những định hớng cơ bản xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ ở nớc ta
Lời mở đầu
Chính sách tiền tệ quốc gia là một bộ phận của toàn bộ chính sách kinh tế
vĩ mô của đảng và nhà nớc trong sự nghiệp đổi mới toàn bộ nền kinh tế,
chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế hàng hoá vận động
theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc.
Nhằm đa nền kinh tế nớc ta phát triển theo định hớng thị trờng có sự quản
lý vĩ mô, đảm bảo tốc độ tăng trởng cao, xoá bỏ nghèo nàn lạc hậu, thực hiện
xã hội công bằng văn minh. cần phải có một nền kinh tế tài chính lành mạnh
thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng kinh tế đối ngoại và tăng cờng thu hút
vốn đầu t nớc ngoài vào Việt nam. Chính sách tiền tệ quốc gia là công cụ đắc
lực cho việc thực hiện đổi mới nền kinh tế. Mục tiêu chiến dợc mà đại hội
toàn quốc lần thứ VII đề ra là ổn định và phát triển kinh tế trong đó xác định
nhiệm vụ hàng đầu mà chính sách tiền tệ cần đạt dợc là giữ vững và ngày càng
ổn định giá trị đồng tiền Việt Nam,kiêm chế và kiêm soát đợc lạm phát ở mức
thấp góp phần ổn định và tăng trởng kinh tế. Để điều hành chính sách tiền tệ
có hiệu quả phải tạo ra đợc và điều hành các công cụ của nó một cách nhạy
bén, linh hoạt và phù hợp với điều kiện nớc ta nh: lãi suất, dự trữ bắt buộc, tín
dụng và các công cụ thị trờng mở, tỷ giá ngoại tệ, dự trữ vàng và ngoại tệ, cán
cân thanh toán, đặc biệt là xác định đợc lợng tiền cung ứng hàng năm và điều
hành theo tín hiệu thị trờng.Khi nắm chắc và dùng các công cụ kinh tế vĩ mô
điều hành một cách có hiệu lực lợng tiền cung ứng hàng năm và điều hành
theo tín hiệu thị trờng. Khi nắm chắc và dùng các công cụ vĩ mô điều hành
một cách có hiệu lực tiền cung ứng ra lu thông hoặc rút tiền từ lu thông về phù
hợp yêu cầu của thị trờng sẽ tạo ra cho nền kinh tế một mặt bằng giá cả và giá
trị đồng tiền ổn định góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, đẩy mạnh xuất
khẩu tăng trởng kinh tế, ổn định và nâng cao đời sống xã hội.
Lớp 1701
1
Chính sách tiền tệ nớc ta đã từng đổi mới và tiếp tục cần đổi mới trong
những năm tới nhằm đáp ứng nhu cầu khách quan của tình hình kinh tế xã hội
tác và hội nhập quốc tế trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng.
- Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, góp phần CNH-HĐH
đất nớc.
- Đây là chính sách mang tính định hớng cho hoạt động của hệ thống ngân
hàng nói chung và trong lĩnh vực tiền tệ nói riêng.Xin nói rõ thêm một vài yếu
tố mà chính sách tiền tệ có đề cập đến:
- Việc đảm bảo quốc phòng an ninh và năng cao đời sống nhân dân đợc
hiểu là hiệu quả của quá trình phát triển kinh tế xã hội và kết quả ổn định
giá trị đồng tiền, chứ không hoàn toàn phải phát hành tiền trực tiếp cho các
mục đích nói trên.
Lớp 1701
3
- Góp phần thực hiện CNH-HĐH đất nớc.nó đợc thực hiện trên cơ sở động
viên các nguồn lực trong nớc và ngoài nớc,để đầu t chứ không phải nhìn vào
các máy in tiền (lạm phát)
2.Vai trò của chính sách tiền tệ:
Chính sách tiền tệ có vai trò vô cùng quan trọng trong việc điều tiết khối l-
ợng tiền lu thông trong toàn bộ nền kinh tế. Thông qua chính sách tiền tệ
NHTW có thể kiểm soát đợc chính sách tiền tệ từ đó kiềm chế và đẩy lùi lạm
phát, ổn định sức mua của đồng tiền và thúc đẩy tăng trởng kinh tế.
Mặt khác, chính sách tiền tệ còn là công cụ để kiểm soát toàn bộ hệ thống
kinh doanh tiền tệ, lành mạnh hoá hoạt động của hệ thống các NHTW và các
tổ chức tín dụng.
Một quốc gia với chính sách tiền tệ thích hợp sẽ tạo đợc thế ổn định và kích
thích tăng trởng kinh tế.nhng ngợc lại một chính sách tiền tệ không đúng sẽ
gây mất ổn đinh, sự phát triển kinh tế chậm lại,thậm chí lâm vào đình trệ, suy
thoái và khủng hoảng .
đối với nớc ta, trong một mối cảnh kinh tế quốc tế đầy thách thức và trở ngại
với công cuộc CNH-HĐH đất nớc, thì vai trò của chính sách tiền tệ càng trở
nên quan trọng.
MV mà ngờu ta goị là trào lợng tiền tệ, tức là tổng số tiền tệ dùng để chi trả
trong khoảng thời gian nhất định với tốc độ V.
Tốc độ Vcó tác dụng khuyếch đại nhiều hay ít khối lợng tiền M. Trào lợng
tiền tệ tăng hay giảm cha nói lên đợc tác dụng của nó làm giảm hay tăng giá
trị tiền tệ.cần phải xem nó có tác dụng nh thế nào,bao gồm trong bản thân nó
hai thành phần:Một là số lợng hàng hoá dịch vụ do sản xuất trong nớc cung
ứng và số lợng hàng hoá xuất phát từ nhập khẩu. Nhng việc kiểm soát MV rất
khó,bởi vì tuỳ thuộc vào các chủ thẻ kinh tế riêng biệt trong sử dụng tiền tệ.nó
tuỳ thuộc vào niềm tin của công chúng đối với giá trị tiền tệ, sự tiên liệu của
họ về thời cơ kinh tế, những cơ hội làm ăn sinh lời, khuynh hớng tiêu xài của
dân chúng, lòng tin vào chính sách kinh tế của nhà nớc, trình độ kĩ thuật ngân
Lớp 1701
5
hàng, mức độ tin tởng của dân chúng đối với ngân hàng. ở những nớc công
nghiệp phát triển, các chủ thể quen dùng séc trong thanh toán. Tổng số thanh
toán các cuộc giao dịch bằng phơng tiện này lên dến 70-80% trên tổng số
thanh toán của dân c. Vì vậy NHTW kiểm soát số chi trả của toàn bộ xã hội
qua hệ thống ngân hàng bằng cách tính tổng giá trị séc đa đi giao hoán tại
NHTW và theo dõi chuyển biến của nó.
Còn ở nớc ta việc dùng séc trong dân c ít thông dụng, dùng tiền mặt chi trả
là phổ biến, cho nên một khối lợng tiền mặt rất lớn lu thông bên ngoài hệ
thống ngân hàng, vợt qua tầm kiểm soát của NHTW.Đó là đầu mối gây bất ổn
cho nền kinh tế một cách đột biến. Đó cũng chính là lí do cần thu hút lợng
tiền trong tay dân c vào hệ thống ngân hàng dới hình thức tiền gửi không kì
hạn và dùng séc để thanh toán, một yếu tố cần thiết cho việc thực thi chính
sách tiền tệ đợc hiệu quả.
1.3.Bảo vệ giá trị quốc nội của đồng tiền bằng cách ổn định vật giá.
Giá trị quốc nội của đồng tiền là sức mua của ns đối với hàng hoá và dịch
vụ trong nớc.Sức mua của đồng tiền biến đổi ngợc chiều với vật giá. Khi mức
vật giá chung gia tăng, sức mua của đồng tiền giảm.ngợc lại, khi mức vật giá
và tiền tệ nớc ngơài. tỉ giá hối đoái chịu sự tác động mạnh của khối dự trữ
ngoại hối, thị trờng và chính sách hối đoái,tình mhình giá cả trong nớc. do đó,
một chính sách tiền tệ nhằm ổn định kinh tế trong nớc cần phải đi đôi với
những biện pháp nhằm ổn định tỉ gía hối đoái.
Về phơng diện tiền tệ: khối dự trữ ngoại hối, thị trờng và chính sách hối
đoái, tỉ giá hối đoái là những yếu tố tác động mạnh đến khối tiền tệ.
Dự trữ ngoại hối: mỗi nớc đều có dự trữ ngoại hối, lớn hay nhỏ tuỳ theo khả
năng của nền kinh tế nớc đó có thể tạo lập nhiều hay ít.nó là kết quả của tổng
số thu và chi ngoại tệ (kể cả vàng) của một nớc trong một thời gian nhất định,
thờng là một năm.dự trữ ngoại hối tăng khi thu lớn hơn chibất kể thu, chi
ngoại hối về lí do gì.điều đó có có đợc khi NHTW mua bán ngoại hối.NHTW
mua ngoại hối khối tiền tệ tăng thêm, ngợc lại khi bán ngoại hôí, khối tiền tệ
giảm, nếu những yếu tố khác không thay đổi.
Lớp 1701
7
Khối dự trữ ngoại hối nớc ta hiện nay còn khiêm nhờng, vì vậy tác động của
sự chuyển biến trong dự trữ ngoại hối trở nên quan trọng hơn, tác động của nó
trên khối tiền tệ cũng lớn. Nói chung cột sự gia tăng trong dự trữ ngoại hối
kéo theo sự gia tăng của khối tiền tệ. ngợc lại, cột sự giảm thiểu trong sự trữ
đó đa đến hậy quả tất yếu là giảm thiểu khối tiền tệ.
đối với nớc ta hiện nay, khả năng ổn định giá trị quốc ngoại của đồng tiền
còn rất hạn chế.vì vậy cần có kế hoạch mở rộng dầu t của các thành phần kinh
tế trong và ngoài nớc, làm sai cho đát nớc ta trở thành điểm thu hút mạnh hơn
nữa để tăng nhanh khả năng ổn định giá trị quốc ngoại của đồng tiền việt nam.
2. Mục tiêu kinh tế
2.1.Mục tiêu cao nhất hay còn gọi là mục tiêu cuối cùng của chính sách tiền
tệ là tăng trởng kinh tế, tạo việc làm và kiểm soát lạm phát.
Tăng trởng kinh tế:
Tăng trởng kinh tế là mục tiêu hàng đầu và quan trọng nhất trong ba mục
tiêu của chính sách tiền tệ. với t cách là trung tâm tiền tệ, tín dụng và thanh
Sự phối hợp của cả ba mục tiêu của chính sách tiền tệ là rất quan trọng vì
không phải cùng một lúc cả ba mục tiêu đó đều đã phải thực hiện mà không
có sự mâu thuẫn. Do vậy khi xác định các mục tiêu này phải tuỳ lúc tuỳ nơi
mà sắp xếp thứ tự. Điều quan trọng là phải luôn nắm bắt đợc thực tế diễn biến
của quá trình thực hiện các mục tiêu để kịp thời điều chỉnh chúng khi cần thiết
với những giải pháp thích hợp.
Nội dung của chính sách tiền tệ.
3.1 Điều hoà khối tiền tệ.
NHTW phải có giải pháp để duy trì đợc tơng quan giữa tổng cung và tổng
cầu, giữa hàng và tiền bằng cách giữ nguyên hay tăng giảm khối tiền tệ.
Nếu nền kinh tế hàng hoá vẫn tăng trởng thì khối tiền tệ phải tăng bằng mức
tăng trởng kinh tế.
Lớp 1701
9
Nếu có lạm phát mà cha kiềm chế đợc thì khối tiền tệ cung ứng còn phải đ-
ợc tăng thêm bằng tỉ lệ lạm phát đã đợc kìm chế.
Trong những điều kiện nhất định nh ở Việt Nam có số lợng ngoại tệ trong
tay những ngời c trú (thể nhân và pháp nhân) tơng đối lớn nên cần đợc tính
vào khối tiền tệ có sẵn và sẽ tăng thêm.
Khi kiểm soát khối tiền tệ còn phải tính đến tốc độ luân chuyển của nó. Tốc
độ lu thông tiền tệ phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh tốc độ chu chuyển hàng hoá
vật t, lòng tin của dân c vào giá trị đồng tiền sự tiên liệu của dân c vào thời
cơ và vận hội làm ăn sinh lời, khuynh hớng chi tiêu của dân chúng, chính sách
kinh tế của nhà nớc, trình độ kĩ thuật và khả năng thanh toán của ngân hàng.
Tóm lại, qua chính sách tiền tệ phải khống chế sao cho khối lợng tiền cung
ứng trong một thời kì nhất định phải cân đối với mức tăng tổng sản phẩm quốc
dân danh nghĩa (mức tăng thực tế công với tỉ lệ trợt giá đã đợc khống chế) và
vòng quay tiền tệ trong cùng một thời kì.
3.2.Về chính sách tín dụng cho nền kinh tế:
Thực chất của chính sách tín dụng là cung ứng phơng tiện thanh toán cho
giảm một ngạch số nh nhau.Tuy nhiên,nó có thể làm thay đổi kết cấy giữa tiêu
dùng và tiết kiệm.
Chẳng hạn, nếu tầng lớp chịu thuế không giảm tiêu thụ mà giảm tiết kiệm.
Trong khi đó, chính phủ phải dùng số thuế thu đợc cấp trợ cấp cho những ngời
có thu nhập thấp thì số tiêu thụ chung lại gia tăng,dố đầu t giảm và kết quả là
khả năng kàm tăng vật giá.Nếu nhà nớc dùng dố chi ngân sách thì số đầu t của
t nhân giảm, trong khi đầu t của nhà nớc tăng lên đầu t chung không đổi.Cho
nên cần lu ý hai trờng hợp:
Thứ nhất,nếu chính sách tiền tệ nhằm chống lạm phát, ngân sách thăng
bằng vẫm có thể có tác dụng ngợc với chính sách tiền tệ, làm tăng vật giá
Lớp 1701
11
Thứ hai,trờng hợp chính sách tièn tệ nhằm chống suy thoái,ngân sách
thăngbằng vẫn có thẻ chuyển dịch thu nhập tiền tệ theo hớng góp phần chống
suy thoái bằng cách làm tăng mức tiêu thụ.
3.4.2.Trờng hợp ngân sách thiếu hụt:
Chênh lệch giữa thu và chi ngan sách sẽ có tác dụng khác nhau đến nền
kinh tế, tuỳ cách tài trợ số chênh lệch ấy, có bốn cách để tài trợ thiếu hụt ngân
sách:
Một là:vay dân c.
Hai là: vay hệ thống tín dụng và thị trờng tài chính trong nớc.
Ba là: vay NHTW.
Bốn là: vay nợ nớc ngoài.
Vay của NHTW và vay của nớc ngoài (bằng ngoại tệ) sẽ lạm tăng mạnh
khối tiền tệ, gây áp lực lạm phát tiền thời gian về sau,vay của dân c và của các
NHTM trong nớc nguy cơ làm tăng khối tiền tệ nhẹ hơn.áp lực lạm phát các n-
ớc đang phát triển mạnh hơn so với các nớc có thu nhập cao là do các nớc này
chủ yếu sử dụng biện pháp vay NHTW bằng cách phát hành tiền trực tiếp và
vay nợ nớc ngoài.
3.4.3 Trờng hợp ngân sách thặng d:
cho vay, loại bỏ sự án kinh tế kém hiệu quả.
Tuy nhiên, cũng nh sự quy định khung lãi suất tiền gửi, biện pháp quy định
khung lãi suất cho vay làm cho tính linh hoạt của thị trờng tiền tệ bị suy giảm
các NHTM bị động trong kinh doanh.
Việc ấn định các khung lãi suất tiền gửi và cho vay nhìn chung ngày càng ít
đợc áp dụng ở các nớc theo cơ chế thị trờng, lãi suất rất nhạy cảm với đầu t, nó
phải đợc vận động theo quan hệ cung cầu vốn trên thị trờng.
Lớp 1701
13
4.1.2. ấn định hạn mức tín dụng:
Đây là cột biện pháp mạnh, có hiệu lực đáng kể.Thực chất biện pháp này
cho phép NHTW ấn định trớc khối lợng tín dụng phải cung cấp cho nền kinh
tế trong một thời gian nhất định và sau đó tìm con đờng để đa nó vào nền kinh
tế.
Song trong nền kinh tế thị trờng, cung cầu tín dụng biến động không ngừng,
biện pháp này chỉ đợc áp dụng một các hạn chế khi tình huống yêu cầu.
4.1.3. Phát hành tiền trực tiếp cho ngân hàng và cho đầu t:
Trong điều kiện ngân sách bị thiết hụ, NHTW phải phát hành tiền để bù đắp
sự thiếu hụt đó.Rõ ràng biện pháp này làm gia tăng tiền trong lu thông, trong
khi đó lựơng hàng hoá không tăng hoặc tăng không kịp. Hậu quả đơng nhiên
là gia tăng lạm phát.Nó cần đợc nhanh chóng loại trừ trong điều kiện kinh tế
thị trờng bình thờng.
Phát hành trực tiếp cho đầu t có thể qua ngân sách nhà nớc hoặc qua con đ-
ờng tín dụng ngân hàng (Biện pháp này gọi là biện pháp ứng trớc cho sản xuất
hay gọi là biệnn pháp lạm phát lạnh mạnh) biện pháp này cần thiết trong điều
kiện nền kinh tế suy thoái.Nó sẽ mang lại hiệu quả tich cực, nếu việc phát
hành đợc sử dụng để khơi dậy các tiềm năng về tài nguyên và con ngời.
4.1.4. Phát hành trái phiếu nhà nớc để làm giảm lợng tièn trong lu thông:
Trong điều kiện không thể áp dụng các biện pháp khác.Chính phủ có thể
phát hành một lợng trái phiếu nhất định đẻ thu hút bớt lợng tiền trong lu
NHTW giải quyết rất thận trọng trên cơ sở:
Chỉ tiêu tín dụng cho nền kinh tế nằm trong khối tiền cung ứng thêm trong
kỳ kế hoạch.
Lớp 1701
15
Hạn mức tín dụng đã phân phối cho từng NHTM theo mức s nợ tín dụng
thực hoặc theo vốn tự có của NHTM đó nhng cha dùng tới.
Tỷ lệ tiền mặt và tièn ghi sổ đã hình thành trong nền kinh tế.Tuy nhiên,
trong số tiền trung ơng đợc tái cấp vốn, NHTM sử dụng bao nhiêu tiền mặt
cũng đợc.
Điều kiện để đợc NHTW tái cấp vốn là:
- Còn hạn mức tín dụng (tái cấp vốn) dành cho NHTM đó.
- Các khoản tín dụng đem đến tái chiết khấu có lành mạnh và đảm bảo thu
hồi nợ hay không.
Tuỳ yêu cầu cần khuyến khích hay mở rộng tín dụng, tái cáp vốn bình thờng
hay mang ý nghĩa phạt mà lãi suất tái chiết khấu có thể bằng, thấp hơn hoặc cao
hơn mức lãi suất khoản tín dụng mà NHTM cho khách hàng mình vay.
Qua công cụ tái cấp vốn,NHTW là ngời cho vay sau cùng, kiểm tra chất l-
ợng hoạt động tín dụng của các NHTM, bơm tiền vào lu thông theo mức họ đã
đợc khống chế để kìm chế kạm phát hoặc kích thích tăng trởng kinh tế.Tái cấp
vốn đợc coi là hình thức phát hành tiền lành mạnh, vì nó dựa trên thơng phiếu
tợng trng cho những món nợ về thơng mại và đằng sau nó có vật t hàng hoá.
Nghiệp vụ và biện pháp tác động qua cho vay tái chiết khấu của NHTW rất
phong phú:
Bằng cách kiểm soát tín dụng chọn lọc NHTW tác động vào cơ cấu tín
dụng của các ngân hàng thung gian (hạn chế tín dụng vào những ngành nhà n-
ớc không muốn phát triển,u đãi những vùng và những ngành cần u tiên)
Tỷ lệ giá trị chiết khấu hoặc tái chiết khấu trên thơng phiếu có thể thấp hay
cao tùy theo ý muốn mở rộng hay thu hẹp khối tiền tệ (có thể từ 50 đến 100%)
làm nh vậy, NHTW gián tiếp thúc đẩy các doanh nghiệp giải phóng tồn kho,
chuyển ngợc lại của mộat phần dự trữ đang thừa từ NHTM này qua NHTM
khác đang thiếu mà thôi.
Lớp 1701
17
Công cụ thị trờng mở có ua diểm là nó trực tiếp tác động ngay đến dự trữ
của các ngân hàng kinh doanh và buộc các ngân hàng này phải gia tăng tín
dụng hoặc giảm tín dụng đối với nền kinh tế. Muốn sử dụng tố công cụ trên
phải có sự phát triển cao của cơ chế thanh toán không dùng tiền mặt.Trong
điều kiện đó, tiền trong lu thông hầu hết nằm ở tài khoản của ngân hàng.Vì
vậy, công cụ này tất hữu hiệu đối với các nớc có nền kinh tế phát triển, có thị
trờng tài chính hoàn chỉnh.
Phần II
Lớp 1701
18
Thực trạng của chính sách tiền tệ ở Việt Nam trong
thời gian qua (1991-2000) và những định hớng cơ bản xây
dựng và điều hành chính sách tiền tệ ở nớc ta
trong thời gian tới
I.Đánh giá thực trạng xây dựng và đổi mới việc điều hành chính
sách tiền tệ
1 Những kết quả đạt đợc:
Mặt nổi bật nhất là xây dựng kế hoạch và điều hành khối lợng tiền cung
ứng theo tín hiệu của thị trờng thay cho phơng pháp điều hành theo quan điểm
phát hành tiền mặt theo chỉ tiêu kế hoạch hàng năm do chính phủ khống chế
từ những năm 1991 trở về trớc.
Hàng năm, căn cứ vào dự kiến mức tăng trởng kinh tế và mức lạm phát để
xác định khối lợng tiền cung ứng tăng thêm đáp ứng yêu cầu của nền kinh
tế.Khối lợng tiền cung ứng hàng năm do chính phủ giao cho Thống đốc ngân
hàng nhà nớc điều hành sử dụng vào 2 mục đích: tăng tài sản có ngoại tệ và
cung ứng phơng tiện thanh toán cho các NHTM thông qua phơng thức tái cấp
đổi.
- Chính sách đối với ngân sách:Xây dựng đợc t tởng chủ đạo không phát
hành cho ngân sách, số thiếu hụt của ngân sách một phần đợc vay từ dân và từ
vốn nớc ngoài.
1.2. Sử dụng các công cụ hỗ trợ để điều hành chính sách tiền tệ cheo yêu cầu
và mục đích của từng thời kì:
- Điều chỉnh lãi suất tín dụng đối với nền kinh tế
- Tăng giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc
- Xác định tỉ lệ hạn mức tín dụng các NHTM
- Tổ chức các thị trờng tiền tệ nh: Thị trờng nội và ngoại tệ liên ngân hàng,
thị trờng đấu giá tín phiếu kho bạc
- Phát hành tín phiếu kho bạc nhà nớc
Lớp 1701
20
1.3.Trong những năm qua, điều hành chính sách tiền tệ theo quan điểm và
mục tiêu nói trên đã đạt đợc kết quả nh sau:
- Đổi mới chính sách lãi suất theo nguyên tắc ngời gửi có lợi, ngời vay chấp
nhận và nhập khẩu kinh doanh nhằm khuyến khích huy động vốn và mở rộng
cho vay.Từ tháng 3 đến tháng 10 nm 1993 ngân hàng nhà nớc đã 6 lần hạ trần
lãi suất.Lãi suất tiền gửi tiết kiệm của dân c (loại có kỳ hạn 3 tháng) đã giảm
dần từ 4% xuống 1.4% tháng từ tháng 10 năm 1993.Trần lãi suất chi vay ngắn
hạn hạ từ 4% tháng xuống 2,1% tháng.Từ cuối năm 1993 ngân hàng nhà nớc
đã thực hiện thu hẹp dần khoảng cách giữa lãi suất cho vay nội tệ và cho vay
ngoại tệ, nâng lãi suất cho vay trung hạn và lài hạn lên gần bằng lãi sất cho
vay ngắn hạn, thay đổi xơ cấu tín dụng có lợi cho đầu t phát triển.
- Tín dụng đối với nền kinh tế không ngừng tăng trởng,vốn huy động năm
1994 tăng gấp 2 lần và d nợ nền kinh tế tăng 3,6 lần so với năm 1991.Vốn huy
động ngày càng chiếm tỷ lệ lớn trong tổng d nợ cho vay.Cơ cấu tín dụng thay
đổi theo hớng tăng tỷ trọng d nợ trung, dài hạn và kinh tế ngoài quốc
doanh.Giảm tơng ứng tỷ trọng cho vay ngắn hạn và kinh tế quốc doanh.
- Công cụ dự trữ bắt buộc cha theo yêu cầu của chính sách tiền tệ, các tổ
chức tín dụng cha chấp hành đúng tỷ lệ quy định và ngân hàng nhà nớc cha xử
lý nghiêm minh.
- Cán cân thanh toán và cán cân thơng mại còn bị thâm hụt lớn.
- Ngân sách còn căng thẳng và điều hành cha ăn khớp với chính sách tiền
tệ, chi ngân sách theo thời vụ, thờng tập trung vào cuối năm là một yếu tố gây
áp lực đối với lạm phát.
2.2 Cha thực hiện triệt để t tởng chỉ đạo là không phát hành để bù đắp thiết
hụt ngân sách.Thực tế vẫn phát hành cho ngân sách chi tiêu băng cách ngân
Lớp 1701
22
hàng tạm ứng tiền cho ngân sách chi nhng không đợc hoàn trả đúng hạn, dẫn
đến tăng tổng phơng tiện thanh toán quá mức gây ra tăng lạm phát ngoài dự
kiến.
2.3 Hoạt động cùa thị trờng tiền tệ, thị trờng vốn cha phát triển mạnh và ch-
a hoàn thiện, cha nhạy cảm với nhu cầu tiền tệ của nền kinh tế.
Việc hình thành thị trờng tín phiếu kho bạc chậm làm cho ngân hàng nhà
nớc chậm nắm đợc và điêù hành công cụ này phục vụ cho nghiệp vụ thị trờng
mở.
II. Những định hớng cơ bản xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ ở n-
ớc ta trong thời gian tới.
Khi so sánh trình độ phát triển giữa nớc ta và thế giới, một nhà kinh tế nớc
ngoài nhận xét rằng: Ngân hàng là một lĩnh vực có khoảng cách lớn hơn cả so
với các lĩnh vực kinh tế khác.Nhận xét này có một ẩn ý: Để đảm bảo tính đồng
bộ và nhịp độ phát triển kinh tế mong muốn, Việt Nam cần tập trung nỗ lực để
năng cấp và hoàn thiện hệ thống ngân hàng nói chung và chính sách tiền tệ
nói riêng.Và khi thừa nhân vai trò của chính sách tiền tệ trong tiến trình đổi
mới thì ẩn ý đợc bộc lộ rất rõ ràng.
Nhìn nhận, đánh giá nghiêm túc toàn bộ tiến trình chính sách tiền tệ của
những năm qua cùng vơí những kinh nghiệm rút ra qua cuộc khủng hoảng tiền
Việt Nam chỉ tiêu tiền Việt Nam, tạo tiền đề để trong tơng lai có một đồng
tiền Việt Nam chuyển đổi.
Trong những năm qua mặc dù nớc ta đã đạt đợc một số tiến bộ trong vân
hành chính sách ngoại hối, nhng vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại cần giải quyết:
Thu hẹp, tiến tới xoá bỏ việc cho vay bằng ngoại tệ. Thị trờng ngoại tệ liên
ngân hàng đã đi vaò hoạt động có nề nếp thì mọi nhu cầu mua bán ngoại tệ
của đơn vị và các tổ chức kinh tế, bỏ việc thu thuế và thu dịch vụ ngoại tệ.
Lớp 1701
24
Chính sách quản lý ngoại hối cần đợc kết hợp chặt chẽ với chính sách ngoại
thơng để tiến tới bội thu trong cán cân thơng mại, tăng dự trữ ngoại tệ,ổn định
tỷ giá hối đoái.
Cán cân thanh toán quốc tế phải đợc sử dụng nh một công cụ điều tiết vĩ mô
NHNN phải phân tích điều chỉnh cán cân thanh toán quốc tế để đảm bảo cân
bằng hợp lý trong giao dịch đối ngoại.
Về điều hành tỷ giá.
Tỷ giá hối đoái là một yếu tố hết sức nhạy cảm của kinh tế thị trờng.Nó có
tác động hết sức mạnh mẽ ở nhiều phía hay góp phần kiềm chế hoặc thúc đẩy
lạm phát, hoặc kích thích hay kìm hãm tăng trởng kinh tế.Về lĩnh vực này cần
giải quyết những vấn đề sau:
Thứ nhất, cần nắm bắt quan hệ cung cầu về ngoại tệ trên thị trờng.Phải vừa
xúc tiến việc hình thành thị trờng hối đoái liên ngân hàng thống nhất cho cả
nớc, vừa mở rộng thị trơng này ra một số khu vực cần thiết để thu hút hơn nữa
khối lợng ngời mua, ngời bán và khối lợng ngoại tệ.
Thứ hai, NHNN chỉ đạo điều hành tỷ giá một cách linh hoạt theo hớng phù
hợp với tình trạng cung cầu ngoại tệ, tỷ lêj lạm phát tiền Việt Nam, biến động
tỷ giá của ngoại tệ mạnh, tham khảo gía thành xuất khẩu nhà khuyến khích
xuất khẩu,kiểm soát nhập khẩu, kiểm soát nhập khẩu, tiến tới thăng bằng cán
cân vãng lai và tăng dự trữ ngoại tệ quốc gia.
Thứ ba, chính sách của chúng ta là tiếp tục ổn định tỷ giá.Với quan điểm ổn