Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 4
PHẦN MỘT 6
CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI 6
I. Khái niệm và phân loại 6
1. Khái niệm 6
2.Phân loại hiệu quả 7
3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh 8
4. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh 8
II. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 9
1. Các chỉ tiêu tổng hợp, phản ánh hiệu quả SXKD 9
1.1 Chỉ tiêu doanh lợi vốn chủ sở hữu ( ROE) 9
1.2. Chỉ tiêu sinh lợi tài sản (ROA) 9
1.3.Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận và chi phí 10
2. Phân tích các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng lao động 10
3. Phân tích tình hình sử dụng các nguồn lực 11
III.Những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động SXKD 11
1. Các nhân tố thuộc vê doanh nghiệp 11
1.1.Lực lượng lao động 12
1.2. Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật 12
1.3. Nhân tố quản trị doanh nghiệp 13
2. Các nhân tố từ bên ngoài 13
IV. Phương pháp phân tích hiệu quả SXKD 14
1. Phương pháp so sánh 14
2. Phương pháp thay thế liên hoàn 15
3. Phương pháp lien hệ cân đối 15
4. Nguyên tăc xác định hiệu quả SXKD 15
5. Tư liệu phân tích 16
V. Phân tích kết quả kinh doanh 16
1.Phân tích lợi nhuận trong Chi nhánh Xăng Dầu Hà Tĩnh 16
1.2. Chỉ tiêu sinh lợi tài sản 28
1.3. Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận và tổng chi phí 29
2. Phân tích tình hình sử dụng các nguồn lực 30
3.Phân tích tình hình sử dụng các nguồn lực 36
3.1 Phân tích tình hình sử dụng TCSĐ 36
3.2.Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động 38
III. Phân tích kết quả kinh doanh 40
1. Phân tích lợi nhuận trong Chi nhánh 40
1.1. Khái niệm 40
Sinh viên thực hiện: Ngô Anh Đức Quản trị kinh doanh
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2. Chỉ tiêu lơị nhuận so với doanh thu 40
2. Phân tích chi phí trong DN 41
2.1. Chi phí- giá vốn hàng bán 43
2.2. Chi phí quản lý DN và bán hàng 43
3. Phân tích doanh thu trong DN 44
4. Nhận xét tình hình thực trạng sử dụng các nguồn lực 46
PHẦN III 48
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH
XĂNG DẦU HÀ TĨNH 48
A. Ưu, nhược điểm trong quá trình hoạt động kinh doanh hay tính hiệu quả
của từng nguồn lực 49
1. Những ưu điểm chủ yếu 49
2. Những hạn chế 49
B. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh 50
1. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả nói chung tại công ty 50
2. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài sản cố định 50
3.Một số biện pháp để giảm thiểu chi phí quản lý 51
a.Biện pháp chung để giảm chi phí quản lý 51
cực, khắc phục hay loại bỏ nhân tố tiêu cực nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh, nâng cao lợi nhuận của DN trong môi trường cạnh tranh hiện nay.
Từ đó cho thấy việc xác định và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh và
tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh là vấn đề quan trọng hàng đầu
hiện nay. Vì vậy, trong thời gian thực tập được sự hướng dẫn tận tình của các
thầy cô và sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong Chi nhánh Xăng Dầu
Hà Tĩnh em đã chọn đề tài: “ Phân tích và giải pháp nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh Chi nhánh Xăng Dầu Hà Tĩnh “.
Chọn đề tài này em hi vọng vận dụng được tối đa kiến thức của mình đã được
các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Quản lý Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
truyển đạt vào tình hình thực tế tại nơi em thực tập. Nhằm nâng cao được khả
năng của mình trong khi tiếp cận thực tế dựa vào cơ sở lý thuyết để phần nào
giúp cho một phần cho Chi nhánh Xăng Dầu Hà Tĩnh sản xuất kinh doanh có
hiệu quả hơn nữa.
Trong quá trình làm đồ án em được Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Quang
Chương tận tình chỉ bảo và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để đề tài của em
được hoàn thành.
Tuy nhiên do kiến thức trong thực tế của em còn hạn chế nên không tránh
khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự góp ý của thầy cô giáo và các bạn
để em hoàn thành và phát triển hơn nữa đề tài thực tập của mình.
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên thực hiện: Ngô Anh Đức Quản trị kinh doanh
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên
Ngô Anh Đức
PHẦN MỘT
CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong cuộc sống, con người ta luôn có nhu cầu và nhu cầu đó là vô
cùng không có giới hạn. Nhưng số đông chúng ta không tự làm ra sản phẩm
Trong các hiệu quả trên thì điều mà chúng ta quan tâm là hiệu quả kinh
doanh, vì nó gắn với hoạt động SXKD của Doanh nghiệp và là đối tượng
nghiên cứu của đề tài.
Đối với hoạt động SXKD cảu DN thì hiệu quả được chia làm 2 loại sau:
• Hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp phản ánh một cách khái quát và cho
phép kết luận về hiệu quả kinh doanh của toàn bộ quá trình SXKD
của DN.
• Hiệu quả kinh doanh bộ phận
Hiệu quả kinh doanh bộ phận là hiệu quả kinh doanh chỉ xét ở từng
lĩnh vực hoạt động cụ thể của DN như: sử dụng máy móc, máy móc
thiết bị,…
Sinh viên thực hiện: Ngô Anh Đức Quản trị kinh doanh
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh
Doanh nghiệp sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai?
Sẽ không phải là vấn đề gì nếu như nguồn tài nguyên là vô hạn, nhưng thực tế
mọi nguồn tài nguyên như đất đá, khoáng sản, dầu mỏ đều là có hạn và càng
ngày càng khan hiếm, cạn kiệt do con người khai thác và sự dụng chúng. Vì
vậy nó đòi hỏi con người phải nghĩ đến vấn đề lựa chọn biện pháp tối ưu nhất
cho mình. Hoạt động SXKD trong nền kinh tế thị trường, nơi mà tất cả các tổ
chức kinh tế đều bình đẳng cạnh tranh chiếm lĩnh thị phần trên thị trường, đòi
hỏi các DN không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh. Hiệu quả càng cao
thì sự tồn tại và phát triển của DN ngày càng lớn. Ngược lại, nếu DN không
nâng cao hiệu quả SXKD thì chắc chắn DN sẽ không thể tồn tại trên thị
trường. Chính vì thế mà nâng cao hiệu quả kinh doanh là mục tiêu quan trọng
nhất mang tính sống còn của mỗi Dn.
4. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
a. Đối với kinh tế quốc dân
ROE =
Vốn chủ sở hữu bình quân
Doanh lợi vốn chủ sở hữu (VCSH) phản ánh hiệu quả của vốn tự có hay
nói chính xác hơn là do lường một đồng VCSH bỏ ra tạo bao nhiêu lợi nhuận
ròng cho chủ sở hữu.
Các nhà đầu tư rất quan tâm tới chỉ tiêu này, bởi đây là khả năng thu nhập
mà họ có thể nhận được nếu họ quyết định đầu tư vòa doanh nghiệp.
1.2. Chỉ tiêu sinh lợi tài sản (ROA)
• Sức sinh lợi tài sản
Lợi nhuận trước thuế
Sinh viên thực hiện: Ngô Anh Đức Quản trị kinh doanh
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ROA=
Tổng tài sản bình quân
Doanh lợi tài sản phản ánh một đồng tài sản trong kinh doanh tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Hệ số càng cao thể hiện sự sắp xếp, phân bổ tài
sản và quản lý tài sản càng hợp lý có hiệu quả.
1.3.Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận và chi phí
Lợi nhuận trước thuế
• Tỷ suất lợi nhuận và chi phí = * 100%
Tổng chi phí
Tỷ suất LN trên chi phí cho biết cần bao nhiêu đồng lợi nhuận tạo ra thì
phải mất bao nhiêu đồng chi phí. Đây là một loại chỉ tiêu chất lượng tiêu biểu
dùng làm thước do tính hiệu quả trong việc điều hành, quản lý chi phí.
2. Phân tích các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng lao động
Trong các yếu tố của quá trình sản xuất, yếu tố lao động con người
là yếu tố có tính chất quyết định nhất. Trình độ tay nghề, kỹ thuật của công
nhân giúp cho DN tiếp nhận khoa học kỹ thuật hiện đại một cách nhanh
thị trường của Nhà nước.
Tóm lại, hiệu quả của SXKD chịu sự tác động của rất nhiều yếu tố. Tổng
hợp lại có thể chịu các yếu tố đó thành 2 nhóm ảnh hưởng đến hiệu quả.
1. Các nhân tố thuộc vê doanh nghiệp
Căn cứ và bản chất của hiệu quả là sự so sánh giũa các yếu tố đầu vào và
đầu ra, như vậy hiệu quả trong DN chỉ ảnh hưởng trực tiếp của 2 yếu tố doanh
thu và chi phí. Mà doanh thu và chi phí của DN chịu tác động của các nhân tố
sau:
Sinh viên thực hiện: Ngô Anh Đức Quản trị kinh doanh
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1.Lực lượng lao động
Lao động của Chi nhánh xăng dầu Hà Tĩnh là toàn bộ đội ngũ cán bộ
công nhân viên của Chi nhánh có trình độ tay nghề, kỹ năng, kỹ xảo. Trình độ
tay nghề của công nhân giúp cho Chi nhánh tiếp nhận khoa học kỹ thuật hiện
đại một cách nhanh chóng, góp phần nâng cao hiệu quả SXKD. Ngày nay,
khoa học kỹ thuật công nghệ đã trở thành lực lượng lao động trực tiếp, áp
dụng kỹ thuật tiên tiến là điều kiện để tăng hiệu quả SXKD của bất kỳ một
DN nào… Tuy nhiên cần thấy rằng, máy móc dù có hiện đại đến đâu đi chăng
nữa thì cũng đều do con người chế tạo ra. Trong SXKD lực lượng lao động có
thể sáng tạo ra công nghệ, kỹ thuật mới và đưa chúng vào áp dụng tạo ra tiềm
năng lớn cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng chính lực lượng lao
động tạo ra những sản phẩm có chất lượng, có kiểu dáng phù hợp với nhu cầu
của người tiêu dùng. Từ đó ta có thể khẳng định khẳng định rằng lực lượng
lao động của Chi nhánh trực tiếp tác động đến hiệu quả SXKD của Chi nhánh.
1.2. Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ kỹ
thuật
Công cụ lao động là phương tiện mà con người sử dụng để tác động vào
đối tượng lao động. Quá trình phát triển sản xuất luôn gắn liền với quá trình
phát triển của công cụ lao động, sự phát triển của công cụ lao động gắn bó
để giúp Chi nhánh đạt hiệu quả cao nhất nhờ công tác quản lý.
2. Các nhân tố từ bên ngoài
Nhân tố bên ngoài DN có tác động đến hiệu quả SXKD của DN. Những
nhân tố này tồn tại một cách khách quan do đó DN không thể quản lý, kiểm
soát được, mà DN chỉ có thể dự báo để từ đó điều chỉnh các hoạt động của
mình theo xu thế có lợi giúp hoạt động SXKD có hiệu quả.
Sinh viên thực hiện: Ngô Anh Đức Quản trị kinh doanh
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
IV. Phương pháp phân tích hiệu quả SXKD
Phân tích hoạt động SXKD là nghiên cứu quá trình kinh doanh của DN,
đánh giá hiệu quả kinh doanh phân tích, tìm nguyên nhân làm tác động hiệu
quả KD và đồng thời đề xuất ra giải pháp hiệu quả để nâng cao hiệu quả KD.
Để phân tích và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
ta phải phân tích. Chỉ tiêu về lợi nhuận và chi phí hay nhiều nhân tố nội tại
của DN hoặc yếu tố khách quan từ phía thị trường và môi trường KD đã ảnh
hưởng đến hiệu quả. Để phân tích hiệu quả SXKD dung chủ yếu 3 phương
pháp
Phương pháp so sánh
Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp liên hệ cân đối
1. Phương pháp so sánh
Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu bằng cách dựa trên một so sánh với
một chỉ tiêu cơ sở. Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất
trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh và dự báo các chỉ tiêu kinh tế-
xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô.
Có 2 cách so sánh: so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối.
Khi sử dụng phương pháp so sánh cần thực hiện 2 nguyên tắc:
- Lựa chọn tiêu chuẩn so sánh tuỳ theo mục đích nghiên cứu.
- Điều kiện so sánh được các chỉ tiêu sử dụng phải thống nhất.
Nguyên tắc này đòi hỏi các chỉ tiêu khi dựa vào tính toán hiệu quả phải
đảm bảo được tính chính xác, cụ thể không được tính toán tuỳ tiện.
Nguyên tắc đơn giản và tính thực tế
Sinh viên thực hiện: Ngô Anh Đức Quản trị kinh doanh
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyên tắc này thì phương pháp tính toán hiệu quả đòi hỏi phải dựa trên
cơ sở số liệu thực tế, đơn giản, dễ hiểu không nên tính toán bắng các phương
pháp phức tạp và dựa trên số liệu chưa chính xác.
Nguyên tắc từ sự thống nhất các lợi ích
Nguyên tắc này đòi hỏi trong tính toán phân tích hiệu quả phải dựa trên lợi
ích của DN và lợi ích của xã hội, lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài.
5. Tư liệu phân tích
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Bảng cân đối kế toán.
- Báo cáo lao động và tình hình sử dụng lao động trong 2 năm 2005 và năm
2006.
V. Phân tích kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là mục tiêu của mọi hoạt động kinh doanh của bất kỳ
một DN nào trong từng thời kỳ kinh doanh.
Hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh là lý do tồn tại và phát triển của
Chi nhánh trên thương trường kinh doanh. Việc hoàn thành có mang lại hiệu
quả hay không đều phải phân tích và đánh giá. Phân tích nhằm tìm ra nguyên
nhân ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến kết quả KD của DN.
Phân tích kết quả SXKD giúp cho lãnh đạo DN có được các thông tin cần
thiết để ra những quyết định sửa chữa, điều chỉnh kịp thời nhằm đạt được mục
tiêu mong muốn trong quá trình điều hành các quá trình sản xuất KD.
1.Phân tích lợi nhuận trong Chi nhánh Xăng Dầu Hà Tĩnh
Mục tiêu của Chi nhánh trong nền kinh tế thị trường là lợi nhuận. Vì
LN trong sản xuất quyết định quá trình tái sản xuất mở rộng xã hội. Lợi
Sinh viên thực hiện: Ngô Anh Đức Quản trị kinh doanh
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2.Lợi nhuận trong mối quan hệ với Doanh thu và chi phí
Lợi nhuận= Doanh thu- chi phí
Trong đó : Doanh thu= Khối lượng* Đơn giá.
Chi phí LN trong mối quan hệ khả biến và chi phí bất biến, phân tích LN
trong mối quan hệ doanh thu và chi phí giúp ta đánh giá, tổng quát quá trình
KD, kết quả KD và các nhân tố đó ảnh hưởng đến tình hình thực hiện LN và
là dữ liệu dự báo phục vụ cho các quyết định quản trị điều hành trong tương
lai.
Trong cơ cấu chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến LN khi mức độ hoạt động
thay đổi. Khi doanh thu tăng thì LN thay đổi như thế nào và khi doanh thu
giảm thì từ đó ta thấy được hệ số cán cân đòn bẩy kinh doanh giữa LN và
Doanh thu.
2. Phân tích tình hình chi phí trong Doanh nghiệp
Chi phí là sự kết tinh của việc sử dụng các yếu tố thuộc quá trình sản xuất
vào sản xuất sản phẩm trong kỳ. Biến động tăng hoặc giảm cho phí sản xuất
sản phẩm phản ánh trình độ điều hành, khai thác, sử dụng tổng hợp các yếu tố
SXKD.
Giá thành và giá bán sản phẩm là những chỉ tiêu ảnh hưởng trực tiếp đến
lãi KD của DN. Việc phân tích và đánh giá, tìm ra các nguyên nhân ảnh
hưởng đến biến động giá thành và giá bán sản phẩm, cung cấp thông tin để
nhà quản trị DN ra các quyết định quản lý chi phí giá thành và định giá thành
sản phẩm sao cho kết quả đạt được có tổng mức LN là cao nhất trong kinh
doanh của DN
Tuy nhiên chi phí mà trong đó các yếu tố chi phí khả biến thay đổi cùng
với sự thay đổi của khối lượng hoạt động thì cũng chưa nói được bản chất của
Sinh viên thực hiện: Ngô Anh Đức Quản trị kinh doanh
18
2.2. Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
- Lập và thực hiện kế hoạch sử dụng vốn hợp lý, khi tiến hành đầu vào phải
xác định được cơ cấu vốn hợp lý giữa vốn cố định và vốn lưu động. Tập trung
vốn cho máy móc thiết bị, hiện đại hoá công nghệ.
- Với vốn cố định: sử dụng tối đa công suất của thiết bị, TSCD nhằm tiết kiệm
chi phí cố định có kế hoạch sử dụng TSCD hợp lý trên cơ sở giá thành.
- Với vốn lưu động : Xử lý đồng vốn hợp lý ở tất cả các khâu như mua hàng,
dự trữ hàng hoá, lưu thông hàng hoá, tăng số vòng quay vốn lưu động.
2.3. Các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất trên cơ sở tăng kết quả đầu
ra
- Mở rộng quy mô sản xuất.
- Phấn đấu nâng cao sản lượng tiêu thụ, nâng cao giá bán trên cở sở sản phẩm
đạt chất lượng cao, người mua có thể chấp nhận được.
- Mở rộng thị trường.
- Luôn tăng khả năng mua: Khả năng mua cùa khách hang có giới hạn do tài
chính, tăng khả năng mua bằng cách đổi mới cơ chế: mua trả góp, bảo hành.
- Làm tăng ý muốn mua sắm: thông qua việc đầu tư quảng cáo, thiết kế bảo trì
sản phẩm,…
2.4. Các biện pháp nâng cao hiệu quả SXKD trên cơ sở giảm chi phí
- Tăng chi phí SXKD bao gồm: giá vốn hàng hoá, chi phí quản lý, chi phí bán
hàng. Muốn nâng cao hiệu quả trước hết cần tìm mọi biện pháp giảm giá vốn
hàng hoá.
- Các biện pháp làm giảm: sử dụng hợp lý, tiết kiệm các yếu tố đầu vào
Sinh viên thực hiện: Ngô Anh Đức Quản trị kinh doanh
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
PHẦN HAI
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SXKD CỦA
DOANH NGHIỆP
I. Giới thiệu chung về Chi nhánh Xăng Dầu Hà Tĩnh
nhờn, mỡ nhờn, phụ gia và dung môi các loại…) các vật tư, thiết bị
ngành Xăng Dầu, bếp Gas, phụ kiện, thiết bị dùng gas và nhựa đường,
vật liệu xây dựng.
- Kinh doanh vận tải Xăng Dầu, dịch vụ cảng Dầu, chiết nạp gas hóa
lỏng.
- Dịch vụ kỹ thuật chuyên ngành Dầu khí ( gia công, sửa chữa, bảo
dưỡng, thay dầu, )
- Sản xuất, mua bán nước tinh khiết đóng chai.
- Mua, bán, lắp đặt, sửa chữa các thiết bị, linh kiện điện tử, viễn thông,
tin học, thiết bị văn phòng và văn phòng phẩm.
- Dịch vụ cho thuê Kiôt, kho, bến bãi, địa điểm quảng cáo.
3. Các mặt hàng kinh doanh
Những năm quá Chi nhánh Xăng Dầu Hà Tĩnh đã mở rộng việc sản xuất KD
với quy mô lớn hàng trăm chủng loại mặt hàng. Có thể sơ lược một vài
nhóm hàng chính sau:
Về ngành hàng xăng dầu, mỡ nhờn gồm có:
- Xăng dầu nhờn động cơ dùng cho ô tô, xe máy.
- Dâu nhờn dùng cho công nghiệp ( Dầu hộp số công nghiệp, dầu thủy
lực)
- Dầu nhờn hàng hải dùng cho tàu thuyền
Sinh viên thực hiện: Ngô Anh Đức Quản trị kinh doanh
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Về ngành hàng dung môi hóa chất gồm có:
- Dung môi cao su, toluen, dung môi pha sơn LAWS, PPF, IPA, MEK.
- Các loại dung môi hóa chất khác.
Về ngành hàng nhựa đường gốm có:
- Nhựa đường đặc 60-70, 85-100 dạng phuy, dạng xá. Đặc biệt là nhựa
đường xá được vận chuyển bằng xe bồn vơi nhiệt độ 120◦ C
- Nhựa đường lỏng MC-30, MC-70
phn phũng ban trong Chi nhỏnh Xng Du H Tnh
4.1. Chc nng, nhim v ca giỏm c Chi nhỏnh
L ngi lónh o cao nht Chi nhỏnh, do ch tch Hi ng qun
tr Tng cụng ty Xng Du Vit Nam b nhim, chu trỏch nhim trc
Tng cụng ty Xng Du Ngh Tnh v Nh nc v kt qu hot ng ca
Chi nhỏnh.
Giỏm c Chi nhỏnh cú quyn v nhim v sau:
Quyt nh v tt c cỏc vn cú liờn quan n hot ng
hng ngy ca Chi nhỏnh. T chc thc hin tt cỏc quy nh
ca Tng cụng ty, cụng ty Xng Du Ngh Tnh v t chc
thc hin k hoch SX, KD.
Kin ngh phng ỏn sp xp c cu t chc, quy ch qun lý
Chi nhỏnh. B nhim, min nhim, cỏch chc cỏc chc danh
qun lý trong Chi nhỏnh, tr cỏc chc danh do HQT v cụng
ty Xng Du Ngh Tnh bt.
Sinh viờn thc hin: Ngụ Anh c Qun tr kinh doanh
Cỏc ca hng Xng Du, Tu bỏn du trc thuc
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
4.2. Chức năng, nhiệm vụ của phó giám đốc Chi nhánh
Do giám đốc Công ty Xăng Dầu Nghệ Tĩnh bổ nhiệm với nhiệm vụ
tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về lĩnh vực công tác kinh doanh, và thay
mặt Giám đốc giải quyết công việc khi Giám đốc đi vắng hoặc giải quyết một
số công việc được Giám đốc ủy quyền bằng văn bản.
4.3. Chức năng, nhiệm vụ của phong tổ chức- hành chính
- Là phòng nghiệp vụ có trách nhiệm tham mưu giúp việc cho lãnh đạo Chi
nhánh, điều hành công tác cán bộ, công tác hành chính quản trị. Chịu sự chỉ
đạo trực tiếp của Giám đốc.
- Xây dựng và quản lý các chỉ tiêu, định mức lao động, đơn giá tiền lương.
- Có trách nhiệm lập phương án hoàn thiện, kiện toàn sắp xếp bộ máy quản