Luận văn tốt nghiệp
Chơng I
lý luận chung về nghi thức nhà nớc
1. khái niệm nghi thức nhà nớc
1.1. Định nghĩa
Giao tiếp là hoạt động quan trọng trong đời sống xã hội, là nền tảng quan
trọng để xây dựng nên xã hội. Nền văn minh nhân loại, nền văn hoá của mỗi
dân tộc, quốc gia đợc kiến tạo thông qua hoạt động giao tiếp. Hoạt động giao
tiếp đợc thực hiện nhằm trao đổi thông tin, nhận thức, t tởng, tình cảm, để
bày tỏ mối quan hệ, cách ứng xử, thái độ giữa con ngời với con ngời và giữa
nhân loại với tự nhiên.
Hoạt động giao tiếp có thể đợc thực hiện bằng các phơng tiện ngôn ngữ
và phi ngôn ngữ. Nhng dù đợc thực hiện bởi phơng thức nào đi nữa, hoạt
động giao tiếp luôn luôn phải đợc đặt trong những bối cảnh nhất định, đợc
thực hiện bởi những cơ cấu nghi thức nhất định trong việc sử dụng các phơng
tiện giao tiếp tơng ứng nhằm đạt tới mục tiêu đặt ra.
Hoạt động quản lý nhà nớc cũng không nằm ngoài những yêu cầu về giao
tiếp xã hội. Nhà nớc là một thể chế tổ chức cơ cấu phức tạp với chức năng
quản lý đời sống cộng đồng của các tầng lớp dân c trên một lãnh thổ nhất
định. Nhà nớc đảm bảo cho việc thực hiện các quyết định quản lý của mình
đối với các công dân của mình bởi nhiều biện pháp mang tính quyền lực Nhà
nớc nh tính thuyết phục, kỷ luật, kinh tế, cỡng chế, và tính quyền lực đó còn
đợc thể hiện bằng phơng tiện mang tính hình thức đặc thù thuộc phạm trù
các nghi lễ nh cách bài trí công sở (công đờng), trang phục, các hoạt động lễ
tân Những phơng tiện hình thức này có vai trò quan trọng không kém
những quy phạm đợc đa ra trong các điều luật.
Nh vậy, những nghi thức, thủ tục mang tính nghi lễ đợc thực hiện trong
hoạt động giao tiếp quản lý nhà nớc là một bộ phận quan trọng của các ph-
ơng thức tiến hành hoạt động đó. Nội dung của những nghi thức và thủ tục
đó kiến tạo cơ bản khái niệm nghi thức nhà nớc.
Các nhà nớc phong kiến Trung Hoa, Việt Nam và một số nớc Đông á
- Những vấn đề liên quan đến cách thức thể hiện và sử dụng các biểu tợng
quốc gia (Quốc huy, Quốc kỳ, Quốc ca) và thể thức văn bản quản lý nhà nớc.
- Những vấn đề liên quan đến công tác lễ tân, hay tổ chức tiếp đãi khách
(chào đón, hội đàm, chiêu đãi, tặng quà, tiễn đa), đặc biệt là đối với khách n-
ớc ngoài.
- Những vấn đề có liên quan đến kỹ năng giao tiếp (cử chỉ, lời ăn tiếng
nói, trang phục ) của cán bộ, công chức trong giải quyết những công việc
nội bộ nhà nớc, cũng nh trong hoạt động giao tiếp với các tổ chức và công
dân.
- Những vấn đề có liên quan đến tổ chức hoạt động quản lý nh hội họp, lễ
kỷ niệm, cấp chứng chỉ, chứng thực, phong tặng, khen thởng v.v
Vũ thị thuý hờng - HCDN - 3A - 12
2
Luận văn tốt nghiệp
- Những vấn đề có liên quan đến hình thức của công sở nh kiến trúc,
trang trí, bài trí mặt trớc toà nhà cũng nh nội thất.
1.3. Quy định về sử dụng biểu tợng quốc gia
Từ xa xa, hầu nh mỗi dân tộc, quốc gia trên thế giới đã lựa chọn cho
mình những biểu tợng nhất định. Những biểu tợng đó có thể là Quốc hiệu,
Quốc kỳ, Quốc ca, Quốc huy, quốc ngữ, quốc thiều v.v tức là những gì
phần lớn tạo nên quốc thể.
a) Quốc hiệu: Là tên gọi của đất nớc
Trong lịch sử, đất nớc ta đã có nhiều tên gọi khác nhau nh: Văn Lang, Âu
Lạc, Giao Chỉ, Cửu Chân, Vạn Xuân, Đại Cồ Việt, Đại Việt, An Nam
Ngày 02-09-1945 nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời. Theo Sắc lệnh
của Chủ tịch Chính phủ lâm thời nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà số 49/SL
ngày 12-10-1945, tiêu đề các văn bản nhà nớc đợc ghi là: "Việt Nam Dân
Chủ Cộng Hoà- năm thứ nhất"
Sau đại thắng mùa xuân năm 1975, ngày 02-07-1976, Quốc hội ra Nghị
quyết về tên nớc, Quốc kỳ, Quốc huy, Thủ đô, Quốc ca, và tên nớc là " cộng
b- Các văn bản ngoại giao nh quốc th, uỷ nhiệm th, th giới thiệu của Chủ
tịch nớc, Thủ tớng Chính phủ, Bộ trởng Bộ Ngoại giao.
c- Hộ chiếu.
d- Công hàm, thiếp mời, phong bì của Chủ tịch nớc, Thủ tớng Chính phủ,
Bộ trởng Bộ Ngoại giao.
đ- Các th từ, thiếp mời, phong bì cuả Chủ tịch Quốc hội trong việc giao
thiệp với các cơ quan nớc ngoài.
e- Công văn, thiếp mời, phong bì của các đại sứ quán và lãnh sự quán ở
nớc ngoài.
Quốc huy cũng còn có thể đợc in trên tiền, một số loại tem tài chính v.v
và còn đợc khắc trên con dấu của một số cơ quan nhà nớc nhất định nh: Chủ
tịch nớc, Văn phòng Chủ tịch nớc, Uỷ ban Thờng vụ Quốc hội, Chủ tịch
Quốc hội, Hội đồng Dân tộc của Quốc hội v.v
c) Quốc kỳ: là cờ tợng trng cho một Quốc gia, cũng chính là Cờ Tổ quốc.
Đồng thời đó cũng là biểu trng một cách rõ ràng quyền lực của nhân dân ta,
chủ quyền của mình đối với lãnh thổ, cơng vực đã đợc phân định.
Theo quy định của pháp luật, việc sử dụng Quốc kỳ cần đảm bảo những
yêu cầu sau:
1) Quốc kỳ hình chữ nhật, chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài, nền đỏ
thắm, giữa có ngôi sao vàng năm cánh mầu vàng tơi với các cánh sao làm
theo đờng thẳng, trung tâm của sao đặt đúng trung tâm của cờ.
2) Quốc kỳ đợc treo trong các phòng họp của các cấp chính quyền và các
đoàn thể khi họp những buổi long trọng, chỉ treo ngoài nhà những ngày lễ
tết.
Vũ thị thuý hờng - HCDN - 3A - 12
4
Luận văn tốt nghiệp
3) Các cơ quan nhà nớc, các trờng học (kể cả học viện), các đơn vị vũ
trang, các cửa khẩu biên giới, các cảng quốc tế phải có cột cờ và treo Quốc
kỳ trớc công sở, hoặc nơi trang trọng trớc cửa cơ quan.
đoàn thể tổ chức.
Vũ thị thuý hờng - HCDN - 3A - 12
5
Luận văn tốt nghiệp
c- Hàng ngày khi bắt đầu buổi phát thanh thứ nhất và khi kết thúc buổi
phát thanh cuối cùng của Đài Tiếng nói Việt Nam.
2) Khi cử Quốc ca, mọi ngời phải bỏ mũ, đứng nghiêm.
3) Cử Quốc ca của ta và quốc ca nớc ngoài: cử quốc ca nớc ngoài trớc,
Quốc ca ta sau.
4) Không dùng băng ghi âm và hệ thống phóng thanh thay cho việc hát
Quốc ca khi chào cờ đựơc tổ chức vào sáng thứ hai hàng tuần, trớc buổi học
đầu tiên tại các đơn vị vũ trang, trờng phổ thông, trờng dạy nghề và trung
học chuyên nghiệp, các học viện, các trờng đại học. Lễ chào cờ tại các buổi
lễ lớn của Nhà nớc hoặc các buổi đón tiếp mang tính nghi thức nhà nớc,
những buổi lễ kỷ niệm của ngành, địa phơng có thể sử dụng băng ghi âm
hoặc quân nhạc thay cho hát Quốc ca.
1.4. Thể thức văn bản quản lý nhà nớc
Văn bản quản lý nhà nớc là những quyết định và thông tin quản lý thành
văn (đợc văn bản hoá) do các cơ quan quản lý nhà nớc ban hành theo thẩm
quyền, trình tự, thủ tục, hình thức nhất định và đợc nhà nớc đảm bảo thi hành
bằng những biện pháp khác nhau nhằm điều chỉnh các mối quan hệ quản lý
nội bộ nhà nớc hoặc giữa cơ quan nhà nớc với các tổ chức và công dân.
Thể thức văn bản là những yếu tố hình thức và nội dung của chúng đã đ-
ợc thể chế hoá.
Về tổng thể, văn bản có bố cục các yếu tố, thể thức sau:
1) Quốc hiệu
Tại Công văn số 1053/VP ngày 12-08-1976, Thờng vụ Hội đồng Chính
phủ quy định việc sử dụng tiêu đề chỉ quốc hiệu của văn bản quản lý nhà nớc
nh sau:
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
(tên thành phố, tỉnh, huyện, xã)
Ví dụ: Hà Nội, ngày tháng năm
Ngày tháng là ngày tháng văn bản đợc ký ban hành, do ngời ký điền vào.
5) Tên loại văn bản:
Trừ công văn, tất cả các văn bản đều có tên loại (nh: Nghị định, Quyết
định, Thông báo ). Tên loại văn bản đợc trình bày ở giữa trang giấy bên dới
yếu tố địa danh, ngày tháng.
6) Trích yếu văn bản: là một câu ngắn gọn thể hiện tổng quát, chính xác
nội dung chủ yếu của văn bản. Yếu tố này đợc ghi phía dới tên loại văn bản,
bằng chữ in thờng (có thể in chữ đậm). Đối với công văn, trích yếu đợc ghi
bên dới số và ký hiệu (không in đậm), ví dụ:
Vũ thị thuý hờng - HCDN - 3A - 12
7
Luận văn tốt nghiệp
bộ t pháp
Số 2475/BTP-PC
Về công tác thẩm
định văn bản
7) Căn cứ ban hành văn bản:
Đây là yếu tố thờng có đối với văn bản đa ra quyết định quản lý, chỉ nêu
những căn cứ trực tiếp liên quan đến nội dung của văn bản. Đó là những căn
cứ pháp lý, căn cứ thẩm quyền, lý do ban hành.
8) Nội dung điều chỉnh:
Nội dung của văn bản phải đợc trình bày ngắn gọn, đủ ý, đảm bảo các
yêu cầu về nội dung, cũng nh các yêu cầu khác của kỹ thuật soạn thảo văn
bản. Ngoài ra, nội dung của văn bản phải đợc viết bằng một ngôn ngữ chuẩn
mực, phù hợp với văn phong pháp luật hành chính.
9) Điều khoản thi hành:
Thông thờng, các văn bản đa ra quyết định quản lý đều có những điều
khoản cuối cùng hay còn gọi là điều khoản thi hành.
Lễ tân là một nội dung của Nghi thức nhà nớc. Lễ tân nhà nớc là
tổng hợp các nghi thức, thủ tục trong việc đón, tiễn, giao tiếp với khách
nhằm giải quyết những công việc có liên quan đến quan hệ nội bộ nhà nớc,
giữa các nhà nớc, cũng nh giữa nhà nớc và công dân. Nh vậy, về cơ bản, lễ
tân đợc hiểu là tổng hợp những quy định, nghi thức, thủ tục đợc các nhà nớc
tuân thủ thực hiện trong giao tiếp quốc tế.
- Tổ chức tiếp khách là một trong những hoạt động quan trọng, một
công tác cơ bản của các cơ quan công quyền, các đoàn thể, các tổ chức khác
nhau. Công tác này đợc thực hiện không chỉ nhằm để giao tiếp xã hội thuần
thuý, đảm bảo hoạt động thông suốt đối với các hệ quả của quá trình quản lý,
mà còn tạo cho các nhà quản lý có điều kiện xem xét, đánh giá hiệu quả
công việc từ phía bên ngoài.
Việc tiếp khách đến giao dịch cần đợc tiến hành đảm bảo các yêu cầu
nhất định. Trớc tiên, cần đợc bố trí phòng thờng trực cơ quan để khách ngồi
đợi trớc khi vào làm việc. Tại đây cần treo bảng nội quy tiếp khách có nội
dung ngắn gọn để khách biết cần phải làm gì khi có việc đến giao dịch. Nhân
viên trực có trách nhiệm niềm nở chào và hỏi khách đến gặp ai, đã có hẹn tr-
ớc cha v.v Sau đó nhân viên trực nhanh chóng thông báo chính xác về sự
hiện diện của khách để ngời có trách nhiệm ra tận phòng thờng trực đón và
hớng dẫn khách về phòng làm việc của mình.
Vũ thị thuý hờng - HCDN - 3A - 12
9
Luận văn tốt nghiệp
- Để làm việc đón khách vào, lãnh đạo cơ quan có thể thân hành hoặc
thông qua ngời th ký. Lúc này, ngời th ký có vai trò hết sức quan trọng, bởi lẽ
đó là nhân vật đại diện đầu tiên của cơ quan, đơn vị đối với khách, tạo nên ấn
tợng đầu tiên cho khách và nếu đó là ấn tợng tốt thì công việc có thể đợc nói
là đầu xuôi đuôi lọt. Thêm nữa, ngời th ký còn là ngời trực tiếp giải quyết
những yêu cầu của một số khá lớn khách đến giao dịch với lãnh đạo cơ quan,
tổ chức. Ngời th ký có trách nhiệm đón khách một cách niềm nở, thân thiện,
Luận văn tốt nghiệp
3) Nguyên tắc bình đẳng giữa các nớc: cần xác định những tiêu chuẩn
khách quan để xác lập ngôi thứ các nguyên thủ quốc gia với nhau và giữa các
phái đoàn với nhau, ví dụ nh: sắp xếp theo thâm niên chức vụ, xếp chỗ theo
thứ tự vần chữ cái tên của nớc có đại diện hoặc rút thăm.
4) Nguyên tắc ngôi thứ không uỷ quyền: một ngời khi đại diện một ngời
khác thì không thể đợc đối xử nh ngời mình đại diện. Trừ trờng hợp liên quan
đến nguyên thủ quốc gia. Để có những vinh dự nh nhau, ngời thay thế phải
cùng cấp. Một ngời thay thế có thứ bậc thấp hơn không nhất thiết phải đợc
mời phát biểu hoặc lên bục danh dự.
5) Nguyên tắc nhờng chỗ: chủ một buổi lễ tiếp một nhân vật cấp bậc
cao hơn sẽ lịch sự nhờng chỗ quan trọng nhất (vị trí số 1: vị trí trung tâm, sau
đó vị trí đối diện hoặc bên tay phải là vị trí số 2) cho khách.
6) Nguyên tắc tuổi tác và thâm niên: ngời nhiều tuổi xếp trên ngời ít tuổi,
ngời cùng chức vụ có thâm niên lâu hơn đợc xếp trớc, ngời tiền nhiệm xếp
sau ngời đơng nhiệm.
7) Nguyên tắc u tiên phụ nữ: khách nữ có cùng cấp bậc đợc u tiên xếp tr-
ớc khách nam.
8) Nguyên tắc "ngời đợc mời": các cặp vợ chồng đợc xếp chỗ theo cấp
bậc ngời giữ cơng vị đợc mời.
9) Nguyên tắc "dân sự trớc tôn giáo": các chức sắc tôn giáo xếp sau các
chức sắc dân sự tại các buổi lễ thông thờng.
10) Nguyên tắc ngời có công: u tiên những ngời có huân, huy chơng, đợc
những giải đặc biệt, có uy tín trong các lĩnh vực nghệ thuật, khoa học v.v
11) Nguyên tắc bên phải trớc bên trái sau: ngời quan trọng nhất ở bên
phải chủ nhân rồi ngời quan trọng thứ hai ở bên trái và cứ thế xen kẽ tiếp
theo.
12) Nguyên tắc "đối diện tơng đồng": Chủ nhân ngồi đối diện với với
khách chính, sau đó theo quy tắc phải trái và xen kẽ sẽ xếp các vị chủ, khách
khác. Chủ - khách có thể ngồi theo kiểu Chủ toạ kiểu Pháp, hoặc Chủ
- Mùa lạnh mặc bộ comlê nữ màu sẫm, vải dày hoặc áo dài có khoác
măng tô với thân dài hơn áo, ngoài mặc áo khoác ấm tuỳ điều kiện, đi giày
hoặc dép có quai hậu.
2) Dáng điệu, cử chỉ, vẻ mặt là một phơng tiện quan trọng, mang tính phi
ngôn ngữ. Đối với cán bộ công chức về căn bản phải có điệu bộ chững chạc,
khoan thai, đi đứng thẳng ngời, ngay ngắn, đàng hoàng.
3) Ngôn ngữ là công cụ giao tiếp quan trọng nhất và cũng là thành tựu vĩ
đại nhất của nền văn minh nhân loại. Tuỳ thuộc vào hoàn cảnh, điều kiện,
mục tiêu của giao tiếp mà lời nói có những nghi thức khác nhau.
Lời nói công vụ phải đảm bảo tính chính xác, tuân thủ những chuẩn mực
sử dụng từ ngữ, tức là sử dụng những từ ngữ văn học, mà không sử dụng
những từ ngữ địa phơng, tiếng lóng v.v Cách thức xng hô trong lời nói công
vụ tuy yêu cầu đảm bảo tính khách quan, trang trọng, song cũng tuỳ hoàn
cảnh để chọn cách xng hô cho phù hợp với nghi thức lời nói tiếng Việt nói
Vũ thị thuý hờng - HCDN - 3A - 12
12
Luận văn tốt nghiệp
chung. Trong những trờng hợp nhất định có thể dùng những từ xng hô thông
dụng nh ông, bà, bác, anh, chị, song không dùng từ nh tao, mày, chú,
Lời nói công vụ còn có thể đựơc truyền đi qua điện thoại - thiết bị dùng
để nói chuyện với nhau ở khoảng cách xa. Khi nói chuyện qua điện thoại cần
đảm bảo một số quy ớc xã giao sau:
a- Lời nói nhẹ nhàng, nhã nhặn, lịch sự, diễn đạt ngắn gọn, mạch lạc.
b- Khi gọi đi phải tự giới thiệu ngay tên, địa chỉ và nêu rõ đối tợng cần đ-
ợc tiếp xúc nói chuyện; gặp đợc đối tợng cần nói chuyện cần có lời chào xã
giao và bắt đầu vào thẳng nội dung cần trao đổi; kết thúc trao đổi cần nói lời
chào hoặc lời cảm ơn cần thiết.
c- Khi tiếp thoại cần xác định ngời đàm thoại, địa chỉ của ngời đó, nếu
đúng là đối tợng mình cần trao đổi thì cần đi thẳng vào nội dung cuộc gọi,
nếu không thì tìm cách chuyển đạt tiếp hoặc đề nghị có nhắn gì không.
những ngời xung quanh, với thầy cô, bạn bè, gia đình, họ hàng và cả những
lễ nghi của một ngời công dân đối với Tổ quốc, đó là ý thức tôn trọng và
niềm tự hào đối với các biểu tợng quốc gia, thể hiện tinh thần yêu nớc, ý thức
đợc trách nhiệm của mình đối với nền độc lập dân tộc
Ngay từ những ngày đầu ngồi trên ghế nhà trờng, học sinh đã phải tuân
thủ một nghi thức trờng học là: đọc 5 điều Bác Hồ dạy trớc buổi học, với nội
dung:
1) Yêu tổ quốc, yêu đồng bào
2) Học tập tốt, lao động tốt
3) Đoàn kết tốt, kỷ luật tốt
4) Giữ gìn vệ sinh thật tốt
5) Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm
Nghi thức Nhà nớc trong trờng học, do đó, bao gồm những nội dung sau:
- Giáo dục cho học sinh, sinh viên cách thức quan niệm đúng đắn, có ý
thức tôn trọng và có niềm tự hào với các biểu tợng quốc gia.
- Trang trí trờng học văn minh, khoa học.
- Giao tiếp ngôn ngữ.
- Giao tiếp phi ngôn ngữ.
2.2. ý thức tôn trọng và sử dụng đúng các biểu tợng quốc gia
Biểu tợng quốc gia là những hình tợng tợng trng cho một nớc, đó là Quốc
kỳ, Quốc ca, Quốc huy, Quốc hiệu , nó biểu tợng một cách rõ ràng quyền
lực của nhân dân ta, chủ quyền của mình đối với lãnh thổ, cơng vực đã đợc
phân định.
Việc giáo dục cho học sinh, sinh viên có thái độ nghiêm túc, tôn trọng và
sử dụng đúng các biểu tợng quốc gia rất quan trọng, khi nhận thức đúng đắn
về nó sẽ tránh đợc những sai phạm không đáng có.
Theo Dussault, "Bản thân lá cờ không chỉ là đối tợng giao tiếp, vì chúng
hàm chứa ý nghĩa, mà việc sử dụng cờ còn là một ngôn ngữ cần phải biết để
Vũ thị thuý hờng - HCDN - 3A - 12
14
Quy định về vệ sinh trờng học , có nội dung nh sau :
-Trờng học xây dựng ở nơi cao ráo, sạch sẽ, sáng sủa, yên tĩnh; xa những
nơi phát sinh ra các hơi khí độc hại, khói bụi , tiếng ồn; xa các bến xe, bến
tầu, kho xăng dầu, bãi rác, chợ ; xa các trục đờng giao thông lớn, xa sông,
suối và thác ghềnh hiểm trở.
-Hớng của trờng (hớng cửa sổ chiếu sáng chính của các phòng học) là h-
ớng Nam hoặc Đông Nam.
Vũ thị thuý hờng - HCDN - 3A - 12
15
Luận văn tốt nghiệp
-Diện tích khu trờng phải đủ rộng để làm chỗ học, sân chơi, bãi tập và
trồng cây xanh.
-Phòng học đợc thông gió một cách tự nhiên, đảm bảo mát mẻ về mùa hè,
ấm áp về mùa đông, hoặc có hệ thống thông gió nhân tạo nh quạt trần, quạt
thông gió treo cao trên mức nguồn sáng để đảm bảo tỷ lệ khí CO
2
trong
phòng không quá 0,1%.
- Phòng học phải đợc chiếu sáng tự nhiên đầy đủ, cửa sổ phải có cửa chớp
, cửa kính để che nắng và cản ma, gió lạnh thổi vào .
- Phòng học phải đợc yên tĩnh. Tiếng ồn trong phòng học không đợc quá
50 đềxiben (dB)
Quan trọng hơn, trờng phải có sân, cột cờ để thực hiện nghi thức chào cờ
và hát quốc ca vào sáng thứ 2 hàng tuần, trớc buổi học đầu tiên. Các trờng
phổ thông có một đội trống với bộ đồng phục riêng để phục vụ cho buổi chào
cờ đó.
2.4. Giao tiếp phi ngôn ngữ
Giao tiếp là hoạt động trao đổi và sử dụng thông tin hai chiều để nhận
biết và tác động lẫn nhau trong quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp giữa con ngời
với nhau để đạt đợc mục đích nhất định. Hoạt động này có thể đợc thực hiện
- Trong giờ học, học sinh phải trật tự, chăm chú lắng nghe thầy giáo
giảng bài, không nói chuyện riêng, gây ồn ào, bởi lẽ, nếu ngợc lại tức là học
sinh có thái độ không tôn trọng thầy, dễ gây phân tán, mất tập trung giảng
dạy cho thầy giáo, làm cho bài giảng không đạt hiệu quả cao. Ngoài ra, học
sinh phải tuân theo sự chỉ huy của thầy giáo, khi muốn phát biểu phải xin
phép thầy, có thể nói: "Tha thầy, em xin phép có ý kiến ạ", thầy giáo đồng ý
thì mới đợc phát biểu; hoặc muốn ra ngoài cũng phải xin phép thầy, không đ-
ợc ra vào tuỳ tiện.
- Khi hết giờ, học sinh phải đứng lên chào thầy một cách trang nghiêm tr-
ớc khi ra về. Nếu gặp thầy giáo ngoài đờng, học sinh cũng phải lễ phép chào
thầy, tôn trọng thầy nh trong lớp học.
Bắt tay cũng là một cử chỉ giao tiếp dùng tay nắm lấy tay ngời khác để
chào hay để tỏ tình thân thiện. Tuy nhiên, khi gặp thầy cô giáo, học sinh
không đợc bắt tay thầy trớc, mà chỉ chào thầy; khi thầy đa tay ra trớc thì học
sinh mới đợc phép bắt tay.
Ngợc lại, giáo viên cũng cần có thái độ tôn trọng và thân mật với học
sinh, tránh tình trạng đặt khoảng cách quá xa giữa thầy với trò, gây cho học
sinh khó tiếp cận với thầy để trao đổi bài học khi có khó khăn, khúc mắc.
Thầy giáo cần tỏ thái độ tâm huyết, nhiệt tình với học sinh, tất cả vì sự
nghiệp giáo dục thế hệ trẻ, "tất cả vì học sinh thân yêu".
2) Về trang phục:
Trang phục cũng là một phơng tiện phi ngôn ngữ của hoạt động giao tiếp.
Một bộ quần áo sạch sẽ, là ủi thẳng nếp, giản dị, phù hợp với ngời mặc thể
hiện sự tự trọng ,thái độ nghiêm túc, lịch sự trong giao tiếp, sẽ gây ấn tợng
tốt, dễ gần, sự thân thiện ngay khi mới tiếp xúc lần đầu. Bởi lẽ, trớc tiên mọi
ngời nhìn thấy rồi sau đó mới nghe thấy chúng ta, cách ăn mặc biểu hiện
cách xử sự lịch thiệp của ta, mà không cần chúng ta phát ngôn, hơn thế, cơ
Vũ thị thuý hờng - HCDN - 3A - 12
17
Luận văn tốt nghiệp
2.5. Giao tiếp ngôn ngữ
Ngôn ngữ là công cụ giao tiếp quan trọng nhất và cũng là thành tựu vĩ đại
nhất của nền văn minh nhân loại .Tuỳ những yếu tố hoàn cảnh, điều kiện,
mục tiêu và các tính chất khác nhau của giao tiếp mà mỗi môi trờng giao tiếp
khác nhau lời nói có những nghi thức khác nhau tơng ứng. Trong môi tròng
giáo dục, ngôn ngữ phải đợc dùng chính xác, chuẩn mực; hoạt động giao tiếp
trong môi trờng này đợc thể hiện trên 3 bình diện :
1) Giao tiếp giữa thầy với trò và giữa trò với thầy:
a- Giao tiếp giữa thầy với trò :
Thầy giáo là ngời trực tiếp truyền tải cho học sinh kiến thức cũng nh hiểu
biết của mình, vì vậy, ngôn ngữ trong giảng dạy và giao tiếp với học sinh cần
chính xác, ngắn gọn, dễ hiểu; sao cho học sinh nắm bắt ngay đợc ý định
mình muốn truyền đạt mà không hiểu sai lệch nội dung. Khi đối thoại với
học sinh, thầy giáo có thể xng Tôi, Thầy và gọi Bạn, Em; và dùng lời nói
thân thiện, niềm nở, tạo sự thoải mái tự nhiên cho học sinh.
b- Giao tiếp giữa trò với thầy:
Ngày nay, trong bối cảnh nền kinh tế mở cửa, đất nớc ta đang dần dần hội
nhập với nền kinh tế thế giới, và do đó cũng tiếp thu nhiều điều mới mẻ của
nhân loại. Tuy nhiên, cũng cần nhận thức đợc rằng, việc tiếp thu ấy cần có sự
chắt lọc, chỉ tiếp thu những tinh hoa văn hoá nhân loại, và phải đảm bảo bảo
tồn và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hoá dân tộc."Tôn s trọng
đạo " là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta từ ngàn đời nay. Không vì tính tự
do của nền kinh tế thị trờng mà chúng ta có quan niệm thoải mái hơn, lỏng
lẻo hơn trong việc sử dụng lời nói, ngôn ngữ của học sinh đối với thầy giáo;
mà hơn bao giờ hết, khi càng phát triển hiện đại, tiên tiến bao nhiêu chúng ta
càng phải giữ gìn, phát huy nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc ấy bấy
nhiêu, để khẳng định sức mạnh của ta trên trờng quốc tế không chỉ về kinh tế
mà còn cả về văn hoá. Chính vì vậy, học sinh nói với thầy giáo phải nhẹ
nhàng, lễ phép, có tha gửi, bày tỏ sự tôn kính với thầy, không đợc nói trống
không.
Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là một tổ chức chính trị xã hội
của thanh niên Việt Nam, do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí
Minh sáng lập, lãnh đạo và rèn luyện. Đoàn bao gồm những thanh niên tiên
tiến, tự nguyện phấn đấu vì sự nghiệp xây dựng nớc Việt Nam độc lập, dân
chủ, giàu mạnh, công bằng và văn minh theo định hớng xã hội chủ nghĩa.
Theo Điều lệ và hớng dẫn thực hiện Điều lệ Đoàn, Nghi thức tổ chức lễ
kết nạp Đoàn viên đợc thực hiện nh sau:
A- Địa điểm, thời gian, trang trí:
a) Địa điểm: Lễ kết nạp đoàn viên đợc tổ chức trang nghiêm, có thể tổ
chức ở phòng họp, phòng truyền thống hoặc ở những nơi có di tích lịch sử
văn hoá, trong một cuộc sinh hoạt, hoạt động tập thể của chi đoàn.
b) Thời gian: Cần chọn thời điểm thích hợp, thuận lợi và có ý nghĩa gắn
với các ngày lễ lớn hay các hoạt động của chi đoàn.
Vũ thị thuý hờng - HCDN - 3A - 12
20
Luận văn tốt nghiệp
c) Trang trí: Không cầu kỳ nhng nhất thiết phải có cờ Tổ quốc, cờ Đoàn
hay huy hiệu Đoàn, và ảnh hay tợng Bác Hồ, có dòng chữ: "Lễ kết nạp đoàn
viên mới". Nên có lọ hoa để tạo không khí vui tơi đẹp mắt.
Cách trang trí tuỳ vào không gian và điều kiện cụ thể về địa điểm, nhng
phải đảm bảo cờ Đoàn hoặc huy hiệu Đoàn không cao hơn cờ Tổ quốc, tợng
hoặc ảnh Bác không đặt cao hơn cờ Tổ quốc và cờ Đoàn. Nếu kết nạp ngoài
trời thì dùng hình thức cờ có cán, có ngời đứng cầm cờ giống nh nghi thức
đội.
B - Chơng trình, nội dung:
- Chào cờ, hát Quốc ca, và bài ca chính thức của Đoàn, tuyên bố lý do,
giới thiệu các đại biểu.
- Bí th chi Đoàn hoặc đại diện Ban chấp hành chi đoàn báo cáo quá trình
phấn đấu, đọc nghị quyết chuẩn y kết nạp của Đoàn cấp trên, trao quyết
định, gắn huy hiệu và trao thẻ đoàn viên mới.
Những đoàn viên u tú, có ý thức tốt trong việc học tập, rèn luyện, phấn
đấu sẽ đợc chi đoàn bình chọn (sáu tháng một lần) giới thiệu với Đảng để
Đảng xem xét, bồi dỡng kết nạp. Vì vậy, đoàn viên cần đợc học tập, quán
triệt đờng lối chủ trơng của Đảng, nhất là những vấn đề có liên quan đến
thanh niên và những vấn đề về sự lãnh đạo của Đảng ở trờng học. Đồng thời,
đoàn viên phải nắm đợc các điều kiện, tiêu chuẩn kết nạp vào Đảng, nắm đợc
Điều lệ Đảng, Đảng kỳ, Đảng ca.
2.7. Nghi thức nhà nớc và môn giáo dục công dân
Giáo dục công dân là môn học nhằm hình thành và bồi dỡng nhân cách,
đạo đức, phẩm chất và năng lực công dân, giáo dục cho học sinh cách quan
niệm, c xử đúng đắn trong quan hệ với thầy cô, ông bà, cha mẹ, ngời thân và
với xã hội; bên cạnh đó cũng giáo dục t tởng và ý thức công dân đối với đất
nớc, xã hội .
Nghi thức nhà nớc là những phơng thức giao tiếp trong hoạt động quản lý
nhà nớc nói chung, bao gồm cách thức thể hiện và sử dụng biểu tợng quốc
gia, công tác lễ tân, kỹ năng giao tiếp, tổ chức các hoạt động quản lý v.v
Nh vậy, việc giáo dục cho học sinh kiến thức, thói quen thực hiện nghi
thức nhà nớc sẽ giúp ích cho giáo dục công dân, giúp nâng cao ý thức chính
trị cũng nh tinh thần yêu nớc, ý thức đúng đắn về nền độc lập dân tộc và chủ
nghĩa xã hội, đặc biệt là đối với sinh viên. Bởi vì, theo Điều 35 Luật Giáo
dục1998, "Mục tiêu của giáo dục đại học và sau đại học là đào tạo ngời học
có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và
năng lực thực hành nghề nghiệp tơng xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ,
đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc". Khi sinh viên có kiến thức về
nghi thức nhà nớc và có thói quen thực hiện nghi thức nhà nớc, tức là đã đợc
Vũ thị thuý hờng - HCDN - 3A - 12
22
Luận văn tốt nghiệp
nâng cao tinh thần yêu nớc, nâng cao văn hoá giao tiếp trong mọi môi trờng
và chuẩn bị đợc một phần hành trang quan trọng để trở thành ngời công dân
kinh tế
- Kiến thức và nghiệp vụ thơng mại: Thơng mại, Ngoại thơng, Tiếp
thị.
Vũ thị thuý hờng - HCDN - 3A - 12
24
Luận văn tốt nghiệp
- Kiến thức và nghiệp vụ tài chính kế toán: Tài chính - tiền tệ, Tài
chính doanh nghiệp, Kế toán doanh nghiệp.
- Kiến thức và nghiệp vụ quản lý: Khoa học quản lý, Tổ chức quản lý,
Quản lý nhân lực, Chiến lợc kinh doanh, Quản lý dự án, Quản lý tác
nghiệp, Quản lý hành chính
- Kiến thức và nghiệp vụ chuyên sâu về một nhánh hoạt động của
nghề quản lý kinh doanh để ra trờng có thể làm việc đợc ngay.
Có 5 chuyên ngành:
+ Tài chính kế toán
+ Thơng mại-Ngoại thơng
+ Kinh tế đối ngoại
+ Quản lý doanh nghiệp
+ Hành chính doanh nghiệp
- Kiến thức luật để kinh doanh theo Pháp luật: Pháp luật đại cơng,
Luật kinh tế Việt Nam, Luật quốc tế.
- Công cụ toán: Toán cao cấp, Toán kinh tế để tính toán và giải các
bài toán trong kinh doanh.
- Kỹ năng sử dụng máy vi tính: Để soạn thảo văn bản, gửi th điện tử,
quản lý dữ liệu, truy cập mạng
- Sử dụng tiếng Anh ở trình độ tối thiểu là giao dịch đợc với các bạn
hàng nớc ngoài.
- Hiểu biết nhất định về đờng lối, chính sách của Đảng và Nhà nớc:
Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam, Luật kinh tế Việt Nam.
- Phơng pháp t duy đúng, t duy logic, logic biện chứng và duy vật về