trên một địa điểm do một đội công trình sản xuất đảm nhiệm và
không có điều kiện quản lý, theo dõi riêng việc sử dụng các loại chi phí khác
nhau cho từng hạng mục công trình thì từng loại chi phí đã tập hợp trên toàn bộ
công trình đều phải tiến hành phân bổ cho từng hạng mục công trình.
Khi đó: giá thành thực tế của từng hạng mục công trình = G
dti
x H
trong đó: - H : tỉ lệ phân bổ giá thành thực tế.
- C : tổng chi phí thực tế của cả công trờng.
- Xác định đợc các chênh lệch so với định mức và nguyên nhân gây ra
chênh lệch đó.
Theo phơng pháp này, giá thành thực tế sản phẩm xây lắp đợc xây dựng
theo công thức sau:
Giá thành thực
tế của sản phẩm
xây lắp
=
Giá thành định
mức của sản
phẩm xây lắp
Chênh lệch
do thay đổi
định mức
Chênh lệch
do thoát ly
định mức
6. Hch toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm:
Theo quy định hiện hành trong doanh nghiệp kinh doanh xây lắp chỉ hạch toán
hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
6.1 Ph
ơng pháp kế toán chi phí nguyên vật liệu
trực tiế
p
6.1.1 Khái niệm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là các hao phí về nguyên,