tóm tắt luận án quản lí vốn khả dụng trong điều hành chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước việt nam - Pdf 22

1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vốn khả dụng là vốn sẵn sàng để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính của TCTD.
Vốn này để đáp ứng yêu cầu dự trữ bắt buộc của NHTƯ và phần dư thừa để thực hiện
các nghĩa vụ thanh toán với khách hàng, với Ngân sách Nhà nước, giao dịch với đối
tác, trả nợ cho NHTƯ. Các TCTD sẽ duy trì vốn khả dụng dưới hai hình thức: tại quỹ
của TCTD và gửi tại NHTƯ. Phần vốn khả dụng dư thừa là phần có tính lỏng cao
nhất, TCTD sẽ quyết định tỷ trọng phần tiền giữ tại TCTD hay NHTƯ dựa theo nhu
cầu thanh toán từng thời điểm. Như vậy, phần vốn khả dụng giữ tại NHTƯ bao gồm:
tiền gửi DTBB và một phần dự trữ dư thừa để đáp ứng nhu cầu thanh toán của
TCTD. NHTƯ quản lý phần VKD nằm tại NHTƯ thông qua việc thiết lập hệ thống
khuôn khổ, xây dựng quy tắc sử dụng các biện pháp can thiệp, chi phối khối lượng
giao dịch VKD trên thị trường tiền tệ để điều chỉnh trạng thái VKD trên TTLNH, chi
phối tới hành vi điều chỉnh cân bằng giữa phần VKD gửi tại NHTƯ với phần tại quỹ
của TCTD để đảm bảo hoạt động bình thường của mình, từ đó tác động tới lãi suất thị
trường nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng của Chính sách tiền tệ.
Để thực hiện quản lý VKD, NHTƯ cần dự báo trạng thái VKD trên thị trường,
xác định khối lượng cần can thiệp và đưa ra các biện pháp điều chỉnh trạng thái VKD
trên thị trường để đạt được mục tiêu điều hành CSTT. Tùy từng quốc gia, với đặc
điểm về thể chế chính trị, mức độ phát triển của nền kinh tế cũng như tính hiệu lực
trong điều hành chính sách tiền tệ của NHTƯ mà mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố
cấu thành nên cung cầu VKD tại NHTƯ cũng như mức độ dự báo và kiểm soát từng
nhân tố cấu thành VKD của NHTƯ cũng có sự khác nhau.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đang dần hoàn thiện công tác quản lý VKD
như: hoàn chỉnh phương pháp dự báo, bổ sung nguồn thông tin báo cáo phục vụ công
tác dự báo, cải thiện tính đồng bộ của hệ thống biện pháp can thiệp, … Mặc dù có
nhiều sự cố gắng, kết quả dự báo dần chính xác hơn, các công cụ được sử dụng linh
hoạt, tạo ra các biến động phù hợp với yêu cầu của thị trường và đạt mục tiêu của
NHNN hơn nhưng kết quả quản lý VKD của NHNN còn gặp nhiều hạn chế, trạng

Đồng Tiến (2006).
Tóm lại, trên thế giới và tại Việt Nam, các nghiên cứu về Quản lí VKD của
NHTƯ còn hạn chế và chưa được hệ thống cũng như kiểm chứng một cách đầy đủ và
toàn diện, các nghiên cứu chưa đưa ra sự khác biệt về khái niệm VKD trên phương
diện NHTM, NHTƯ và ở từng phương diện thì sự thay đổi trạng thái VKD ảnh
hưởng tới từng thị trường và ở mức độ khác nhau. Vì vậy, luận án lựa chọn tập trung
vào hệ thống hóa lí luận liên quan tới công tác quản lí VKD trên phương diện của
NHTƯ, đồng thời nghiên cứu việc thực hiện công tác này tại NHNN Việt Nam nhằm
tăng cường hiệu quả điều hành CSTT.
3. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Làm rõ lí luận liên quan tới công tác quản lý VKD: Khái niệm về VKD, cung
3

cầu VKD, nội dung công tác quản lý VKD, phương pháp dự báo VKD…Nghiên cứu
kinh nghiệm quản lý và dự báo VKD của một số nước trên thế giới, rút ra bài học
kinh nghiệm với Việt Nam.
- Phân tích thực trạng công tác quản lý và dự báo VKD của NHNN VN trong điều
hành Chính sách tiền tệ của NHNN Việt Nam.
- Đề xuất giải pháp nhằm giải quyết những vấn đế nảy sinh trong quản lí vốn khả
dụng của NHNN Việt Nam, hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác quản lý VKD
nhằm góp phần nâng cao hiệu lực Chính sách tiền tệ của NHNN VN.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài sẽ tập trung nghiên cứu lí luận cơ bản về vốn khả
dụng trên phương diện quản lí của NHTƯ, thực trạng việc quản lí VKD để điều hành
CSTT của NHNN VN theo phương pháp dự báo từ bảng cân đối tiền tệ của NHTƯ và
đề xuất giải pháp quản lí VKD trong điều hành CSTT của NHNN Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: Luận án nghiên cứu trên phương diện quản lí của NHTƯ,
sử dụng số liệu trên Bảng cân đối tiền tệ của NHNN là chủ yếu và phân tích trong
khoảng thời gian từ năm 2000 đến 2012.
5. Phương pháp nghiên cứu

Trên phương diện quản lý của NHTƯ: VKD gửi tại NHTƯ – chính là số tiền
dự trữ mà TCTD gửi vào NHTƯ của quốc gia. Nó bao gồm: tiền gửi DTBB, tiền gửi
thanh toán, v.v
1.1.1.2. Cầu và cung vốn khả dụng tại Ngân hàng trung ương
Cầu vốn khả dụng tại Ngân hàng trung ương
Cầu VKD được hiểu là tập hợp các nhu cầu cần đáp ứng để thực hiện các
nghĩa vụ về tài chính của TCTD đó với các đối tác, bao gồm NHTƯ, ngân sách nhà
nước, các TCTD khác và đặc biệt là khách hàng của TCTD.
Cầu VKD được hình thành từ hai bộ phận: cầu VKD tự định và cầu chính sách.
Cầu VKD tự định: Là những nhu cầu thanh toán cần đáp ứng xuất phát từ những yếu
tố nội tại trong hoạt động của TCTD và nằm ngoài sự kiểm soát trực tiếp từ NHTƯ.
Cầu VKD chính sách: là yêu cầu thực hiện của NHTƯ mà các TCTD phải để
một khoản gọi là tiền gửi dự trữ bắt buộc.
Mối quan hệ giữa cầu VKD tự định và cầu VKD chính sách: có mối quan hệ
khăng khít với nhau thông qua số dư cuối ngày trên tài khoản tiền gửi thanh toán.
Trong đó cầu VKD chính sách phụ thuộc vào DTBB, là nhân tố mang tính thể chế và
không thay đổi hàng ngày. Phần còn lại trên tài khoản tiền gửi tại NHTƯ nhằm đáp
ứng nhu cầu VKD tự định.
Cung VKD tại NHTƯ
Cung vốn khả dụng là số tiền các TCTD sẵn sàng sử dụng để đáp ứng nghĩa vụ
tài chính của mình với các bên liên quan như: khách hàng, ngân sách, với các TCTD
5

khác hay với NHTƯ.
Về cơ bản, nguồn cung VKD của TCTD được hình thành từ hai nguồn chính:
(i) nguồn vốn huy động từ nền kinh tế; (ii) nguồn cung ứng thêm từ NHTƯ qua các
kênh: mua ngoại tệ, cho Ngân sách vay, cho các TCTD vay và một số khoản khác.
Khi xem xét cung VKD tại NHTƯ, luận án tập trung nghiên cứu phần cung VKD
xuất phát từ sự thay đổi của các yếu tố trên bảng cân đối tiền tệ của NHTƯ.
- Các yếu tố cung tự định bao gồm: Tài sản có ngoại tệ ròng; Cho vay chính

CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
1.2.1. Quy trình quản lí vốn khả dụng trong điều hành Chính sách tiền tệ của
Ngân hàng trung ương
1.2.1.1. Dự báo vốn khả dụng trong điều hành Chính sách tiền tệ
Vai trò của dự báo VKD trong điều hành CSTT
Dự báo VKD làm cơ sở để NHTƯ có thể chủ động đề ra những giải pháp điều
hành CTTT phù hợp, góp phần điều tiết VKD, điều tiết lãi suất trên thị trường theo
mục tiêu chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ.
Phương pháp dự báo VKD
 Dự báo trên cơ sở phương pháp tiếp cận bảng cân đối tiền tệ của NHTƯ
 Cơ sở dự báo: Phương pháp tiếp cận BCĐ tiền tệ của NHTƯ cho phép NHTƯ sử
dụng số liệu của các khoản mục trên BCĐ để dự báo trạng thái VKD. Sự thay đổi của mỗi
nhân tố trên BCĐ sẽ ảnh hưởng tới trạng thái VKD của toàn hệ thống NH.
Cung VKD = (Tài sản có ngoại tệ ròng + cho vay Chính phủ ròng + các
khoản mục khác ròng – tiền mặt trong lưu thông) + cho vay các TCTD từ NHTƯ
Cầu về VKD = DTBB + dự trữ để thanh toán

VKD (dự trữ của TCTD tại NHTƯ) =

tài sản có ngoại tệ ròng +

cho
vay Chính phủ ròng +

cho vay các TCTD +

các khoản khác ròng -

tiền mặt
trong lưu thông [37]

báo không thay đổi trừ các khoản phải thu, phải trả.
 Cung VKD chính sách : Phụ thuộc vào mục tiêu của CSTT từng thời kì và kế
hoạch cung ứng tín dụng qua hệ thống NH nên việc dự báo mang tính chắc chắn và
chính xác cao.
 Dự báo các yếu tố về cầu VKD: Để dự báo VKD của toàn hệ thống các
TCTD, NHTƯ quan tâm đến tổng cầu về VKD của toàn hệ thống mà không phải cầu
về VKD của từng TCTD đơn lẻ, trừ trường hợp ở một số nước có sự phân tách thị
trường tiền tệ.
 Dự báo cầu về DTBB: Khoản tiền này bị ảnh hưởng bởi phương pháp quản lí
DTBB và các yếu tố ảnh hưởng tới lượng tiền huy động bình quân theo kì của TCTD.
Cách thức dự báo về tổng tiền gửi hay từng bộ phần cấu thành của tiền gửi có thể sử
dụng các mô hình cấu trúc hay mô hình theo chuỗi thời gian, có tính đến tính thời vụ
của yếu tố tiền gửi
 Dự báo dự trữ vượt: Nhu cầu này gần như không có độ nhạy cảm đối với sự
biến động của lãi suất LNH. Có ba nhân tố tác động đến nhu cầu về số dư này: Quy
trình thanh toán hiệu quả, Sự mong đợi về thái độ của NHTƯ trong việc cung cấp dự
trữ thâm hụt cho TCTD tại mức lãi suất không phạt; Trạng thái thị trường LNH
Bước 4: Phân tích lỗi của kỳ dự báo trước
8

Bước 5: Tiến hành dự báo: Phương pháp 1: Phân tích theo số liệu lịch sử và điều
chỉnh theo tính thời vụ; Phương pháp 2: Dựa trên cơ sở phân tích các số liệu theo kế
hoạch hoặc các khoản thu chi đến hạn theo hợp đồng như: các khoản cho vay, thu nợ
của NHTƯ đối với các TCTD, thời điểm đến hạn của các hợp đồng mua bán có kỳ
hạn với NHTƯ Trong đó, PP1 mang lại sự chủ động trong dự báo cho NHTƯ, PP2
mang lại tính chính xác cao hơn nhưng NHTƯ bị động trong việc thu thập số liệu.
Ngoài ra, có thể kết hợp phương pháp định lượng để đo lường mức độ ảnh
hưởng của từng nhân tố cấu thành tới trạng thái cung, cầu VKD tại NHTƯ trong từng
thời kì, để từ đó có căn cứ chắc chắn hơn cho việc ra quyết định sử dụng biện pháp can
thiệp của NHTƯ để đạt mục tiêu điều hành CSTT. Các mô hình được chỉ định chủ

của mình.
1.2.1.2. Xác định khối lượng cần can thiệp: (i) Mục tiêu Chính sách tiền tệ từng
thời kì; (ii) Căn cứ vào kết quả dự báo VKD; (iii) Tình hình của phiên giao dịch
trước; (iv) Xem xét những tham số của thị trường như: lãi suất, sự thay đổi của nhu cầu
vốn… Sau đó, Uỷ ban điều hành CSTT (ở một số quốc gia do Ủy ban nghiệp vụ thị
trường mở) sẽ quyết định can thiệp.
1.2.1.3. Các biện pháp can thiệp để đạt được mục tiêu
Nghiệp vụ thị trường mở: Là nghiệp vụ được sử dụng chủ yếu và thường
xuyên trong các can thiệp ngắn hạn và tức thì của quản lý VKD.
Phương tiện thường xuyên được sử dụng để bổ sung tác động tới trạng thái
VKD cuối cùng của thị trường sau khi nghiệp vụ thị trường mở kết thúc các phiên
trong ngày hoặc mở rộng tác động tới trạng thái vốn của một số TCTD không thể
tham gia nghiệp vụ TTM.
Dự trữ bắt buộc: Là biện pháp mang can thiệp điều chỉnh dài hạn và mạnh đến
trạng thái VKD của thị trường thông qua việc NHTƯ yêu cầu các TCTD phải giữ một
lượng tiền theo quy định dựa trên tỷ lệ DTBB và số tiền gửi huy động từng thời kì.
1.2.2. Khung thời gian dự báo và quản lí vốn khả dụng
Dự báo ngắn hạn: Thời gian dự báo ngắn hạn phụ thuộc vào độ dài của kì duy
trì và khả năng dự báo chính xác của NHTƯ. Kì dự báo thường là hôm nay (t=0),
ngày tiếp theo (t=1), từ hôm nay đến hết kì duy trì.
Dự báo dài hạn: giúp NHTƯ có thể dễ dàng hơn trong việc lập kế hoạch điều
hành. Các dự báo dài hạn theo quý, năm tiếp theo giúp NHTƯ xác định kì hạn thanh
toán hay lãi suất mục tiêu của nghiệp vụ TTM.
1.2.3. Nhân tố ảnh hưởng tới quản lí vốn khả dụng trong điều hành Chính sách
tiền tệ của Ngân hàng trung ương
1.2.3.1. Nhân tố khách quan
- Mối quan hệ giữa NHTW với Chính phủ: Về cơ bản, mối quan hệ này ảnh
hưởng tới khả năng kế hoạch hóa của NHTƯ với khoản mục Cho vay Chính phủ ròng
10


1 trao đổi, đánh giá tình hình thị trường với các chuyên gia kinh tế, các khách hàng
của mình và cung cấp cho Bộ phận dự báo VKD.
Dự báo cầu VKD:
+ Dự báo về DTBB: Fed thực hiện quản lý DTBB theo phương pháp trùng
11

một phần. Vì vậy, lượng tiền DTBB được duy trì tương đối ổn định từ ngày đầu tiên
đến ngày cuối cùng trong kì. Các TCTD báo cáo về lượng tiền gửi huy động phải tính
DTBB. Bộ phận dự báo sẽ có kết quả số liệu tương đối ổn định và chính xác.
+ Dự trữ thanh toán: Trước mỗi kỳ duy trì DTBB, ngoài tiền gửi DTBB, các
ngân hàng đều phải thông báo dự kiến mức dự trữ để đảm bảo khả năng thanh toán
cho NHTƯ.
Dự báo Cung VKD
+ Tài sản có ngoại tệ ròng: FED lấy ngoại tệ từ Kho bạc để đổi lấy đô la cung
cấp cho Kho bạc. FED thực hiện mua giao ngay tiền tệ và bảo vệ giá trị của những đồng
tiền được mua bằng cách đồng thời bán kì hạn cùng một số lượng tiền tệ ở mức giá
tương tự cho Kho bạc.
+ Khoản mục tiền gửi của Kho bạc: Do có quan hệ chặt chẽ với Kho bạc và
hệ thống thông tin, số liệu của Kho bạc cập nhật hàng hàng nên hàng ngày Fed có thể
trao đổi thông tin với Kho bạc và việc dự báo tác động của thu chi ngân sách, tiền gửi
Chính phủ đến dự trữ của các ngân hàng rất thuận lợi.
Tiền mặt ngoài lưu thông: Sử dụng nội tệ ở nước ngoài cũng là một yếu tố làm
phức tạp cho quá trình dự báo do đồng Đôla Mĩ là loại tiền được ưu chuộng sử dụng
trong các giao dịch quốc tế và ở một số quốc gia có tình trạng Đôla hóa thì có thể sử
dụng Đôla thay thế cho đồng nội tệ.
1.3.1.2. Biện pháp can thiệp: Fed có thể thay đổi tình hình thị trường thông qua sử
dụng ba công cụ: DTBB, lãi suất chiếu khấu và nghiệp vụ thị trường mở.
Nghiệp vụ thị trường mở: FED sử dụng OMOs để điều chỉnh cung VKD để
giữ lãi suất giao dịch trên TTLNH xung quanh mức lãi suất qua đêm mục tiêu.
Cho Vay: Mục đích chính của Cửa sổ là hạn chế sức ép vào lãi suất qua đêm

qua EONIA. Các công cụ CSTT của ECB được kể đến là: Các hoạt động thị trường
mở, các phương tiện thường xuyên và dự trữ tối thiểu.
Hoạt động thị trường Mở gồm bốn nhóm: nghiệp vụ tái cấp vốn chính, tái cấp vốn
có kì hạn 3 tháng, nghiệp vụ can thiệp nhằm điều tiết tức thời thị trường và nghiệp vụ điều
chỉnh cơ cấu.Công cụ quan trọng trong tạo tín hiệu chính sách tiền tệ của Eurosystem là
hoạt động tái cấp vốn chính, được thực hiện hàng tuần với thời hạn hai tuần.
Phương tiện thường xuyên: Eurosystem cung cấp hai phương tiện Phương
tiện tín dụng thường xuyên và phương tiện tiền gửi thường xuyên; Một để cung ứng
và một để hấp thụ VKD.
1.3.3. Kinh nghiệm về quản lí vốn khả dụng trong điều hành CSTT của Malaixia (BNM)
1.3.3.1. Phương pháp dự báo
Hiện nay, thị trường tiền tệ Malaysia tồn tại hai thị trường liên ngân hàng,
trong đó hoạt động của thị trường liên ngân hàng hồi giáo chiếm phần lớn các giao
dịch trong các hoạt động của thị trường tiền tệ liên ngân hàng Malaysia. Hai thị
trường này hoạt động thống nhất dưới sự kiểm soát của NHTƯ Malaysia .
13

Phương pháp được sử dụng chủ yếu là Báo cáo từ các TCTD. Để có cơ sở thực
hiện các nghiệp vụ tiền tệ, trong đó có nghiệp vụ thị trường mở tác động vào dự trữ
của các ngân hàng, nhằm đạt được mục tiêu về lãi suất định hướng (policy rate),
BNM thiết lập Bộ phận dự báo vốn khả dụng thuộc Vụ Đầu tư và thị trường tài chính.
Việc dự báo vốn khả dụng hàng ngày của BNM về thực chất chủ yếu là tổng hợp các
tính toán, dự báo vốn khả dụng của các ngân hàng. Các số liệu về tình hình vị thế vốn
khả dụng của các ngân hàng được các ngân hàng cung cấp cho BNM qua hệ thống
nối mạng on-line (BIDS).
1.3.3.2. Biện pháp can thiệp
Quá trình quản lí VKD bao gồm ba giai đoạn:
Bước 1: Đánh giá trạng thái VKD của NHTM trong điều kiện hoạt động bình thường
trong vài tháng tiếp theo.
Bước 2: Đánh giá liệu một NH có thể chịu đựng có sốc thanh khoản hay không.

học với Việt Nam.

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÍ VỐN KHẢ DỤNG TRONG ĐIỀU HÀNH CHÍNH
SÁCH TIỀN TỆ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
2.1. KHÁI QUÁT THỰC TRẠNG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
2.1.1. Mục tiêu điều hành Chính sách tiền tệ
2.1.1.1. Mục tiêu chính sách: NHNN Việt Nam theo luật năm 2010 hướng tới chủ
yếu là mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát.
2.1.1.2. Mục tiêu trung gian được NHNN lựa chọn là mức tăng của tổng phương
tiện thanh toán M2.
2.1.2. Thực trạng hệ thống công cụ của Chính sách tiền tệ
2.1.2.1. Hệ thống công cụ trực tiếp
- Công cụ lãi suất: là công cụ được NHNN VN sử dụng để tác động trực tiếp
tới mặt bằng lãi suất kinh doanh của TCTD: Từ tháng 8/2000 đến tháng 5/2002,
NHNN điều hành lãi suất cơ bản kèm biên độ; Từ tháng 6/2002 đến 5/2008: Cơ chế
lãi suất thỏa thuận; Từ tháng 5/2008 đến nay, sau Quyết định số 16/2008/QĐ-NHNN
do Thống đốc NHNN ban hành ngày 16/5/2008 về cơ chế điều hành lãi suất cơ bản
bằng Đồng Việt Nam; Từ đầu năm 2011 đến nay, Thống đốc ban hành quy định hành
chính buộc các NHTM không được vượt trần mức lãi suất tiền gửi theo quy định.
2.1.2.2. Hệ thống công cụ gián tiếp
- DTBB: Từ khi có luật NHNN và đặc biệt là có quy chế, quyết định chi tiết
về quản lý DTBB, các chế tài thực hiện khi dư thừa và thiếu hụt DTBB đã tác động
đến ý thức chấp hành DTBB của các TCTD được cải thiện rõ rệt, đa số các NHTM
đều duy trì đủ và thừa DTBB. Việc chấp hành DTBB của TCTD đã tạo điều kiện
thuận lợi cho bộ phận dự báo VKD đưa ra kết quả dự báo tốt và cải thiện chất lượng
15

công tác quản lý VKD.

theo định kỳ 10 ngày một lần.
- Tiền mặt ngoài lưu thông: Cục phát hành và Kho quỹ tổng hợp báo cáo theo
16

định kỳ 5 ngày 1 lần. Vụ Kế toán - tài chính cung cấp các thông tin thực hiện của kỳ
trước và dự báo kỳ tiếp theo trong vòng 2 ngày làm việc tiếp theo sau khi kết thúc kỳ
dự báo.
2.2.3. Thực trạng quản lý VKD trong điều hành Chính sách tiền tệ của NHNN VN
2.2.3.1. Tình hình dự báo VKD của NHNN VN thời gian qua
Cơ sở dự báo VKD: dựa vào sự biến động số dư tiền gửi của các TCTD tại NHNN.
Phương pháp, kĩ thuật dự báo VKD
- Phương pháp dự báo: Việt Nam thực hiện dự báo bằng cách tiếp cận từ
bảng cân đối tiền tệ và theo phương pháp dựa vào dãy số liệu lịch sử và có điều chỉnh
theo tính thời vụ là chủ yếu và đây cũng là phương pháp được sử dụng phổ biến tại
một số nước như Mĩ, ECB, Trung Quốc… và theo hướng dẫn của IMF
- Kĩ thuật dự báo: Diễn biến của các yếu tố trên BCĐ TT của NHNN là cơ sở
để phân tích, tìm ra quy luật và dự báo sự biến động cung cầu VKD.
(i) Dự báo cung VKD: Thực trạng sự biến động Cung VKD được chia ra một số
giai đoạn khác nhau cho thấy do tình hình biến động vĩ mô mạnh đặc biệt từ năm 2008
đến 2011 làm cho các yếu tố về cung tự định và cung chính sách trên BCĐ TT của
NHNN có nhiều thay đổi không theo quy luật, dẫn đến sự khó khăn trong dự báo VKD,
luận án đánh giá mức độ ảnh hưởng của một số nhân tố tác động đến Cung VKD cho
thấy khoản mục Tài sản có ngoại tệ ròng có ảnh hưởng mạnh nhất tới Cung VKD.
(ii) Dự báo cầu VKD: Do NHNN VN hiện duy trì tiền gửi DTBB và thanh
toán trên cùng tài khoản nên càng thể hiện rõ mối quan hệ khăng khít của hai loại tiền
gửi này tới khả năng đáp ứng cầu VKD. Qua mô hình kinh tế lượng cho thấy tiền gửi
DTBB có ảnh hưởng mạnh tới cầu VKD. Phần chênh lệch còn lại sau khi trừ DTBB
là rất nhỏ trong giai đoạn 2008-2012 cho thấy mức độ căng thẳng VKD của hệ thống
NH và việc thực hiện quản lí VKD chặt chẽ của NHNN.
2.2.3.2. Biện pháp can thiệp được sử dụng và diễn biến trên thị trường tiền tệ

Bảng 2 cho thấy mô hình này giải thích được 56,1404% cho sự biến động của
Cung vốn khả dụng (R2 = 0.561404). [Phụ lục 2]
Mô hình 3: Sự tác động của Các khoản mục khác ròng lên Cung VKD. Mô
hình (3) có hệ số xác định khá nhỏ, bằng 0,225072 và kết quả kiểm định cho thấy mô
hình tuy phù hợp nhưng tỷ lệ giải thích thấp [Phụ lục 3]
Mô hình 4: Sự tác động của khoản mục Cho vay hệ thống NH lên Cung VKD.
Bảng 4 cho thấy khoản mục Cho vay các ngân hàng giải thích được 61,7354% cho sự
biến đổi của Cung VKD. Cụ thể, khi CVNH tăng/giảm 1% thì Cung vốn khả dụng
trung bình sẽ tăng/giảm 0,274952% [Phụ lục 4]
Mô hình 5: Sự tác động của dự trữ bắt buộc lên Cầu vốn khả dụng
Mô hình này giải thích được 69,95 % cho sự thay đổi của Cầu vốn khả dụng và
khi DTBB tăng/giảm 1% thì Cầu VKD tăng/giảm tương ứng 0,549116 %, cầu VKD
thực sự phụ thuộc vào DTBB. [Phụ lục 5]
Mô hình 6: Sự tác động của tổng nguồn vốn huy động toàn ngành lên tiền gửi
18

thanh toán tại NHNN: khi VHDTN tăng/ giảm 1% thì lượng TGTT sẽ tăng/giảm khoảng
0,896425%; mối quan hệ của hai biến số này là thuận chiều. [Phụ lục 6]
Mô hình 7: Sự tác động của tiền gửi thanh toán tại NHNN tới GDP
Mô hình (7) giải thích được 81,4606% cho sự biến động của tổng sản phẩm
quốc nội. Như vậy, khi lượng tiền gửi thanh toán tăng/ giảm 1% thì tổng sản phẩm
quốc nội tăng/ giảm 0,625168%. [Phụ lục 7]
Mô hình 8: Sự tác động của tiền gửi thanh toán tại NHNN Việt Nam tới M2:
khi tiền gửi thanh toán tại NHNN tăng/ giảm 1% thì khối lượng cung tiền M2 sẽ tăng/
giảm tương ứng 0,946356%. [Phụ lục 8]
2.3. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÍ VỐN KHẢ DỤNG TRONG ĐIỀU
HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
2.3.1. Kết quả đạt được: Hệ thống văn bản liên quan đến quản lý vkd ngày càng đầy
đủ; Phương pháp dự báo VKD theo chuẩn quốc tế; Hệ thống thông tin đa dạng và
tương đối cập nhật, cơ chế chia sẻ thông tin được thực hiện theo Nghị định; Nghiệp

CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÍ VỐN KHẢ DỤNG
TRONG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
3.1. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG VÀ ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI
3.1.1. Định hướng hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Hướng tới mô hình NHTƯ hiện đại, đạt trình độ tiên tiến trong khu vực Châu
Á sau năm 2010; Xây dựng và thực thi có hiệu quả CSTT nhằm ổn định giá trị đồng
tiền, kiểm soát lạm phát, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, tăng trưởng kinh tế, thực
hiện thắng lợi công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
3.1.2. Định hướng điều hành Chính sách tiền tệ và quản lí vốn khả dụng trong
điều hành Chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
NHNN xác định định hướng, mục tiêu điều hành Chính sách tiền tệ giai đoạn
2010-2015: (i) Tiếp tục điều hành CSTT chặt chẽ và linh hoạt để ưu tiên kiểm soát lạm
phát, ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế ở mức phù hợp; Thị trường tiền
tệ, ngoại hối ổn định phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô; Hoạt động hệ thống TCTD an
toàn, tuân thủ theo quy định của pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng; (ii) Tổng
phương tiện thanh toán tăng đúng mức đã thông qua Quốc hội; lãi suất và tỷ giá được
điều hành ở mức hợp lí phù hợp với các cân đối kinh tế vĩ mô, diễn biến thị trường
tiền tệ, ngoại hối.
NHNN đề cập tới quản lý VKD và các biện pháp quản lý VKD thông qua
công cụ CSTT như sau: Điều hành linh hoạt và đồng bộ các công cụ của CSTT,
đảm bảo kiếm soát lượng tiền cung ứng phù hợp với mục tiêu kiểm soát tổng phương
tiện thanh toán và tín dụng tăng trưởng theo mục tiêu đã thông qua;
20

Đối với thông tin, số liệu phục vụ hoạt động dự báo và điều hành CSTT: (1) Tổ
chức hệ thống thu thập thông tin, số liệu hiệu quả đảm bảo việc thu thập, tổng hợp số
liệu chính xác và kịp thời hơn. Phối hợp với các Bộ, ngành để nâng cao chất lượng

nhanh và ngắn hạn sẽ sử dụng công cụ nghiệp vụ TTM, với tác động lâu dài và bền
21

vững, sẽ sử dụng kết hợp nghiệp vụ TTM với DTBB và Chính sách tái cấp vốn.
3.2.2. Giải pháp liên quan tới công tác dự báo VKD trong điều hành CSTT
3.2.2.1. Tăng cường cơ chế chia sẻ thông tin với BTC và các Bộ, ngành khác
Việc các Bộ ngành chia sẻ thông tin với NHNN là việc các bên cùng có lợi,
NHNN có hệ thống dữ liệu chuẩn nhằm cung cấp thông tin cho công tác dự báo và các
bên liên quan có số liệu dự báo VKD chính xác hơn làm tiền đề cho các can thiệp vĩ
mô khác.
3.2.2.2. Áp dụng mô hình định lượng trong công tác quản lí và dự báo VKD
trong điều hành CSTT của NHNN Việt Nam
Từ việc dự báo trạng thái cung cầu của thị trường đến việc xác định sử dụng biện
pháp nào để can thiệp thị trường cho phù hợp và hiệu quả nhất với thị trường thì nên
có những phân tích định lượng để đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới
cung cầu VKD, từ đó lựa chọn đúng công cụ can thiệp. Luận án khuyến nghị sử dụng
Các mô hình được xây dựng, đưa ra ở chương 1 (mục 1.2) đã được ứng dụng trong
chương 2 (mục 2.2.3.1) của Luận án và cho thấy tính hữu dụng của mô hình khi đánh
giá được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố cấu thành Cung cầu VKD theo phương
pháp dự báo dựa trên BCĐ TT của NHTƯ tới trạng thái VKD với độ tin cậy cao.
3.2.2.3. Bổ sung, đào tạo thêm nguồn nhân lực chuyên trách quản lý VKD để
điều hành CSTT
Để có thể tăng hiệu quả quản lý VKD, NHNN cần có đội ngũ chuyên gia đảm
nhiệm công tác thống kê, phân tích, xử lý mô hình và đưa ra kết quả báo cáo ban điều
hành, phục vụ cho công tác điều hành hoạt động nghiệp vụ thị trường mở và quản lý
VKD trong ngắn và dài hạn.
3.2.3. Nhóm giải pháp hoàn thiện biện pháp can thiệp quản lý VKD trong điều
hành CSTT của NHNN Việt Nam
3.2.3.1. Giải pháp hoàn thiện công cụ nghiệp vụ thị trường mở trong quản lý
VKD của NHNN Việt Nam: NHNN cần thực hiện đa dạng hóa về kì hạn của Tín

- Hoàn thiện cơ chế và chính sách quản lý thanh khoản.
3.2.4.4. Giải pháp phát triển TTTT
- Phát triển và hoàn thiện cấu trúc TTTT Việt Nam;
- Hình thành, phát triển các nhà tạo lập thị trường và các thành viên khác
tham gia TTTT;
- Phát triển hạ tầng và hoàn thiện quy tắc giao dịch của TTTT Việt Nam;
- Tiếp tục đẩy nhanh quá trình tái cơ cấu hệ thống Ngân hàng Việt Nam.
3.3. KIẾN NGHỊ
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ
- Điều chỉnh, hoàn thiện Luật Ngân hàng theo hướng Hoàn thiện khung pháp lí
23

cho điều hành CSTT nói chung và quản lý VKD nói riêng;
- Tăng cường mối quan hệ thường xuyên giữa NHNN với BTC và các Bộ,
ngành liên quan; Xây dựng cơ chế chia sẻ thông tin giữa các Bộ, Ngành;
- Hoàn thiện và phát triển thị trường tài chính, tiền tệ theo chiều sâu nhằm tăng
liên kết giữa các bộ phận của TTTC để truyền tải hiệu quả tác động của điều tiết
VKD thông qua tín hiệu thị trường.
3.3.2. Kiến nghị với các Bộ, ngành khác
- BTC phối hợp với NHNN phát hành TPKB với kì hạn đa dạng hơn;
- BTC cân nhắc việc tăng tần suất đấu thầu Tín phiếu và trái phiếu Kho bạc lên
4 phiên một tuần.
- BTC xem xét xây dựng chế độ khuyến khích phù hợp với NHTM, các TCTD
phi NH cam kết thường xuyên tham gia mua Tín phiếu phát hành lần đầu thông qua
các chính sách ưu đãi như thuế
- BTC cần công bố thông tin rộng rãi các kế hoạch đấu thầu của năm sau trước
thời điểm kết thúc năm tài khóa (31/12), có lộ trình công khai thông tin tổng kết đấu thầu
Tín phiếu, Trái phiếu Chính phủ trên các phương tiện thông tin chính thức của BTC.
- Đẩy mạnh hoạt động của UBGS tài chính QG, NHNN, BTC trong việc
giám sát TTTT thông qua các biện pháp can thiệp hành chính phù hợp với sự phát

VKD trong điều hành CSTT của NHNN VN.
Những hạn chế của đề tài và hướng gợi ý cho các nghiên cứu sau này:
Đề tài mới dừng lại ở việc NHNN quản lí VKD đối với đồng Việt Nam, vì vậy,
những tác động qua lại giữa sự biến động về tỷ giá tới việc quản lí VKD và ngược lại
chưa được đề cập tới trong Luận án. Đặc biệt trong bối cảnh hội nhập quốc tế, luồng
ngoại tệ chảy vào và chảy ra khỏi Việt Nam phụ thuộc rất nhiều vào thể chế chính trị,
môi trường đầu tư, sự ổn định của thị trường tài chính…làm tỷ giá càng có cơ hội
biến động nhanh và tác động sâu, rộng tới nền kinh tế. Trong luận án đã chỉ ra trong
nghiên cứu định lượng rằng khoản mục Tài sản có ngoại tệ ròng chính là nhân tố có
mức độ ảnh hưởng lớn nhất tới cung VKD và từ đó có ảnh hưởng lớn tới hoạt động
quản lí VKD của NHNN Việt Nam. Vì vậy, việc nghiên cứu sâu về sự thay đổi của tỷ
giá tới hoạt động quản lí VKD của NHNN là một hướng nghiên cứu gợi ý trong
tương lai.
Tóm lại, mặc dù còn một số hạn chế nhất định nhưng Luận án cũng đã đảm
bảo giải quyết được các mục tiêu nghiên cứu và trả lời được toàn bộ câu hỏi nghiên
cứu của mình.
Với những kết quả trên, luận án mong muốn đóng góp một hướng nghiên cứu
vào việc nâng cao năng lực quản lý VKD trong điều hành CSTT của NHNNVN trong
thời gian tới. Tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các nhà khoa học để
Luận án được hoàn chỉnh hơn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status